1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 7 Trau doi von tu

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó không phải là một câu nói bóng mà đó là một lời tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạ[r]

Trang 1

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Qua ý kiến trên, tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói tới điều gì?

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1: Ý kiến của cố Thủ tướng

Phạm Văn Đồng

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả

năng rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu

diễn đạt của người Việt.

- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng

Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng

trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước

hết phải trau dồi vốn từ.

Trang 2

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1:

2 Ví dụ 2: Xác định lỗi diễn đạt trong

các câu sau

a, Thừa từ đẹp vì thắng cảnh có nghĩa là

cảnh đẹpđã dùng thắng cảnh thì

không dùng từ đẹp nữa.

b, Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là

đoán trước tình hình, sự việc nào đó có

thể xảy ra trong tương lai.

c, Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh nghĩa là

thúc đẩy cho phát triển nhanh lên

a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.

 Sửa: Việt Nam chúng ta có rất nhiều

thắng cảnh (cảnh đẹp).

b, Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.

 Sửa: Các nhà khoa học ước đoán

(phỏng đoán/ ước tính) những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.

c, Trong những năm gần đây, nhà trường

đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.

 Sửa: Trong những năm gần đây nhà

trường đã mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.

Trang 3

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2: Xác định lỗi diễn đạt trong

các câu sau

a, Thừa từ đẹp vì thắng cảnh có nghĩa là

cảnh đẹpđã dùng thắng cảnh thì

không dùng từ đẹp nữa.

b, Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là

đoán trước tình hình, sự việc nào đó có

thể xảy ra trong tương lai.

c, Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh nghĩa là

thúc đẩy cho phát triển nhanh lên

3 Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk/100

Giải thích vì sao có những lỗi trên,

tiếng ta nghèo hay vì người viết

không biết dùng tiếng ta ?

Để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?

Phải trau dồi vốn từ

Rèn luyện để nắm được đầy

đủ và chính xác nghĩa của từ

Rèn luyện để nắm vững cách dùng từ

Dùng từ đúng Dùng từ hay

Giữ gìn và phát huy

sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 4

I Rèn luyện để nắm vững

nghĩa của từ và cách dùng

từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk/100

Bài tập 1: sgk/101

Chọn cách giải thích đúng:

Hậu quả là:

Đoạt là:

Tinh tú là:

a) kết quả sau cùng b) kết quả xấu

a) chiếm được phần thắng b) thu được kết quả tốt

a) phần thuần khiết và quý báu nhất

b) sao trên trời (nói khái quát)

b) kết quả xấu

a) chiếm được phần thắng

b) sao trên trời (nói khái quát)

Trang 5

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững

nghĩa của từ và cách dùng

từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk/100

Bài tập 3: sgk/102 Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a) Về khuya, đường phố rất im lặng.

 Sửa: Thay im lặng bằng vắng lặng, yên

tĩnh,…

b) Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

Sửa: Thay thành lập bằng thiết lập.

c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc

Sửa: Thay cảm xúc bằng xúc động, cảm phục,

im lặng

thành lập

cảm xúc

Trang 6

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa

của từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

1 Ví dụ : Ý kiến của nhà văn Tô

Hoài

Trang 7

Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa” Truyện Kiều”

mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “ Truyện Kiều”, dù tư tưởng có sâu xa đến đâu, cũng chưa thể thành sách của mọi người Tôi càng phục tài học và sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “

ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một câu nói bóng mà đó là một lời tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài dựa thẳng vào đấy

Xin kể hai ví dụ, câu thơ Nguyễn du có chữ “ áy” ( cỏ áy bóng tà…) Chữ

“áy” ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu, nó cũng hiện lên sự ảm đạm Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng của vùng quê đấy Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “ cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “ Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời

Ví dụ nữa, ba chữ “ bén duyên tơ” ở “ Truyện Kiều” Thông thường, ta hiểu “ bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” Nhưng không phải Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người ta gọi là “ tơ bén” Nếu chỉ viết “ bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “ bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tăm Nguyễn du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!

(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc)

Trang 8

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa

của từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

1 Ví dụ : Ý kiến của nhà văn Tô

Hoài

- Phân tích quá trình trau dồi vốn từ

của thi hào Nguyễn Du bằng cách

học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

- Học hỏi để biết thêm những từ mà

mình chưa biết.

Qua đoạn văn trên, nhà văn Tô Hoài muốn nói điều gì?

Nguyễn Du đã ở trong ruộng bãi mà học câu hát hay của người trồng dâu:

- Chữ áy (Một vùng cỏ áy bóng tà)

 học tiếng nói của vùng quê Thái Bình.

- Chữ bén duyên tơ  học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm.

Trang 9

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa

của từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

1 Ví dụ : Ý kiến của nhà văn Tô

Hoài

2 Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk/101

Để trau dồi vốn từ, ngoài việc cần rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ, chúng ta còn cần phải làm gì?

Có thể học thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ bằng những con đường nào?

Trang 10

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa

của từ và cách dùng từ

1 Ví dụ 1

2 Ví dụ 2

3 Nhận xét

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

1 Ví dụ : Ý kiến của nhà văn Tô

Hoài

2 Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk/101

Bài tập nhanh: Tìm các từ đồng nghĩa

trong những câu thơ sau

- Lòng đâu sẵn mối thương tâm Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.

- Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng.

- Nhìn càng lã chã giọt hồng

Rỉ tai, nàng mới giãi lòng thấp cao.

- Nàng càng giọt ngọc như chan Nỗi lòng luống những bàn hoàn niềm

tây.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

châu sa

lệ hoa giọt hồng

giọt ngọc

Trang 11

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

III Luyện tập

Bài 1 (sgk/101):

Bài 2 (sgk/101): Xác định nghĩa của yếu

tố Hán Việt

a) Tuyệt:

- dứt, không còn gì:

+ Tuyệt chủng:

+ Tuyệt giao:

+ Tuyệt tự:

+ Tuyệt thực:

HOẠT ĐỘNG NHÓM

a) Tuyệt (Hán Việt) có những

nghĩa thông dụng nhất như sau:

- dứt, không còn gì;

- cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa của yếu tố

tuyệt trong mỗi từ sau: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực Giải thích

nghĩa của những từ này.

bị mất hẳn nòi giống cắt đứt giao thiệp không có người nối dõi nhịn đói, không chịu ăn để phản đối

Trang 12

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

III Luyện tập

Bài 2 (sgk/101): Xác định nghĩa của yếu

tố Hán Việt

a) Tuyệt:

- dứt, không còn gì: tuyệt chủng, tuyệt

giao, tuyệt tự, tuyệt thực.

- cực kì, nhất:

+ Tuyệt đỉnh:

+ Tuyệt mật:

+ Tuyệt tác:

+ Tuyệt trần:

HOẠT ĐỘNG NHÓM

a) Tuyệt (Hán Việt) có những

nghĩa thông dụng nhất như sau:

- dứt, không còn gì;

- cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa của yếu tố

tuyệt trong mỗi từ sau: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực Giải thích

nghĩa của những từ này.

điểm cao nhất, mức cao nhất cần được giữ bí mật tuyệt đối TPVH, nghệ thuật hay, đẹp đến mức không còn có thể có cái hơn

nhất trên đời, không gì sánh bằng

Trang 13

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và

cách dùng từ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

III Luyện tập

Bài 2 (sgk/101): Xác định nghĩa của yếu tố

Hán Việt

b) Đồng:

- cùng nhau, giống nhau: đồng âm, đồng bào,

đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng

môn, đồng niên, đồng sự.

- trẻ em: đồng ấu, đồng dao, đồng thoại

- (chất) đồng: trống đồng.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

b) Đồng (Hán Việt) có những

nghĩa thông dụng nhất như sau:

- cùng nhau, giống nhau;

- trẻ em;

- (chất) đồng.

Cho biết nghĩa của yếu tố

đồng trong mỗi từ sau: đồng

ấu, đồng âm, đồng niên, đồng

sự, đồng thoại, đồng môn, trống đồng, đồng khởi, đồng dạng, đồng dao, đồng bào

Giải thích nghĩa của những từ này.

Trang 14

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

III Luyện tập

Bài 1 (sgk/101):

Bài 2 (sgk/101):

Bài 3 (sgk/102):

Bài 5 (sgk/103):

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng

ngày của những người xung quanh và

trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Đọc sách báo, nhất là những TPVH

mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng

- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã

nghe, đã học được (gặp từ khó => hỏi,

tra cứu)

- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong

hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:

1 Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, chiến

sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.

2 Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi

nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.

3 Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà

thấy.

4 Xem: Xem báo chí, xem sách vở Xem

báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.

5 Ghi: Những cái gì đã nghe, đã thấy,

đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy

để dùng và viết.

(Hồ Chí Minh, Cách viết)

Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em

sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ?

Để làm tăng vốn từ, cần:

Trang 15

Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ

III Luyện tập

Bài 1 (sgk/101):

Bài 2 (sgk/101):

Bài 3 (sgk/102):

Bài 5 (sgk/103):

Củng cố

Trang 16

Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm các BT 4, 6, 7, 8, 9.

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết từ vựng.

Ngày đăng: 18/09/2021, 14:04

w