1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 17 - Trường THCS Long Hòa

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 143,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔNG ĐỒ I.MỤC TIÊU: -Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ langc mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới -Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loạ[r]

Trang 1

Tuần: 17 Ngày dạy:

Tiết: 64 Ngày soạn:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I.MỤC TIÊU:

Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài

2.Kỹ năng:

Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC : Thông qua.

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài.

* Hoạt động1: Nêu lại đề bài và tập trung phân tích, tìm hiểu đề bài

-Gọi HS nêu lại đề bài

-Yêu cầu HS phân tích đề: chỉ ra các yêu cầu về nội dung, hình thức

-Tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng đáp án (dàn ý) cho bài viết

-GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý và các yêu cầu cần đạt

* Hoạt động2: Nhận xét và đánh giá bài viết:

- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình (ưu điểm, nhược điểm) từ việc đối chiếu

với dàn ý và các yêu cầu vừa nêu

-GV nhận xét, đánh giá của mình về bài viết của HS:

@ Ưu điểm:

-Đa số đều thực hiện đúng yêu cầu của đề

- Đa số đều xác định được đối tượng cần phải thuyết minh và thuyết minh cũng khá cụ thể đối tượng

- Đa số đều thực hiện có bố cục 3 phần rõ ràng, cân đối

- Đa số đều sắp xếp các ý phù hợp

@ Nhược điểm:

- Các phần của bố cục chưa đạt yêu cầu của mỗi phần:mở bài và kết bài

- Dùng dấu câu để ngắt câu, tách đoạn chưa phù hợp

- Sử dụng ngôn ngữ nói vào văn viết chưa gọt giũa

- Sai quá nhiều lỗi chính tả:lò so, dình giữ, cây viếc, ………

- Còn chấm đầu dòng khi viết bài

- Sắp xếp các ý chưa phù hợp ở 1 số bài

- Viết hoa tùy tiện:bút Bi, Bạn bè, đen Bóng, Tuổi học sinh, ……

@ Biện pháp khắc phục:

Trang 2

-Về nội dung :ý và sắp xếp các ý;ngôn ngữ gọt giũa.

- Về hình thức :bố cục, trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp

@ Bảng tỉ lệ:

TB

8 4/ 35

4 Củng cố: Gv chốt lại nội dung.

5.Dặn dò:

- Sửa lại bài để tránh sai sót cho bài thi

-Chuẩn bị:Ơng đồ.

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.( hs yếu)

+ Đọc đúng, đọc diễn cảm,……

+ Trả lời câu hỏi phần đọc- hiểu văn bản

Tuần: 17 Ngày dạy:

Tiết: 65 Ngày soạn:

ƠNG ĐỒ

I.MỤC TIÊU:

-Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ langc mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả,

tác phẩm của phong trào thơ mới

-Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp

nghệ thuật lãng mạn

-Hiểu được những xúc cảm của tác giả trong bài thơ

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị

văn hĩa cổ truyền của dân tộc đang bị mai một

-Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2.Kỹ năng:

-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

-Đọc diễn cảm tác phẩm

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1 ổn định :Kiểm diện, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Thơng qua

3 Bài mới:

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả: vũ đình Liên (1913 – 1996) là 1 trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ

Trang 3

Từ đầu thế kỉ XX, nền Hán học

và chữ nho ngày càng mất vị

thế quan trọng trong đời sống

Văn hóa VN Nhưng từ khi chế

độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ,

chữ nho không còn được trọng

Từ đó ông đồ chỉ còn là cái di

tíc tiều tụy đáng thương cho 1

thời tàn Nhà thơ Vũ Đình Liên

(1913 – 1996) 1 trong những

nhà thơ lãng mạn đầu tiên ờ

nước ta nhà giáo, nhà nghiên

cứu, dịch thuật văn hóa Ông đồ

(1936) làbài thơ nổi tiếng của

ông

HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

GV hướng dẫn HS dựa vào chú

thích (*) tìm hiểu về tác giả –

tác phẩm

-GV cho HS đọc bài thơ và tìm

hiểu thể loại

-GV nhận xét

- GV cho HS đọc và xác định bố

cục bài thơ ? cho biết nội dung

của mỗi đoạn

- GV nhấn mạnh ý cơ bản

HĐ3: PHÂN TÍCH:

GV gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu

-Oâng đồ thường xh ở nơi nào,

vào thơiø gian nào?

-Khi ngồi bên hè phố ông đồ

thường có gì ở kế bên?

-Những dụng cụ đó nói lên điều

gì?

Gv nhận xét, bình luận

- Con người đón nhận ông bởi

- HS đọc – rút ra ý cơ bản về tác giả và tác phẩm

-HS: Thể thơ 5 chữ

- HS nghe

- HS xác định bố cục nhận xét + ghi

-HS nghe

-HS đọc

-HS:Bên hè phố vào dịp tết đến

-HS:Mực tàu , giấy đỏ

-HS:Thể hiện sự nhộn nhịp của tết

- Hs nghe + ghi nhớ

- Hs: thuê viết chữ ( câu

mới

2.Tác phẩm: Ông Đồ là bài thơ

tiêu biểu của tác giả

3 Bố cục: 3 đoạn.

a Đoạn 1: Khổ 1,2: hình ảnh Ông Đồ thời đắc ý

b Đoạn 2: khổ 3,4: hìn ảnh Ông Đồ thời tàn

c đoạn 3: khổ cuối: tâm tư của tác giả

II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:

a/ Mùa xuân năm xưa:

-Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa nở, khoong khí từng bừng náo nhiệt

- trong đĩ, ơng đồ trở thành một hình ảnh khơng thể thiếu, làm nên nét đẹp truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ

Trang 4

điều gì ?

- Lúc đó, mọi người có thái độ

gì? Và bấy giờ ông đồ là gì

trong mắt mọi người ?

- Gv nhận xét, chốt ý

- Khi chế độ Pk bị bãi bỏ thì

hình ảnh ông đồ lúc đó ntn ?

Gv yêu cầu Hs đọc 2 khổ thơ

tiếp theo

-Hình ảnh ông đồ trong khổ thơ

này ntn ?

- Oâng đồ vẫn ngồi đó, vậy ông

ngồi đó để làm gì ?

- Nỗi buồn ấy còn lan sang

những vật nào nữa ?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào ?

Gv nhấn mạnh ý cần ghi

- Tuy vắng khách như thế nhưng

ông đồ có thái độ và tâm trạng

ntn ?

- Hình ảnh “ lá vàng rơi, mưa

bụi bay”, thể hiện điều gì ?

-Hãy so sánh sự khác nhau giữa

2 hình ảnh trong 4 khổ thơ đầu

và hình ảnh ông đồ?

GvNX chốt ý.sau đó chuyển ý

GV gọi HS đọc đoạn thơ cuối

-Hãy nhận xét khổ thơ đầu và

đối đỏ trong ngày tết);

thưởng thức tài viết chữ của ông

-Hs:tấm tắt ngợi khen; là tâm ngưỡng mộ của mọi người

- Hs nghe + ghi

-TL:không được chú trọng như xưa

- Hs đọc

- TL: không còn cảnh nhiều người thuê viết chen chút như xưa, vắng vẻ thê lương

-TL: không chạm đến bút, đến giấy ( buồn)

- TL: giấy không thấm, mực đọng lại trong nghiên

-TL: nhân hóa ( giấy buồn, mực sầu )

- Hs nghe + ghi

-TL: vẫn ngồi đấy, vẫn cố bám lấy sự sống; lạc lỏng, lẻ loi, sụp đổ hoàn toàn

-TL: tâm trạng buồn, xót xa

-HS thảo luận 5 phút sau đó trình bày

-HS nghe

HS đọc -HSTL:khổ thơ đầu có ông đồ xuất hiện , khổ

b/ Mùa xuân hiện tại:

-Thời gian tuần hồn, mùa xuân trở lại,vẫn hoa đào, vẫn phố xưa -Cuộc đời đã thay đổi,ơng đồ đã vắng bĩng

-Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lịng tê tái của ơng đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hĩa đã đio qua

-Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của dời sống hiện

Trang 5

cuối của bài thơ về sự xuất hiện

của ông đồ?

-Qua khổ thơ này ta thấy hình

ảnh ông đồ ntn?

-Câu hỏi tu từ toát lên điều gì?

GV bình ngắn chốt ý

GV chuyển ý

-Bài thơ này tác giả sử dụng

nghệ thuật nào?

-NN thơ như thế nào?

Gv nhận xét chốt ý

-Ý nghĩa của văn bản là gì?

HĐ4: LUYỆN TẬP:

Gv hướng dẫn hs luyện tập

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

-Tâm tư của tác giả thể hiện

trong bài thơ như thế nào?(hs

yếu)

-Bàiø thơ này ,tác giả thể hiện

tình cảm gì đối với ông đồ?

-Về nhà xem lại các bài văn

miêu tả và thuyết minh để 2 tiết

sau chúng ta ôn tập

+Các đề văn biểu cảm

+Xem lại pp thuyết minh

và các đề văn thuyết minh ?(hs

yếu)

thơ sau không có

-HSTL: vắng bóng trong cuộc sống của mỗi con người

-HSTL

-HS ghi

-HS nghe

-Miêu tả tâm lí nhân vật qua hình ảnh,sd hể thơ ngũ ngôn

-NN bình dị trong sáng

-HS lắng nghe+ghi

Hs trả lời

Hs trả lời

Hs nghe và thực hiện

đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc

2.Nghệ thuật:

-Thể thơ ngũ ngôn

-kết cấu bài thơ giản di chặt chẽ có nghệ thuật

-NN trong sáng

3.Ý nghĩa:

Khắc họa hình ảnh ơng đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiecs nuối cho những giá trị văn hĩa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai

II LUYỆN TẬP hướng dẫn hs luyện tập

Tuần: 17 Ngày dạy:

Tiết: 66 Ngày soạn:

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

(tự học cĩ hướng dẫn) I.MỤC TIÊU:

-Bổ sung kiến thức về văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX

Trang 6

-Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước trong đoạn thơ

-Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngịi bút Trần Tuấn Khải

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1Kiến thức:

-Nỗi mất nước và ý chios phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ

-Sứ hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài liachj sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết

2.Kỹ năng:

-Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử

-Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc

lịng bài thơ Ơng Đồ? (hs yếu)

Nêu ý nghĩa của bài thơ?

3.Bài mới:Gv dẫn dắt hs vào

bài

HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

- Gv cho HS đọc chú thích (*)

tìm hiểu về tác giả tác phẩm

Gv yêu cầu Hs nêu vài nét về

tác giả ?

Gv chốt ý và giới thiệu thêm

về tác giả

- Hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?

- GV hướng dẫn HS đọc văn

bản (diễn cảm) GV đọc trước

sau đó hướng dẫn HS đọc tìm

hiểu các chú thích còn lại

- GV yêu cầu Hs nhắc lại thể

thơ song thất lục bát đã học ở

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc chú thích (*) ngắn gọn về tác giả – tác phẩm

- HSTL: Trần Tuấn Khải (1895 – 1983) quê ở tỉnh Nam Định, ông thường mượn đề tài lịch sử hoặc biểu tượng NT bóng gió nói lên tâm sự yêu nước của mình

- Hs nghe

-HSTL: “Hai chữ nước nhà” là bài thơ mở đầu tập “Bút quan hòai I (1924)

- Hs nghe + đọc

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả: SGK

2.Tác phẩm: SGK

Trang 7

lớp 7.

- GV hướng dẫn HS xác định

bố cục của đoạn thơ: chia mấy

phần? ND từng phần?

HĐ3: PHÂN TÍCH:

HDHS phân tích

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 –

nêu câu hỏi, cảnh thiên nhiên

được miêu tả như thế nào?

- Trong bối cảnh đau thương

như vậy tâm trạng người cha ra

sao?

- Hình ảnh hạt máu nóng thấm

quanh hồn nước; thân tàn lần

bước dặm khơi; hình ảnh giọt

châu lã chã theo bước người đi

gợi em suy nghĩ liên tưởng gì?

- GV chốt lại ý

- GV cho 2 HS đọc lại đoạn 2,

GV nêu câu hỏi;

- Tâm sự yêu nước của tác giả

thể hiện qua những tình cảm

-Hs nhắc lại

- HSTL: 3 phần

a 8 câu đầu: Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn

b 20 câu tiếp: hiện tình đất nước đau thương, tang tóc

c Còn lại: (8 câu); thế bất lực củan gười cha và lời gửi trao cho con

- HS đọc lại đoạn 1, Trả lời: bằng cách phân tích, tưởng tượng

- HS: hoàn cảnh đau đớn éo le: cha bị bắt, con muốn theo cha săn sóc cho trọn đạo nhưng người cha khuyên con hãy lo việc nước trả thù nhà

- HS suy nghĩ liên tưởng:

hình ảnh quen thuộc trong thơ văn trữ tình trung đại nhưng phù hợp với tâm trạng và cảm xúc của 2 cha con nhất là của người cha khiến người nghe người đọc xúc động

- HS đọc đoạn 2

- HS phát biểu

4 Bố cục:

II.PHÂN TÍCH

- Bài thơ khai thác đề tài lịch sử: cuộc chia li khơng

cĩ ngày gặp lại của cha con Nguyên Phi Khanh và Nguyễn Trãi

-Lời nhắn gởi cuối cùng của Nguyễn Phi Khanh với con đượm nỗi buồn mất nước,

cĩ tác dụng nung nấu ý chí phục thù cứu nước, cứu nhà đối với Nguyễn Trãi

Trang 8

(Những hình ảnh nào miêu tả

mang tính ước lệ ?-> nói lên

điều gì?

- Tâm trạng của người cha lúc

qua biên giới nghĩ về tình hình

đất nước được miêu tản như

thế nào? Đó còn là tâm trạng

của ai? Trong hoàn cảnh nào?)

- GV cho HS đọc doạn còn lại:

GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao người cha lại nói

nhiều đến mình (từ ngữ diễn tã

thế bất lực của người cha?)

-Nêu nghệ thuật của bài thơ?

Nêu ý nghĩa của văn bản?

- HS: hình ảnh “bốn phương lửa khói, xương rừng máu sông, thành tung quách vỡ bỏ vơ lìa con -> cảnh đất nước ta dưới ách đô hộ của giặc minh

- HS phân tích: Tâm trạng người cha đau đớn, buồn bã bằng hình ảnh ước lệ:

xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, thương tâm, Nỗi đau càng buồn thương tủi hổ: vong quốc

cơ đồ, nùng Lịch, hồng Giang, nòi giống

+ Đó còn là tâm trạng của tác giả, của nhân dân Đại Việt thế kỉ XV

- HS đọc đoạn còn lại

- HS: Người cha nói nhiều đến mình vì tuổi già, sức yếu, lỡ sa cơ đành chịu bó tay “thân lươn” là để nhằm kích thích , hun đúc ý chí gánh vác của người con, làm cho lời trao gởi thêm có sức nặng tình cảm “giang sơn gánh vác sau này cậy con”

-Hs trả lời

-Hs trả lời

-Liên hệ với thực tế đất nước những năm đầu thế kỉ

XX để thấy được vấn đề cĩ tính thời sự trong câu chuyện Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi và tâm sự kín đáo của Trần Tuấn Khải đối với đất nước

*Kết hợp tự sự và biểu cảm,Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu,giọng điệu trữ tình, thống thiết

*.Ý nghĩa:

Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nĩi với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ

và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người Việt Nam

Trang 9

HĐ4: LUYỆN TẬP:

Gv hướng dẫn HS làm bài tập

luyện tập

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Nêu ý nghĩa lời tâm sự của

người cha?

- Về học bài và làm bài tập

luyện tập

-Xem lại bài kiểm tra tiếng việt

Hs làm bài tập

trong cảnh mất nước nhà tan

III LUYỆN TẬP:

Hs làm bài tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w