Câu nối trong diễn ngôn viết, So sánh đặc điểm chi phối diễn ngôn nói và viết, So sánh đặc điểm ngôn ngữ diễn ngôn nói và viết, Bố cục của DN Câu 1: Câu nối trong DN viết Liên kết diễn ngôn là liên kết trong các đơn vị lớn hơn phát ngôn (đoạnchươngphần). Có thể diễn ra trong diễn ngôn nói và diễn ngôn viết theo công thức: CH –C –V –B Trong đó: CH : thành phần chuyển tiếp, nếu liên kết hồi chỉ thì do các từ (bên trên, ngược lên trên, trở nên, vừa rồi) đảm nhiệm. Nếu khứ chỉ sẽ do (tiếp theo, kế đến, sau đây…) C : chủ ngữ, có thể do các đại từ điểm nhận hoặc do các tân ngữ khác thể loại (bài viết; tiểu luận) V : động từ, thương do những đại từ chỉ hoạt động trí tuệ (phân tích, trình bày, miêu tả,,,) đảm nhiệm. B : bổ ngữ Nếu là LK hồi chỉ , nó sẽ tổng kết nội dung được trình bày. Nếu là khứ chỉ, nó sẽ chỉ ra những nội dung được trình bày.
Trang 1Câu 1: Câu nối trong DN viết
Liên kết diễn ngôn là liên kết trong các đơn vị lớn hơn phát ngôn
(đoạn/chương/phần) Có thể diễn ra trong diễn ngôn nói và diễn ngôn viết theo
công thức: CH –C –V –B
Trong đó:
- CH : thành phần chuyển tiếp, nếu liên kết hồi chỉ thì do các từ (bên trên, ngược
lên trên, trở nên, vừa rồi) đảm nhiệm Nếu khứ chỉ sẽ do (tiếp theo, kế đến, sau đây…)
- C : chủ ngữ, có thể do các đại từ điểm nhận hoặc do các tân ngữ khác thể loại
(bài viết; tiểu luận)
- V : động từ, thương do những đại từ chỉ hoạt động trí tuệ (phân tích, trình bày,
miêu tả,,,) đảm nhiệm
- B : bổ ngữ - Nếu là LK hồi chỉ , nó sẽ tổng kết nội dung được trình bày Nếu là
khứ chỉ, nó sẽ chỉ ra những nội dung được trình bày
1 Diễn ngôn mang liên kết hồi chỉ.
Vd: “Vừa rồi, luận văn đã trình bày một số đặc điểm về diễn ngôn nói và diễn ngôn viết trong Tiếng Việt”
- CH: Vừa rồi
- C: luận văn
- V: trình bày
- B: một số đặc điểm về diễn ngôn nói và diễn ngôn viết trong Tiếng Việt
Trang 22 Diễn ngôn mang liên kết khứ chỉ
Ví dụ: “Tiếp theo đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đôi nét về tác giả
Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều cũng như một số đặc điểm và giá trị tiểu biểu trong sáng tác của ông”
- CH: Tiếp theo đây
- C: chúng ta
- V: tìm hiểu
- B: đôi nét về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều cũng như một
số đặc điểm và giá trị tiểu biểu trong sáng tác của ông
3 Diễn ngôn mang liên kết hồi - khứ chỉ.
Ví dụ: “Ở phần trên, nhóm tác giả đã trình bày đôi nét về tình hình nghiên
cứu và tiếp nhận bộ phim: “Tấm Cám chuyện chưa kể” được chuyển thể từ truyện cổ tích Tấm Cám của đạo diễn Ngô Thanh Vân, trong nhưng phần tiếp theo chúng tôi sẽ đi phân tích và tìm hiểu về những đặc điểm và biểu hiện cụ thể của chủ thể tiếp nhận dưới góc nhìn văn
hhọc và điện ảnh (Báo cáo sinh viên nghiên cứu khoa học cấp khoa,
2016, đề tài: “Tấm Cám từ câu chuyện đã kể đến câu chuyện chưa kể”)
- CH1: phần trên”
- CH2: tiếp theo”
- C1: nhóm tác giả
- C2: chúng tôi
- V1: trình bày
- V2: phân tích và tìm hiểu
Trang 3- B1: đôi nét về tình hình nghiên cứu và tiếp nhận bộ phim: “Tấm Cám chuyện chưa kể” được chuyển thể từ truyện cổ tích Tấm Cám của đạo diễn Ngô Thanh Vân
- B2: về những đặc điểm và biểu hiện cụ thể của chủ thể tiếp nhận dưới góc nhìn văn hhọc và điện ảnh
Trang 4Câu 6 : So sánh đặc điểm chi phối DN nói và DN viết
Tiêu
chí
Diễn ngôn nói Diễn ngôn viết
Ngữ
cảnh
giao tiếp
-Ngữ cảnh tự nhiên
-Có tính chất tức thời, không được dàn dựng trước, không có điều kiện để kiểm tra lại và chỉnh sửa
-Không cần phục hồi ngữ cảnh
-Ngữ cảnh nhân tạo
-Có thời gian để biên tập, kiểm tra lại và chỉnh sửa
-Cần phải phục hồi ngữ cảnh đủ tường minh để người nghe ( người đoc) hiểu
Hình
thức và
chức
năng
giao tiếp
-Giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt
-Chú ý đến luân phiên lượt lời
-Chức năng giao tiếp
có tính tương tác
-Giao tiếp gián tiếp
-Chức năng thông tin
Đặc
trưng
diễn đạt
Dấu ấn cá nhân trong diễn đạt
Trung tính trong diễn đạt
Sự phản
ứng ngôn
từ
-Phản ứng linh hoạt -Tính ổn định, bền vững không cao
-Không có phản ứng linh hoạt vì không
có giao tiếp trực tiếp
-Vươn tới độ bền vững cao nhờ có hệ thống chữ viết được mã hóa trong không
Trang 5gian cộng với sự chuẩn bị kĩ lưỡng
=> diễn ngôn viết có tính ổn định hơn
Trang 6Câu 7: So sánh đặc điểm ngôn ngữ DN nói và DN viết
Tiêu chí
Chất
liệu sử
dụng
-Âm thanh
-Có sử dụng ngữ điệu
-Có sử dụng các phượng tiện kèm ngôn ngữ ( cử chỉ, điệu bộ,
…)
-Chữ viết
-Có hệ thống dấu câu đặc thù
Phươn
g tiện
trong
hệ
thống
tiếng
Việt
Ngữ âm -Tồn tại dưới một giọng địa
phương nhất định
-Việc nhấn nhá, đệm lót, đặc biệt cách dùng trọng âm rất quan trọng
Chú ý đến việc sử dụng các ngữ khí từ, ngữ điệu, trọng âm
- Đánh giá qua tiêu chí chính tả:
+ Đúng chuẩn chính tả của
từ ngữ toàn dân
+ Dùng dấu câu chính xác,
rõ ràng
+ Tuân thủ hình thức của các văn bản pháp quy: đơn xin việc, đơn xin nghỉ học,
…
Từ vựng -Thường sử dụng khẩu ngữ, các
thành ngữ, quán ngữ, các từ nhấn nhá, đệm lót
- Xuất hiện rất nhiều hư từ
- Sử dụng từ vựng toàn dân,
từ vay mượn, thuật ngữ
- Xuất hiện rất nhiều thực từ
Cú pháp - Chứa nhiều yếu tố rườm rà, dư
thừa do nhấn nhá, đệm lót: ừ, thì,
- Cú pháp thường là trường
cú
Trang 7là, mà,…
- Cho phép tỉnh lược tối đa
Đơn giản về mặt cấu trúc cú pháp
- Không chứa các yếu tố dư thừa
- Không chấp nhận bất cứ
sự tỉnh lược nào mà không
có ý đồ riêng
- Trạng ngữ có vai trò rất quan trọng
- Thường sử dụng ẩn dụ ngữ pháp
Tổ chức
diễn
ngôn
Cách diễn đạt
-Dùng các câu tỉnh lược ngắn gọn, có thể tỉnh lược cả CN, VN
-Có thể dùng từ ngữ lặp thừa dù không nhằm mục đích diễn đạt sắc thái tu từ
- Cách diễn đạt thường sử dụng các động từ, động ngữ
Diễn ngôn nói đơn giản về mặt từ ngữ nhưng phức tạp về mặt cú pháp
-Sử dụng các câu ghép dài nhiều bậc
- Có thể sử dụng câu tỉnh lược, nhưng tránh tỉnh lược cùng một lúc cả CN và VN
- Tránh dụng từ ngữ lặp thừa mà không có tác dụng
tu từ
- Cách diễn đạt thường sử dụng các danh ngữ
- Thường xuất hiện các hình thức ẩn dụ ngữ pháp,
ẩn dụ tu từ
Diễn ngôn viết phức tạp
về mặt từ vựng nhưng đơn giản về mặt cú pháp
Trang 8Liên kết và mạch lạc
- Trong nhiều TH không có từ
ngữ liên kết mà dựa vào ngữ
cảnh
Tiêu đề
Thường không có tiêu đề
- Có thể tiến hành mô hình hóa thành nhiều kiểu liên kết như: lặp, thế, liên tưởng, nghịch đối, nối,… -Liên kết trong DNV chủ yếu là liên kết nội chỉ nhưng tuần suất của các mô hình liên kết trong các loại diễn ngôn không như nhau
- Với các DNV có độ dài lớn, phát ngôn chuyển tiếp vừa có chức năng hồi chỉ, vừa có chức năng khứ chỉ
-Thường đề cập đến tiêu đề
- Cấu trúc và chức năng trong tiêu đề khá đa dạng, đặc biệt trong diễn ngôn nghệ thuật
- Ở các diễn ngôn phi nghệ thuật, tiêu đề thường đóng vai trò khái quát nội dung hoặc nêu luận điểm
Trang 9Bố cục
- Thường không có bố cục, dựa
vào ngữ cảnh vẫn có thể nắm
được các bước hội thoại, luân
phiên lượt lời
- Có bố cục rõ ràng
- Bố cục ba thành phần của diễn ngôn khoa học có: phần mở đầu, phần triển khai, phần kết luận
- Bố cục ba thành phần của diễn ngôn nghệ thuật có:
mở đầu, triển khai, kết thúc
Trang 10Câu 10: Bố cục của DN
Bố cục là phạm trù thuộc về tổ chức diễn ngôn Đối với diễn ngôn viết bố cục là
phần dễ quan sát nhất Bố cục là cái khung của diễn ngôn
Mỗi loại hình diễn ngôn, thậm chí mỗi diễn ngôn, đặc biệt là diễn ngôn viết thường
có bố cục khác nhau ứng với mỗi một diễn ngôn cụ thể
Bố cục ba thành phần
Có thể hình dung bố cục ba thành phần của diễn ngôn như sau:
Phần
mở
đầu
Tùy thuộc vào độ dài hay
ngắn của văn bản mà có thể
cho một đoạn hoặc một
chương đảm nhiệm làm
phần mở đầu
Nêu lên vấn đề mà văn bản trình bày, tập trung thu hút sự chú ý của người đọc và định hướng cho sự phát triển vấn đề ở phần triển khai Nhìn chung có thể ghi nhận ba yếu tố nội dung
được nói đến trong phần
mở đầu như sau:
- Nêu đề tài - chủ đề được
đề cập
- Nêu bối cảnh chung của
đề tài - chủ đề
- Nêu hướng triển khai đề tài - chủ đề của văn bản
Phần
triển
Phần triển khai của diễn
ngôn có độ dài lớn nhất văn
bản Đối với những văn bản
Triển khai đầy đủ các chi tiết cần thiết của
đề tài - chủ đề đã được xác định trong phần mở đầu, trình bày một cách cụ thể,
Trang 11khai có dung lượng lớn, dài có
thể do nhiều chương đảm
nhiệm Còn với những văn
bản có dung lượng vừa
phải, bình thường thì do
nhiều đoạn văn đảm nhiệm
rõ ràng nhưngkhông được trình bày nhiềuhơn những gì đã địnhhướng ở phần
mở đầu nếukhông sẽ dẫn đến tình trạng rườm rà, dư thừa về nộidung đôi khi sẽ dẫn đến việc lạc đề Tuy nhiên cũngcần phải trình bày đầy đủvề nội dung, tránh tình trạng không đầy đủ nhữngcái cần thiết phải có trong phần triển khai
Phần
kết
luận
Có thể do đoạn văn hay
một chương đảm nhiệm để
kết thúc, tổng kết lại vấn
đề
Đúc kết lại vấn đề Thể hiện tính trọn vẹn của vấn đề về mặt tổ chức diễn
ngôn Nói cách khác, phần kết sẽ đánh dấu đầu ra của văn bản, tạo cho văn bản
có tính chất kết thúc, tính chất “đóng” về
cả phương diện nội dung lẫn phương diện hình thức
BỐ CỤC BA THÀNH PHẦN CỦA DIỄN NGÔN KHOA HỌC
Bố cục ba thành phần trong văn bản khoa học chính là một loại bố cục được sử
dụng trong hầu hết ngành giáo dục Nó là cái khung (sườn) của một văn bản, bao gồm ba phần:
phần mở đầu, phần triển khai và phần kết luận có tính chất trường qui không cho phép người viết tự ý sáng tạo thêm
❖ PHẦN MỞ ĐẦU
- Về mặt cấu tạo: Lý do chọn đề tài, Mục đích ngiên cứu, Lịch sử vấn đề, Đối tượng nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu
- Chức năng của phần mở đầu là nêu và khái quát vấn đề nghiên cứu, đồng thời tập trung thu hút sự chú ý của người đọc
Trang 12❖ PHẦN TRIỂN KHAI
- Về mặt cấu tạo, phần triển khai được xem là phần có độ dài lớn nhất văn bản, có thể do nhiều đoạn văn, hoặc nhiều chương đảm nhiệm
Nguyên nhân, Đối tượng, Phân loại, Thực trạng, Giải pháp
- Chức năng của phần triển khai là giải quyết vấn đề đã nêu ở phần mở đầu, tập trung cácluận điểm, luận cứ và luận chứng để làm rõ vấn đề nghiên cứu, đồng thời cũng có vai trò tiếp tục thu hút sự chú ý của người đọc
❖ PHẦN KẾT LUẬN
- Về mặt cấu tạo, phần kết luận có thể do một đoạn, nhiều đoạn hoặc một chương đảm nhiệm (chương kết luận) Phần kết luận thường bao gồm một số phần như: những luận điểm cơ bản; những kết quả nghiên cứu đã đạt được; những điểm còn bị hạn chế; hướng phát triển của đề tài…
- Chức năng của phần kết luận việc đúc kết lại toàn bộ vấn đề nghiên cứu Điều đặc biệt ở phần này chính là nó phải cho thấy được tính trọn vẹn của vấn đề Bởi lẽ trong phân tích diễn ngôn (tổ chức diễn ngôn) chương kết được xem là dấu chấm cuối cùng của diễn ngôn Kết luận của diễn ngôn bao gồm hai loại là kết luận đóng
và kết luận mở Trong đó, kết luận đóng được xem là kết luận mang tính tổng kết những vấn đề nghiên cứu Kết luận mở bên cạnh việc tổng kết còn còn chỉ ra được những hạn chế về một số vấn đề chưa giải quyết được trong diễn ngôn này
BỐ CỤC BA THÀNH PHẦN CỦA DIỄN NGÔN NGHỆ THUẬT
Bố cục của diễn ngôn nghệ thuật nhìn chung khá phức tạp vì hệ thống ngôn từ, kết cấu và đặc trưng của văn bản nghệ thuật tùy vào phong cách của tác giả
❖ PHẦN MỞ ĐẦU
- Theo trình tự thời gian của truyện
Trang 13- Đảo trình tự thời gian
- Đề cập một triết lí nhân sinh, rồi thông qua số phận của hình tượng nhân vật, minh họa cho tư tưởng triết học đó
❖ PHẦN TRIỂN KHAI
Theo thực tế, phần triển khai phụ thuộc rất nhiều vào phần mở đầu Trong thế giới diễn ngôn nghệ thuật, đây là phần đa dạng nhất, phức tạp nhất
- Nếu mở đầu theo trật tự tuyến tính, phần triển khai sẽ là những sự kiện nghệ
thuật tiếp nối hoặc liên lục, hoặc phân đoạn theo trật tự thời gian, có thể triển
khai theo chương, mỗi chương một một sự kiện trung tâm
- Nếu mở đầu bằng các hình thức đảo trình tự thời gian, phần triển khai sẽ là tuyến
sự kiện được đẩy lùi về quá khứ, hoặc vừa quá khứ vừa tương lai, hoặc kết hợp
cả ba
nhát cắt thời gian: hiện tại, quá khứ và tương lai
- Nếu mở đầu bằng triết lí nhân sinh hầu như không theo một khuôn thước nào.
❖ PHẦN KẾT THÚC
- Kết thúc đóng
- Kết thúc mở
BỐ CỤC HAI THÀNH PHẦN CỦA DIỄN NGÔN BÁO CHÍ
Phần giới thiệu hay còn gọi là phần dẫn nhập: Nêu thông tin có tính chất định
hướng (orientational information) Trong phần giới thiệu lại bao gồm hai yếu tố là
hệ thống tiêu đề -Tùy thuộc thể loại và độ dài của diễn ngôn, hệ thống tiêu đề đầy
đủ nhất bao gồm ba bộ phận: Thượng đề - đề - hạ đề Và dẫn đề (lead) tức là tóm
Trang 14tắt thong tin chính Trong hai yếu tố này, yếu tố dẫn đề có thể có hoặc không cần có
Phần triển khai tức là nêu các thông tin chi tiết, có thể có phần kết luận hoặc
không Có thể triển khai theo trật tự tuyến tính với phần đầu lại là một tiêu đề nêu thong tin chính yếu nhất
(với một số yếu tố 5W + 1H: Who, What, When, Where, Why, How
▪ Who (Ai): Ai là chủ thể của bản tin?
▪ What (Cái gì): Cái gì xảy ra mà công chúng nên biết?
▪ Where (Ở đâu): Sự kiện này diễn ra ở đâu?
▪ When (Khi nào): Sự kiện này diễn ra khi nào?
▪ Why (Tại sao): Tại sao sự kiện này xảy ra?
▪ How (Như thế nào): Sự kiện xảy ra như thế nào?)
phần còn lại mở rộng hoặc chi tiết hóa các thông tin đã nêu
Câu 11: Trong DN viết, phát ngôn nào là quan trọng nhất, vì sao?
Tiêu đề Vì:
-Đối với người tạo lập DN: mang tính chất định hướng
-Đối với người tiếp nhận DN: thu hút người đọc, nhìn vào tiêu đề người đọc sẽ biết được chủ đề, nội dung chính mà văn bản hướng tới