1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu

65 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 593,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động xúc tiến tạo điều kiện cho khách hàng mục tiêu tự do lựa chọn sản phẩm tiêu dùng Các hoạt động xúc tiến, về một loại sản phẩm dịch vụ do nhiều doanh nghiệp khác nhau cung ứng

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh

Khoa lịch sử

-    -

Lấ THỊ NGỌC Khoá luận tốt nghiệp đại học

NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI CễNG TY

DU LỊCH Á CHÂU Chuyên ngành: du lịch

Vinh, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện bài khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành Việt

Nam học với đề tài “Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty Du

lịch Á Châu”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đựơc sự giúp đỡ,

động viên nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Để hoàn thành bài khoá luận nghiệp này, trước tiên tôi xin đựơc gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Nhà trường cùng các thầy, cô trong tổ bộ môn Việt Nam học - Trường Đại học Vinh Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới cô giáo, ThS Trần Thị Thuỷ đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo

tôi trong suốt quá trình thực hiện bài khoá luận này

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Du lịch Á Châu đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu tại cơ sở

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, các bạn và những người quan tâm đến đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Lê Thị Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của khoá luận 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục khóa luận 3

NỘI DUNG 4

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Vài trò 5

1.2.1 Hoạt động xúc tiến tạo điều kiện cho khách hàng mục tiêu tự do lựa chọn sản phẩm tiêu dùng 5

1.2.2 Hoạt động xúc tiến tạo điều kiện để tiêu thụ sản phẩm du lịch được tiêu thụ nhiều lần 5

1.2.3 Hoạt động xúc tiến góp phần giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm và đưa ra sản phẩm mới 6

1.3 Các công cụ xúc tiến hỗn hợp chủ yếu 7

1.3.1 Quảng cáo 7

1.3.2 Xúc tiến bán 14

1.3.3 Quan hệ công chúng (PR) 15

1.3.4 Bán hàng cá nhân 16

1.3.5 Marketing trực tiếp 18

1.3.6 Mạng internet 20

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH CỦA CÔNG TY DU LỊCH Á CHÂU 21

2.1 Tổng quan về công ty Du Lịch Á Châu 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

Trang 4

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động 24

2.1.4 Các kế hoạch 25

2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Du Lịch Á Châu 26

2.2.1 Thực trạng về Quảng Cáo 26

2.2.2 Thực trạng về xúc tiến bán 27

2.2.3 Thực trạng về quan hệ công chúng (PR) 30

2.2.4 Thực trạng về bán hàng cá nhân 30

2.2.5 Thực trạng về marketing trực tuyến 31

2.2.6 Mạng Internet 31

2.3 Kết quả kinh doanh của công ty Du Lịch Á Châu 33

2.4 Đánh giá về thực thi hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Du Lịch Á Châu 36

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY DU LỊCH Á CHÂU 38

3.1 Định hướng cho chiến lược xúc tiến cảu công ty Du Lịch Á Châu 38

3.1.1 Phù hợp thị trường mục tiêu 38

3.1.2 Phù hợp với xu hướng thay đổi về đặc điểm của thị trường mục tiêu 38

3.1.3 Phù hợp với ngân sách 38

3.1.4 Hướng tới các mục tiêu 39

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị cho hoạt động xúc tiến 39

3.2.1 Một số giải pháp cho hoạt động xúc tiến 39

3.2.2 Một số kiến nghị về hoạt động xúc tiến 45

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

3 Bảng 2.3 Bảng thông kê chi phí bán hàng cá nhân và

marketing trực tiếp của công ty Du Lịch Á Châu……… 31

4 Bảng 2.4 Bảng thông kê chi phí mạng internet của công ty

Trang 6

Trong thời gian thực tập tại bộ phận tư vấn du lịch và bán hàng trực tuyến, Marketing tại công ty Du Lịch Á Châu, em đã được tìm hiểu và nghiên cứu các chính sách mà công ty đang thực hiện như: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến Trong đó, chính sách xúc tiến là một trong những chính sách quan trọng nhất thu hút khách hàng đến với công ty, mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh và thu hút một lượng khách du lịch lớn Trong quá trình thực tập tại công ty em đã hiểu thêm

về hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty đối với khách hàng Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu về marketing trong lĩnh vực du lịch, và áp dụng vào công việc sau này của bản thân cho nên em đã quyết định chọn đề tài này

Từ những lý do trên, em mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty Du Lịch Á Châu”

Trang 7

2 Mục đích của khoá luận

Tìm hiểu hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Du Lịch Á Châu, những thực trạng trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho các công cụ đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Du Lịch

Á Châu bao gồm: Thực trạng hoạt động xúc tiến, hoạt động kinh doanh, một

số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động xúc tiến hỗn hợp trên các phương diện: Tiềm năng, thực trạng hoạt động, những thành tựu đạt được, hạn chế trong công ty Du Lịch Á Châu

Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến hỗn hợp góp phần đẩy mạnh hoạt động của công ty

- Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích, nghiên cứu việc thực thi những công cụ xúc tiến hỗn hợp của công ty từ năm 2007 - 2011, và tập trung nghiên cứu chủ yếu trong hai năm 2010 - 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi thực hiện khóa luận này, chúng tôi thực hiện nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, như:

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng nhằm

phân tích, tổng hợp các tư liệu, thông tin liên quan đến đề tài giúp chủ thể khái quát hóa, mô hình hóa các vấn đề nghiên cứu đạt được mục tiêu đề ra

Phương pháp thống kê: Các số liệu, tư liệu được sưu tầm ở nhiều

nguồn khác nhau và thời gian dài ngắn cũng không giống nhau vì thế các tài

Trang 8

liệu đó cần được thống kê lại và xử lý có hệ thống, phục vụ cho quá trình nghiên cứu đạt được kết quả cao

Phương pháp khảo sát thực địa: Sử dụng phương pháp này để lấy được

các số liệu, thông tin phục vụ cho việc trình bày luận cứ, đồng thời kiểm nghiệm độ chính xác, để kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục Phương pháp này đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến độ chính xác của đề tài

Phương pháp phỏng vấn: Đưa ra những câu hỏi đối thoại liên quan đến

chính sách xúc tiến hỗn hợp của công ty với các anh các chị trong công ty

5 Bố cục khóa luận

Chương 1 Lý luận chung về xúc tiến hỗn hợp

Chương 2 Thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách xúc tiến hỗn hợp của công ty

Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến của công ty Du lịch Á Châu

Trang 9

- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân trong cả nước và bạn bè quốc tế

- Giáo dục để nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn để đầu tư và phát triển du lịch

- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

- Phát triển các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng đốc đáo, có chất lượng cao mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc, của từng vùng địa phương có sức cạnh tranh với các sản phẩm du lịch của các nước trong khu vực và trên thị trường quốc tế [7; 304].

Hiện nay, một doanh nghiệp tạo ra một sản phẩm tốt ấn định một mức giá hấp dẫn được chào bán ở một địa điểm thuận lợi là điều lý tưởng nhưng cũng chưa chắc chắn đã có hiểu quả nếu như tất cả những thông tin về sản phẩm đó chưa được cung cấp một cách thấu đáo cho khách hàng Điều quan trọng là doanh nghiệp phải có các quan hệ giao tiếp với khách hàng để cung cấp thông tin cho khách hàng nhận biết về sản phẩm và doanh nghiệp để tác động vào thị hiếu, nhận thức và hành vi của khách hàng Cần phải lưu ý rằng quá trình nhận truyền tải thông tin, tức là quá trình cung cấp thông tin, tức là quá trình cung cấp thông tin bắt đầu từ người bán hướng tới khách hàng mục

Trang 10

tiêu tạo ra hệ thống các quan hệ giao tiếp từ người sản xuất tới người bán hàng (những người trung gian) tới những người mua cuối cùng và cả những công chúng liên quan

Vậy, Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là một quá trình truyền thông do người bán thực hiện nhằm gây ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ, hành vi của người mua và cuối cùng là thuyết phục họ mua những sản phẩm du lịch của mình

1.2 Vai trò của xúc tiến hỗn hợp

1.2.1 Hoạt động xúc tiến tạo điều kiện cho khách hàng mục tiêu tự do lựa chọn sản phẩm tiêu dùng

Các hoạt động xúc tiến, về một loại sản phẩm dịch vụ do nhiều doanh nghiệp khác nhau cung ứng giúp người tiêu dùng, có nhiều thông tin hơn về một loại sản phẩm du lịch từ đó tạo điều kiện cho khách hàng tự do lựa chọn nhà cung ứng sản phẩm

Một số người cho rằng hoạt động xúc tiến, đặc biệt là quảng cáo khuyến khích độc quyền, thực tế hoạt động xúc tiến đã tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng sản phẩm và định giá vừa phải

Hoạt động xúc tiến góp phần tạo ra một sân chơi mà qua đó các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng với nhau về sản phẩm dịch vụ du lịch của họ với mục đích là thuyết phục công chúng tiêu dùng sản phẩm của mình

1.2.2 Hoạt động xúc tiến tạo điều kiện để tiêu thụ sản phẩm du lịch được tiêu thụ nhiều lần

Một số người cho rằng các hoạt động xúc tiến đặc biệt là quảng cáo được thết kế để đánh lừa người tiêu dùng, nhận thức như vậy là không chính xác và thiếu khách quan Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp không thể chỉ bán sản phẩm một lần cho một người mà doanh nghiệp

sẽ phải bán nhiều sản phẩm và cho nhiều người khác nhau Và quá trình tiêu thụ sản phẩm này phải được lặp đi, lặp lại nhiều lần Do đó nếu một doanh

Trang 11

nghiệp đưa ra các hoạt động xúc tiến không trung thực thì sẽ không thể tồn tại lâu dài được Bởi vì doanh nghiệp chỉ có thể đánh lừa được một số người trong một khoảng thời gian nhất định chứ không thể đánh lừa tất cả mọi người

trong mọi thời gian

Khi người tiêu dùng nhận ra bản chất của những doanh nghiệp này thì doanh nghiệp sẽ không thể bán bất kỳ một sản phẩm nào nữa Cho nên các doanh nghiệp cần phải thực hiện hoạt động xúc tiến một cách đầy trách nhiệm

và trung thực với quan điểm tôn trọng khách hàng mục tiêu Làm được điều này thì sản phẩm của doanh nghiệp mới có thể có cơ hội được khách hàng tiêu dùng nhiều lần

1.2.3 Hoạt động xúc tiến góp phần giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm và đưa ra sản phẩm mới

Thông qua hoạt động xúc tiến doanh nghiệp sẽ tiến nhận những thông tin phản hồi từ người tiêu dùng nhờ vậy góp phần phát triển sản phẩm mới và cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và dich vụ du lịch

Hoạt động xúc tiến có tác dụng to lớn đối với doanh nghiệp, các đại lý, trung gian và người tiêu dùng Đối với doanh nghiệp, hoạt động xúc tiến là công

cụ hưu hiệu vừa để giữ vững nhu cầu cũ vừa có tác dụng tạo thêm nhu cầu mới, chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng, kích thích tiêu thụ, lưu thông phân phối, khẳng định được vị thế của doanh nghiệp từ đó tăng khả năng sinh lãi

Đối với đại lý trung gian, hoạt động xúc tiến giúp cho việc phân phối thuận lợi hơn, tiêu thụ nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn, tạo uy tín cho doanh nghiệp và đại lý tạo lập được mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp - đại lý - khách hàng

Đối với người tiêu dùng, hoạt động xúc tiến cung cấp thông tin về sản phẩm mới, về chất lượng, tính năng, lợi ích cũng như giá cả từ đó góp phần bảo vệ người tiêu dùng

Trang 12

1.3 Các công cụ xúc tiến hỗn hợp chủ yếu

1.3.1 Quảng cáo

1.3.1.1 Khái niệm

Quảng cáo là một trong năm công cụ chủ yếu mà các công ty sử dụng

để hướng thông tin thuyết phục vào người mua và công chúng mục tiêu

Quảng cáo bao gồm các hoạt động giới thiệu và truyền đi các thông tin

về sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ, nâng cao uy tín cho nhà kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường [1;278].

Theo quan điểm của các nhà quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chiến lược để đạt được hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trong nhiều trường hợp đầu tư cho quảng cáo là một sự đầu tư dài hạn

Quảng cáo là một nghệ thuật giới thiệu hàng hoá hay dịch vụ nhằm tới những thị trường mục tiêu nhất định được thực hiện thông qua các phương

1.3.1.2 Các chức năng của quảng cáo

a Chức năng thông tin

Quảng cáo cung cấp các loại thông tin cần thiết về một sản phẩm nào

đó cho thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp nhằm tới có thể là sản phẩm mới hoặc là sản phẩm đang được bán trên thị trường Thông tin về sản phẩm mới

là thông tin mà doanh nghiệp muốn cung cấp cho khách hàng, có thể là những đặc tính vượt trội, cách thức sử dụng, bảo quản, những thay đổi về giá cả, cấu tạo hay cấu thành sản phẩm hoặc chế độ bảo hành chăm sóc khách hàng Còn sản phẩm đang được chào bán trên thị trường, doanh nghiệp muốn cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về những cải tiến mới, những ưu đãi về giá cả hoặc các chính sách hỗ trợ người mua

Trang 13

Tóm lại, thông tin qua quảng cáo, doanh nghiệp có thể cung cấp bất kỳ những thông tin nào liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp

b Chức năng thuyết phục

Nghĩa là thông qua quảng cáo doanh nghiệp thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình Người ta thuyết phục khách hàng mua hàng hóa dịch

vụ bằng nhiều cách thức khác nhau Có thể thuyết phục trực tiếp hay giám tiếp

Thuyết phục trực tiếp là người ta chào mời khách hàng mua ngay Chẳng hạn “mua ngay vì số lượng hạn chế”, “mua ngay tuần đầu với mức giảm giá 10%, 20%, 30% hay nhiều hơn nữa”, “mua ngay kẻo hết, tại sao lại chậm trễ?”…

Còn thuyết phục gián tiếp là người ta mời chào rất “tế nhị” thông qua những hình ảnh gợi ý tò mò hướng tới, dành cho người tiêu dùng những lợi ích lớn hơn nếu họ mua Thuyết phục người tiêu dùng nên thay đổi nhãn hiệu bằng cách đưa ra các nhãn hiệu mới hoặc so sánh đặc tính mới của sản phẩm thông qua nhãn hiệu, hay một điểm đến mới

c Chức năng gợi nhớ

Tức là nhắc nhở người tiêu dùng nhớ sản phẩm để họ không quên Thực tình người tiêu dùng có quá nhiều mối bận tâm trong cuộc sống hàng ngày nên họ rất dẽ quên nếu thông tin nào đó xuất hiện trên các phương tiện thông tin không định kỳ hoặc chỉ một đôi lần Cũng có người gọi đây là chức năng lặp lại tức là thông tin được cung cấp phải được lặp lại nhiều lần mới có thể làm cho người tiêu dùng không quên Đây là quá trình ghi nhớ thông tin

tự nhiên của con người cho nên các nhà quản lý marketing phải biết điều này Thông tin phải được nhắc lại theo định kỳ hoặc theo mùa Chẳng hạn, mới mùa thu những công ty dệt kim đã phải quảng cáo áo len một vài lần trên thông tin đại chúng hay chưa đến mùa hè nhưng các khu du lịch biển đã tiến hành quảng cáo cảnh tắm biển và nô đùa trên bãi biển của khách du lịch

Trang 14

Một quảng cáo được coi là có hiệu quả một khi người ta sử dụng đủ cả

Bắn vào đầu: nghĩa là nhằm vào suy nghĩ, phán đoán khả năng phân

tích, tưởng tượng, niềm tin và các giá trị bàn ngã của người tiêu dùng Người

quảng cáo hy vọng rằng làm cho người tiêu dùng tin thi họ sẽ mua?

Bắn vào tim: nghĩa là nhằm vào tình cảm của người tiêu dùng, người

làm quảng cáo hy vọng rằng làm cho người tiêu dùng yêu thích thì họ sẽ mua?

Bắn vào bụng: nghĩa là nhằm trực tiếp vào lòng hàm muốn của người

tiêu dùng Người làm quảng cáo hy vọng làm cho người tiêu dùng mong

muốn thì họ sẽ mua

b Mô hình quảng cáo

Hiện nay trong du lịch khi quảng cáo, người ta thường áp dụng mô hình AIDA của Mỹ theo đó thông điệp quảng cáo phải tạo ra được sự chú ý, thu hút được sự quan tâm, kích thích được sự mong muốn khát khao và thúc đẩy hành động mua và tiêu dùng sản phẩm của công chúng

Attention: Tạo ra sự chú ý

Interest: Tạo ra sự quan tâm, thích thú

Desire: Tạo ra niềm khát khao, mong muốn

Action: Thúc đẩy hành động mua sản phẩm

Trang 15

Chúng ta có thể biểu diễn mô hình AIDA như sau:

1.3.1.4 Xác định mục tiêu quảng cáo

Bước đầu tiên phải thực hiện là xác định mục tiêu quảng cáo Mục tiêu

sẽ chi phối toàn bộ quá trình hoạt động quảng cáo Những mục tiêu này phải xuất phát từ những định về thị trường mục tiêu, về việc định vị sản phẩm hàng hóa của công ty trên thị trường và về marketing mix

Tùy theo điều kiện cụ thể đó mà các công ty có mục tiêu quảng cáo khác nhau Mục tiêu quảng cáo còn phụ thuộc vào yêu cầu của hỗn hợp truyền thông của công ty Thông thường mục tiêu quảng cáo của công ty thường hướng vào những vấn đề sau đây:

Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thông

Mở ra thị trường mới

Giới thiệu sản phẩm mới

Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của công ty

Các mục tiêu quảng cáo có thể được xếp loại tùy theo ý muốn là thông tin, thuyết phục hay nhắc nhở Ví dụ, quảng cáo thông tin được dùng nhiều trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm với mục tiêu tạo nhu cầu ban đầu Quảng cáo thuyết phục trở nên quan trọng ở giai đoạn cạnh tranh khi mục tiêu của doanh nghiệp là tăng nhu cầu Quảng cáo nhắc nhở rất quan trọng trong giai đoạn trưởng thành của sản phẩm nhằm duy trì khách hàng

Action Hành động

Attention

Chú ý

Interest Quan tâm

Desire Mong muốn

Trang 16

1.3.1.5 Quyết định ngân sách quảng cáo

Khi đã xác định được mục tiêu quảng cáo, doanh nghiệp sẽ tiến hành xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng sản phẩm của mình Vấn đề được đặt

ra là xác định được ngân sách hợp lý và hiệu quả Chi thế nào để vừa đủ số tiền cần thiết để đạt được doanh thu theo mong muốn? Nếu chi quá ít thì hiệu quả của quảng cáo sẽ không đáng kể Nhưng nếu chi quá nhiều lại trở nên lãng phí Nhìn chung việc quyết định ngân sách quảng cáo sẽ dựa trên 4 phương pháp sau đây:

Phương pháp căn cứ khả năng: Xác định ngân sách quảng cáo dựa trên

khả năng chi tiêu của doanh nghiệp

Phương pháp dựa trên tỉ lệ phần trăm doanh thu: Xác định bằng một

số tỉ lệ phần trăm nhất định nào đó trên doanh thu

Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Xác định ngân sách quảng cáo dựa

trên nguyên tắc đảm bảo cân bằng với mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh Nếu áp dụng phương pháp này cần phải lưu ý rằng liệu có đủ cơ sở tin cậy để biết đối thủ cạnh tranh chi bao nhiêu không? Và ngân sách cho quảng cáo của

họ có lớn hơn của doanh nghiệp không? Và không nên cạnh tranh với họ trên những phương tiện truyền thông mà họ đang có thế mạnh

Phương pháp căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ: Phương pháp này xác

định ngân sách quảng cáo dựa trên cơ sở xác định những mục đích và mục tiêu cụ thể, những nhiệm vụ cần hoàn thành rồi ước tính chi phí để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đó

Các doanh nghiệp cần chú ý tới việc phân phối ngân sách truyền thông cho quảng cáo và các hoạt động truyền thông khác Ngân sách quảng cáo cũng cần phân phối hợp lý cho các loại sản phẩm, các thị trường cần hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp

Trang 17

1.3.1.6 Quyết định thông điệp quảng cáo

Thông điệp quảng cáo giữ một vai trò rất quan trọng, nó sẽ quyết định thành công hay thất bại của một chiến dịch quảng cáo Quảng cáo chỉ có thể thành công nếu gây được sự chú ý đối với mọi người và thông điệp quảng cáo phải được truyền đạt một cách rõ ràng, chính xác Thông điệp quảng cáo tốt là một trong những yếu tố sống còn của chiến dịch quảng cáo

Các thông điệp quảng cáo phải giàu tính tưởng tượng, độc đáo, hấp dẫn thú vị lôi cuốn công chúng và phải đáng tin cậy Thông điệp quảng cáo phải nói lên những điều đáng mong ước hay thú vị vê sản phẩm Thông điệp phải nói lên những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với những sản phẩm khác

Hiệu quả của thông điệp không chỉ phụ thuộc vào nội dung của nó mà còn phụ thuộc vào cách truyền tải thông điệp

Việc thực hiện thông điệp có ý nghĩa quyết định đối với những sản phẩm Do đó người quảng cáo sẽ phải tìm văn phong lựa chọn ngôn ngữ, xác định được cấu trúc thông điệp để tạo nên một hình ảnh lôi cuốn hấp dẫn có nội dung cố định

Các thông điệp quảng cáo có thể trình bày theo nhiều phong thái thể hiện khác nhau thể trình bày theo nhiều phong thái thể hiện khác nhau như thể hiện một mẩu đời, một lối sống hay một sự tưởng tượng một cảnh thơ mộng…

1.3.1.7 Quyết định phương tiện quảng cáo

`Khi tiến hành quảng cáo các doanh nghiệp phải cân nhắc nhiều yếu tố

để lựa chọn phương tiện quảng cáo Sau đây là 4 yếu tố chính ảnh hưởng tới

việc lựa chọn phương tiện truyền thông của các doanh nghiệp

- Các thói quen về sử dụng phương tiện truyền thông của khách hàng mục tiêu

- Tính chất của sản phẩm

- Chi phí lựa chọn phương tiện quảng cáo

Trang 18

Một số phương tiện quảng cáo mà công ty thường sử dụng như: Báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời…

Báo: Ưu điểm dễ sử dụng, linh hoạt kịp thời phổ biến rộng cả thị

trường địa phương, được chấp nhận rộng rãi có độ tin cậy cao Nhược điểm tuổi thọ ngắn, số lượng độc giả hạn chế

Tạp chí: ưu điểm có độ lựa chọn cao theo dân số và địa lý, tin cậy và

uy tín, quan hệ với người đọc lâu dài người đọc quan tâm Nhược điểm là thời gian đăng ký chờ đợi quảng cáo lâu, một số phát hành lãng phí, không đảm bảo vị trí tốt

Truyền hình: Ưu điểm quảng cáo qua ti vi khai thác được các lợi thế

kết hợp được hình ảnh, âm thanh màu sắc, ngôn ngữ Đối tượng khán giả rộng bao quát nhiều tầng lớp xã hội, khả năng truyền thông nhanh dễ dàng tạo được sự chú ý cao Nhược điểm của truyền hình là thời lượng ngắn, chi phí cao, khán giả ít được chọn lọc

Truyền thanh: Ưu điểm là đại chúng, chi phí thấp, linh hoạt về địa lý

Hạn chế ở chỗ chỉ giới thiệu bằng âm thanh khả năng chú ý thấp, thông điệp lướt nhanh, tuổi thọ ngắn

Quảng cáo ngoài trời: Ưu điểm là linh hoạt, tần suất lắp lại cao, chi phí

thấp ít cạnh tranh Nhược điểm là không lựa chọn được công chúng

Internet: Ưu điểm là linh hoạt về địa lý, kịp thời, chi phí không cao

Nhược điểm số lượng độc giả hạn chế

Ngoài ra các doanh nghiệp có thể sử dụng Catalog, triển lãm, hội chợ, truyền miệng… Để lựa chọn phương tiện truyền tin thích hợp, doanh nghiệp phải thông qua quyết định về phạm vi tần suất, cường độ tác động của quảng cáo

Trang 19

1.3.1.8 Đánh giá chương trình quảng cáo

Đánh giá hiệu quả của quảng cáo là rất cần thiết nhưng cũng rất khó khăn và phức tạp Đánh giá kết quả của một số chương trình quảng cáo phải thực hiện bằng văn bản và ít nhất phải thể hiện được các nội dung sau đây:

Đánh giá kết quả tổng quát

Đánh giá mức độ thành công của từng laoij quyết định

Đánh giá hiệu quả thương mại bằng cách so sánh doanh số bán trước và sau khi thực hiện quảng cáo

Đánh giá hiệu quả truyền thông bằng chỉ số CPT là chỉ số tiếp cận 1000 khán giả mục tiêu trên một phương tiện truyền thông

Và những kiến nghị, những đề xuất cho việc phát triển các chương trình quảng cáo tiếp theo

1.3.2 Xúc tiến bán

1.3.2.1 Khái niệm

Xúc tiến bán hàng là hình thức khuyến mại trao giải thưởng trong một thời gian nhất định để khuyến khích khách hàng đang sử dụng sản phẩm do doanh nghiệm cung ứng, mua nhiều hơn về số lượng và mua nhiều hơn về số lần và sử dụng thường xuyên hơn

1.3.2.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến bán hàng

Mục tiêu của xúc tiến bán hàng là khuyến khích khách hàng chưa sử dụng, những người đang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh - dùng thử sản phẩm của doanh nghiệm bán trên thị trường

Khuyến khích họ mua nhiều hàng hoá hơn, gia tăng dự trữ, trợ giúp giới thiệu sản phẩm mới, bù đắp những chi phí mà những người sử dụng trong các chương trình xúc tiến

Trang 20

1.3.2.4 Ngân sách cho xúc tiến bán

Tùy theo điều kiện cụ thể, các doanh nghiệp có thể xác định ngân sách theo nhiệm vụ cần hoàn thành hoặc có thể trích từ ngân sách marketing của

công ty một tỷ lệ % nào đó

1.3.2.5 Đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán

Hiệu quả của chương trình xúc tiến bán thường được đánh giá dựa trên kết quả làm tăng doanh số Các công ty sản xuất thường sử dụng phương pháp

so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ của thời gian trước, trong và sau khi thực hiện chương trình

Trang 21

chính những thông tin nhiễu và loại bỏ các thông tin sai lệch Đây là mục tiêu chính của việc xây dựng quan hệ với công chúng

1.3.3.3 Thông điệp tuyên truyền

Thông điệp trong tuyên truyền thường là những câu chuyện hay, các bài báo cáo về sản phẩm và doanh nghiệp Trong trường hợp này thì người làm PR đã tạo ra thông tin về doanh nghiệp chứ không phải là đi tìm kiếm thông tin Ngoài ra, thông điệp tuyên truyền cũng có thể là những bản báo cáo

để đính chính lại những thông tin sai lệch

1.3.3.4 Các công cụ tuyên truyền

Quan hệ công chúng được thực hiện thông qua một loạt các công cụ như tivi, báo chí, tạp chí, những buổi biểu diễn thời trang, liên hoan văn nghệ… Ngày nay nhiều công ty lớn chú trọng xây dựng các nhà truyền

thống, viện bảo tàng hoặc đầu tư lớn cho các sinh hoạt cộng đồng… Và coi

đây là những công cụ quan hệ công chúng có hiệu quả

Ngày nay nhiều doanh nghiệp rất coi trọng hoạt động công chúng và có nhiều người còn cho rằng quan hệ công chúng dần dần từng bước sẽ thay ngôi của quảng cáo

1.3.4 Bán hàng cá nhân

1.3.4.1 Khái niệm

Không giống như xúc tiến bán hàng hay quảng cáo bán hàng trực tiếp

là hoạt động giao tiền trực tiếp giữa người bán hàng và khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng Nó là một loại ảnh hưởng cá nhân và là một quá trình giao tiếp phức tạp Tầm quan trọng của hoạt động bán hàng cá nhân phụ thuộc cào bản chất sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng, và giai đoạn trong quá trình mua

Trang 22

1.3.4.2 Mục tiêu bán hàng

Công ty thường đặt những mục tiêu khác nhau cho người bán hàng của

họ Những nhiệm vụ chủ yếu của người bán là:

Thăm dò tìm kiếm những khách hàng mới

Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty Thực hiện việc bán

Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, cố vấn về các vấn đề của họ và trợ giúp kỹ thuật, giao hàng

Nghiên cứu và thu nhập thông tin về thị trường

Đánh giá tính chất khách hàng và điều phối hàng hóa

Bán hàng cá nhân là một nghệ thuật hơn là một khoa học Bởi vì quá trình bán hàng phải rất sáng tạo, với điều kiện như nhau, một người bán được đào tạo có thể bán được nhiều hơn người không được đào tạo Người bán phải hiểu rõ quá trình bán hàng Tất nhiên quá trình bán hàng sẽ khác nhau theo quy mô của công ty, đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm thị trường và nhiều thứ khác Về cơ bản quá trình bán bao gồm các bước sau:

Trang 23

d Giới thiệu và chứng minh

Nhân viên bán hàng trình bày sản phẩm với người mua tuân theo quy luật nhận thức của truyền thông nhằm đạt được sự chú ý, duy trì sự quan tâm, khuyến khích sự ham muốn và nhận được hành động

và quan tâm đến việc vận hành có thông suốt hay còn trục trặc Các cuộc thăm viếng sẽ tăng cường mối quan hệ, hạn rủi ro sử dụng của khách và duy trì của khách và duy trì sức mua tiềm năng

1.3.5 Marketing trực tiếp

1.3.5.1 Khái niệm

Marketing trực tiếp là những hoạt động xúc tiến bán thông qua các công cụ giao tiếp gián tiếp (phi con người) Là việc sử dụng thư, điện thoại, fax, catalog và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có, tiềm năng và yêu cầu họ cung cấp những thông tin phản hồi Đây là loại hình xúc tiến bán xuất hiện từ lâu và qui mô của chúng ngày

Trang 24

càng được mở rộng Chính nhu cầu của người tiêu dùng và sự phát triển của viễn thông và công nghệ thông tin đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô của các chương trình xúc tiến bán theo kiểu marketing trực tiếp

Theo Hiệp hội marketing trực tiếp của Mỹ: Direct Marketing Association (DMA) thì: Marketing trực tiếp là hệ thống truyền thông thích hợp, sử dụng một hoặc nhiều công cụ truyền thông để gây ảnh hưởng và có thể đo được sự phản ứng đáp lại của công chúng hoặc ảnh hưởng đến sự tiêu thụ sản phẩm của khách hàng tại một địa phương (1 vùng lãnh thổ) nhất định

1.3.5.2 Mục tiêu của marketing trực tiếp

Mục tiêu của marketing trực tiếp thông thường sẽ là:

- Làm cho khách hàng tiềm năng mua hàng ngay lập tức

- Lập được danh sách khách hàng triển vọng cho lực lượng bán hàng

- Cung cấp thông tin để củng cố hình ảnh về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng

1.3.5.3 Các công cụ của marketing trực tiếp

Các công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp bao gồm những công cụ sau đây:

Marketing bằng catalog: doanh nghiệp gửi các catalog tới các khách hàng mục tiêu qua đường bưu điện để chào hàng khuyến khích khách đặt hàng qua đường bưu điện

Marketing bằng thư trực tiếp: doanh nghiệp gửi những thư chào hàng,

tờ quảng cáo, tờ gấp và thông báo thông tin hoặc gửi quà để cảm ơn khách

Marketing qua điện thoại là việc doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực tiếp đến các khách hàng chọn lọc

Marketing trên truyền hình: doanh nghiệp sử dụng các chương trình truyền hình để chào hàng, cung cấp số điện thoại miễn phí cho khách có thể đặt hàng

Trang 25

Marketing trên truyền thanh, báo và tạp chí: các phương tiện này cũng được sử dụng để chào hàng trực tiếp với một số điện thoại đặt hàng miễn phí

1.3.6 Mạng internet

1.3.6.1 Khái niệm

Là việc sử dụng mạng Intenet kết hợp với các phương tiện truyền thông tích hợp khác để xúc tiến sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng

1.3.6.2 Lợi ích của internet

Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin ngày càng nhiều

sử dụng mạng Intemet để đặt hàng trực tuyến với những lý do sau đây:

+ Thuận lợi: Bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu đều có thể đặt hàng trực tuyến + Thông tin: Khách hàng có thể thu nhận thông tin về các hãng lữ hành

và thông tin tại điểm đến

+ Giá cả: Nhờ mang internet người tiêu dùng có thể so sánh giá cả của

các hãng do đó họ có thể chọn được giá rẻ hơn

Trang 26

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH

CỦA CÔNG TY DU LỊCH Á CHÂU

2.1 Tổng quan về công ty Du Lịch Á Châu

2.1.1 Lịch sử hoạt động và phát triển

Tên công ty : Công ty TNHH Đầu Tư và Tư Vấn Du Lịch Á Châu

Tên giám đốc : Trương Huy Trận

Trụ sở Chính Hà Nội: 18 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội

Trang 27

Lịch Á Châu hướng tới Từ đó Du Lịch Á Châu dần vượt qua những khó khăn ban đầu và hình thành công ty vững mạnh như ngày hôm nay

Năm 2007, số lượng nhân viên là 1 người

Năm 2008, số lượng nhân viên là 7 người

Năm 2009, số lượng nhân viên là 15 người

Năm 2010, số lượng nhân viên là 18 người

Đến ngày 21 tháng 1 năm 2011 Công ty quyết định đổi tên từ công ty TNHH Du Lịch và Phát Triển Công Nghệ Á Châu thành Công Ty TNHH Đầu

Tư và Tư Vấn Du Lịch Á Châu, tại số 18 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội, số lượng nhân viên đã lên tới 21 người

Du Lịch Á Châu được thành lập ở Hà Nội, nhưng ngày nay công ty đã

có mạng lưới các đại lý trong và ngoài nước, đảm bảo chất lượng dịch vụ

Công ty Du Lịch Á Châu đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực

lữ hành quốc tế và nội địa Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và thông thạo nhiều ngoại ngữ như: Anh, Pháp, Nga và Trung sẵn sàng giúp đỡ khách hàng trong mọi điều kiện kể cả trường hợp khẩn cấp Mục đích của công ty Du Lịch Á Châu là giới thiệu lịch sử, di sản văn hoá và vẻ đẹp của Việt Nam và Đông Dương tới bạn bè quốc tế, cũng như giới thiệu văn hoá thế giới đối với người Việt Du Lịch Á Châu sẽ tiếp tục củng cố vị thế trong thị trường lữ hành trong và ngoài nước

Trang 28

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Du Lịch Á Châu

(Nguồn: Hồ sơ lưu trữ của công ty Du Lịch Á Châu)

Booking

Nhân viên

Trang 29

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1 Tổ chức tour trong nước và quốc tế

Các chương trình du lịch của Du Lịch Á Châu rất phong phú và đa dạng Bao gồm các chương trình du lịch trong nước và quốc tế

Ngoài ra, hiện nay công ty Du Lịch Á Châu còn cung cấp dịch vụ thiết

kế tour theo yều cầu của Du Khách Điều này sẽ tạo ra sự linh hoạt đối với các dịch vụ của Du Lịch Á Châu Từ đó đáp ứng tốt hơn được nhu cầu của khách hàng

2.1.3.2 Đại lý vé máy bay quốc tế và nội địa

Hiện nay Du Lịch Á Châu đang là đại lý cho các hãng hàng không nổi tiếng khu vực và thế giới như HongKong Airlines, Singapore Airlines, Korean Airlines, China Airlines, Malaysia Airlines, Cathay Pacific…

Du Lịch Á Châu luôn phát triển các hàng trình mới nhằm cung cấp kịp thời các nhu cầu vận chuyển hàng không được nhanh chóng, tiện lợi đem lại cho khách hàng sự hài lòng Nhiều hàng trình mới luôn cập nhật, nhiều khuyến mại hấp dẫn, Du Lịch Á Châu mong muốn đem lại cho khách hàng một dịch vụ đích thực

2.1.3.3 Dịch vụ tư vấn làm Visa, Hộ chiếu

Visa - Hộ Chiếu là phần không thể thiếu trong mỗi chuyến đi Du khách đôi khi không hiểu rõ cách thức có được Hộ Chiếu, Visa để chắc chắn cho chuyến Du Lịch, công tác của mình

Là nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực nay, Du Lịch Á Châu biết

rõ nhu cầu và khó khăn của khách hàng

Đảm bảo cho các chuyến đi được trọn vẹn hoàn hảo

Với nhu cầu văn hóa du lịch ngày một cao, khách hàng có thể được tìm hiểu về vấn đề Visa tới các Quốc gia du lịch nổi tiếng một cách dễ dàng: Mỹ,

Trang 30

Australia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Nga… Du lịch Á Châu sẽ là người tư vấn tận tình của Khách hàng

2.1.3.4 Dịch vụ thuê xe

Du Lịch Á Châu là một công ty du lịch cho thuê xe chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng ở Việt Nam, tự tin cung cấp nhiều chủng loại xe từ 4 - 45 chỗ với đa dạng các hình thức thuê như: thuê theo ngày và thuê dài hạn, thuê

tự lái và có người lái xe Ngoài ra Du Lịch Á Châu cũng cung cấp dịch vụ cho thuê xe theo tuyến điểm du lịch, theo số km sử dụng, có khả năng phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của mỗi cá nhân, tổ chức ở Việt Nam

Ngoài ra công ty Du Lịch Á Châu còn tổ chức đón tiếp và tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào khảo sát thị trường Việt Nam, cung cấp hướng dẫn viên du lịch, phiên dịch, đặt phòng khách sạn, tổ chức nghiên cứu học tập, khảo sát thị trường, tổ chức các tour hàng ngày…

2.1.4 Các kế hoạch

Xây dựng một sản phẩm du lịch đặc thù của Du Lịch Á Châu: Hiện nay

sự ưu việt của Du Lịch Á Châu là đã đem lại cho khách hàng một dịch vụ trọn gói hoàn hảo, các dịch vụ trong một chuyến đi xa của khách hàng đều được sắp xếp và quyết định nhanh chóng hơn nhờ sự hỗ trợ của Du Lịch Á Châu Du Lịch

Á Châu cũng đang thực hiện xây dựng chiến lược sản phẩm cho từng thị trường khách khác nhau

Đẩy mạnh hệ thống chi nhánh của Du Lịch Á Châu tại các các trung tâm du lịch của Việt Nam như Nha Trang, Vinh, Thanh Hóa…, từ đó góp phần tạo cơ sở vững chắc, một mạng lưới kết nối dịch vụ một cách hiệu quả

để phục vụ mọi đối tượng khách hàng ở khắp mọi nơi trên cả nước

Đẩy mạnh thị trường châu Âu, Châu Á Hiện nay Du Lịch Á Châu đang đẩy mạnh khai thác các thị trường khách Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào…

Trang 31

2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Du Lịch Á Châu

2.2.1 Thực trạng về quảng cáo

Thứ nhất là, về mục tiêu của quảng cáo: Công ty đã xác định mục tiêu

quảng cáo nhằm vào hai mục tiêu chính đó là: tăng số lượng các chương trình

du lịch được bán ra trên thị trường Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

và quảng cáo để giới thiệu những chương trình du lịch mới cho thị trường khách hàng mục tiêu Nhưng trong từng giai đoạn (trong chu kỳ sống) của sản phẩm thì công ty chưa có sự phân biệt cho các mục tiêu là khác nhau Nghĩa là trong tất cả các chu kỳ sống của một chương trình du lịch công ty đều thực hiện chiến dịch quảng cáo là gần như nhau mà không có sự phân biệt về mục tiêu quảng cáo, nội dung thông điệp quảng cáo và phương tiện quảng cáo

Thứ hai là, về nội dung quảng cáo: Công ty Du Lịch Á Châu có một

câu khẩu hiệu (slogan) khá ấn tượng: “Du lịch Á Châu kết nối niềm vui”

Với câu khẩu hiệu này công ty muốn gửi đến các khách hàng của mình thông điệp là chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một hành trình kết nối niềm vui, sự thú

vị, sự hài lòng để cho khách hàng cảm thấy được thỏa mái, vui vẻ, ấm áp, hạnh phúc với chất lượng tuyệt vời nhất kết nối được tất cả các trái tim của khách hàng những niềm vui qua chuyến hành trình Và để cung cấp một chuyến đi, một cuộc hành trình với một dịch vụ hoàn hảo như vậy thì Công ty

đã hàm ý rằng chúng tôi là một công ty có năng lực và chúng tôi thể làm việc này rất nhanh chóng, dễ dàng, và kết nối niềm vui cho tất cả mọi người Vậy

có thể nói thông điệp của Du Lịch Á Châu đã chuyển tải được lợi ích và đặc trưng của chương tình du lịch do Công ty cung cấp

Thứ ba là, về phương tiện quảng cáo: Hiện nay, công ty Du Lịch Á

Châu đã quảng cáo qua báo, tập gấp, tập san và qua mạng Internet, qua khách hàng Trong đó đáng chú ý nhất là tập gấp của công ty và qua mạng Internet

Từ những tháng đầu năm 2009 Du Lịch Á Châu đã triển khai kế hoạch đầu tư

Trang 32

cho tập gấp, với quyết định này công ty đã thiết kế ra tập gấp có đồ họa đẹp, được in màu trên giấy đẹp (trước kia là in đen trắng trên giấy thường) Từ đó

đã mở ra một bước chuyển biến trong hoạt động quảng cáo của công ty

Thứ tư là, về ngân sách quảng cáo Hiện nay, việc xác định ngân sách

cho quảng cáo của công ty chủ yếu dựa theo phương pháp căn cứ khả năng Nghĩa là doanh nghiệp xác định ngân sách cho quảng cáo dựa vào khả năng chi tiêu của doanh nghiệp Phương pháp này mang tính ngẫu hứng, tuỳ tiện và không có cơ sở khoa học Đây cũng là một điểm yếu của công ty

Bảng 2.1 Bảng thông kế chi phí quảng cáo của

2 In tờ rơi, tập gấp quảng cáo 6.998 VND/1 tờ 69,980,000

3 Quảng cáo trên website 1.200.000/1 tháng 14,400,000

(Nguồn: Nội bộ công ty Du Lịch Á Châu)

2.2.2 Thực trạng về xúc tiến bán

Thứ nhất là, mục tiêu của xúc tiến bán: Công ty thiết lập mục tiêu bán

là bước đầu tiên trong việc sử dụng chương trình xúc tiến bán của công ty Đây là bước đầu tiên quan trọng, rất cần thiết đối với sự thành công hay hiệu quả của chương trình xúc tiến bán Việc xác định mục tiêu của chương trình xúc tiến bán của công ty Du Lịch Á Châu hiện nay do nhân viên bán hàng cá nhân Điều nay đã khiến cho việc xác định mục tiêu xúc tiến bán của công ty không được tổ chức một cách cụ thể, rõ ràng bởi các nhân viên bán hàng cá nhân của công ty còn có quá nhiều việc phải làm cùng một lúc nên khả năng chuyên môn hóa trong việc xác định mục tiêu không cao Hơn nữa, với đội ngũ của nhân viên của công ty hiện nay, chuyên môn hóa về lĩnh vực này

Ngày đăng: 16/09/2021, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thụng kế chi phớ quảng cỏo của cụng ty Du Lịch Á Chõu  - Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu
Bảng 2.1. Bảng thụng kế chi phớ quảng cỏo của cụng ty Du Lịch Á Chõu (Trang 32)
Bảng 2.2. Bảng thụng kờ chi phớ xỳc tiến bỏn của  cụng ty Du Lịch Á Chõu  - Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu
Bảng 2.2. Bảng thụng kờ chi phớ xỳc tiến bỏn của cụng ty Du Lịch Á Chõu (Trang 33)
Bảng 2.4. Bảng thụng kờ chi phớ mạng internet của cụng ty Du Lịch Á Chõu  - Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu
Bảng 2.4. Bảng thụng kờ chi phớ mạng internet của cụng ty Du Lịch Á Chõu (Trang 38)
Bảng 2.6. Bỏo cỏo kết quả kinh doanh cỏc năm 2007, 2008, 2009 (Đơn vị: VNĐ)  - Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu
Bảng 2.6. Bỏo cỏo kết quả kinh doanh cỏc năm 2007, 2008, 2009 (Đơn vị: VNĐ) (Trang 39)
Bảng 2.7. Bỏo cỏo kết kinh doanh năm 2010, 2011 (Đơn vị: VNĐ) - Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch á châu
Bảng 2.7. Bỏo cỏo kết kinh doanh năm 2010, 2011 (Đơn vị: VNĐ) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w