1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN NÓI

13 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN NÓI 1.Định nghĩa diễn ngôn Trong thời gian gần đây, trong các nghiên cứu văn học, xã hội học, khái niệm diễn ngôn được nhắc đến khá nhiều, tuy nhiên lại chưa có sự nhất quán trong nội hàm của khái niệm này khi sử dụng chúng. Dưới đây, nhóm chúng tôi xin trích dẫn một số khái niệm diễn ngôn mà chúng tôi sưu tầm được từ các sách ngôn ngữ khác nhau: “Diễn ngôn là sự kiện giao tiếp diễn ra giữa người nói và người nghe (người quan sát…) trong tiến trình hoạt động giao tiếp ở một ngữ cảnh thời gian, không gian, hay những ngữ cảnh khác nào đó. Hoạt động giao tiếp này có thể bằng lời nói, bằng văn viết, những bộ phận hợp thành của nó có thể bằng lời và không lời”. (Teun Adrianus Van Dijk) Diễn ngôn là kết quả của những cách đọc bá quyền mà mục đích của chúng là xác lập vai trò lãnh tụ về mặt chính trị, cũng như đạo đứctrí tuệ”. (Jacob Torfing) Diễn ngôn là hình thức tồn tại của cái tưởng tượng được gắn với sức mạnh, cái tưởng tượng có tên là quyền lực”. (Louis Marin) Diễn ngôn là ngôn ngữ được sử dụng trong quá trình mô tả thực tiễn xã hội khác với quan điểm riêng”. (Norman Fairclough) “Diễn ngôn là hình thức của hành vi xã hội được sử dụng để mô tả thế giới xã hội (bao gồm tri thức, con người và quan hệ xã hội) (Louise Dzh.Fillips et Marian V.Yorgensen) “Diễn ngôn là một tiến trình phức hợp đặc biệt bao gồm vô số thành phần phụ thuộc lẫn nhau. Nó phát sinh từ những tiến trình tinh thần giao cắt với các bình diện, ví như, tâm lí, xã hội, văn hoá và những khía cạnh khác của đời sống”. (Muara Chimombo và Robert L.Rozberi) “Diễn ngôn là hiện tượng đứng ở hàng trung gian giữa lời nói, giao tiếp, hành vi ngôn ngữ, ở phía này, và văn bản được định hình còn lưu lại trong “mẩu khô khốc” của giao tiếp, ở phía kia”.(Vladimir Karasik) “Diễn ngôn là hoạt động diễn đạt bằng lời nói biểu nghĩa được hiểu như tổng thể của quá trình và kết quả, nó có bình diện ngôn ngữ học thuần tuý, và cả những bình diện ngoài ngôn ngữ học”. (Victoria Krasnyk) Theo từ điển New Webster`s Dictionary thì diễn ngôn được định nghĩa gồm hai nghĩa. Một là sự giao tiếp băng tiếng nói (trò chuyện, lời nói, bài phát biểu); hai là sự nghiên cứu tường minh, có hệ thống về một đề tài nào đó (luận án, các sản phẩm của suy luận, ví dụ “Discours de la methode…” của Descarte, vì trong tiếng Latin từ đó đồng nghĩa với từ “Dissertatio de…”). Từ những khái niệm trên đây, chúng ta có thể hiểu tổng quát diễn ngôn như sau: “diễn ngôn là thực tiễn giao tiếp của con người trong xã hội. Nhấn mạnh thực tiến giao tiếp xã hội để phân biệt với lời nói cá nhân. Mọi lời nói cá nhân đều phụ thuộc vào diễn ngôn xã hội. Hoạt động diễn ngôn xã hội thể hiện một trạng thái ngôn ngữ, tri thức, quyền lực trong xã hội của diễn ngôn đó mà các cá nhân đều phụ thuộc vào.” Một diễn ngôn có các đặc điểm sau đây: 1.Diễn ngôn là cách nói năng, phương thức biểu đạt về con người, thế giới,về các sự việc trong đời sống. Diễn ngôn biểu hiện thành hình thức ngôn ngữ, như các cuộc thảo luận, tranh tụng, phát biểu, diễn thuyết, diễn đạt thành khía niệm, cụm từ, hệ thống các từ ngữ, các thuật ngữ, phạm trù, các từ then chốt, thể hiện hệ thống tri thức thịnh hành, chân lí phổ biến trong xã hội. 2.Chức năng của diễn ngôn là kiến tạo bức tranh thế giới bằng ngôn ngữ, là gọi tên các sự vật, hiện tượng. 3.Diễn ngôn kiến tạo bức tranh thế giới, sự thật, chân lí theo các quy tắc, cơ chế của nó, ví như thẩm quyền của chủ thể, của ngữ cảnh, của quan hệ giao tiếp, của chiến lược, trật tự nhất định 4.Diễn ngôn là hiện tượng giao tiếp cho nên nó là tiếng nói của một chủ thể quyền lực trong xã hội ấy 5.Diễn ngôn là hiện tượng siêu văn bản, liên văn bản, nó thể hiện trong các văn bản nhưng không đồng nhất với văn bản, không giới hạn trong các văn bản. 2. Cấu trúc diễn ngôn Diễn ngôn có 2 cấu trúc là: cấu trúc hình thức và cấu trúc nội dung. Cấu trúc hình thức: +Diễn ngôn bao giờ cũng tồn tại dưới một phong cách hoặc thể loại nhất định gọi là cấu trúc hình thức. +Bố cục, thể loại, độ dài ngắn của diễn ngôn đều thuộc cấu trúc hình thức Cấu trúc nội dung:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGỮ VĂN

BỘ MÔN

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN TIẾNG VIỆT

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN NÓI

GVHD: PGS.TS.TRỊNH SÂM

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 1.Phạm Thạch Quốc Kiêng K40.601.056 2.Lưu Trần Ngọc Mỹ K40.601.077 3.Huỳnh Thị Huỳnh Anh K40.601.005 4.Võ Thị Ánh Tuyết K40.601.143 5.Nguyễn Thị Trà My K40.601.074 6.Phạm Tố Nga K40.601.080 7.Trương Kim Biên K40.601.009 8.Biện Thị Xoan K40.601.154 9.Trần Thùy Hương K40.601.047 10.Võ Thanh Tùng K40.601.144 11.Vũ Thị Hằng K40.601.033 12.Phạm Thị Nhung K40.601.102

TP.Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

TIẾN TRÌNH LÀM VIỆC

động

ghi chú

31/10/2017 Họp nhóm lần 1 Xác định đề tài

thuyết trình, phạm

vi tìm kiếm tài liệu Giao việc cho các thành viên cùng lên ý tưởng dàn bài

2/11/2017 Họp nhóm lần 2 Thống nhất dàn

bài Chia sẻ tình hình tìm tài liệu tham khảo Phân công từng nhóm thành viên tìm luận điểm cho chương nội dung

thảo luận lấy ý kiến và chỉnh sửa

5/11/2017 Đăng bài lần 2 Đọc và chỉnh sửa

BẢNG PHÂN CÔNG – ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC

Trang 3

CỦA CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4

Nội dung

chính

Nội dung cụ thể

hoàn thành

Xếp loại Kí tên

Lí thuyết Định nghĩa

diễn ngôn

Biện Thị Xoan

Võ Thị Ánh Tuyết Cấu trúc

diễn ngôn

Trần Thùy Hương

Vũ Thị Hằng Diễn ngôn

nói và diễn ngôn viết

Võ Thanh Tùng Trương Kim Biên

Phạm Tố Nga Bài tập 2 Huỳnh Thị Huỳnh Anh

Phạm Thị Nhung Tổng hợp

bài word và

chỉnh sửa

Phạm Thạch Quốc Kiêng

Làm Power

point

Lưu Trần Ngọc Mỹ

Người

thuyết trình

Phạm Thạch Quốc Kiêng

Nhóm trưởng xác nhận

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN NÓI

1 Định nghĩa diễn ngôn

Trang 4

Trong thời gian gần đây, trong các nghiên cứu văn học, xã hội học, khái niệm diễn ngôn được nhắc đến khá nhiều, tuy nhiên lại chưa có sự nhất quán trong nội hàm của khái niệm này khi sử dụng chúng Dưới đây, nhóm chúng tôi xin trích dẫn một số khái niệm diễn ngôn mà chúng tôi sưu tầm được từ các sách ngôn ngữ khác nhau:

- “Diễn ngôn là sự kiện giao tiếp diễn ra giữa người nói và người nghe (người quan sát…) trong tiến trình hoạt động giao tiếp ở một ngữ cảnh thời gian, không gian, hay những ngữ cảnh khác nào đó Hoạt động giao tiếp này có thể bằng lời nói, bằng văn viết, những bộ phận hợp thành của

nó có thể bằng lời và không lời” (Teun Adrianus Van Dijk)

- Diễn ngôn là kết quả của những cách đọc bá quyền mà mục đích của chúng là xác lập vai trò lãnh tụ về mặt chính trị, cũng như đạo đức-trí tuệ” (Jacob Torfing)

- Diễn ngôn là hình thức tồn tại của cái tưởng tượng được gắn với sức mạnh, cái tưởng tượng có tên là quyền lực” (Louis Marin)

- Diễn ngôn là ngôn ngữ được sử dụng trong quá trình mô tả thực tiễn xã hội khác với quan điểm riêng” (Norman Fairclough)

- “Diễn ngôn là hình thức của hành vi xã hội được sử dụng để mô tả thế giới xã hội (bao gồm tri thức, con người và quan hệ xã hội) (Louise Dzh.Fillips et Marian V.Yorgensen)

- “Diễn ngôn là một tiến trình phức hợp đặc biệt bao gồm vô số thành phần phụ thuộc lẫn nhau Nó phát sinh từ những tiến trình tinh thần giao cắt với các bình diện, ví như, tâm lí, xã hội, văn hoá và những khía cạnh khác của đời sống” (Muara Chimombo và Robert L.Rozberi)

- “Diễn ngôn là hiện tượng đứng ở hàng trung gian giữa lời nói, giao tiếp, hành vi ngôn ngữ, ở phía này, và văn bản được định hình còn lưu lại trong “mẩu khô khốc” của giao tiếp, ở phía kia”.(Vladimir Karasik)

Trang 5

- “Diễn ngôn là hoạt động diễn đạt bằng lời nói biểu nghĩa được hiểu như tổng thể của quá trình và kết quả, nó có bình diện ngôn ngữ học thuần tuý, và cả những bình diện ngoài ngôn ngữ học” (Victoria Krasnyk)

- Theo từ điển New Webster`s Dictionary thì diễn ngôn được định nghĩa gồm hai nghĩa Một là sự giao tiếp băng tiếng nói (trò chuyện, lời nói, bài phát biểu); hai là sự nghiên cứu tường minh, có hệ thống về một đề tài nào đó (luận án, các sản phẩm của suy luận, ví dụ “Discours de la

methode…” của Descarte, vì trong tiếng Latin từ đó đồng nghĩa với từ

“Dissertatio de…”)

Từ những khái niệm trên đây, chúng ta có thể hiểu tổng quát diễn ngôn như sau: “diễn ngôn là thực tiễn giao tiếp của con người trong xã hội Nhấn mạnh thực tiến giao tiếp xã hội để phân biệt với lời nói cá nhân Mọi lời nói

cá nhân đều phụ thuộc vào diễn ngôn xã hội Hoạt động diễn ngôn xã hội thể hiện một trạng thái ngôn ngữ, tri thức, quyền lực trong xã hội của diễn ngôn

đó mà các cá nhân đều phụ thuộc vào.”

Một diễn ngôn có các đặc điểm sau đây:

1 Diễn ngôn là cách nói năng, phương thức biểu đạt về con người, thế giới,về các sự việc trong đời sống Diễn ngôn biểu hiện thành hình thức ngôn ngữ, như các cuộc thảo luận, tranh tụng, phát biểu, diễn thuyết, diễn đạt thành khía niệm, cụm từ, hệ thống các từ ngữ, các thuật ngữ, phạm trù, các từ then chốt, thể hiện hệ thống tri thức thịnh hành, chân lí phổ biến trong xã hội

2 Chức năng của diễn ngôn là kiến tạo bức tranh thế giới bằng ngôn ngữ, là gọi tên các sự vật, hiện tượng

3 Diễn ngôn kiến tạo bức tranh thế giới, sự thật, chân lí theo các quy tắc, cơ chế của nó, ví như thẩm quyền của chủ thể, của ngữ cảnh, của quan hệ giao tiếp, của chiến lược, trật tự nhất định

4 Diễn ngôn là hiện tượng giao tiếp cho nên nó là tiếng nói của một chủ thể quyền lực trong xã hội ấy

Trang 6

5 Diễn ngôn là hiện tượng siêu văn bản, liên văn bản, nó thể hiện trong các văn bản nhưng không đồng nhất với văn bản, không giới hạn trong các văn bản

2 Cấu trúc diễn ngôn

-Diễn ngôn có 2 cấu trúc là: cấu trúc hình thức và cấu trúc nội dung.

 Cấu trúc hình thức:

+Diễn ngôn bao giờ cũng tồn tại dưới một phong cách hoặc thể loại nhất định gọi là cấu trúc hình thức

+Bố cục, thể loại, độ dài ngắn của diễn ngôn đều thuộc cấu trúc hình thức

 Cấu trúc nội dung:

+Khá phức tạp, bởi có khi diễn ngôn đa trị về ngữ nghĩa cũng có khi diễn ngôn đơn trị về ngữ nghĩa

+Nhìn chung cấu trúc nội dung gồm 3 yếu tố:

 Tiền giả định: là điều giả định trước mà ai cũng biết, nếu không có tiền giả định thì câu trở nên vô nghĩa.

 Nội dung tường minh: là nội dung thể hiện rõ trên văn bản

 Nội dung hàm ẩn: là nội dung phải thông qua sự suy luận, qua kinh nghiệm cá nhân.

Diễn ngôn nào cũng có tiền giả định và nội dung tường minh nhưng không phải diễn ngôn nào cũng có nội dung hàm ẩn.

3 Diễn ngôn nói và diễn ngôn viết

Để mô tả một diễn ngôn thì xu hướng nhận diện là: Đặc điểm chi phối và đặc điểm ngôn ngữ

+Đặc điểm chi phối

Trang 7

Ngữ cảnh giao tiếp -Ngữ cảnh tự nhiên.

-Có tính chất tức thời, không được dàn dựng trước, không có điều kiện

để kiểm tra lại và chỉnh sửa

-Không cần phục hồi ngữ cảnh

-Ngữ cảnh nhân tạo

-Có thời gian để biên tập, kiểm tra lại và chỉnh sửa

-Cần phải phục hồi ngữ cảnh đủ tường minh để người nghe ( người đoc) hiểu

Hình thức và chức năng

giao tiếp

-Giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt

-Chú ý đến luân phiên lượt lời

-Chức năng giao tiếp có tính tương tác

-Giao tiếp gián tiếp

-Chức năng thông tin

Tính cá thể Thể hiện tính cá thể rất rõ

nên nó diễn đạt dấu ấn cá nhân

Không thể hiện tính cá nhân rõ rệt nên khó diễn đạt dấu ấn cá nhân

Tính linh hoạt Phản ứng linh hoạt Không có phản ứng linh

hoạt vì không có giao tiếp trực tiếp

Tính ổn định Tính ổn định, bền vững

không cao

Vươn tới độ bền vững cao ( Vì nhờ có hệ thống chữ viết được mã hóa trong không gian cộng với sự chuẩn bị kĩ lưỡng => diễn ngôn viết có tính ổn định hơn

+ Đặc điểm ngôn ngữ:

Tiêu chí Diễn ngôn nói Diễn ngôn viết

Trang 8

Về chất liệu sử

dụng

-Âm thanh

-Có sử dụng ngữ điệu

-Có sử dụng các phượng tiện kèm ngôn ngữ ( cử chỉ, điệu bộ,…)

-Chữ viết

-Có hệ thống dấu câu đặc thù

Về phương tiện

trong hệ thống

tiếng Việt

Ngữ âm Tồn tại dưới một

giọng địa phương nhất định

chính tả

-Viết đúng quy cách con chữ, dùng tốt dấu câu

-Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định hình thức của văn bản pháp quy

Từ vựng -Cho phép sử dụng

khẩu ngữ

-Hư từ nhiều hơn thực từ

- Sử dụng từ toàn dân, từ vay mượn, thuật ngữ

-Thực từ có tần suất xuất hiện cao hơn hư từ

Trang 9

Cú pháp -Chứa rất nhiều

yếu tố dư thừa, nhưng đồng thời cũng cho phép tỉnh lược tối đa

-Cú pháp thường là trường cú

-Thường được phân chia thành nhiều tầng bậc -Thường sử dụng

ẩn dụ ngữ pháp

4 Phân tích diễn ngôn nói

Bài tập 1:

1) A: Hôm qua cu i cùng r i th nào? ố ồ ế

B: Ch ng đi đ n đâu. ẳ ế

A: Th mà c t ế ứ ưở ng xong xuôi r i? ồ

B: Xong đâu mà xong.

- Đ c đi m chi ph i: ặ ể ố

+ Di n ngôn trên x y ra trong ng c nh t nhiên, A và B giao ti p m t đ iễ ả ữ ả ự ế ặ ố

m t v i nhau M i lặ ớ ỗ ượ ờ ủt l i c a A và B đ u th hi n tính cá th và đòi h i Aề ể ệ ể ỏ ở

và B m t ph n ng linh ho t trong khi giao ti p.ộ ả ứ ạ ế

+ Ti n gi đ nh: m t v n đ c n gi i quy t.ề ả ị ộ ấ ề ầ ả ế

- Đ c đi m ngôn ng : ặ ể ữ

+ Ng âm: m i lữ ỗ ượ ờ ủt l i c a A và B đ u có s d ng trong âm.ề ử ụ

A: Hôm qua // cu i cùng // r i th nào?ố ồ ế

0101001

B: Ch ng // đi đ n đâu.ẳ ế

1001

A: Th mà // c tế ứ ưởng //xong xuôi r i?ồ

0101001

Trang 10

B: Xong // đâu mà // xong.

1011

+ t v ng: xu t hi n nhi u h t : th mà, r i, đâu,…ừ ự ấ ệ ề ư ừ ế ồ

+ cú pháp: các lượ ờt l i trong di n ngôn đ u t nh lễ ề ỉ ược ch ng ủ ữ

+ t ch c: di n ngôn trên đã di n đ t m t n i dung tr n v n (A tổ ứ ễ ễ ạ ộ ộ ọ ẹ ưởng m iọ

vi c đã đệ ược B gi i quy t xong xuôi nh ng th c ch t ch a đả ế ư ự ấ ư ược gì) Tuy nhiên, liên k t gi a các lế ữ ượ ờt l i còn l ng l o, d a vào tỏ ẻ ự ương tác ng c nh (Aữ ả

và B đang nói v vi c gi i quy t m t v n đ ) mà ta n m đề ệ ả ế ộ ấ ề ắ ược các lượ ờt l i trong di n ngôn.ễ

Bài tập 2:

Khách hàng: Hai khô đuôi không đường! (2 hủ tiếu khô đuôi heo)

Chủ quán: 2 anh ăn bột gạo hay bột lọc?

Khách hàng: cho 2 cái bột gạo luôn chị ơi!

- Đặc điểm chi phối:

+ Diễn ngôn trên xảy ra trong ngữ cảnh tự nhiên, 2 chủ thể giao tiếp (ở đây là khách hàng và chủ quán) giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt với nhau

+ Tiền giả định: đây là một quán ăn, những món mà khách hàng nói thì cả chủ quán và khách hàng đều biết

- Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Về từ vựng: có các từ chỉ tính chất đặc trưng của món ăn (khô, đuôi, không đường, bột gạo, bột lọc,…)

+ Về cú pháp:

 Lời của khách hàng:

Trang 11

Câu 1: Tối giản đến mức thấp nhất Trong câu chỉ bao gồm các từ chỉ đặc trưng của món ăn được sắp xếp liền nhau Không thể xác định chủ - vị trong câu này

Câu 2: Là câu hỏi đáp lại lời thứ nhất Xét về nghĩa thì không có sự liên quan mật thiết với câu 1 trên bình diện nghĩa tường minh

Câu 3: Là câu trả lời cho câu 2 Đáp ứng được yếu tố trả lời cho câu 2

+Về tổ chức:

Đoạn hội thoại được xây dựng bằng phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt, liên kết lỏng lẽo Tương tác giữa những chủ thể giao tiếp hoàn thành được là dựa vào ngữ cảnh

và tiền giả định

+ Về nghĩa:

Nội dung tường minh: khó xác đinh nghĩa tường minh với những người chưa có hiểu biết về tiền giả định (món ăn), chỉ người chủ quán mới có thể hiểu rõ nội dung của người khách

Nội dung hàm ẩn: khách hàng mua hai hủ tiếu khô bột gạo có đuôi heo và không

bỏ đường

 Sở dĩ có đặc điểm trên do đặc tính của diễn ngôn nói Diễn ngôn nói tĩnh tại, không đậm đặc, lại rất cô đọng Ý nghĩa diễn đạt biểu hiện qua phương tiện ngữ pháp nhiều hơn từ vựng hay nói cách khác, diễn ngôn nói phức tạp về

cú pháp và đơn giản về từ vựng

Diễn ngôn nói phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh

Có thể thấy biểu hiện rõ ràng ở diễn ngôn trên Từ vựng sử dụng là những từ đơn giản nhưng cú pháp lại rất khó hiểu nếu như không được đặt vào ngữ cảnh nhất định Những câu giao tiếp trên đều là những câu đơn giản về từ vựng nhưng lại khó hiểu về cú pháp, người ngoài cuộc sẽ khó có thể hiểu

Trang 12

được hàm ý của câu trên Nhưng người trong cuộc thì hiểu ngay và phản ứng rất linh hoạt đó là đặt thêm câu hỏi cho khách hàng

Từ đó, càng làm rõ đặc tính của diễn ngôn nói: diễn ngôn nói xảy ra trong ngữ cảnh tự nhiên, giao tiếp mặt đối mặt, mang tính cá thể cao, các thành phần tham gia

có những phản ứng linh hoạt Nói đến diễn ngôn nói

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lã Nguyên, 22 định nghĩa về diễn ngôn,

http://khoavanhue.husc.edu.vn/22-dinh-nghia-ve-dien-ngon/

2 Trần Đình Sử, Khái niệm diễn ngôn trong nghiên cứu văn học hôm nay, https://trandinhsu.wordpress.com/2013/03/04/khai-niem-dien-ngon-trong-nghien-cuu-van-hoc-hom-nay/

3 Trần Đình Sử, Khái niệm diễn ngôn,

https://trandinhsu.wordpress.com/2015/01/04/khai-niem-dien-ngon/

4 Nguyễn Thị Ngọc Minh, Ba cách tiếp cận khái niệm diễn ngôn,

http://phebinhvanhoc.com.vn/ba-cach-tiep-can-khai-niem-dien-ngon/

5 Trần Văn Toàn, Dẫn nhập lí thuyết diễn ngôn của M Faucault và nghiên cứu văn học, http://toantransphn.blogspot.com/2015/09/dan-nhap-li-thuyet-dien-ngon-cua.html

6 Trần Thiện Khanh, Bước đầu nhận diện diễn ngôn, diễn ngôn văn học, diễn ngôn thơ, https://vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van- hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/buoc-dau-nhan-dien-dien-ngon-dien-ngon-van-hoc-dien-ngon-tho

7 Đỗ Hữu Châu, Đại cương ngôn ngữ học, ngữ dụng học- tập 2- Nhà xuất bản giáo dục, 2007

8 David nunan, Dẫn nhập phân tích diễn ngôn, Nhà xuất bản giáo dục,

1997

9 Diệp Quang Ban, Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo văn bản, Nhà xuất bản giáo dục, 2012

Ngày đăng: 17/09/2021, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w