3-Bµi míi: 1-§Þnh nghÜa ?H·y viÕt c«ng thøc tÝnh : aQu·ng ®êng ®i ®îc skm theo thêi gian th của vật chuyển động đều với vận tèc 15km/h; bKhối lượng mkgtheo thể tích Vm3 của thanh kim l[r]
Trang 1Tuần 12 Tiết 23 Ngày dạy:
chương ii: hàm số và đồ thị
đại lượng tỉ lệ thuận I.Mục tiêu:
-Nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
-Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuân hay không,
-Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận
II-Chuẩn bị:
-GV:Bảng phụ,phiếu học tập
-HS:Ôn tập kiến thức
III-Tiến trình dạy học:
1-ổn định lớp.
2-Kiểm tra bài cũ.
?Thế nào là hai dại lượng tỉ lệ thuân (đã học ở tiểu học)
-GV đặt vấn đề vào bài
3-Bài mới:
1-Định nghĩa
?Hãy viết công thức tính :
a)Quãng đường đi được s(km) theo thời
gian t(h) của vật chuyển động đều với vận
tốc 15(km/h);
b)Khối lượng m(kg)theo thể tích V(m3)
của thanh kim loại đồng chất co khối
lượng riêng là D(kg/m3)
?Các công thức trên có đặc điểm nào
giống nhau
-GV nhận xét chốt kiến thức, đưa ra nhận
xét trong sgk
-GV: Gọi s và t; m và V là các đại lượng tỉ
-HS lên bảng thực hiện:
*s=v.t => s=15.t
* m=7800.V
-HS phát biểu
-HS phát biểu,dự đoán
Trang 2-Yêu cầu HS làm ?2
?Tính x theo y
-GV giới thiệu chú ý SGk
-Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là:k'=-5/3
-K và k' là nghịch đảo của nhau
-Yêu cầu HS thực hiện ?3
-GV nhận xét chốt kiến thức
2-Tính chất
x x1=3 x2=4 x3=5 x4=6
y y1=6 y2=8 y3=10 y4=12
?Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ
thuân
a)Xác định hệ số tỉ lệ
b)Điền số thích hợp
c)Nhận xét về các tỉ số tương ứng
-GV nhận xét chốt kiến thức đưa ra tính
chất
a)Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k nên: y=k.x=>y1=k.x1=>6=k.3=>k=2
b) y2=8 ; y3=10; y4=12 c) y1/x1=y2/x2=y3/x3=y4/x4=2(=k)
4-Củng cố
-Hệ thống lí thuyết
Bài 1(SGK/53)
?Tìm hệ số k
?Biểu diễn y theo x
? Tính giá trị của y khi x=9; x=15
(Thay giá trị của x vào công thức)
a)Vì y và x là hai đại lượng TLT nên: y=kx=>4=k.6=>k=2/3
b) y=2x/3 c)y=6;y=10
Bài 2 (SGK/53)
-Hs hoạt động nhóm trình bày
5-Hướng dẫn về nhà
-Học định nghĩa,tính chất của hai đai lượng tỉ lệ thuận
-Bài tập:3,4(sgk)+1,2,4,5,7(sbt)
Trang 3Tuần 12 Tiết 24 Ngày dạy:
một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận I.Mục tiêu:
-Củng cố khái niệm ,tínhchất hai đại lượng tỉ lệ thuận
-Biết cachs giải toán tỉ lệ thuận, dạng toán chia tỉ lệ
-Kĩ năng lập dãy tỉ số bằng nhau, tìm số
II-Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ
-HS:
III-Tiến trình dạy học:
1-ổn định lớp.
2-Kiểm tra bài cũ.
- Hai đại lượng tỉ lệ thuận x và y liên hệ với nhau bằng công thức nào? Chữa bài 4(sgk) -Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.Hai đại lượng s và t có tỉ lệ thuận không?.Tìm k
3-Bài mới:
1-Bài toán
?Tóm tắt bài toán
?Mối quan hệ của hai đại lượng m và n
?Theo tính chất ta có tỉ lệ thức nào
-GV hướng dẫn cách giải khác nhờ vào
bảng
-Gv nhận xét chốt kiến thức
-Cho biết: V1=12 cm3; V2=17 cm3 m1
-m2=56,5 (g)=> m1;m2=?
-Vì khối lượng và thể tích của một vật
đồng chất tỉ lệ thuận với nhau, ta có:
1 2 1 2 56,5 11,3
17 12 17 12 5
m m m m
=>m1=135,6; m2=192,1
?1(SGK-trang 55)
Trang 4-Để giải bài toán trên ta phỉ làm gì?
-Yêu cầu HS lên bảng trình bày
-GV đưa ra chú ý sgk
lệ thuận ta có:
1 2 1 2 222,5
8,9
10 15 10 12 25
=> m1=98(g); m2=133,5(g)
2-Bài toán 2
?Tóm tắt bài toán
-Yêu cầu một HS lên bảng trình bày
-GV nhận xét chốt kiến thức
Theo đầu bài ta có:
A A A A A A 0
0
180 30
1 2 3 1 2 3 6
A B C A B C
=>AA 30 ; 0 BA 60 ; 0 CA 90 0
4-Củng cố
-Cách giải bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận Những chú ý
Bài 5(SGK) ?Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận hay
không
-GV nhận xét chốt kiến thức
-HS trả lời:
a)Có 1/9=2/18=3/27=4/36=/5/45=>x và y
tỉ lệ thuận.(k=1/9) b)x và y không tỉ lệ thuận vì: 1/121/10
Bài 6(sgk) ? Mối quan hệ của hai đại lượng trên
-Yêu cầu hai HS lên bảng trình bày
a)y=k.x=25.x
b)y=25.x=450=>x=180(g)
5-Hướng dẫn về nhà
-Xem lại các ví dụ,các bài toán đã làm
-Bài tập:7,8,11(SGK)+8,10,12(SBT)
*Làm tương tự các ví dụ