1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 12 Tiet 23

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 109,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: - Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.. - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được công thức của đại lượng tỉ lệ thuận y= ax (a0)

- Biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

y x

2 Kỹ Năng: - Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thận

3 Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1 GV : Thước thẳng, SGK.Bảng phụ, phiếu học tập

2 HS : Xem trước bài ở nhà.

III Phương pháp:

`- Thuyết trình, vấn đáp.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’)7A1………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV giới thiệu sơ lược nội dung của chương 2

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Định

nghĩa(15’)

- GV: cho HS làm ?1.

- GV: Ta có15 và D là những

hằng số Vậy s và m phụ

thuộc vào đại lượng nào?

- GV: Giới thiệu định nghĩa

đại lượng tỉ lệ thuận

- GV: y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ

3 k 5



nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?

- GV: Từ

3

5



suy ra x bằng gì?

- HS: Làm ?1.

- HS: Quãng đường s phụ

thuộc vào thời gian t và khối lượng m phụ thuộc vào thể tích V

- HS: chú ý theo dõi và

nhắc lại định nghĩa

- HS:

3

5



- HS:

5

3



1 Định nghĩa:

?1:

a) s = 15.t b) m = D.V

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

?2: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

3 k 5



nghĩa là:

3

5



Suy ra:

5

3



Nghĩa là, x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là

5 1

3 k

 

Ngày soạn: 06/11/2015 Ngày dạy : 09/11/2015

Chương 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Tuần: 12

Tiết: 23

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

- GV:

5

3



nghĩa là x như thế nào so với y?

- GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?

- GV: Hai số

5 3

 và

3 5

 là hai số như thế nào với nhau?

- GV: Giới thiệu chú ý như

trong SGK

- GV: Cho HS đứng tại chỗ

làm bài tập ?3

Hoạt động 2: Tính chất(15’)

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ k nghĩa là ta có hệ

thức liên hệ nào?

- GV: Vậy k = ?

Ở đây ta lấy giá trị x mấy và

y mấy?

- GV: Có k rồi ta tính y2, y3,

y4 bằng cách nào?

- GV: Cho HS so sánh các tỉ

số

3

y

y , y , và y

- GV: Giới thiệu tính chất

như trong SGK

- HS: x tỉ lệ thuận với y.

- HS: Theo hệ số tỉ lệ

5 3

- HS: Hai số nghịch đảo.

- HS: Chú ý theo dõi.

- HS: Trả lời bài tập ?3.

- HS: Đọc bài tập ?4.

- HS: y = k.x

- HS:

y k x

 1 1

y 6

x 3

- HS: y2 = k.x2 = 2.4 = 8

y3 = k.x3 = 2.5 = 10

y4 = k.x4 = 2.6 = 12

- HS:

3

y

x x x x

- HS: Chú ý theo dõi và

nhắc lại tính chất

Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ với y theo hệ số tỉ lệ

1

k.

?3:

2 Tính chất:

?4:

a) Ta có: y = k.x

1 1

y 6

x 3

b) y2 = k.x2 = 2.4 = 8

y3 = k.x3 = 2.5 = 10

y4 = k.x4 = 2.6 = 12 c)

3

y

x x x x

Tính chất:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

4 Củng cố: (8’)

- GV cho HS làm bài tập 1 và 2.

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà : (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm bài tập 3 và 4

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/09/2021, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w