1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GA Hình 7 - tiết 23+24 - tuần 12 - năm học 2019-2020

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 156,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của tam giác để nhận biết hai tam giác bằng nhau, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau.. Tư duy:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/11/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác để chứng minh hai góc bằng nhau

2 Kỹ năng:

- HS biết trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, chịu khó tìm tòi lời giải

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán g, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu

2 HS: thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

2 HS (khá) lên bảng:

HS 1: Chữa bài tập 16 SGK - 114

HS 2: Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh của tam giác

Chữa bài tập 28 SBT – 101

*Đáp án:

Bài tập 16 SGK – 114:

Cách vẽ: - Vẽ đoạn thẳng BC = 3cm

- Vẽ cung tròn tâm B và cung tròn tâm C có cùng

bán kính 3cm Gọi A là giao của hai cung tròn

- Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng AC, ta được tam giác ABC

- ^A= ^ B=^ C = 600

Trang 2

D

Bài tập 28 SBT – 101:

GT Δ ABC và Δ ABD có:

AB =BC = CA = 3cm

AD = BD = 2cm

KL

^

CAD = CBD^

Chứng minh:

Kẻ CD, xét Δ ADC và Δ BDC có:

AC = BC = 3cm (gt)

AD = BD = 2cm (gt)

Δ ADC = Δ BDC ( c.c.c)

CD là cạnh chung ⇒ CAD^ = CBD^ (hai góc tương ứng)

Lớp nhận xét bài của bạn, GV đánh giá, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

a Mục tiêu: HS biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh

của hai tam giác để chứng minh hai góc bằng nhau

b Thời gian: 18 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm.

d Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

*Bài tập 18 SGK- 114

- GV đưa hình 71 lên máy chiếu,

cho HS đọc bài và thực hiện

? yêu cầu HS ghi GT và KL?

- HS: nghiên cứu đề bài, cá nhân

ghi GT và KL, một em lên bảng

ghi

- GV cho HS thảo luận theo nhóm

bàn thời gian 5 phút và gọi đại

diện một nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét

- HS: thứ tự đúng là d, b, a, c

*Bài tập 19 SGK-114

- GV đưa hình vẽ lên máy chiếu, ?

yêu cầu HS tìm hiểu đề bài, ghi

GT, KL?

- HS làm cá nhân

? Để chứng minh Δ ADE = Δ

BDE cần xét những yếu tố nào?

- HS: chỉ ra ba cạnh bằng nhau

Bài tập 18 SGK- 114

GT Δ AMBvà Δ AN

C có:

MA = MB

NA = NB

KL ^AMN =^ BMN

Giải:

Δ AMN và Δ BMN có:

MN: cạnh chung

MA = MB (gt)

NA = NB (gt)

Do đó Δ AMN = Δ BMN ( c.c.c) Suy ra ^AMN =^ BMN (hai góc tương ứng)

Bài tập 19 SGK-114

GT AD = BD

AE = BE

KL a) Δ ADE= Δ B DE

b) ^DAE=^ DBE

Giải:

Trang 3

- GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày,

lớp làm cá nhân vào vở

? Hai tam giác bằng nhau suy ra

điều gì?

- HS: Hai tam giác bằng nhau suy

ra các góc tương ứng bằng nhau,

các cạnh tương ứng bằng nhau

? Để chứng minh ^DAE=^ DBE

ta làm thế nào?

- HS: Chứng minh hai tam giác

tam giác bằng nhau ⇒ hai góc

tương ứng bằng nhau

Xét Δ ADE và Δ BDE có:

AD = BD (gt)

AE = BE (gt) DE: cạnh chung Suy ra Δ ADE= Δ BDE (c.c.c) b) Δ ADE = Δ BDE

 ^DAE=^ DBE (hai góc tương ứng)

Hoạt động 2:

a Mục tiêu: HS biết trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp

cạnh – cạnh – cạnh

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.

d Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV cho HS nghiên cứu SGK, gọi

một HS lên bảng vẽ hình

- HS thực hiện cá nhân vào vở

- GV hướng dẫn HS bằng phân tích

đi lên:

OC là tia phân giác của góc xOy

^

BOC =^ AOC

Δ OBC = Δ OAC (c.c.c)

Xét hai tam giác chỉ ra ba cạnh tương

ứng bằng nhau

-GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của

bài

? Vẽ hình , ghi GT, KL?

-HS: làm việc cá nhân, một HS làm

trên bảng

Bài tập 20 SGK - 115

y

x

C B

A O

Giải:

Xét Δ OBC và Δ OAC có:

OB = OC ( vì cùng bằng bán kính)

BC = AC (vì cùng bằng bán kính)

OC là cạnh chung

Do đó Δ OBC = Δ OAC (c.c.c) Suy ra BOC =^^ AOC (hai góc tương ứng)

⇒ OC là tia phân giác của góc xOy

Bài tập 23 SGK- 115

C

D

Trang 4

-GV hướng dẫn HS bằng phân tích

đi lên:

AB là tia phân giác của góc

CAD

^

CAB=^ DAB

Δ ACB = Δ ADB (c.c.c)

Xét hai tam giác chỉ ra ba yếu tố

cạnh bằng nhau

GV: Gọi Hs lên bảng chứng minh

GT AB = 4cm; (A; 2cm) và (B;3cm)

cắt nhau ở C và D

KL AB là tia phân giác của góc CAD Chứng minh:

Xét Δ ACB và Δ ADB có:

AC = AD = 2cm (giả thiết)

BC = BD = 3cm (giả thiết)

AB là cạnh chung

Do đó Δ ACB = Δ ADB (c.c.c)

CAB=^^ DAB ( hai góc tương ứng) Vậy AB là tia phân giác của góc CAD

4 Củng cố: (4’)

- Để chứng minh hai góc bằng nhau ta làm thế nào? ( Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau (c.c.c))

- Để chứng minh một tia là tia phân giác của một góc ta làm thế nào? (Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau (c.c.c) suy ra hai góc tương ứng bằng nhau)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

- Nắm chắc trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác, viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo thứ tự đỉnh tương ứng để suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau

- Làm bài tập 21, 22(SGK- 114)

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập cho bài sau luyện tập tiếp

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 2/ 11/ 2019

Trang 5

Ngày dạy: 7/11/2019 Tiết 24:

§4: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH – GÓC – CẠNH (c.g.c)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của tam giác và vận dụng vào tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng thước và com pa để vẽ hình vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa

- Vận dụng được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của tam giác để nhận biết hai tam giác bằng nhau, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

4 Thái độ:

- Có tính cẩn thận và chính xác trong vẽ và đo

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán g, năng lực tính toán và

năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính

2 HS: thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

3 Bài mới:

ĐVĐ: Nếu chỉ cần xét hai cạnh và một góc xen giữa có thể nhận biết được hai tam giác

bằng nhau hay không? Chúng ta cùng xét bài học hôm nay;

Hoạt động 1: Vẽ tam giác

a Mục tiêu: - Biết sử dụng thước và com pa để vẽ hình vẽ tam giác biết hai cạnh và

góc xen giữa

b Thời gian: 12 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV: Yêu cầu HS đọc bài toán và 1.

Trang 6

thực hiện vẽ tam giác.

- HS: cá nhân tìm hiểu bài toán

- GV: Yêu cầu một HS khác nhắc lại

cách vẽ tam giác ABC

- HS nêu cách vẽ tam giác gồm 4

bước như SGK Cá nhân vẽ Δ ABC

vào vở

- GV giới thiệu góc B là góc xen giữa

hai cạnh AB, BC

? Góc A,( góc C) là góc xen giữa các

cạnh nào?

- HS (TB) tra lời

- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập ?

1

a, Vẽ tam giác A’B’C’ sao cho:

A’B’= AB, B '^ = 70 ; B’C’ =

BC

b So sánh độ dài A’C’ và AC

-GV: Yêu cầu một HS lên bảng vẽ

hình, đo và so sánh A’C’ với AC

Lớp vẽ vào vở và thực hiện như bạn

trên bảng

-HS: nhận xét có A’C’=AC

? Rút ra nhận xét gì về hai tam giác

vừa vẽ được: Δ ABC và Δ

A’B’C’

-HS: nhận xét hai tam giác bằng nhau

(c.c.c)

? Có dự đoán gì về hai tam giác có

hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau?

-HS: hai tam giác có hai cạnh và góc

xen giữa bằng nhau thì hai tam giác

đó bằng nhau

Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết:

AB = 2 cm, BC = 3cm, B^ = 70

?1:

a)

b) A’C’ = AC

Δ ABC = Δ A’B’C’(c.c.c)

Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau c.g.c

a Mục tiêu: Hiểu được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của tam giác và vận dụng

vào tam giác vuông

b Thời gian: 20 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

-GV giới thiệu tính chất

-GV Yêu cầu HS phát biểu lại tính

2 Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh

Tính chất: SGK- 117

B

A

C

2

3 700 x

y

Trang 7

-HS phát biểu, theo dõi SGK

Vẽ hình vào vở và ghi tóm tắt tính

chất bằng kí hiệu

? Yêu cầu HS thực hiện ?2 (hình vẽ

đưa trên bảng phụ)

*GV có thể củng cố tính chất bằng

việc đưa ra hai tam giác có hai cạnh

bằng nhau nhưng hai góc bằng nhau

lại không xen giữa hai cạnh

VD :  ABC và  A'B'C' có:

AB = A’B’ ; C=^^ C ' ; AC = A’C’

Hỏi hai tam giác có bằng nhau

không ?

-GV gọi HS đọc khái niệm hệ quả

-GV giải thích khái niệm hệ quả của

một định lí

? Hãy quan sát hình 81 và cho biết ta

có 2 tam giác nào bằng nhau ?

-HS :  ABC =  DFE

? Giải thích tại sao hai tam giác

vuông ABC và DFE bằng nhau ?

-HS :  ABC =  DFE (c.g.c)

? Vậy để hai tam giác vuông bằng

nhau theo trường hợp cạnh–góc–

cạnh ta cần điều kiện gì ?

HS : Cần có 2 cạnh góc vuông bằng

nhau

GV giới thiệu hệ quả

GV : Yêu cầu HS đọc, phát biểu lại

hệ quả Nhấn mạnh : Đối với hai tam

giác vuông ta không cần xét yếu tố

góc xen giữa hai cạnh góc vuông vì

hai góc vuông này luôn bàng nhau

Nếu  ABC và  A'B'C' có:

AB = A'B'

^

B=^ B '

BC = B'C' Thì  ABC =  A'B'C' (c.g.c)

?2

 ABC =  ADC (c.g.c)

3 Hệ quả.

 ABC và  DEF có:

AB = DF (gt)

^

A= ^ D = 90

AC = DE(gt)

⇒  ABC =  DEF (c.g.c)

*Hệ quả (SGK-118).

E

D

F B

Trang 8

A y

x

C

B

3 3

4 Củng cố: (7’)

-Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c), cần chú ý điều kiện gì

về góc?

-Phát biểu trường hợp bằng nhau c.gc của hai tam giác vuông?

-Cho HS làm bài tập 24+ 25 SGk- 118

Bài 24: HS làm cá nhân, 1em lên bảng làm

Giải: -Vẽ góc xAy bằng 900

-Trên tia Ax lấy điểm B,

trên tia Ay lấy điểm C sao cho AB = AC = 3cm

-Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác vuông ABC

- B=^^ C = 45

Bài 25:

H.82:  ABD =  AED (c.g.c) vì AB = AD (gt); ^A1= ^A2 (gt); cạnh AD chung H.83:  GHK =  KIG (c.g.c) vì IK = HG (gt); ^HGK=^ IKG (gt); GK chung

H.84: Không có tam giác nào bằng nhau

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

- Nắm thật chắc trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác và vận dụng vào tam giác vuông

- Làm bài tập 26; 27 (SGK- 119)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w