1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIAO AN NGU VAN 7 TUAN 9

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động 1: Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hs đọc đoạn "Cây tre VN"Thép Mới I Những cách lập ý thường gặp của bài văn [r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 19 / 10 / 2015

Tiết 33 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ

2/ Kỹ năng:

- Sử dụng đúng các quan hệ từ

- Biết cách chữa từng lỗi khi sử dụng quan hệ từ Chọn đúng QHT khi sử dụng

3/ Thái độ:

- Giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phân tích, thảo luận

- Động não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy Bảng phụ.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

? Quan hệ từ dùng để làm gì? Sử dụng quan hệ từ như thế nào?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 106

? Hai câu trên thiếu QHT chổ nào? Hãy

chữa lại cho đúng

GV dọc phần 2

? Các quan hệ từ “và”, “để”trong 2 ví dụ

diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ

phận trong câu không?Nên thay bằng QHT

nào?

- Và, để diễn đạt không đúng.

- Thay bằng QHT nhưng, vì.

GV gọi HD đọc phần 3 và trả lời câu hỏi

? Vì sao các câu thiếu chủ ngữ? Hãy ch÷a

lại cho đúng

- Thừa QHT “qua”

- Thừa QHT “về”

GV yêu cầu hs đọc yêu cầu phần 4

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

1 Thiếu quan hệ từ.

 Đừng nên nhìn hình thức mà ( để ) đánh giá

kẻ khác

 Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn với ngày nay thì không đúng

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

 Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ

 Chim sâu có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng

3 Thừa quan hệ từ.

- Thừa quan hệ từ “qua”

Câu ca dao “công cha như núi Thái Sơn…

- Thừa quan hệ từ “về”

Hình thức có thể ………….giá trị nội dung

4 Dùng quan hệ từ không có giá trị liên kết.

Trang 2

? Các câu in đậm sai ở đâu?Hãy chữa lại

cho đúng

HS chữa lại:

- Nam là một học sinh giỏi toàn diện

Không những giỏi về môn Toán , không

những giỏi về môn Văn mà còn giỏi về

nhiều môn khác nữa Thầy giáo rất khen

Nam

- Nó thích tâm sự với mẹ, (mà) không thích

tâm sự với chị.

? Như vậy, trong việc sử dụng QHT, chúng

ta cần tránh những lỗi nào?

HS trả lời, GV chốt ghi nhớ

Cho thêm ví dụ về các lỗi khi sử dụng

QHT

VD: Trời không mưa và cậu ấy đến lớp

muộn

 … Không những giỏi về môn Toán , không những giỏi về môn Văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa…

 Nó thích tâm sự với mẹ , không thích tâm sự với chị

* Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 2: Luyện tập

Hướng dẫn luyện tập

? Thêm quan hệ từ thích hợp bài tập 1

? Thay các quan hệ từ sai

? Thay các quan hệ từ sai thành các quan hệ

từ thích hợp

- Bỏ QHT “đối với”

 Bản thân em còn nhiều thiếu sót , em hứa

sẽ tích cực sữa chữa

- Bỏ QHT “với”

 Câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” cho em

hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người

khác

- Bỏ QHT “qua”

 Bài thơ đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối

với thiếu nhi

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Thêm quan hệ từ.

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

- Con xin báo một tin vui để (cho) cha mẹ mừng

2 Bài tập 2: Các từ dùng sai và sửa lại.

Với  như Tuy  dù Bằng  về

3 Bài tập 3: chữa lại các câu văn.

- Bỏ QHT “đối với”.

- Bỏ QHT “với”

- Bỏ QHT “qua”

4 Bài tập 4:

Trang 3

? cho biết quan hệ từ in đậm dùng đúng hay

sai

a ( + ) , b ( + ) , c ( - )bỏ từ cho ,

d ( + ) , e ( - ) nên nói quyền lợi của bản thân mình , g ( - )thừa từ của , h ( + ) , I ( - )

từ giá chỉ nêu 1 điều kiện thuận lợi làm giả thiết.

3 Cñng cè:

- Sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? Cho ví dụ về các lỗi

4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:

- Học thuộc ghi nhớ, tìm thêm ví dụ.

- Soạn bài mới: “Xa ngắm thác núi Lư”

+ Tìm hiểu tác giả tác phẩm

+ Trả lời các câu hỏi trong Sgk

v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y

………

………

………

………

………

Trang 4

Ngµy so¹n: 24 / 10 / 2015

Tiết 34 ĐỌC THÊM: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

( Vọng Lư Sơn Bộc Bố ) - Lí Bạch –

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

(Mao ốc vịnh thu phong sở phá ca) - Đỗ

Phủ-I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Lí Bạch, Đỗ Phủ

- Vẽ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn cảu nhà thơ

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những nghèo khổ và bất hạnh

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong bài thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2/ Kỹ năng:

- Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt

3/ Thái độ:

- Biết quý trọng và bảo vệ các danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sống

- Giáo dục lòng vị tha, tinh thần nhân đạo cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phân tích, nêu và giả quyết vấn đề

+ Động não.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà

? Cho biết ý nghĩa của cụm từ “Ta với ta”

2 Bài mới

Bài 1: Xa ngắm thác núi Lư

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

? Nêu một và nét tiêu biểu về tác giả Lí

Bạch

Chiếu cho hs xem chân dung Lí Bạch.

? Bài thơ Vọng Lư sơn bộc bố tiêu biểu

cho đề tài gì của tác giả

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Lí Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường

- Tự Thái Bạch hiệu Thanh Liên cư sĩ , quê

ở Cam Túc

2 Tác phẩm:

- Bài thơ tiêu biểu cho đề tài thiên nhiên

Trang 5

GV hướng dẫn đọc:

- Phần phiên âm: Đọc chính xác từng từ,

giọng phấn chấn, ca ngợi, nhịp 4/3; 2/2/3,

nhấn mạnh các từ vọng, sinh quải, nghi,

lạc.

- Dịch nghĩa: chậm rãi, rõ ràng

- Dịch thơ; nhịp 4/3

GV đọc mẫu và gọi hs đọc lại 3 lần

Gọi hs giải thích các từ khó

- Bộc bố: thác nước từ trên cao chảy

xuống trong xa như một tấm vải treo dọc,

buông rủ xuống

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (4

câu, mỗi câu 7 tiếng)

? Có thể chia bài thơ làm mấy phần Nội

dung các phần?

2 phần

- Câu 1: cảnh Hương Lô.

- 3 Câu tiếp theo: Vẽ đẹp khác nhau của

thác nước.

3 Đọc:

4 Chú thích:

5 Thể thơ:

- “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

6 Bố cục: 2 phần.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

? Cảnh Hương Lô hiện lên như thế nào

- Mở đầu bài thơ tác giả đã phác thảo cái

phông nền của bức tranh toàn cảnh : hơi

khói bao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới

ánh nắng mặt trời chuyển thành một màu

tím vừa rực rỡ vừa kì ảo

? Vẽ đẹp thác nước hiện lên như thế nào ở

3 câu tiếp theo

- Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ thác

nước đã biến thành một dãy lụa trắng được

treo trên giữa khoảng vách núi và dòng

sông

- Các từ “quải , phi ,trực , nghi” và hình

ảnh Ngân Hà gợi cho người đọc hình dung

được cảnh Hương Lô vừa là thế núi cao

,sườn núi dốc đứng vừa là một nơi có vẻ

đẹp huyền ảo

*NT: So sánh liên tưởng độc đáo tạo nên

vẻ đẹp huyền ảo của dòng thác

II- Tìm hiểu văn bản:

1) Cảnh Hương Lô (câu 1):

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay

=> Vẽ ra phông nền bức tranh toàn cảnh: rực rỡ,kì ảo

2) Vẻ đẹp khác nhau của thác nước (3 câu tiếp):

- Vẽ đẹp huyền ảo của dòng thác

=> Tâm hồn yêu thiên nhiên say đắm, thiết tha Tính cách phóng khoáng, mạnh mẽ

Trang 6

- Tâm hồn yêu thiên nhiên say đắm, thiết

tha,và tính cách phóng khoáng , mạnh mẽ.

Hoạt động 3 : Tổng kết

HD tổng kết.

? Nêu giá trị ngh thuật và nội dung của bài

thơ

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ghi nhớ, gọi

HS đọc.

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- So sánh, liên tưởng độc đáo.

2 Nội dung:

* Ghi nhớ SGK

Bài 2: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Hoạt động 1: T×m hiÓu chung

1 HS đọc chú thích*

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Đỗ Phủ

và bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

- Quê: tỉnh Hà Nam TQ

- Có một thời gian ngắn làm quan sau đó

từ quan

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là 1 tác

phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ Bút pháp hiện

thực và tinh thần nhân đạo, ảnh hưởng sâu

rộng đến thơ ca TQ đời sau

- HD đọc: giọng vừa kể vừa tả , vừa bộc

lộ cảm xúc buồn bã, bất lực, cay đắng của

nhà thơ (3 khổ đầu), giọng phấn chấn ở

khổ thơ cuối

- Giải thích các từ khó trong sgk

? bài thơ được viết theo thể thơ nào

Thể thơ cổ thể (Ra đời từ trước đời

Đường; vần nhịp, câu chữ đều khá tự do,

phóng khoáng)

? Bài thơ có thể chia làm mấy phần

Bố cục: 4 phần hoặc 2 phần

- Đầu mương sa: Cảnh nhà bị phá trong

gió thu (miêu tả)

- Tiếp ấm ức: Cảnh cướp giật khi nhà

bị tốc (tự sự + biểu cảm)

- Tiếp cho trót: Cảnh trong đêm nhà

bị tốc mái (tự sự + biểu cảm)

- Còn lại: Ước muốn của tác giả (biểu

cảm)

I T×m hiÓu chung

1 Tác giả:

- Đỗ Phủ (712 - 770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường TQ

-Thơ ông phản ánh chân thực sâu sắc XH đương thời, thể hiện tinh thần nhân đạo

2 Tác phẩm: sáng tác dựa trên sự việc có

thật trong cuộc sống đầy khó khăn của gia đình Đỗ Phủ

3 Đọc:

4 Chú thích:

5 Thể thơ:

Thể thơ cổ thể

6 Bố cục:

2 phần

- 18 câu đầu: Nỗi khổ, nghèo và lời than thở

vì mái nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Đ1: Kể - tả về việc gió thu thổi bay mái nhà tranh

+ Đ2: Trẻ con cướp tranh, nhà thơ bất lực, ấm ức

+ Đ3: Đêm mưa, rét, nhà dột, nằm suốt đêm không ngủ

- 5 câu cuối:

+ Đ4: Mơ ước của nhà thơ

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

+Hs đọc khổ thơ đầu, khổ thơ em vừa đọc

tả cảnh gì?

- Nhà Đỗ Phủ bị phá trong hoàn cảnh thời

tiết như thế nào?

Tháng tám, thu cao, gió thét già

- Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả tập

trung ở chi tiết nào?

Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta

- Những mảnh tranh bị gió cuốn bay được

miêu tả cụ thể trong những câu thơ nào?

Tranh bay sang sông rải khắp bờ,

Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa

Mảnh thấp bay lộn vào mương sa

- Hình ảnh những mảnh tranh bị gió cuốn

bay đi như thế gợi lên 1 cảnh tượng như

thế nào?

+Hs đọc khổ 2

- Khổ 2 dùng phương thứ biểu đạt gì?(tụ

sự +B.cảm)

- Cảnh trẻ con cướp giật tranh được kể qua

câu thơ nào?

Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,

Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre

- Trong mưa gió, trẻ con tranh nhau cướp

giật từng mảnh tranh ngay trước mặt chủ

nhà, cảnh tượng này gợi cho ta thấy cuộc

sống XH thời Đỗ Phủ như thế nào?

- Ta có nên trách lũ trẻ con thôn Nam

không? Vì sao? (không - vì bọn chúng là

những đứa trẻ đói nghèo, thất học nên mới

cướp giật như vậy)

- Câu thơ nào thể hiện nỗi đau bất lực của

nhà thơ? Môi khô miệng cháy gào chẳng

được,

Quay về, chống gậy lòng ấm ức!

- Hai câu thơ, gợi cho ta thấy hình ảnh ông

già Đỗ Phủ là người như thế nào?

=> Già yếu, tội nghiệp, đáng thương

+Hs đọc khổ 3:Phương thức biểu đạt?

- Khổ thơ miêu tả cảnh gì?

- Hai câu thơ gợi cho ta 1 không gian như

II- Tìm hiểu văn bản:

1 Nỗi khổ, nghèo và than thở vì mái nhà tranh bị gió thu phá

* Khổ 1: Cảnh nhà bị gió thu phá

-> Hình ảnh miêu tả - gợi 1 cảnh tượng tan tác, tiêu điều

* Khổ 2: Cảnh trẻ con cướp giật tranh.

-> Gợi cuộc sống khốn khổ, đáng thương -> Lòng cảm thông, đồng cảm

* Khổ 3: Cảnh nhà thơ ướt lạnh trong đêm

-> Gợi 1 không gian lạnh lẽo bị bóng tối dày đặc bao phủ

- Liên tưởng tới 1 XH đen tối, bế tắc, đói khổ

Trang 8

thế nào? Giây lát, gió lặng, mây tối mực,

Trời thu mịt mịt đêm đen đặc

- Những chi tiết này gợi cho em liên tưởng

tới 1 XH như thế nào?

- Hai câu thơ: “Mền vải lót nát” diễn tả ý

gì? (Tấm chăn cũ không còn giữ được hơi

ấm, nay bị bọn trẻ do mưa lạnh khó ngủ

đạp cho rách thêm)

- Cảnh tượng này cho thấy cuộc sống của

gia đình Đỗ Phủ như thế nào?

Cơn loạn: Nói về sự biến An Lộc Sơn

-Sử Tư Minh xảy ra 755 - 763 dẫn đến tình

hình XH rối loạn

- Hai câu thơ này có sử dụng biện pháp

NT gì?

sử dụng câu hỏi tu từ có tác dụng gì?

Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê

Đêm dài ướt át sao cho trót?

Câu hỏi tu từ vừa giãi bày nỗi đắng cay

của nhà thơ, vừa ngầm lên án giai cấp

thống trị hèn kém để xảy ra nạn binh đao

khiến nhân dân đói khổ lầm than

+Hs đọc khổ 4

- Khổ 4 nói về điều gì?

- Nhà thơ có ước nguyện gì?

- Ước nhà to vững chắc để làm gì?

- Vì sao Đỗ Phủ lại ước nhà cho kẻ sĩ

nghèo ngoài thiên hạ? (vì họ là những

người có tài, có đức nhưng phải chịu

nghèo khổ)

Em có nhận xét gì về ước vọng đó? (Ước

vọng đẹp đẽ, cao cả nhưng chua xót)

- Lời than của nhà thơ có ý nghĩa gì?

-> Gia đình nghèo khổ, túng bấn, không có lối thoát

-> Câu hỏi tu từ -> nỗi lòng đắng cay của tác giả

=> Phê phán thực trạng XH bế tắc, bất công

2 Ước nguyện của nhà thơ.

-> Sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúc chung

=>Thể hiện tinh thần nhân đạo của Đỗ Phủ

Hoạt động 3: Tổng kết

- Bài thơ được biểu đạt bằng những

phương thức nào?

Phương thức nào là chính?

? Nội dung của bài thơ.

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng kết hợp các phương thức biểu cảm: TS + MT + BC

2 Nội dung: (ghi nhớ)

3 Cñng cè:

- Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ của hai bài thơ

- Nêu nội dung của mỗi bài thơ?

Trang 9

4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:

- Làm BT phần luyện tập - Học thuộc bài

- Tiết sau: Kiểm tra 1 tiết văn học

+ Nội dung, nghệ thuật các VB từ bài 3 10 đã học

+ Các thể thơ đã học

- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ Nắm được các nét chính về tác giả Lí Bạch Nội dung của bài thơ

v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngµy so¹n: 27 / 10 / 2015

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa và việc phân loại từ đồng nghĩa

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

3/ Thái độ:

- Giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt

- Lựa chọn từ thích hợp trong giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

+ Động não, hoạt động nhóm.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

? Các lỗi thường gặp về quan hệ từ Cho ví dụ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng nghĩa?

GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ “ xa

ngắm thác núi Lư”của Tương Như.

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ

“rọi,trông”

- Ngoài nghĩa trên, từ trông còn có các

nghĩa: - Coi sóc , giữ gìn cho yên ổn

- Mong

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên

của từ trông

? Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ

HS trả lời, GV chốt ghi nhớ

VD: Bố ơi vào xơi cơm

Bố ơi vào ăn cơm.

I- Thế nào là từ đồng nghĩa?

1 Ví dụ:

a) Tìm các từ đồng nghĩa.

- Rọi : soi , chiếu

- Trông : nhìn , nhòm , ngó , liếc

b) Từ trông

- Coi sóc , giữ gìn cho yên ổn: trông coi, troNG nom

- Mong: Mong đợi, hy vọng…

2 Ghi nhớ: (sgk)

Hoạt động 2: Các loại từ đồng nghĩa

- Gọi Hs đọc ví dụ 1

II- Các loại từ đồng nghĩa:

1 Ví dụ:

Ngày đăng: 17/09/2021, 04:03

w