1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 9 - Năm học 2011-2012

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 221,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hoạt, nói về những gì đã diễn ra với Mã Lương Bài 4 Dựa vào bài tập 3 để giải quyết Trong các đó, nhận xét, sửa chữa, bổ sung truyền thuyết cổ tích người kể theo ngôi kể thứ 3 mà khô[r]

Trang 1

NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

Tiết 33- Tuần 9

Ngày dạy :

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

- HS biết : Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

- HS hiểu :Sự khác nhau của ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ nhất

- HS hiểu :Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

1.2 Kĩ năng:

-HS thực hiện được : Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

-HS thực hiện thành thạo :Vận dụng ngôi kể vào đọc -hiểu văn bản tự sự

1.3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức sử dụng ngôi kể đúng mục đích.

2.Nội dung học tập: đặc điểm ,ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn tự sự

3.Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: Tham khảo SGV.

3.2 Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu các ví dụ

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

6A2 :TS : / Vắng :

6A3 :TS : / Vắng :

4.2.Kiểm tra miệng: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

4.3.Tiến trình bài học:

Hoạt động 1:(15’) Ngôi kể và vai

trò của ngôi kể trong văn tự

sự(Khái niệm ngôi kể trong văn

bản tự sự )

GV giảng giải cho HS trước hết

ngôi kể là gì? (Ngôi kể là vị trí

giao tiếp mà người kể sử dụng khi

kể chuyện Khi người kể xưng tôi

thì đó là ngôi thứ nhất Khi người

kể giấu mình gọi sự vật bằng tên

của chúng thì đó là ngôi thứ 3)

GV:Vậy trong văn tự sự, có mấy

ngôi kể? Đó là ngôi kể gì? Khi

ấy, tác giả ở đâu?

HS:Với cách kể như đoạn 1 thì

đó là ngôi kể thứ ba

* HS đọc đoạn 2

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự

1 Các ngôi kể thường gặp trong tác phẩm tự sự

a) Ngôi kể là gì?

Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sự dụng khi kể chuyện

b) Các ngôi kể :

 Ngôi kể thứ 3 VD/SGK

Nhận xét: - Người kể gọi tên các nhân vật bằng chính tên của chúng: Vua, thằng bé, hai cha con, chim sẻ nhỏ, em bé, cha, sử giả nhà vua

- Tác giả giấu mình đi

 Người kể sử dụng ngôi thứ 3 Ngôi thứ 3 người kể giấu mình gọi sự vật bằng tên gọi của chúng

 Ngôi thứ nhất:

VD: Đoạn văn 2 SGK

Trang 2

GV:Người kể trong đoạn văn

này có phải là Tô Hoài không?

Nhân vật kể tự xưng mình là gì?

Gạch dưới các từ xưng hô ấy?

Khi xưng hô như vậy người kể

có thể làm những gì?

GV: Nếu chọn ngôi kể thứ 3,

người kể có khả năng làm được

những gì? Vì sao?

GV:Vậy ngôi kể thứ nhất trong

văn bản tự sự là gì ?

HS:Quan sát 2 đoạn văn 1 + 2

GV:Đoạn 2 “Tôi“ có phải là

chính tác giả hay không? Vì sao

em biết?

GV:Cách chọn ngôi kể này có

ưu - nhược điểm gì? Có thể

thay đổi ngôi kể được không ?

VD: (Thay Dế Mèn bằng Dế Trũi

Thay ngôi kể thứ ba trong đoạn 1

bằng ngôi kể thứ nhất? )

GV:Ngôi kể thứ 3 có ưu -

nhược điểm gì?

GV:Vậy bài học hôm nay cần

nhớ những gì?

HS đọc to phần ghi nhớ

Hoạt động II(20’) Luyện

tập(Thực hiện thành thạo :Vận

dụng ngôi kể vào đọc -hiểu văn

bản tự sự.)

HS nêu yêu cầu bài tập, GV

hướng dẫn HS cách làm bài Sau

đó, nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- Người kể xưng tôi là nhân vật Dế Mèn

- Dế mèn tự xưng về mình

 Ghi nhớ SGK

2 Vai trò của ngôi kể

- Khi kể người kể có thể tự do lựa chọn ngôi kể

- Ngôi thứ nhất có điểm mạnh tính chủ quan

- Ngôi thứ ba có điểm mạnh tính khách quan

* Ghi nhớ SGK /89

II Luyện tập

Bài 1 Thay đổi ngôi 1 bằng ngôi thứ 3 và nhận xét

Thay tất cả từ “Tôi” Bằng từ “Dế Mèn”  Lời của đoạn văn mang tính khách quan Đoạn cũ mang nhiều tính chủ quan

Bài 2 Thay ngôi 3 bằng ngôi 1  Nhận xét

Thay tất cả những từ “Thanh” bằng từ “Tôi” => Sắc thái tình cảm của đoạn văn được tô đậm nét hơn

Bài 3 “Truyện Cây bút thần” Được kể theo ngôi thứ

3 Khi chọn ngôi thứ 3 người kể mới được tự do linh hoạt, nói về những gì đã diễn ra với Mã Lương

Bài 4 (Dựa vào bài tập 3 để giải quyết) Trong các

truyền thuyết cổ tích người kể theo ngôi kể thứ 3 mà không kể ngôi thứ nhất vì:

+ Giữ không khí truyền thuyết cổ tích + Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện

Trang 3

4.4.Tổng kết:

- Ngôi kể là gì? Các ngôi kể? Vai trò của ngôi kể? -Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sự dụng

khi kể chuyện -Khi người kể xưng tôi thì đó là ngôi thứ nhất Khi người kể giấu mình gọi sự vật bằng tên của chúng thì đó là ngôi thứ 3

- Khi kể người kể có thể tự do lựa chọn ngôi kể

- Ngôi thứ nhất có điểm mạnh tính chủ quan

- Ngôi thứ ba có điểm mạnh tính khách quan

4.5.Hướng dẫn học tập:

*Bài học tiết này: - Tập kể chuyện bằng ngôi thứ nhất.

- Học ghi nhớ

*Bài học tiết tiếp theo:- Chuẩn bị bài : “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: đọc và tập kể lại

truyện

5.Phụ lục:

KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG VÀ BGH

Trang 4

Tuần 9-Tiết 34,35 ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

Ngày dạy: (Hướng dẫn đọc thêm)

1.Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

- HS biết :Nhân vật ,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kỳ

- HS hiểu : Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng hoang đường

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được:Đọc hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì.

- HS thực hiện được:Phân tích các sự kiện trong truyện

- HS thực hiện thành thạo:Kể lại được truyện

1.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức không tham lam, bội bạc, đồng thời trân trọng, ca ngợi lòng biết

ơn đối với những tấm lòng nhân hậu

2.Nội dung học tập: nội dung, ý nghĩa truyện cổ tích trên, những nét chính về nghệ thuật và một số chi

tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện

3.Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: Tranh : Tranh minh họa

3.2 Học sinh: Soạn bài, đọc kỹ phần chú thích

4.Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

6A2 :TS : / Vắng :

6A3 :TS : / Vắng :

4.2.Kiểm tra miệng :

1/Kể lại tóm tắt truyện “Cây bút thần”.(5ñ)

2/Nêu ý nghĩa của truyện? (4đ)

3/Truyện ông lão đánh cá và con cá vàng kể về

việc gì?(1đ)

1/HS kể tóm tắt truyện đẩy đủ sự việc và nhân vật 2/Ý nghĩa của truyện:

- Truyện khẳng định tài năng , nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại kẻ ác

- Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và những khả năng kì diệu của con người

3/HS nêu được sự việc bà lão(vợ ông lão đánh cá tham lam)

4.3 Tiến trình bài học:

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dungbài học Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản(Đọc hiểu

văn bản truyện cổ tích thần kì.)

GV : Hướng dẫn HS đọc phân vai HS

đóng vai người kể – ông lão – con cá vàng

– vợ ông lão

GV:Nhận xét cách đọc (Lưu ý, khi đọc

giọng ông lão hiền lành, mụ vợ chanh

chua, quát tháo, kẻ cả)

GV: Tác giả kể câu chuyện này theo

ngôi kể nào ?

GV:giới thiệu thân thế, sự nghiệp của nhà

thơ Nga vĩ đại Pus – Kin Về truyện “Ông

lão đánh cá và con cá vàng”

Hoạt động II: Tìm hiểu văn bản(Sự lặp

lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập

của các nhân vật, sự xuất hiện của các

yếu tố tưởng tượng hoang đường.)

GV:Truyện có bao nhiêu nhân vật chính,

nhân vật phụ?

GV:Hoàn cảnh của vợ chồng ông lão

đánh cá ? Nhận xét gì về cuộc sống của

họ?

GV:Thái độ của ông lão thế nào trước

lời van xin của cá vàng ?

HS:Động lòng thương và thả ngay ,thanh

thản không cần sự đền ơn

GV:Nhận xét về nhân vật ông lão ở việc

làm này ?

GV:Nghe xong câu chuyện của ông lão ,

mụ có thái độ như thế nào với chồng ?

+Lần thứ 1, mụ đòi gì ? Cảnh biển như

thế nào ? Trước đòi hỏi của mụ vợ Cá

vàng có đáp ứng ra sao?

I.Đọc- hiểu văn bản:

1.Đọc:

2.Tác giả-tác phẩm:

- Ông lão đánh cá và con cá vàng là truyện

cổ dân gian Nga (1833), Đức được Puskin viết lại bằng 205 câu thơ ( tiếng Nga)

- Kết cấu sự kiện trả ơn trong truyện cổ tích " Ông lão đánh cá và con cá vàng "

II.Tìm-hiểu văn bản:

1 Hoàn cảnh vợ chồng ông lão :

- Sống trong một túp lều nát

- Chồng thả lưới, vợ kéo sợi

=> Cuộc sống nghèo khổ

a Nhân vật ông lão :

- Ba lần kéo lưới mới bắt được cá

- Thả cá mà không đòi hỏi gì?

 Tốt bụng, nhân từ, không tham lam

- Làm theo mọi yêu cầu của mụ vợ, ra biển xin cá vàng trả ơn giúp đỡ  Quá nhu nhược

=> Ông lão là người tốt bụng, hiền lành đến mức nhu nhược, cam chịu, nhẫn nhục thật đáng thương và cũng đáng trách

b Nhân vật mụ vợ :

TT Đòi hỏi và thái độ của

mụ vợ Cảnh biển Lần

1 - Mắng - Đòi máng lợn mới

 Có máng

Gợn sóng

êm ả

Lần

2 - Quát to: Đồ ngu - Đòi nhà rộng  Có nhà rộng, đẹp

Nổi sóng

Trang 6

gì ? Nhận xét gì về thái độ, đòi hỏi, cảnh

biển ở lần này ? Em có suy nghĩ gì trước

đòi hỏi lần này của mụ ?

+ Lần 3 mụ yêu cầu gì ? Thái độ của mụ

vợ với chồng như thế nào?

HS:Mắng liên tục, mắng hối hả không cho

ông lão nghĩ ngợi hay đáp giải bày

GV:+Lần này thái độ của biển thế nào?

Theo em, biển nổi sóng mù mịt dự báo

điều gì sẽ xảy ra?

HS:Giông tố

+ Lần 4, Từ một nông dân quèn sống

lam lũ vất vả bỗng chốc trở thành bà

nhất phẩm phu nhân, mụ lại đòi hỏi gì?

Thái độ với chồng? Nhận xét gì về đòi

hỏi của mụ?

HS:Quá đáng, mụ muốn làm vua để ngự

trị thiên hạ

GV:Cảnh biển lần này khác trước ở chỗ

nào? Thái độ của mụ vợ đối với chồng

khi đã toại nguyện?

HS:Được tột đỉnh giàu sang và quyền lực

trần gian

*Tích hợp GDKNS: Giao tiếp : Trình bày

suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản

thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác

phẩm: Qua 5 lần đòi hỏi và thái độ đối

xử với chồng, một lần nữa em khẳng

định mụ là người như thế nào? Nhận xét

mức độ tham lam, bội bạc ở mỗi lần đòi

hỏi? Nhận xét về thái độ của biển? Vì

sao biển ngày một thịnh nộ hơn?

HS:Qua nhân vật mụ vợ tác giả muốn

chứng minh cái xấu, cái ác, cái bội bạc

càng được lên ngôi khi có thêm bạn đồng

minh, được tiếp tay bởi sự nhu nhược,

thoả mãn cam chịu

GV:Với những đòi hỏi của mụ, cá vàng

đáp ứng được mấy lần? Nói lên điều gì?

HS trao đổi thảo luận(5ph):Lần thứ 5,

3 vào mặt: Đồ ngu, đồ

ngốc

- Đòi làm nhất phẩm phu nhân

- Bắt quét chuồng ngựa

dữ dội

Lần

4 - Nổi trận lôi đình tát vào mặt, đuổi đi

- Đòi làm nữ hoàng  Toại nguyện

- Đuổi chồng đi

Nổi sóng

mù mịt

Lần

5 - Nổi cơn thịnh nộ,- Đòi làm Long Vương

- Bắt cá vàng hầu hạ

Giông tố kéo đến sóng ầm

=> Tham lam bội bạc, ngày càng tăng lên, không thể chấp nhận được => Thiên nhiên cũng nổi cơn thịnh nộ đối với lòng tham của mụ

c Cá vàng:

- Đáp ứng 4 yêu cầu của mụ

- Lần thứ 5, thu lại tất cả những gì đã cho

- Trả lại túp lều nát ngày xưa, nhân ái và nghiêm khắc

Trang 7

cá vàng cĩ đáp ứng địi hỏi của mụ

khơng? Tại sao lần thứ năm, cá vàng lại

từ chối để mặc ơng lão đứng trơ trên bờ?

HS thảo luận nhĩm và trả lời:

Quyết định cho mụ vợ tham ác và cho cả

ơng lão nhu nhược một bài học nhớ đời

Đĩ là bài học : Vong ân bội nghĩa, tham

thì thâm, được voi địi tiên Cá vàng thật

sáng suốt, nhân ái, cũng rất nghiêm khắc

trừng phạt mụ về tội tham lam, bội bạc

Hoạt động 3: Tổng kết

GV:Nhắc lại thái độ của biển cả khi mỗi

lần ơng lão ra biển? Đĩ là biện pháp

nghệ thuật gì?

HS:Biển cả trở thành hình tượng thiên

nhiên, nghệ thuật độc đáo, giàu ý nghĩa

biểu trưng cho cơng lý của nhân dân, đĩ là

biện pháp nghệ thuật tăng tiến, khơng lặp

lại gĩp phần thể hiện chủ đề của truyện

Biển cả từ chỗ hài lịng chấp thuận đến

căm giận, bất bình báo hiệu một sự trừng

phạt

GV :Bài học rút ra là gì?

HS: trả lời

GV gọi HS đọc ghi nhớ

III.Tổng kết : 1.Nghệ thuật :

-Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng các

yếu tố tưởng tượng hoang đường qua hình tượng cá vàng

-Cĩ kết cấu sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến

-Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý nghĩa

-Kết thúc tác phẩm khơng giống các truyện cổ tích thơng thường ở chỗ phần lớn các truyện cổ tích đều kết thúc cĩ hậu, cịn ở truyện này kết thúc lại quay trở lại hồn cảnh thực tế

2.Ý nghĩa văn bản : truyện ca ngợi lịng

biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam , bội bạc

*Ghi nhớ: SGK

4.4.Tổng kết:

- Nhắc lại nghệ thuật, nội dung của truyện Bài học cho bản thân

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngơi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

*Bài học tiết này:

- Viết đoạn văn trình bày về một chi tiết đăc sắc trong truyện

*Bài học tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài : “Thứ tự kể trong văn tự sự ” :Xem ví dụ và tìm hiểu

5.Phụ lục:

KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG VÀ BGH

Trang 8

Tuần 9-Tiết 36 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

1.Mục tiêu

1.1 Kiến thức:

- HS biết :Hai cách kể - hai thứ tự kể : Kể "xuôi " , kể "ngược"

- HS hiểu :Điều kiện cần có khi kể ngược

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được :Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

- HS thực hiện thành thạo : Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình

1.3.Thái độ: Ý thức tập luyện các kể chuyện và tình cảm yêu quý môn học TLV

2.Nội dung học tập:Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự.Kể “xuôi”,kể “ngược”theo nhu cầu thể

hiện

3.Chuẩn bị:

3.1.GV: Tham khảo SGV

3.2.HS:Soạn bài, tìm hiểu các ví dụ

4.Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

6A2 :TS : / Vắng :

6A3 :TS : / Vắng :

4.2.Kiểm tra miệng :

4.3.Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự

(Biết hai cách kể - hai thứ tự kể : Kể "xuôi " , kể

"ngược" )

GV:Truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh kể theo ngôi kể

thứ mấy? Gồm những sự việc nào?

Nguyên

nhân

Kết

quả

1 Vua hùng kén rể

2 Sơn Tinh – Thuỷ Tinh đến cầu hôn

3 Vua hùng đặt ra sính lễ

4 Sơn Tinh Đến trước cưới được Mị Nương

5 Thuỷ Tinh đến sau dâng nước đánh Thuỷ Tinh

6 Hai bên giao chiến => Thuỷ Tinh thua

7 Năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng

nước đánh … Thua

I.Tìm hiểu thứ tự kể trong văn

tự sự

1.VD 1:Truyện Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh (SGK )

- Kể theo thứ tự tự nhiên (Kể

xuôi, kể theo thứ tự thời gian

Việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau

Trang 9

GV:Những sự việc nào là sự việc khởi đầu, sự việc

nào là diễn biến? Sự việc nào là kết quả ?

GV:Nhận xét sự sắp xếp thứ tự trong câu chuyện này?

HS:Kể theo thứ tự tự nhiên

GV:Kể theo thứ tự tự nhiên là kể theo thứ tự nào?

HS:Sự việc nào trước kể trước, sự việc nào đến sau kể

sau

GV: Xem lại truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, cho biết

sự việc nào là nguyên nhân, sự việc nào là kết quả?

HS:Sự việc trước là nguyên nhân, sự việc sau là kết quả

GV:cho HS đọc đoạn văn Sgk

GV:Đoạn văn kể theo ngôi thứ mấy? Đoạn 1 kể về sự

việc gì? Đoạn 2 kể về sự việc gì?Thứ tự kể giống

chuyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh không? Nếu theo thứ

tự trên thì phải sắp xếp như thế nào? Sự việc nào là

kết quả của truyện?

GV: Câu truyện này kể như thế nào?

HS:Kết quả trước, nguyên nhân sau

GV:Khi đảo kết quả ra trước có tác dụng gì?

HS:Gây sự bất ngờ, sự chú ý nhấn mạnh, kết quả của

một hậu quả nào đó (4 -3 -2 – 1)

GV:Theo em có cách sắp xếp nào khác không?

HS:Kể từ giữa kể ra

Kể theo tự nhiên, người đọc dễ hiểu những đơn độc,

buồn tẻ

Kể ngược nhấn mạnh nhưng khó theo dõi

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Luyện tập(Vận dụng hai cách kể vào

bài viết của mình.)

HS nêu yêu cầu bài tập, GV hướng dẫn HS cách làm

bài Sau đó, nhận xét, sửa chữa, bổ sung

2.VD 2: Chuyện kể về thằng

Ngố

4 Ngố bị chó cắn phải đi băng

3 Ngố bị chó cắn kêu cứu nhưng không ai cứu

1 Ngố mồ côi cha mẹ nên hư hỏng, lêu lổng

2 Tìm cách lừa mọi người làm mọi người mất lòng tin

- Kể ngược và kể không theo thứ tự thời gian

Kể kết quả trước rồi kể đến nguyên nhân sau

* Ghi nhớ SGK

II.Luyện tập

Bài 1:

Kể truyện theo ngôi kể thứ nhất, người kể xưng tôi Thứ tự kể:

-Tôi và Liên là bạn thân (Hiện tại )

-Trước đó tôi rất ghét Liên (Quá khứ)

-Liên biết, Liên không nói gì còn giúp tôi

-Kể ngược theo hồi tưởng

- Hồi tưởng đóng vai trò quan trọng, là cơ sở của kể ngược

4.4.Tổng kết:

- Nhắc lại thứ tự kể trong văn tự sự

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

*Bài học tiết này:

Trang 10

*Bài học tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị cho bài viết số 2 bằng cách lập hai dàn ý một đề văn theo hai ngôi kể

- Học ghi nhớ Chuẩn bị : Xem lại lý thuyết đã học về văn tự sự

-Hướng dẫn viết bài TLV số 2:

+ Xem lại lý thuyết đã học về văn tự sự Đọc kĩ những đề Sgk để chuẩn bị kiểm tra

+ HS viết được bài văn tự sự hòan chỉnh Xác định đúng ngôi kể

- Bố cục bài viết rõ ràng, cân đối

- Lời kể mạch lạc, rõ ràng, lưu loát

- Trình bày sạch, đẹp

5.Phụ lục:

KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG VÀ BGH

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w