1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích và đánh giá Phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Phần Mềm TDK

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 672,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thu thập Bằng chứng về sự tồn tại: soát lại giấy tờ l àm việc năm trước để kiểm tra tên của các bên hữu quan đã được biết, kiểm tra thủ tục xác định các b ên hữu quan của doanh nghiệp [r]

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM T OÁN 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 4

2.1.1 Khái niệm Bằng chứng kiểm toán 4

2.1.2 Tính chất quan trọng của Bằng chứng 4

2.1.3 Phương pháp thu th ập Bằng chứng kiểm toán .8

2.1.4 Tầm quan trọng của Bằng chứng kiểm toán đặc biệt……… ….21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK 29

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY 29

3.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 30

3.2.1 Mục tiêu hoạt động 30

3.2.2 Nguyên tắc hoạt động 31

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 32

3.4 QUY MÔ VỐN 34

3.5 QUY MÔ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 34

3.5.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 34

Trang 2

bản……… ……… 37

3.5.4 Tổ chức BP lập trình phần mềm kế toán……… 37

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁ N TẠI CÔNG TY TDK 38

4.1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK 38

4.1.1 Liên hệ và khảo sát khách hàng 38

4.1.2 Lập hợp đồng và ký kết với khách hàng 39

4.1.3 Phân công kiểm toán viên thực hiện kiểm toán 39

4.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán tại đ ơn vị 40

4.1.5 Thực hiện kiểm toán tại đ ơn vị 44

4.1.6 Lập Báo cáo kiểm toán dự thảo trình Ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng 45

4.1.7 Lập Báo cáo kiểm toán chính thức 48

4.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ÁP DỤNG TẠI HAI LĨNH VỰC KHÁC NHAU LÀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI -DỊCH VỤ DO CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK THỰC HIỆN 48

4.2.1 Kiểm kê (kiểm tra vật chất) 49

4.2.2 Kiểm tra tài liệu 58

4.2.3 Quan sát 63

4.2.4 Xác nhận 67

4.2.5 Tính toán 75

4.2.6 Thủ tục phân tích 83

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK VÀ CÁC GI ẢI PHÁP 88

5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK 88

5.2 NHẬN XÉT VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK 88

5.3 NHẬN XÉT VỀ VIỆC LƯU HỒ SƠ KIỂM TOÁN 90

Trang 3

CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK 91

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 92

6.1 KẾT LUẬN 92

6.2 KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 95

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 TSCĐ Tài sản cố định

3 DNSX Doanh nghiệp Sản xuất

4 DN TM-DV Doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối vớiviệc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh v à chất lượng quản lý của cácDoanh nghiệp Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả

về quy mô, chất lượng, cũng như các lĩnh vực được kiểm toán Những Công tyKiểm toán độc lập ra đời đ ã khẳng định được vị thế của ngành Kiểm toán ở nước

ta Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị tr ường việc kiểm toán trở thành mộthoạt động không thể thiếu đối với thông tin t ài chính của các Doanh nghiệp.Kiểm toán là một quá trình thu thập và đánh giá Bằng chứng về nhữngthông tin đã được kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữathông tin đó với các chuẩn mực đã được xác định Do đó, có thể khẳng địnhBằng chứng kiểm toán chính l à nền tảng của bất kỳ một cuộc kiểm toán n ào Đâycũng là điều kiên tiên quyết để căn cứ vào đó mà đưa ra ý kiến kiểm toán Không

có bất kỳ một cuộc kiểm toán n ào mà ý kiến kiểm toán viên được đưa ra chỉ đơnthuần dựa trên ý chí cá nhân Ngoài ra, ch ất lượng của Bằng chứng kiểm toáncũng có thể là cơ sở để đánh giá chất lượng của một cuộc kiểm toán

Trước tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “ Phân tích và đánh giá Phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm

Toán và Dịch Vụ Phần Mềm TDK ” cho bài luận văn của em.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích những phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán m à Công tyTNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK thực hiện cho hai lĩnh vực l à Sảnxuất và Thương mại - Dịch vụ Từ đó, có thể đánh giá được những phương phápkiểm toán mà Kiểm toán viên (KTV) áp dụng cho từng lĩnh vực cụ thể có ph ùhợp và đạt hiệu quả hay không? Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao

kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán của KTV

Trang 6

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán cho lĩnh vực Sản xuất

- Phân tích phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán cho lĩnh vực Thươngmại - Dịch vụ

- Đánh giá phương pháp thu th ập Bằng chứng kiểm toán của hai lĩnh vực tr ên

- Đưa ra các giải pháp phù hợp cho kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán củaTDK

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện trong quá trình đi

thực tế tại Công ty kiểm toán TDK

1.3.2 Thời gian: Năm tài chính 2008.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: là Phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm

toán được áp dụng thực tế tại C ông ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềmTDK

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

2.1.1 Khái niệm Bằng chứng kiểm toán

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 500): “Bằng chứng kiểm toán

là tất cả các tài liệu, thông tin do Kiểm toán viên (KTV) thu thập được liên quan

đến cuộc kiểm toán v à dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình”.

Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáotài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác

Một khi KTV không thu th ập đầy đủ và đánh giá đúng các B ằng chứngthích hợp thì KTV khó có thể đưa ra một nhận định xác đáng về đối tượng đượckiểm toán Nói cách khác, kết luận kiểm toán khó có thể đúng với thực trạng đốitượng được kiểm toán nếu như Bằng chứng quá ít hay B ằng chứng không phùhợp hoặc có độ tin cậy không cao Đối với một số tổ chức kiểm toán nh ư kiểmtoán độc lập và kiểm toán nhà nước, Bằng chứng kiểm toán l à cơ sở để giám sátđánh giá chất lượng hoạt động của KTV trong quá tr ình thực hiện kiểm toán Dotầm quan trọng của Bằng chứng kiểm toán m à chuẩn mực kiểm toán VAS 500

(Quy định chung số 02) đã quy định “Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các Bằng chứng kiểm toán thích hợp để l àm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”.

2.1.2 Tính chất quan trọng của Bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán phải đạt được những yêu cầu nhất định về mặt chấtlượng và số lượng, hai khái niệm thích hợp v à đầy đủ được sử dụng để chỉ về haiyêu cầu này

2.1.2.1 Tính thích hợp

 Độ tin cậy

Sự thích hợp của Bằng chứng tr ước hết liên quan đến độ tin cậy của Bằngchứng được thu thập Sự thích hợp của B ằng chứng góp phần quan trọng v ào

Trang 8

việc hình thành ý kiến hợp lý của KTV Để xem xét vấn đề n ày chúng ta cần chú

ý đến các nhân tố sau:

Nguồn gốc thu thập Bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng có nguồn gốc c àng độc lập với đối tượng được kiểm toán thìcàng có độ tin cậy cao Dưới đây là các loại Bằng chứng được xếp theo thứ tự với

độ tin cậy giảm dần:

- Bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV, chẳng hạn về các vănbản xác nhận công nợ của nh à cung cấp, xác nhận của ngân hàng về số dư tiềngửi… sẽ có độ tin cậy cao

- Tiếp theo là Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu trữ tại đơn vị như:hóa đơn nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng, …

- Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị sau đó trở vềđơn vị như: ủy nhiệm chi (đã thanh toán) …

- Các Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển bên trong nội bộ đơn vịnhư: phiếu xuất vật tư, hóa đơn bán hàng, …

- Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp h ơn Bằng chứng vật chất

- Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp h ơn Bằng chứng tài liệu

Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ đ ược thiết kế nhằm ngăn chặn, phát hiện các saiphạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ng ày của đơn vị Trong môitrường kiểm soát nội bộ hoạt động tốt, khả năng tồn tại sai phạm m à hệ thốngkiểm soát không phát hiện đ ược sẽ thấp hơn Do đó, Bằng chứng được thu thậptrong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tố t có độ tin cậy cao hơn sovới Bằng chứng thu được trong điều kiện hệ thống này hoạt động kém hiệu quả

Trang 9

Sự kết hợp giữa các loại Bằng chứng kiểm toán

Các Bằng chứng thu thập từ nhiều nguồn dẫn tới c ùng một kết luận thì cósức thuyết phục hơn Bằng chứng thu thập từ một nguồn Ví dụ, nếu số dư trên tàikhoản tiền gửi ngân hàng khớp với số dư trên “Giấy báo số dư khách hàng” dongân hàng gửi đến cho đơn vị được kiểm toán thì số liệu này đáng tin cậy hơn sovới khi chỉ có thông tin duy nhất l à số dư trên tài khoản Tiền gửi ngân hàng.Tương tự, nếu thư xác nhận của người bán trùng khớp với khoản tiền trong hóađơn của đơn vị được kiểm toán thì thông tin này có độ tin cậy cao hơn so với khichỉ có một thông tin đ ơn lẻ trên hóa đơn Và ngư ợc lại khi Bằng chứng từ nhiềunguồn khác nhau lại cho kết quả tr ái ngược nhau, lúc này KTV phải xem xét vấn

đề này một cách thận trọng và có thể phải thực thi các thủ tục kiểm toán bổ sung

để xác minh

Các nhân tố khác

Năng lực và sự hiểu biết của người cung cấp thông tin sẽ ản h hưởng đến độtin cậy của các Bằng chứng thu được Bằng chứng thu được từ một chuyên gia cósức thuyết phục hơn là Bằng chứng thu được từ những người không có trình độchuyên môn

 Sự phù hợp giữa Bằng chứng với cơ sở dẫn liệu

Bên cạnh độ tin cậy, sự thích hợp của B ằng chứng kiểm toán trong các thửnghiệm cơ bản còn đòi hỏi sự phù hợp giữa Bằng chứng với cơ sở dẫn liệu màKTV muốn xác minh Bởi lẽ một B ằng chứng có độ tin cậy cao nh ưng vẫn khôngphù hợp với cơ sở dẫn liệu cần xem xét Thí dụ: T hư xác nhận của khách hàngtuy có độ tin cậy cao nhưng nó chỉ chứng minh rằng khoản phải thu đó l à có thực(cơ sở dẫn liệu là hiện hữu và quyền sở hữu) nhưng lại không chứng minh đ ượckhả năng thu hồi của khoản phải thu đó (c ơ sở dẫn liệu đánh giá)

2.1.2.2 Tính đầy đủ

Sự đầy đủ của các B ằng chứng kiểm toán là nói tới số lượng các Bằngchứng kiểm toán cần phải thu thập để KTV có thể đ ưa ra ý kiến của mình chocuộc kiểm toán Đây là một vần đề không có thước đo chung mà đòi hỏi vào kinhnghiệm, suy đoán của KTV Các chuẩn mực k iểm toán thường chấp nhận KTV

thu thập Bằng chứng kiểm toán ở mức độ có “tính thuyết phục” hơn là có “tính

Trang 10

chất chắc chắn” Do đó, KTV cần phải cân nhắc tới những yếu tố ảnh hưởng tới

tính đầy đủ của Bằng chứng kiểm toán

Độ tin cậy của Bằng chứng

Bằng chứng có độ tin cậy c àng thấp thì càng phải thu thập nhiều vì chưa đủtin cậy để có thể nhận định một cách xác đáng về đối t ượng cần kiểm toán

Tính trọng yếu của Bằng chứng

Đối tượng cụ thể được kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng Bằng chứngkiểm toán cần thu nhập c àng nhiều Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính làkhẳng định Báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọngyếu Do đó, KTV phải phát hiện được những sai phạm có ảnh hưởng trọng yếuđến Báo cáo tài chính Các đ ối tượng được xem là trọng yếu thường là các khoảnmục có giá trị lớn Nếu sai sót xảy ra với những đối t ượng này có thể sẽ ảnhhưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính Ngư ợc lại, ở những khoản mục có quy

mô nhỏ nếu có sai phạm thì khó ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính

Mức rủi ro của Bằng chứng

Những đối tượng cụ thể được đánh giá là có khả năng rủi ro tiềm tàng hoặcrủi ro kiểm soát cao thì số lượng Bằng chứng kiểm toán phải thu thập nhiều h ơn.Nói cách khác, khi KTV xác đ ịnh mức rủi ro phát hiện chấp nhận được là thấpthì số lượng Bằng chứng cần thiết sẽ tăng thêm và ngược lại

Khoản mục có mức độ rủi ro cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt độngyếu thường là khoản mục Vốn bằng tiền Đó là do đặc điểm gọn nhẹ, dễ biển thủcủa tiền và số lượng nghiệp vụ tiền mặt phát sinh với mật độ rất lớn, khó ki ểmsoát nên có sai phạm phát sinh và tồn tại Khi đó để phát hiện sai phạm cần tăngcường kiểm toán chi tiết đối với khoản mục và tăng lượng Bằng chứng thu thậpđược

Bên cạnh đó khoản mục hàng tồn kho cũng đựơc xem là có rủi ro cao Sở dĩnhư vậy là vì việc kiểm kê thực tế hàng tồn kho rất tốn kém (về thời gian v à côngsức), nên ít được kiểm kê hơn so với tiền mặt và chứng từ có giá khác Để giảmthiểu rủi ro, KTV cần tăng c ường kiểm tra chi tiết và do đó tăng số lượng Bằngchứng thu thập được

Trang 11

2.1.3 Phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán

“Kiểm toán viên thu thập Bằng chứng kiểm toán bằng các ph ương pháp

sau: kiểm tra, quan sát, phỏng vấn, xác nhận, tính toán lại, v à quy trình phân tích Việc thực hiện các phương pháp này một phần tùy thuộc vào thời gian thu thập được Bằng chứng kiểm toán”(VAS 500).

Mỗi phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán sẽ cung cấp các B ằngchứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau v à từng phương pháp có ưu điểm vànhược điểm riêng của mình Do đó, nhiều trường hợp KTV cần phối hợp sử dụngnhiều phương pháp để đạt được mục tiêu kiểm toán Nói cách khác, t ùy theo sựxét đoán nghề nghiệp của mình, KTV sẽ chọn lựa các phương pháp để thu thậpBằng chứng kiểm toán Tuy nhi ên, việc thực hiện các phương pháp nào một phầntùy thuộc vào thời gian thu thập được Bằng chứng kiểm toán

- Kiểm tra vật chất: bao gồm việc kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê tài sản thực tế

về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, nh à xưởng, tiền mặt tồn quỹ, …

Thủ tục này cung cấp Bằng chứng vật chất là loại Bằng chứng có độ tin cậy rấtcao Tuy nhiên, loại Bằng chứng này có hạn chế nhất định:

+ Đối với một số Tài sản cố định (TSCĐ) như nhà xưởng, đất đai, phươngtiện vận tải …việc kiểm k ê chỉ cho biết sự hiện hữu của t ài sản đó, chứ khôngcho biết về quyền sở hữu của đ ơn vị đối với chúng; bởi lẽ tuy chúng hiện hữunhưng có thể là tài sản đi thuê hoặc đã bị thế chấp…

+ Đối với hàng tồn kho, việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của các loạihàng này về số lượng chứ không cho đánh giá về chất l ượng và tình trạng củachúng… Các vần đề này ảnh hưởng trực tiếp đến số dư hàng tồn kho trên Báocáo tài chính

Trang 12

Tóm lại: Kiểm kê vật chất tuy cho biết về sự hiện hữu của một số t ài sản

nhưng cần phải đi kèm với một số Bằng chứng khác để chứng minh về quyền sở hữu và giá trị của chúng.

- Kiểm tra tài liệu: là quá trình đối chiếu Bằng chứng tài liệu với các chi tiết ghi

nhận trong các bút toá n vào sổ sách kế toán Bốn nhóm tài liệu chủ yếu sau đây

cung cấp cho KTV các Bằng chứng với độ tin cậy khác nhau:

+ Tài liệu do bên thứ ba lập và lưu giữ

+ Tài liệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ

+ Tài liệu do đơn vị kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ

+ Tài liệu do đơn vị kiểm toán lập và lưu giữ

Loại kiểm tra này thường được tiến hành theo hai cách:

+ Từ kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu để làm cơ sở cho kết luận này.+ Kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinhcho đến khi vào sổ sách hoặc ngược lại Quy trình này tiến hành theo hai hướng:(1) Từ chứng từ gốc: kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách sẽ cho thấy mọinghiệp vụ phát sinh đều đã được ghi vào sổ sách hoặc

(2) Từ sổ sách: kiểm tra ngược lại các chứng từ gốc có li ên quan sẽ cho biết rằng

có phải mọi nghiệp vụ ghi tr ên sổ sách đều thực sự xảy ra hay không

Trong kiểm tra tài liệu, Bằng chứng thu thập được thường là Bằng chứng tàiliệu Vì vậy, KTV cần chú ý các vần đề sau: độ tin cậy của Bằng chứng tài liệuphụ thuộc vào nguồn gốc của nó, cụ thể là mức độ độc lập của tài liệu đối vớiđơn vị được kiểm toán; cần đề phòng các trường hợp đơn vị chỉnh sửa, giả mạochứng từ, tài liệu…

2.1.3.2 Quan sát

“Quan sát là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục

do người khác thực hiện (Ví dụ: Kiểm toán viên quan sát việc kiểm kê thực tế

hoặc quan sát các thủ tục kiểm soát do đ ơn vị tiến hành…)”

Phương pháp này có th ể áp dụng cho rất nhiều bộ phận đ ược kiểm toán.Tuy nhiên, bản thân Bằng chứng thu thập được từ kỹ thuật quan sát không cungcấp Bằng chứng đầy đủ nhưng lại có độ tin cậy cao về sự hiệu lực của các thủ tục

Trang 13

kiểm soát và chỉ đánh giá đúng tại thời điểm hoặc gần thời điểm tiến h ành quansát Quan sát cung cấp Bằng chứng trực tiếp về sự tồn tại các t ài sản.

Cung cấp Bằng chứng liên quan tới sự hiện hữu, phát sinh của tài sản, công

nợ hoặc các giao dịch kinh tế Đôi khi cũng cung cấp Bằng chứng liên quan đến

sự đầy đủ, chính xác của số dư hay giao dịch Các thông tin có thể xác nhận bên

ngoài bao gồm:

- Số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay v à những thông tin khác từ ngân h àng, khobạc, tổ chức tài chính tương tự

- Số dư các khoản phải thu

- Cổ phiếu gửi bên thứ ba; hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ

- Những văn bản, giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu t ài sản do luật sư giữ,hoặc đang giữ trong két sắt của ngân h àng

- Những khoản đầu tư mua từ các nhà môi giới nhưng chưa được giao trước thờiđiểm lập Báo cáo tài chính

- Các khoản nợ vay

- Số dư của những khoản nợ phải trả

Các Bằng chứng thu thập được bằng thủ tục xác nhận có độ tin cậy rất cao nếu đảm bảo được các yêu cầu sau:

- Thông tin được xác nhận theo yêu cầu của KTV

- Sự xác nhận được thể hiện bằng văn bản

- Sự độc lập của người cung cấp xác nhận với đơn vị

- Kiểm toán viên kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận

Trang 14

Có hai loại xác nhận:

- Xác nhận mang tính chất khẳng định (Th ư xác nhận mở): là đề nghị người

được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi tr ường hợp hoặc phúc đáp lại cho KTV

là đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách y êu cầu điềnvào thông tin Một sự phản hồi các y êu cầu xác nhận mở thường cung cấp Bằngchứng kiểm toán đáng tin cậy Tuy nhi ên, có rủi ro là người được đề nghị xácnhận có thể không kiểm tra thông tin l à chính xác mà đã xác nhận thì KTV khó

có thể phát hiện được điều đó Tuy nhi ên, KTV có thể giảm rủi ro này xuốngbằng cách sử dụng thư xác nhận mở nhưng yêu cầu điền thông tin đúng v ào chỗcần phúc đáp hoặc cung cấp nhữn g thông tin khác chứ không ghi rõ số liệu hoặccác thông tin khác cần xác nhận Ngoài ra, sử dụng thư xác nhận mở có thể ítnhận được thông tin phản hồi do ng ười phản hồi phải thực hiện một số công việc

- Xác nhận mang tính chất phủ định (Th ư xác nhận mang tính chất đóng):

chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin y êu cầu xác nhận Khi đồng

ý với thông tin xác nhận thì không nhất thiết phải phản hồi Tuy nhi ên, nếu không

có sự phản hồi từ yêu cầu thư xác nhận đóng thì KTV sẽ không có Bằng chứng rõràng rằng bên thứ ba đã nhận được yêu cầu xác nhận và xác minh rằng thông tin đãthu thập được là đúng Do đó, việc sử dụng thư xác nhận đóng (phủ định) thườngcung cấp Bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở (khẳngđịnh) Trường hợp này, KTV cần phải xem xét thực hiện các thử nghiệm c ơ bản bổsung cho việc sử dụng thư xác nhận phủ định

Thông thường KTV sẽ yêu cầu đơn vị ký công văn đề nghị xác nhận v à giaocho mình KTV sẽ gửi chúng cho những ng ười được yêu cầu xác nhận, và đềnghị gửi lại địa chỉ của mình Quy trình trên phải được thực hiện đúng để đảmbảo ưu điểm của thủ tục xác nhận l à hoàn toàn độc lập với đơn vị được kiểmtoán

Sau khi gửi thư xác nhận nợ một khoảng thời gian hợp lý, nếu các khách nợchưa phúc đáp thì KTV phải gửi thư thúc giục Thư xác nhận trong các trườnghợp ngoại lệ cần được điều tra đầy đủ hơn

Trang 15

Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục thay thế hoặc phải tiếp tục điềutra, phỏng vấn khi:

- Không nhận được thư phúc đáp

- Thư phúc đáp xác nhận số dư khác với số dư của đơn vị được kiểm toán

- Thư phúc đáp có ý kiến khác

Sau khi thực hiện các thủ tục thay thế hoặc tiếp tục điều tra, phỏng vấn, nếukhông có đủ các Bằng chứng tin cậy hoặc không thể thực hiện đ ược thủ tục thaythế thì sự khác biệt được coi là sai sót

Ví dụ: Thực hiện thủ tục thay thế nh ư kiểm tra hóa đơn bán hàng và các phi ếu

thu tiền của khoản nợ phải thu không nhận đ ược thư phúc đáp

Trường hợp Giám đốc đơn vị được kiểm toán yêu cầu KTV không gửi thưyêu cầu xác nhận đến một số khách nợ thì KTV phải xem xét yêu cầu này cóchính đáng hay không

Ví dụ: Trường hợp một khoản phải thu đang c òn tranh chấp giữa hai bên, hoặc

trường hợp yêu cầu xác nhận nợ phải thu sẽ ảnh h ưởng không tốt đến nhữngthương lượng đang diễn ra giữa đ ơn vị và khách nợ Trước khi chấp thuận yêucầu này, KTV phải xem xét những Bằng chứng chứng minh cho giải thích củagiám đốc Trường hợp này, KTV phải áp dụng các thủ tục thay thế đối với số d ưcủa những khoản phải thu không đ ược gửi thư xác nhận

Do thủ tục này thường đòi hỏi chi phí rất cao và tốn nhiều thời gian nênthường chỉ được áp dụng đối với một số đối t ượng kiểm toán như công nợ, tiềngửi ngân hàng và thường áp dụng trong thử nghiệm chi tiết

2.1.3.4 Phỏng vấn

Đây là cách thu thập Bằng chứng bằng văn bản hoặc b ằng phỏng vấn thông

qua việc thẩm tra những ng ười có hiểu biết hoặc có li ên quan tới vấn đề đang kiểm toán.

Ví dụ: Yêu cầu người quản lý giải thích những quy định về kiểm soát nội bộ,

hoặc hỏi những nhân viên về việc thực hiện quy chế n ày…

Thủ tục này có thể thực hiện rất đơn giản và dễ sử dụng, chi phí ít, giúp

Trang 16

Tuy nhiên, độ tin cậy của Bằng chứng thu thập không cao n ên khi sử dụng KTVcần chú ý đến tính khách quan v à sự hiểu biết của người được phỏng vấn, nếuquan trọng thì cần ghi vào Hồ sơ kiểm toán.

Quá trình thu thập Bằng chứng qua phỏng vấn bao gồm các bước sau đây:

Lập kế hoạch phỏng vấn : KTV phải xác định được mục đích, đối tượng và

nội dung cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm phỏng vấn…

Thực hiện phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi về

những trọng điểm đã xác định Khi phỏng vấn KTV có thể d ùng hai loại câu hỏi

cơ bản là câu hỏi “đóng” và câu hỏi “mở”

Câu hỏi “mở” giúp KTV thu thập đ ược câu trả lời chi tiế t và đầy đủ, được

sử dụng khi KTV muốn thu thập th êm thông tin Loại câu hỏi này thường có cụm

từ “thế nào?”, “cái gì?”, “tại sao?”

Câu hỏi “đóng” giới hạn câu trả lời của ng ười được phỏng vấn, được phỏngvấn khi KTV muốn xác nhận một vấn đề đ ã nghe hay đã biết Loại câu hỏi nàythường có cụm từ “có hay không?”, “tôi biết rằng?”

Trong quá trình phỏng vấn, KTV cần lắng nghe các câu trả lời v à đánh giácác câu trả lời đó Thu Bằng chứng kiểm toán l à một quá trình bằng hai giaiđoạn: trước hết chúng ta thu t hập thông tin và sau đó đánh giá chúng Khi th ựchiện cuộc phỏng vấn chúng ta phải cẩn thận để không loại bỏ những thông tin m àchúng ta nghe thấy nhưng lại không chú ý một cách đúng đắn

Nếu như người phỏng vấn đưa ra những câu trả lời không ph ù hợp hoặchiểu lầm vấn đề thì ta tiếp tục nêu thêm những câu hỏi khác, nghĩa l à ta luôn phảixem xét câu trả lời và hỏi thêm các câu hỏi nếu cần thiết Bên cạnh đó ghi chépcũng là một việc quan trọng nó giúp ta nhớ được những gì nghe được, đóng vaitrò là Bằng chứng trên giấy tờ và là sự trợ giúp cho việc đánh giá v à kết luận

Kết thúc phỏng vấn: KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu

thập được Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến tính khách quan v à sự hiểu biết củangười được phỏng vấn để có kết luận xác đán g về Bằng chứng thu thập được.Với những đặc tính tr ên, ưu điểm của kỹ thuật này là giúp KTV thu thậpđược những Bằng chứng chưa có, hoặc củng cố luận điểm của m ình Để đạt kết

Trang 17

quả tốt, KTV cần nghiên cứu trước về nội dung cần trao đổi, lựa chọn các câu hỏ i

có thái độ hòa nhã bởi lẽ phỏng vấn là một nghệ thuật

Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là Bằng chứng thu được có độtin cậy được không cao do đối tượng được phỏng vấn là người trong đơn vị đượckiểm toán nên thiếu tính khách quan, chất lượng của Bằng chứng phụ thuộc v àotrình độ và sự hiểu biết của người được phỏng vấn Do đó, B ằng chứng thu được

từ kỹ thuật này thường chỉ dùng để củng cố cho các Bằng chứng khác hay để thuthập thông tin phản hồi Các kết quả thu đ ược từ phỏng vấn nếu quan trọng cầnđược ghi vào Hồ sơ kiểm toán

2.1.3.5 Tính toán lại

Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài li ệu liên quan khác hay việc thực hiện những

tính toán độc lập của kiểm toán vi ên.

Ví dụ: Kiểm tra việc tính toán tr ên các hóa đơn, kiểm tra lại những số tổng cộng

trên sổ cái, sổ chi tiết, …

Ưu điểm của kỹ thuật là cung cấp các Bằng chứng có độ chính xác tuyệt đối

về mặt số học Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ thu thập những Bằng chứng thuần tuý

về mặt số học, không chú ý tới tính ph ù hợp (phù hợp với giá thị trường, phươngpháp tính ) và mất nhiều thời gian (nhất l à với đơn vị quy mô lớn)

Ví dụ: Việc kiểm tra (Số lượng x Đơn giá) của việc ghi nhận hàng tồn kho cung

cấp Bằng chứng có độ tin cậ y cao về sự chính xác của trị giá hàng tồn kho nhưngkhông phải là Bằng chứng về sự đầy đủ về sự chính xác của đ ơn giá ghi nhậntrong các bút toán

2.1.3.6 Thủ tục phân tích

Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó t ìm

ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác ho ặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đ ã dự kiến.

 Phân tích xu hướng

Là sự phân tích thay đổi theo thời gian của số d ư một tài khoản, một khoảnmục hay một nhân tố nhất định Phương pháp thường được KTV sử dụng là so

Trang 18

hoặc quý này với cùng kỳ năm truớc,… giả thiết ở đây l à số liệu kỳ này đáng lẽphải giống kỳ trước, như vậy những thay đổi lớn theo thời gian cần phải đ ược tìmhiểu xem có hợp lý không.

Ví dụ: Phân tích xu hướng trong 3 năm tới đối với chi phí bán h àng ở các đại lý.

Nếu chi phí này tăng trong 3 năm cùng v ới mức tăng của doanh thu th ì hợp lý.Nhưng nếu doanh thu không tă ng thì chắc chắn sẽ có sự bất hợp lý, buộc KTVphải đặt câu hỏi: “khoản chi phí n ày có hợp lý hay không? nguy ên nhân nào làmcho chi phí tăng?”

Giới hạn của phương pháp này là chỉ có hai thời điểm được so sánh vàkhông thể xác định chính xác ảnh h ưởng của các tác động do hoạt động hoặc môitrường của đơn vị và KTV cũng cần nhận thức rằng xu h ướng trước kia có thểkhông liên quan gì đến xu hướng trong hiện tại để tránh các nhận định khôngđúng đắn

 Phân tích cấu trúc

Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là một khoản trọng yếu tr ên Báocáo tài chính, do đó s ẽ có nhiều rủi ro đối với khoản mục n ày Vì vậy, KTVthường phải sử dụng phân tích đối với khoản mục n ày

Khi phân tích kết quả kinh doanh cần xem xét tới các vấn đề sau:

- Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi lỗ của kỳ này so với kỳtrước (năm nay với năm tr ước), so sánh số tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêugiữa kỳ này so với kỳ trước (năm nay với năm tr ước), điều này sẽ có tác dụng rấtlớn nếu đi sâu tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự biến động của từng chỉ ti êu

- Tính toán và phân tích các ch ỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thu ần

[(Giá vốn hàng bán / Doanh thu thu ần) * 100%] : cho thấy cứ 100 đồng doanh

thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn

+ Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

[(Chi phí bán hàng / Doanh thu thu ần) * 100%] : cho thấy cứ 100 đồng doanh

thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng

Trang 19

+ Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần

[(chi phí quản lý doanh nghiệp / Doanh thu thuần) * 100%] : cho thấy cứ 100

đồng doanh thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

[(Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần) * 100%]: cho thấy cứ 100 đồng doanh

thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp

+ Tỷ suất lợi nhuận thuần tr ên doanh thu thuần

[(Lợi nhuận nhuần / Doanh thu thuần) * 100%] : cho thấy cứ 100 đồng doanh

thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

+ Tỷ suất lợi sau thuế trên doanh thu thuần

[(Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) * 100%]: cho thấy cứ 100 đồng

doanh thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Qua quá trình tính toán các ch ỉ tiêu trên, KTV sẽ tìm hiểu những bất thường

và kiểm tra chi tiết hơn các khoản bất thường đó làm ảnh hưởng đến doanh thucủa doanh nghiệp

Các giai đoạn áp dụng quy trình phân tích:

- Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Phân tíc h giúp KTV xác định nội dung,thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán; đồng thời h ướng dẫn sự chú ýcủa KTV đến những bộ phận cần phải điều tra đặc biệt

- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Phân tích l à một thử nghiệm cơ bản, nócung cấp Bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục tr ên Báo cáo tài chính,hoặc các thông tin tài chính riêng biệt

- Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Phân tích được sử dụng để xem xét lạitổng quát lần cuối về to àn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm củng cố th êm chokết luận đã được đề ra, hoặc giúp nhận thấy những vấn đề cần phải tiến h ànhthêm các thủ tục kiểm toán thì mới có thể kết luận

Phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả v ì thời gian ít,chi phí thấp, mà có thể cung cấp những Bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung

Trang 20

về các số liệu kế toán; đồng thời giúp đánh giá đ ược những nét tổng thể v à không

bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế nhất định:+ Chỉ được áp dụng khi các chỉ ti êu đồng nhất về chuẩn mực: đ ơn vị tính,phương pháp tính

+ Kết quả phân tích phụ thuộc nhiều v ào trình độ của KTV

+ Đối với những khoản mục trọng yếu không chỉ đ ơn thuần áp dụng thủ tụcphân tích mà còn phải kiểm tra chi tiết

+ Với mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, nhất l à khi hệ thốngkiểm soát nội bộ yếu kém chỉ áp dụng thủ tục phân tích dễ đi đến kết luận sẽ córủi ro rất cao

Tóm lại: Với các phương pháp thu thập Bằng chứng nói trên thì việc lựa

chọn phương pháp thích hợp phụ thuộc vào sự xét đoán nghề nghiệp của KTVtrong từng trường hợp cụ thể Việc áp dụng các ph ương pháp này thường liênquan đến sự lựa chọn các phần tử lấy mẫu từ một tổng thể thử nghiệm KTV cóthể lựa chọn một trong ba hoặc cả ba ph ương pháp sau:

- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%):

Kiểm toán viên có thể quyết định kiểm tra to àn bộ các phần tử cấu thànhmột số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ (hoặc một nhóm trong tổng thể).Kiểm tra 100% phần tử ít đ ược áp dụng trong trong thử nghiệm kiểm soát nh ưngthường áp dụng trong thử nghiệm c ơ bản, và phù hợp trong các trường hợp sau:

+ Đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp;

+ Theo yêu cầu của khách hàng

Trang 21

- Lựa chọn các phần tử đặc biệt:

Kiểm toán viên có thể quyết định lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thểdựa trên các nhân tố như sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng,đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng nh ư các đặc điểmcủa tổng thể được thử nghiệm Việc lựa chọn những phần tử đặc biệt dựa tr ên xétđoán có thể dẫn đến rủi ro ngoài lấy mẫu

Các phần tử đặc biệt có thể bao gồm:

+ Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng;

+ Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền n ào đó trở lên;

+ Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin

+ Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục

Việc kiểm tra dựa trên lựa chọn các phần tử đặc biệt từ một số d ư tài khoảnhoặc một loại nghiệp vụ th ường là phương pháp hiệu quả để thu thập Bằng chứngkiểm toán, nhưng không được xem là lấy mẫu kiểm toán Do đó , KTV cần phảithu thập thêm Bằng chứng liên quan đến các phần tử còn lại nếu nó là trọng yếu

- Lấy mẫu kiểm toán:

Là áp dụng các thủ tục kiểm toán tr ên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần

tử của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao cho mọi phần tử đều có

cơ hội được chọn Lấy mẫu sẽ giúp KTV thu thập và đánh giá Bằng chứng kiểmtoán về các đặc trưng của các phần tử được chọn, nhằm hình thành hay củng cốkết luận về tổng thể Có 2 ph ương pháp lấy mẫu: gồm lấy mẫu thống k ê và mẫuphi thống kê

+ Lấy mẫu thống kê: cỡ mẫu có thể xác định bằng cách sử dụng lý thuyết

xác suất thống kê hay sự xét đoán nghề nghiệp v à chịu ảnh hưởng của các nhân

tố trình bày trong phụ lục số 01 và 02

Trang 22

Phụ lục số 01

Ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong Thử nghiệm kiểm soát

Những nhân tố này phải được xem xét đồng thời với nhau, không đ ượctách rời từng nhân tố

đến cỡ mẫu

1 Mức độ tin cậy mà KTV dự định dựa vào hệ thống kế toán

và hệ thống kiểm soát nội bộ tăng l ên

Tăng lên

2 Tỷ lệ sai phạm đối với thủ tục kiểm soát m à KTV có thể

chấp nhận được tăng lên

Giảm xuống

3 Tỷ lệ sai phạm đối với thử nghiệm kiểm soát m à kiểm toán

viên dự đoán sẽ xảy ra trong tổng thể tăng l ên

Trang 23

Phụ lục số 02

Ví dụ về các nhân tố ảnh h ưởng đến cỡ mẫu trong Thử nghiệm cơ bản

cỡ mẫu

1 Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm t àng tăng lên Tăng lên

2 Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát tăng l ên Tăng lên

3 Sử dụng nhiều hơn thử nghiệm cơ bản cho cùng cơ sở dẫn

liệu của Báo cáo tài chính

Giảm xuống

4 Rủi ro mà KTV kết luận rằng không có sai phạm trọng

yếu trong khi thực tế là có

Tăng lên

5 Tổng sai sót mà KTV có thể chấp nhận được tăng lên Giảm xuống

6 Số tiền của sai sót KTV dự tính sẽ phát hiện trong tổng

Trang 24

+ Lấy mẫu phi thống kê: KTV vẫn có thể sử dụng các yếu tố của lấy mẫu

thống kê

Ví dụ: Sử dụng chương trình lựa chọn số ngẫu nhiên trên máy vi tính Tuy nhiên,

chỉ khi nào áp dụng lấy mẫu thống kê thì các định lượng thống kê về rủi ro lấymẫu mới có giá trị

Việc lựa chọn lấy mẫu thống k ê hay phi thống kê là tùy thuộc vào việc xétđoán nghề nghiệp của KTV xem phương pháp nào có hi ệu quả hơn để thu thậpđược đầy đủ Bằng chứng kiểm toán thích hợp trong từng tr ường hợp cụ thể

Ví dụ: Trong thử nghiệm kiểm soát, sự phân tích của KTV về bản chất và nguyên

nhân của sai sót sẽ quan trọng h ơn việc phân tích thống kê về tần suất xảy ra saisót Trong trường hợp này, lấy mẫu phi thống kê là phương pháp thích h ợp nhất

2.1.4 Tầm quan trọng của Bằng chứng kiểm toán đặc biệt

2.1.4.1 Khái niệm Bằng chứng kiểm toán đặc biệt

Bằng chứng kiểm toán đặc biệt được hiểu là loại Bằng chứng được thu thập

từ một số đối tượng đặc biệt và thường được sử dụng trong kiểm toán Báo cáo t àichính như: ý kiến của chuyên gia, sử dụng tài liệu của KTV nội bộ và KTV kháchay Bằng chứng về các bên hữu quan ngoài các mẫu Bằng chứng cơ bản màKTV thường sử dụng như tính toán của KTV, điều tra, quan sát vật chất, xácnhận từ bên thứ ba độc lập, giải trình từ phía khách hàng, tài liệu do bên thứ bachuẩn bị, tài liệu do khách hàng chuẩn bị, số liệu tổng hợp

Trong một số trường hợp, KTV không thể thu thập được Bằng chứng kiểmtoán thông thường và khi đó, Bằng chứng kiểm toán đặc biệt l à Bằng chứng duy

nhất có thể thu thập được Vì Bằng chứng đặc biệt có tầm quan trọng nh ư sau:

- Phục vụ cho nhu cầu thực tế trong t ừng trường hợp cụ thể phát sinh

Trong những trường hợp này, việc thu thập Bằng chứng kiểm toán đặc biệttrong quá trình kiểm toán tương ứng với từng đặc điểm của đ ơn vị được kiểmtoán như với những ngành nghề kinh doanh phức tạp (ví dụ: ng ành dầu khí theoquy định phải đánh giá chất l ượng dầu khí bởi chuy ên gia ) và việc không sửdụng Bằng chứng kiểm toán đặc biệt có ảnh h ưởng tới việc kiểm toán các khoảnmục có tính chất trọng yếu, các khoản mục có độ phức tạp cao chứa đựng nhiềukhả năng rủi ro

Trang 25

- Tạo ra các giá trị pháp lý cao : Bằng chứng kiểm toán đặc biệt có giá trị pháp

lý cao vì có thể được sử dụng để giải quyết các tranh chấp li ên quan tới tráchnhiệm của đơn vị được kiểm toán, của KTV

- Giảm thiếu được chi phí kiểm toán : Bằng chứng kiểm toán đặc biệt giúp

giảm được chi phí kiểm toán đồng thời vẫn đảm bả o yêu cầu hợp lý, hợp phápcủa Bằng chứng

- Hỗ trợ cho công tác kiểm toán cho KTV : Do KTV không thể am tường tất cả

mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toá n cho phép họ được sửdụng các Bằng chứng kiểm toán đặc biệt để hỗ trợ cho công t ác kiểm toán củamình

2.1.4.2 Phân loại Bằng chứng kiểm toán đặc biệt

- Tư liệu của các chuyên gia

Sử dụng ý kiến chuyên gia thường một số lĩnh vực như: đánh giá tài sản(đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, các công tr ình nghệ thuật, đá quý); Xác định

số lượng hoặc chất lượng hiện có của tài sản (trữ lượng quặng, khoáng sản, nhi ênliệu trong lòng đất, thời gian hữu ích c òn lại của tài sản máy móc); hoặc trongtrường hợp dùng các phương pháp đ ặc biệt để xác định tổng giá trị như phươngpháp ước lượng của thống kê; xác định các phần việc sẽ ho àn thành và đã hoànthành trong quá trình th ực hiện hợp đồng kiểm toán để xác định D oanh thu; khicần các ý kiến của luật s ư về cách diễn giải các hợp đồng v à luật pháp

Việc thu thập và sử dụng tư liệu của chuyên gia được tiến hành như: Đánh

giá kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của chuy ên gia (thể hiện qua bằng cấp chuy ênmôn, giấy phép hành nghề, kinh nghiệm của chuyên gia); Đánh giá tính kháchquan của chuyên gia; xác định công việc của chuy ên gia (về mục đích, phạm vicông việc nội dung công việc nguồn t ư liệu của chuyên gia làm Bằng chứng kiểmtoán của KTV có đầy đủ và thích hợp không); phạm vi đánh giá của các chuy êngia, xác định mối quan hệ giữa chuy ên gia với khách hàng, yêu cầu giữ bí mậtthông tin của khách hàng, các phương pháp mà chuyên gia s ử dụng

Trang 26

- Giải trình của giám đốc:

Các yếu tố cơ bản của Giải trình bao gồm văn bản giải trình phải được gửitrực tiếp cho KTV với nội dung gồm các thông tin giải tr ình, ngày tháng, họ tên,chữ ký của người lập hoặc xác nhận vào bản giải trình của Giám đốc được ghitrên Báo cáo kiểm toán, trong một số trường hợp đặc biệt, bản giải trình lập trướchoặc sau ngày phát hành Báo cáo kiểm toán; bản giải trình thường do Giám đốccác đơn vị ký, trong một số trường hợp đặc biệt, KTV chấp nhận bản giải trình từcác thành viên khác trong đơn v ị được Giám đốc uỷ quyền

Thu thập và sử dụng Giải trình của Giám đốc:Đánh giá giải trình của Giámđốc: KTV cần phải thu thập Bằng chứng kiểm toán từ các thông tin ở trong đ ơn

vị hay ngoài đơn vị để xác minh các giải tr ình của Giám đốc có mâu thuẫn vớiBằng chứng kiểm toán khác, KTV phải tìm hiểu nguyên nhân và phải xem lại độtin cậy của Bằng chứng kiểm toán và các giải trình của Giám đốc; xác định mức

độ hiểu biết các vấn đề đ ã được giải trình của người lập giải trình

Nếu Giám đốc từ chối cung cấp giải trình mà KTV yêu cầu thì KTV phảiđưa ra “ý kiến chấp nhận từng phần” hoặc “ý kiến từ chối” Trường hợp này,KTV đánh giá lại độ tin cậy của tất cả các giải trình khác của Giám đốc trong quátrình kiểm toán và xem xét mức độ ảnh hưởng của nó đến Báo cáo tài chính

- Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ: Bằng chứng này sử dụng nhằm mục đích

giúp cho KTV xác định lịch trình, nội dung, phạm vi của các thủ tục kểm toán

Thực hiện thu thập và sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ: Liên hệ và phối

hợp công việc với KTV nội bộ; đánh giá và kiểm tra lại tư liệu kiểm toán nội bộ:Các Bằng chứng đã thu thập được là đầy đủ, thích hợp để làm căn cứ vững chắc,hợp lý để rút ra các kết luận… Với vi ệc sử dụng tư liệu của KTV nội bộ, KTVphải kiểm soát được quá trình kiểm toán của KTV nội bộ và KTV chỉ sử dụng tưliệu của KTV nội bộ đối với những đơn vị có tổ chức kiểm toán nội bộ v à tổ chứcnày hoạt động có hiệu quả, hiệu lực Khi sử dụng các t ư liệu của KTV nội bộ,KTV nhận thấy KTV nội bộ đã phát hiện ra một số sai sót một khoản mục n ào đóthì với tính hoài nghi và sự xét đoán của mình, KTV sẽ phải kiểm tra kỹ hơn,thực hiện nhiều thủ tục hơn để thu thập nhiều Bằng chứng về khoản mục này

Trang 27

- Tư liệu của kiểm toán viên khác: khi kiểm toán Báo cáo tài chính một đơn vị

trong đó có gộp cả thông tin tài chính của đơn vị cấp trên với một hay nhiều đơn

vị cấp dưới và đơn vị kinh tế khác thì KTV sử dụng tư liệu kiểm toán của KTVkhác (là KTV chịu trách nhiệm kiểm toán B áo cáo tài chính và ký Báo cáo kiểmtoán của các đơn vị được gộp vào Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên) về cácthông tin tài chính của các đơn vị đó Nếu Báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới

và đơn vị kinh tế khác có ảnh h ưởng không trọng yếu thì không cần thu thập loạiBằng chứng này

Thu thập và sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác:

+ Thủ tục kiểm toán: Khi lập kế hoạch trong đó có dự kiến sẽ sử dụng tư

liệu của KTV khác, KTV xem xét năng lực chuyên môn của KTV: tổ chức kiểmtoán nơi KTV khác đăng ký hành nghề, những cộng sự của KTV khác, kháchhàng - những người có quan hệ công việc với KTV khác, trao đ ổi trực tiếp vớiKTV khác KTV cần thông báo cho KTV khác về: Yêu cầu về tính độc lập liênquan đến đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới, đơn vị kinh tế khác và thu thập bảngiải trình về việc tuân thủ các yêu cầu đó; việc sử dụng tư liệu và Báo cáo kiểmtoán của KTV khác và sự phối hợp giữa hai bên ngay từ khi lập Kế hoạch kiểmtoán; những vấn đề đặc biệt quan tâm, những thủ tục xác định các nghiệp vụ giaodịch nội bộ cần được nêu ra trong bản thuyết minh lịch tr ình kiểm toán; nhữngyêu cầu về kế toán, kiểm toán, lập báo cáo v à thu thập bản giải trình về việc tuânthủ các yêu cầu trên

+ Kết luận và lập Báo cáo kiểm toán: Khi KTV kết luận và tư liệu của

KTV khác là không dùng đư ợc và KTV không thể tiến hành thêm các thủ tụckiểm toán bổ sung đối với B áo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới và đơn vị kinh

tế khác được KTV khác kiểm toán, nếu xét thấy có ảnh h ưởng trọng yếu đến Báocáo tài chính được kiểm toán thì KTV cần phải đưa ra ý kiến bị giới hạn phạm vikiểm toán

Trường hợp KTV khác đưa ra kiến hoặc đưa ra Báo cáo kiểm toán sửa đổithì KTV cần phải xem xét lại bản chất v à mức độ ảnh hưởng của những sửa đổi

đó đối với Báo cáo tài chính do KTV kiểm toán và từ đó có thể phải sửa đổi báocáo của mình

Trang 28

Kiểm toán viên cần lưu vào hồ sơ của mình các tài liệu liên quan đến Báocáo tài chính đã được KTV khác kiểm toán, các tài liệu về việc thực hiện thủ tụckiểm toán và các kết luận thu được từ các thủ tục kiểm toán, tên của KTV khác

và các kết luận dù không trọng yếu của KTV khác Tuy nhi ên, KTV vẫn là ngườiphải chịu trách nhiệm cuối c ùng về những rủi ro kiểm toán khi sử dụng tư liệucủa kiểm toán khác Thực tế việc phối hợp n ày rất khó thực hiện và gặp nhiềuhạn chế

- Bằng chứng về các bên liên quan: thu thập Bằng chứng về các bên hữu quan

để xác định liệu Ban giám đốc đã xác minh và thuyết minh một cách đầy đủ vềcác bên hữu quan và nghiệp vụ với các bên hữu quan chưa Theo yêu cầu củachuẩn mực kế toán sự tồn t ại của các bên hữu quan và nghiệp vụ giữa các bên cóthể ảnh hưởng tới Báo cáo tài chính

Thu thập Bằng chứng về sự tồn tại v à về các nghiệp vụ với các b ên hữu quan:

+ Thu thập Bằng chứng về sự tồn tại: soát lại giấy tờ l àm việc năm trước đểkiểm tra tên của các bên hữu quan đã được biết, kiểm tra thủ tục xác định các b ênhữu quan của doanh nghiệp , thẩm tra về mối liên quan giữa các uỷ viên của Bangiám đốc đối với các doanh nghiệp khác, kiểm tra bản ghi các cổ phần để xácđịnh tên của những cổ đồng chính thức hoặc nếu cần thì phải thu thập danh sách

cổ đông chính từ bản ghi các cổ phần, xem x ét lại biên bản cuộc họp cổ đông vàhọp ban quản trị và những ghi chép theo luật định liên quan như bản ghi phầntham gia vốn của các uỷ viên quản trị, hỏi các KTV khác hiện tham gia hoặcKTV tiền nhiệm những thông tin về các b ên hữu quan khác mà họ biết, xem xét

tờ khai thuế lợi tức của khách h àng và những thông tin khác cung cấp bởi các c ơquan chủ quản

+ Thu thập Bằng chứng về các nghiệp vụ: Khi thu thập B ằng chứng về cácbên liên quan, KTV phải điều tra, cân nhắc, thu thập các B ằng chứng về nghiệp

vụ, giải trình của Ban giám đốc về các nghiệp vụ nh ư mua hàng, phải thu phảitrả, kiểm tra các nghiệp vụ đầu t ư với các bên liên quan qua các phương phápthu thập Bằng chứng kiểm toán, đối chiếu danh sách các số d ư của các bên liênquan để khẳng định số dư của các bên liên quan tại thời điểm cuối năm đ ã cótrong danh sách, xác đ ịnh các nội dung kinh tế hỗ trợ cho việc ghi chép số d ư cácbên liên quan, đồng thời đánh giá sự hợp lý của sự trình bày và khai báo các s ố

Trang 29

dư của các bên liên quan và có thể đề nghị gửi thư xác nhận đối với các số dưtrọng yếu của các bên liên quan.

- Số dư đầu năm: Khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên, KTV

phải đặc biệt chú ý đến số dư đầu năm của tất cả các tài khoản bởi vì nó có ảnhhưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính năm nay Mức độ đầy đủ và tính thíchhợp của Bằng chứng kiểm toán về số dư đầu năm phụ thuộc vào các yếu tố:+ Chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng

+ Báo cáo tài chính năm trước đã được kiểm toán hoặc chưa được kiểm toán

và nội dung của Báo cáo tài chính năm trước

+ Nội dung, tính chất của các tài khoản và các rủi ro có sai sót trọng yếu cóảnh hưởng đến Báo cáo kiểm toán năm nay

+ Tính trọng yếu của các số dư đầu năm liên quan đến Báo cáo tài chính nămnay

Thu thập Bằng chứng về số dư đầu năm:

+ Trước tiên, KTV phải xem xét số dư đầu năm có được phản ánh theo chế độ

kế toán đã áp dụng nhất quán hay không Nếu có sự thay đổi phải xem xét việcthực hiện và trình bày trong Báo cáo tài chính năm nay

+ Xem xét Hồ sơ kiểm toán của KTV năm trước Trong trường hợp này, cầnlưu ý đến năng lực chuyên môn và tính độc lập của KTV năm trước Nếu Báocáo tài chính không được chấp nhận toàn phần thì phải tìm hiểu nguyên nhân.+ Đối với dư nợ ngắn hạn và tài sản lưu động

Ví dụ 1: “Khi xem xét việc kiểm toán khoản phải thu, phải trả trong năm nay,

KTV sẽ thu thập được Bằng chứng kiểm toán về số dư các khoản phải thu, phảitrả đầu năm.”

Ví dụ 2: “Đối với hàng tồn kho đầu năm, KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm

toán bổ sung bằng cách giám sát kiểm kê thực tế trong năm hoặc cuối năm nay,đối chiếu số lượng, giá trị nhập, xuất từ đầu năm đến thời điểm kiểm kê thực tế

và tính ra hàng tồn kho đầu năm.”

Ví dụ 3: “Đối với số dư Tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả củng có

thể thực hiện thủ tục xác nhận số dư đầu năm của người thứ ba.”

Trang 30

+ Đối với Tài sản cố định (TSCĐ), khoản đầu tư, và nợ dài hạn KTV kiểm tracác chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm Trong một số trường hợp nhấtđịnh, đối với các khoản đầu tư và nợ dài hạn có thể lấy xác nhận về số dư đầunăm từ bên thứ ba hoặc thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung.

- Các ước tính kế toán: Thường liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh và

nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà nước nên dễ bị xử lý chủ quantheo hướng có lợi cho đơn vị KTV và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủBằng chứng thích hợp để có kết luận về tính hợp lý của các ước tính kế toántrong từng trường hợp cụ thể Các thông tin cần thiết đủ sức thuyết phục về tínhhợp lý của các ước tính kế toán phải được trình bày trong thuyết minh Báo cáotài chính Các Bằng chứng để chứng minh cho các ước tính kế toán thường khóthu thập hơn và có tính thuyết phục thấp hơn các Bằng chứng để chứng minh chocác chỉ tiêu khác trong Báo cáo tài chính

Thu thập Bằng chứng các ước tính kế toán:

+ Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị: kiểm tra

các số liệu, xem xét các giả định, đối chiếu các số liệu và các giả định với các giảđịnh có liên quan hoặc kinh nghiệm thực tế của các đơn vị trong cùng ngành,cùng địa phương Kiểm tra các tính toán có liên quan, so sánh ước tính đã lập củacác kỳ kế toán trước với kết quả thực tế của các kỳ đó Sau đó xem xét việc phêduyệt của Giám đốc

+ Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với các ước tính củađơn vị: KTV có thể lập hoặc thu thập ước tính kế toán độc lập rồi so sánh vớiước tính của đơn vị Khi sử dụng, KTV phải đánh giá các dữ liệu thu thập được.+ Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng trướcngày lập Báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước tính kế toán đã lập, việc KTVsoát xét các nghiệp vụ và sự kiện nói trên giúp họ không phải kiểm tra quá trìnhlập các ước tính kế toán của đơn vị

Trang 31

- Bằng chứng về các sự kiện đặc biệt : các sự kiện đặc biệt ở đây có thể là các

vụ kiện tụng hay tranh chấp nào đó của đơn vị được kiểm toán với bên ngoài đơn

vị mà có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính Khi đó, KTV phải tiến hànhcác thủ tục sau:

+ Trao đổi với Giám đốc và yêu cầu cung cấp giải trình

+ Xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị và các thư từ trao đổi vớichuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị

+ Kiểm tra các khoản phí tư vấn pháp luật

+ Sử dụng mọi thông tin có liên quan đến các vụ kiện tụng, tranh chấp

Thông tin về các lĩnh vực hoặc khu vực địa lý : KTV phải xem xét và trao

đổi với Giám đốc về các phương pháp được sử dụng để thu thập các thông tinliên quan đến các lĩnh vực và các khu vực địa lý trong mối liên hệ với Báo cáo tàichính trên bình diện tổng thể Để thực hiện điều này, KTV phải xem xét Doanhthu bán hàng, chi phí chuyển giao giữa các lĩnh vực hay khu vực địa lý; loại trừcác khoản phát sinh trong nội bộ một lĩnh vực hay một khu vực; so sánh với kếhoạch và các dự toán khác

Ví dụ: Tỷ lệ % lợi nhuận trên Doanh thu bán hàng và việc phân bổ tài sản và chi

phí giữa các bộ phận có nhất quán với các giai đoạn trước hay không và có trìnhbày đầy đủ trên Báo cáo tài chính hay không khi không có sự nhất quán

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-Tham khảo tài liệu, Quan sát, phỏng vấn

- Tổng hợp những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian đi thực tập tại C ông

ty kiểm toán TDK

Trang 32

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À

DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH C ỦA CÔNG TY

Trong xu thế hội nhập quốc tế, cùng với sự đổi mới, phát triển của nền kinh

tế quốc gia, Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK được thành lậpngày 28/02/2002 theo lu ật doanh nghiệp của n ước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam Là một trong những Công ty kiểm toán đầu tiên ở Việt Nam thành lập,

ra đời theo nghị định 105/2004/NĐ -CP của chính phủ về kiểm toán độc lập v àthông tư 64/2004/TT-BTC hướng dẫn nghị định 105/2004/NĐ -CP

Công ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Ph ần Mềm TDK là Công ty có tưcách pháp nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuy ên về các lĩnh vực KếToán, Kiểm Toán, Thuế, Tư vấn Pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu mọi loại h ìnhdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có qui mô hoạt động tr ên toàn lãnhthổ Việt Nam

Công ty TNHH Kiểm Toán & dịch vụ phần mềm TDK đ ược thành lập ngày28/02/2002, giấy phép đăng kí số: 4102008644 ngày 28/02/2002 do S ở Kế Hoạch

và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Ngày 28/02/2002 Công ty chính thức đivào hoạt động

Tên giao dịch : TDK Auditing & Software Service Company

Trang 33

 Hình thức sở hữu vốn : Tư Nhân

 Hình thức hoạt động : Trách Nhiệm Hữu Hạn

Ngành nghề kinh doanh : Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán, T ư vấn tài Chính (trừ xuấtbản phần mềm)

Hội đồng thành viên: (5 thành viên)

- Chủ Tịch Hội Đồng thành viên kiêm Giám đ ốc phụ trách nghiệp vụ Kiểm t oán,Tài chính

- Giám Đốc phụ trách đối ngoại

- Phó Giám Đốc phụ trách về nghiệp vụ phần mềm vi tính

- Kế Toán Trưởng

- Trưởng phòng Kiểm toán phụ trách các nghiệp vụ kiểm toán

TDK quy tụ nhiều tài năng, có kinh nghiệm lâu năm Nhân viên trong Công

ty gồm Luật sư, Kiểm toán, Kế toán, chuyên viên phần mềm máy tính

TDK đã và sẽ không ngừng mở rộng qui mô, phạm vi hoạt động, nâng caochất lượng công việc cũng nh ư ngày càng được sự tín nhiệm của khách h àng nhờvào đội ngũ nhân viên nhạy bén, năng động, ham học hỏi v à có tinh thần cầu tiếncao Cụ thể năm 2002 TDK có 50 khách hàng; năm 2003 TDK có 80 khách hàng;năm 2004 Công ty có 150 khách hàng và tron g năm 2005 số lượng khách hàngCông ty có là 230 khách hàng, trong năm 2006 s ố lượng khách hàng tăng lên đến

154 khách hàng (trong đó có 138 khách hàng là những doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài)

3.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Trang 34

đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện v à chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa những rủi rothiệt hại có thể gây ra trong quá tr ình hoạt động kinh doanh của m ình.

Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu t ưnước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các quiđịnh của nhà nước Việt Nam về Kế toán - Tài chính - Thuế - Phần mềm kế toán -quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, đạthiệu quả cao, giúp nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vàoViệt Nam

Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác hợp lý đểthực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt độ ng kinh doanh trong nền kinh

tế Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm củadoanh nghiệp về các khoản đóng góp v ào ngân sách nhà nư ớc và quyền lợi củadoanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo vào việc tổ chức giữ vững kỷcương, trật tự trong công tác kế toán, t ài chính phù hợp với chuẩn mực kế toánViệt Nam và kế toán quốc tế được chấp nhận

3.2.2 Nguyên tắc hoạt động

- Công ty TDK hoạt động theo nguyên tắc: độc lập, khách quan, chính trực, bảo

vệ quyền lợi và bí mật của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thânmình, trên cơ sở tuân thủ pháp luật

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm pháp luật v à có khả năng bồi thườngnếu gây thiệt hại cho khách h àng theo các điều khoản quy định trong hợp đồng

- Hoạt động của TDK nhằm góp phần giúp doanh nghiệp trong n ước và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Namnắm bắt kịp thời và áp dụng đúng các qui định pháp luật của nh à nước Việt Nam

- TDK tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Kiểm t oán quốc tế, chuẩnmực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, thông tư hướng dẫn mới, luật đầu tư nướcngoài Các chính sách Thu ế luôn được TDK cập nhật thường xuyên để áp dụng

- TDK hoạt động theo qui định của Bộ Tài Chính

Trang 35

- Đạo đức nghề nghiệp, chất l ượng dịch vụ và chữ tín là những chuẩn mực hàngđầu mà mọi nhân viên TDK luôn tuân thủ.

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK có các bộ phận:

- Bộ phận kiểm toán Báo Cáo Tài Chính và Tư Vấn

- Bộ phận kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản

- Bộ phận tư vấn kế toán thuế

- Bộ phận lập trình phần mềm kế toán

- Bộ phận kế toán công ty

Về mặt nhân sự, Công ty kiểm koán và dịch vụ phần mềm TDK quy tụ cácKTV, các chuyên viên, Kỹ Sư Phần Mềm kế toán, các Luật Sư và các Kế toánTrưởng lâu năm, lành nghề với số lượng 17 nhân viên đang làm việc chính thức

và một đội ngũ cộng tác vi ên hơn 28 người Đây là đội ngũ nhân viên đã từng làmviệc nhiều năm kinh nghiệm trên các lĩnh vực: Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ

…, ngày càng nhận được sự tín nhiệm của khách h àng

Trang 36

BỘPHẬNLẬPTRÌNHPHẦNMỀMKẾTOÁN

BỘPHẬNKẾTOÁNCÔNGTYP.G.Đ THƯỜNG TRỰC

Trang 37

3.4 QUY MÔ VỐN

Qui mô vốn:

- Vốn điều lệ là 3 tỷ đồng

- Vốn pháp định là 3 tỷ đồng

3.5 QUY MÔ HOẠT ĐỘNG

TDK được hình thành trên cơ sở tập hợp các chuyên viên có nhiều năm kinhnghiệm đã từng làm việc trên các lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế, T ư vấnPháp Luật, Thiết kế cài đặt phần mềm kế toán v à đặc biệt có đội ngũ chuy ên vềkiểm toán các công trình xây dựng cơ bản để quyết toán vốn đầu t ư nhất là cácđơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, kiểm toán các dự án tài trợ ODA cho nôngnghiệp và cấp thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh

Khách hàng chủ yếu của TDK là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithuộc các nước Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Trung Qu ốc… Phạm vihoạt động: Miền Nam, Miền Trung (Lâm Đồng, Đồng Nai, B ình Dương, TâyNinh, Thành Phố Hồ Chí Minh, Long An….)

3.5.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty

 Kiểm toán Báo cáo tài chính

 Kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản để lập Báo cáo Quyết toáncông trình và Báo cáo thực hiện vốn đầu tư

 Dịch vụ kế toán hướng dẫn đơn vị mở sổ kế toán và lập Báo cáo tài chínhtháng, quý và năm, hoặc nhập dữ liệu in sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chínhcho đơn vị khi mới thành lập hoặc bộ máy kế toán chưa ổn định

 Thiết kế và cài đặt các phần mềm về kế toán, quản trị nhân sự cho ph ù hợp vớiyêu cầu quản lý của Doanh n ghiệp

 Cung cấp các văn bản có liên quan về Tài chính, Kế toán và Thuế hướng dẫnđơn vị thực hiện tốt các qui định trong các văn bản tr ên

 Các dịch vụ tư vấn liên quan đến Tài chính - Kế toán - Thuế tại đơn vị

 Phần lớn các dịch vụ mà TDK cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng 10%, dịnh vụcài đặt phần mềm không chịu thuế VAT (chiếm khoản 7,27% tr ên tổng doanh thu

Trang 38

3.5.1.1 Dịch vụ kiểm toán

 Kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Giám định tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc li ên doanh, liênkết hoặc các vụ kiện tranh chấp, thanh lý giải thể đ ược thực hiện đúng qui định

 Thẩm định giá trị quyết toán công trình giúp cho thanh lý hợp đồng xây dựng

 Thẩm định dự án thi công, lập dự toán cho việc tham gia gọi thầu v à đấu thầu

 Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn của các bên tham gia liên doanh

 Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản theo luật định

 Tư vấn về việc sử dụng các phần mềm tin học v à cung cấp các phần mềm quản

lý như: Quản trị kinh doanh, kế toán d oanh nghiệp, kế toán thương mại, thuế,quản lý công trình xây dựng cơ bản …

 Thiết kế và cài đặt phần mềm kế toán (3 thứ tiếng: Việt - Anh - Hoa)

 Tính toán giá thành của từng sản phẩm

 In tờ khai thuế và bảng kê thuế Giá trị gia tăng hàng tháng nộp cho cục thuế

 In Báo cáo tài chính theo tháng, quí, năm

 Theo dõi chi tiết công nợ từng khách hàng

 Theo dõi Doanh thu và Chi phí từng tháng của từng hoạt động

 In các sổ sách kế toán theo qui định của nh à nước Việt Nam

 Theo dõi tiền mặt, ngân hàng, nguyên liệu, thành phẩm, công nợ…

Trang 39

3.5.1.3 Dịch vụ kế toán

 Kiểm kê toàn bộ tài sản theo quý hoặc 6 tháng v à cuối năm, điều chỉnh sổ sách kếtoán cho đúng với thực tế

 Hỗ trợ hồ sơ đăng kí chế độ kế toán

 Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế toán - Tài chính - Thống kê - Thuế theo luật định

 Tư vấn cải tổ hệ thống kế toán v à quản trị kinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ

 Hướng dẫn và thực hiện lập sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính - Kế toán thống kê,Báo cáo thuế cho doanh nghiệp đúng qui định củ a nhà nước Việt Nam về kế toán t àichính khi bộ máy kế toán của đơn vị chưa ổn định hoặc công ty mới thành lập

3.5.1.4 Dịch vụ Tư Vấn Quản Lý - Tài chính - Thuế - Đầu Tư

 Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tại thị tr ường Việt Nam

 Tư vấn soạn thảo các phương án đầu tư, đăng ký kinh doanh và thành lậpdoanh nghiệp mới

 Tư vấn công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp

 Tư vấn việc thiết lập và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

 Tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài sản

 Hướng dẫn các dịch vụ cổ phần hóa doanh nghiệp, tham gia TT chứng khoán

 Phân tích tình hình tài chính và th ẩm định các dự án đầu tư của doanh nghiệp

 Hướng dẫn các thủ tục làm hợp đồng vay và góp vốn liên doanh

 Kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kê khai thuế Giá trị gia tăng hàng tháng, Quyết toán thuế Giá trị gia tăng năm

 Lập hồ sơ xin hoàn thuế Giá trị gia tăng

 Hướng dẫn các thủ tục kê khai thành lập và giải thể doanh nghiệp

 Tư vấn về các loại thuế và cung cấp các văn bản có liên quan

 Tư vấn nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và kể cả môi trường

Trang 40

 Tư vấn cho kế toán đơn vị cách sắp xếp, quản lý các chứng từ sổ sách kế toánmột cách khoa học dễ tìm kiếm khi cần thiết.

 Lập kế hoạch kê thuế và các khoản phải nộp giúp các doanh nghiệp chấp h ànhtốt luật thuế Tư vấn quyết toán vốn đầu t ư cho doanh nghiệp theo luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam

3.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của TDK có 5 nhâ n viên:

- Kế toán Trưởng: 1 người

- Kế toán Viên: 1 người

- Kế toán Dịch vụ: 3 người

Các nhân viên trong TDK là nh ững người có năng lực, có phẩm chất tốt,trình độ chuyên môn cao, tận tụy và có tinh thần cầu tiến cao Phòng kế toán luônluôn thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của m ình như phản ánh đầy đủ, chínhxác, kịp thời những thông tin cần thiết cho Ban Giám Đốc, khách h àng, …

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các bộ phận khác đều đ ược tập trung vềphòng kế toán để xử lý: phân loại chứng từ, kiểm tr a chứng từ ban đầu, địnhkhoản kế toán, ghi sổ, lập báo cáo…

Các nghiệp vụ kinh tế ít phát sinh thường xuyên nên Công ty chỉ có mộtnhân viên kế toán chuyên hạch toán các phần hành kế toán còn các nhân viên cònlại làm dịch vụ kế toán

3.5.3 Tổ chức bộ phận kiểm toán Báo cáo t ài chính và bộ phận kiểm toán công trình xây dựng cơ bản

Bao gồm 14 nhân viên:

- Kiểm toán viên: 4 người

- Trưởng phòng kiểm toán: 1 người

- Trợ lý kiểm toán: 9 người

3.5.4 Tổ chức bộ phận lập trình phần mềm

- Lập trình viên: 2 người

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Khoa K ế toán - Ki ểm toán, (2007). Kiểm toán, NXB Th ống k ê, Khoa Kinh T ế - Trường ĐH Kinh Tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Khoa K ế toán - Ki ểm toán
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
2) TS. Phan Đức Dũng, (2008). Kế toán tài chính, NXB th ống k ê, Khoa Kinh T ế - Trường ĐH Quốc Gia Tp. HC M Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2008
3) ThS. La Xuân Đào, (2006). Kiểm toán phần hành, NXB Đại Học Quốc Gia Tp. HCM, Khoa Kinh T ế - Trường ĐH Quốc Gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán phần hành
Tác giả: ThS. La Xuân Đào
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc GiaTp. HCM
Năm: 2006
4) Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam , NXB Tài chính 2002, B ộ T ài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính 2002
5) Tài li ệu học tập tại Công Ty TNHH kiểm toán TDK l ưu hành nội b ộ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm