Nền kinh tế nước ta đã chuyển từ nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong một thời gian chưa phải là quá lâu. Đây là một quá trình tương đối dài và phức tạp, đòi hỏi phải có những nhận thức, những bước đi thích hợp để tìm hiểu, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường đối với mọi công ty, doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân nào.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG: 4
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIỀN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY CP ĐỘNG LỰC 4
1.1 Vài nét về Công ty và tình hình sản xuất 4
1.1.1 Công ty CP Động Lực : 4
1.1.2 Sứ mệnh của Công ty CP Động Lực: 4
1.1.3 Vốn điều lệ: 4
1.1.4 Thương hiệu sở hữu: 4
1.1.5 Cổ đông chiến lược: 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 5
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty: 7
1.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 9
1.4.1 Sản xuất: 9
1.4.2 Xây dựng lắp đặt: 9
1.4.3 Đầu tư: 9
1.4.4 Kinh doanh bất động sản: 9
1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.6 Tình hình hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty giầy thể thao Động Lực 16
1.6.1 Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty giầy thể thao Động Lực 16
1.6.1.1 Quan hệ công chúng: 16
1.6.1.2 Quảng cáo: 20
1.6.1.3 Khuyến mại 21
1.6.1.4 Bán hàng cá nhân 21
Trang 2CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.6.1.5 Hội chợ, triển lãm: 22
1.6.2 Những thành tựu đã đạt được: 23
1.6.3 Những tồn tại: 24
1.6.4 Nguyên nhân 25
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY CP ĐỘNG LỰC 26
2.1 Mục tiêu phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty CP Động Lực 26
2.1.1 Nhận định tình hình: 26
2.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp 26
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty CP Động Lực 27
2.2.1 Hoàn thiện lực lượng bán hàng cá nhân trực tiếp 27
2.2.2 Hoàn thiện chính sách quảng cáo 28
2.2.3 Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường 28
2.2.4 Hoàn thiện các hoạt động khuyến mại 28
2.2.5 Phối hợp chính sách xúc tiến hỗn hợp với các chính sách khác của hệ thống marketing – mix.: 29
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 30
Tài liệu tham khảo 31
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG
Trang 3CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1 Chỉ tiêu tài chính năm qua các năm 2007 - 2008 - 2009 10Bảng 2 Hệ số khả năng sinh lời và khả năng thanh toán năm 2007 – 2008 -2009 11Hình 1 Doanh số thực hiện năm 2007 – 2008 – 2009 và Kế hoạch năm
2010 – 2011 14Hình 2 Cơ cấu doanh số theo khu vực Bắc – Trung – Nam 15Hình 3 Cơ cấu doanh số theo kênh bán hàng 16
Trang 4CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
DTT : Doanh thu thuần
SX-KD : Sản xuất - kinh doanh
ISO : International Organization for Standardization
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG
Trang 5CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Cơ chế thị trường được vận hành với nhiều thành phần kinh tế songsong và tồn tại đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng Sảnxuất kinh doanh mở rộng, nhu cầu thị hiếu của con người đòi hỏi ngày càngcao Các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn đứng vững và phát triển được trênthị trường cần phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, thị trường khách hàng đểxây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của kháchhàng một cách tối đa
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh, cáccông ty phải có khả năng nhận thức lý thuyết và thực hành Marketing vàokinh doanh Thực tế cho thấy, các công ty muốn tồn tại và phát triển thì việc
áp dụng các chiến lược Marketing vào kinh doanh là yếu tố rất quan trọnggiúp họ thành công
Trong đó, việc nghiên cứu, thực hiện và hoàn thiện hoạt động xúc tiếnhỗn hợp với những chiến lược và biện pháp cụ thể sẽ là công cụ sắc bén vàhiệu quả để đưa doanh nghiệp đến thành công
Hiện nay, xúc tiến hỗn hợp càng được các công ty coi trọng khi mà nó cótác dụng rất lớn Người tiêu dùng không thể mua một sản phẩm khi màkhông biết hãng nào sản xuất, nó có phải là sản phẩm nổi tiếng ? Chất lượngtốt hay không ? Các đặc tính sử dụng cơ bản của nó như thế nào ? … Vì vậy,
Trang 6CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
quá trình ra quyết định mua là một quá trình tương đối dài và không đơn giản,
họ có những thông tin đầy đủ về sản phẩm, những hiểu biết cơ bản về nó, vàđặc biệt là các hình thức bên ngoài, kiểu dáng, chất lượng… để phù hợp vớithị hiếu, sở thích và khả năng của họ Tất cả các công việc trên đều do hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp đảm nhận Hoạt động xúc tiến hỗn hợp sẽ được các bộphận còn lại trong Marketing – mix hỗ trợ để có thể đạt được mục tiêu chung
Công ty CP Động Lực, tiền thân là công ty TNHH Động Lực được hình
thành từ năm 1989 từ một “tổ” sản xuất bóng chỉ vỏn vẹn có 07 người vớiquy mô sản xuất rất nhỏ và sản phẩm chính là bóng đá khâu tay Trải qua quátrình hình thành và phát triển, tháng 3 năm 2008 công ty đã chuyển đổi sanghoạt động theo mô hình CP hóa Chuyển sang hoạt động dưới mô hình Công
ty CP, công ty đã không ngừng nỗ lực nâng cao năng suất cũng như chấtlượng để dần dần khẳng định vị trí và thiết lập vị thế cho mình
Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty vẫn chưa thực sự tốt
và còn nhiều điều đáng phải lưu tâm Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công tychủ yếu vẫn chỉ là các hoạt động tài trợ cho các hoạt động thể thao chuyênnghiệp lẫn không chuyên còn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp khác vẫn chưa
được chú trọng và đầu tư hợp lý Chính vì vậy, em đã chọn đề tài : “Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty CP Động Lực” làm chuyên đề thực tập.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công tygiầy thể thao Động Lực, nguyên nhân của thực trạng, từ đó có thể đề xuấtnhững biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công
ty, nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng uy tín và thị phần của công tytrên thị trường
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG 2
Trang 7CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu ở trên, đề tài xác định những nhiệm vụnghiên cứu cơ bản sau đây:
3.1 Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến hỗnhợp tại Công ty CP Động Lực
3.2 Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng đó
3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗnhợp tại Công ty CP Động Lực
Trang 8CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIỀN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY
cụ thể dục thể thao, trang thiết bị dụng cụ chăm sóc sức khoẻ, sản xuất vàkinh doanh thiết bị giáo dục, tư vấn và xây dựng công trình thể dục thể thao
1.1.2 Sứ mệnh của Công ty CP Động Lực:
Luôn phấn đấu để giữ vững vị trí là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thểthao và phát triển sức khoẻ cộng đồng tại Việt Nam ,đồng thời sẽ vươn tớichinh phục thị trường thế giới, Động lực hướng tới sự phát triển bền vững ,mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp cũng như Cộng đồng
1.1.3 Vốn điều lệ:
Tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2007: 168.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mộttrăm sáu mươi tám tỷ đồng)
1.1.4 Thương hiệu sở hữu:
D "Động Lực" và Ebete trong đó Ebete là nhãn hiệu trang phục chính thức
cho đoàn thế thao Việt nam tại Seagames 22
1.1.5 Cổ đông chiến lược:
- Công ty CP Alphanam
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG 4
Trang 9CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Công ty xuất nhập khẩu Nam Ning ( Trung Quốc ): Là Nhà nhập khẩu
và đại lý phân phối các sản phẩm ( Bóng đá , Bóng chuyền , giày thể thao )
do Động Lực sản xuất vào thị trưòng Trung Quốc liên tục từ năm 1999 đếnnay , đồng thời cũng là đối tác của Động Lực trong việc tìm kiếm khai tháccác nguồn hàng tại Trung Quốc đạt tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế mà ViệtNam chưa sản xuất được trong lĩnh vực trang thiết bị dụng cụ thể dục thểthao , thiết bị giáo dục để cung ứng vào thị trường Việt Nam
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty CP Động Lực, tiền thân là công ty TNHH Động Lực được hình
thành từ năm 1989 từ một “tổ” sản xuất bóng chỉ vỏn vẹn có 07 người vớiquy mô sản xuất rất nhỏ và sản phẩm chính là bóng đá khâu tay Người đã cócông đặt viên gạch đầu tiên cho sự hình thành và phát triển của Công ty CPĐộng Lực là vị Cố chủ tịch - Ông Lê Văn Khang Vào những năm đầu tiêncủa thập niên 90, bằng sự đam mê và lòng yêu nghề, ông Lê Văn Khang đãsang tận Đông Âu để học nghề và sau khi trở về nước ông đã lập ra hợp tác xã20/4 với cái tên DINAMO, ngoài ra ông còn đi dạy nghề ở nhiều địa phươngkhác trong cả nước Những ngày đầu thành lập, Công ty gặp phải vô vàn khókhăn về cả công nghệ sản xuất và thị trường tiêu thụ, đó là việc vừa phải losản xuất lại vừa phải đi bán sản phẩm và tìm kiếm thị trường Chính nhữngkhó khăn đó đã hun đúc ý trí quyết tâm của toàn Công ty và giúp Ban Giámđốc định ra được hướng đi cho mình phải làm sao để quả bóng được hoàn thiện,chất lượng được đảm bảo, chú trọng đến việc đào tạo tay nghề cho đội ngũ nhânviên Lòng yêu nghề kết hợp với những nỗ lực của lãnh đạo và công nhân viêntoàn Công ty đã giúp Động Lực vượt qua mọi khó khăn và vươn lên
Năm 1993, Hợp tác xã 20/4 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH ĐộngLực và đầu tư thêm 01 nhà máy tại xã Bình Minh, Thanh Oai, Hà Tây vớidiện tích hơn 20 ha, đánh dấu một bước phát triển mới của Công ty
Trang 10CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sau 18 năm hoạt động, đến nay Công ty CP Động Lực đã đạt được nhữngbước tiến dài và vững chắc Nếu những năm đầu thập kỷ 90, Công ty ĐộngLực chỉ sản xuất bóng đá và thị trường của Công ty chủ yếu ở trong nước, thìngày nay Công ty đã có trong danh mục kinh doanh của mình mấy trăm mặthàng Sản phẩm bóng đá của Động Lực được FIFA cấp chứng chỉ Quốc tếchất lượng cao nhất: FIFA APPROVED và hiện nay bóng Động Lực đangđược sử dụng làm bóng thi đấu tại các giải chuyên nghiệp như V-League, CupQuốc gia, Siêu Cúp Quốc Gia, Giải hạng nhất cho đến các giải trẻ Thiếuniên, Nhi đồng Bên cạnh đó Công ty tham gia ủng hộ cho sự phát triển củacác giải Thể dục Thể thao phong trào của học sinh, sinh viên Ngoài ra, cácsản phẩm khác của Động Lực cũng đã được xuất khẩu tới 15 nước trên thếgiới như: Đức, Ucraina, Hàn Quốc
Tháng 4/2007, Công ty TNHH Động Lực đạt được một bước phát triển to lớnvới việc chuyển đổi hoàn toàn từ Công ty theo mô hình gia đình trở thành
Công ty của công chúng và đổi tên thành “Công ty CP Động Lực” Qua đó
Động Lực đã tham gia vào nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh hơn, quy môngày càng lớn Hiện nay, Động Lực đã có thêm một số nhà máy thành viên vàđang đầu tư xây dựng một Khu Công nghiệp tại Hà Tây Mục tiêu của Công
ty CP Động Lực là phấn đấu trở thành Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực Thểthao của Khu vực
Với phương châm lấy phẩm chất đạo đức kinh doanh là hàng đầu, làm vừalòng khách hàng bằng chất lượng sản phẩm tốt, giá cả cạnh tranh và cơ chếlinh hoạt, Công ty luôn tìm tòi học hỏi một cách nghiêm tú để ngày càngkhẳng định vị thế, chỗ đứng của mình trên thương trường khắc nghiệt Bêncạnh đó, hàng năm, Công ty trích một khoản kinh phí, đưa cán bộ công nhânviên đi đào tạo tại các đơn vị trong và ngoài nước có trình độ quản lý hiện đại
và khoa học công nghệ tiên tiến của thời đại
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG 6
Trang 11CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lịch sử phát triển của Công ty CP Động Lực là lịch sử của sự nỗ lực phấn đấukhông ngừng, rất đáng tự hào, một tổ chức kinh tế có tính kỷ luật cao, đội ngũcán bộ công nhân viên năng động, sáng tạo, không ngừng cải tiến kỹ thuật,đổi mới công nghệ, đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng sản phẩm làm vừalòng khách hàng Những nỗ lực đó giúp Động Lực khẳng định được tên tuổi
và vị trí của mình là một trong những Công ty hàng đầu của Việt Nam tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng thể thao uy tín trong và ngoài nước
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:
Trang 12- Phụ trách hệ thống cửa hàng bán lẻ.Phòng dự án:
- Phát triển bán hàng cho các sở VHTTDL, các trung tâm TDTT.
- Phát triển bán hàng thiết
bị giáo dục thể chất cho các sở GDĐT
- Tham gia đấu thầu xây dựng và cung ứng thiết bị TDTT cho các công trình TDTT dựng và cung ứng thiết bị TDTT cho các công trình TDTT
Công ty CP Thể thao Nam
Ban Quản lý Dự án khu Văn phòng – Nhà ở Động Lực
Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Hà Tây
- Phát triển khu CN
Động Lực Đầu tư – Phát triển
CƠ CẤU BỘ MÁY CÔNG TY ĐỘNG LỰCCHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 13Phòng dự án:
- Phát triển bán hàng cho các sở VHTTDL, các trung tâm TDTT.
- Phát triển bán hàng thiết
bị giáo dục thể chất cho các sở GDĐT
- Tham gia đấu thầu xây dựng và cung ứng thiết bị TDTT cho các công trình TDTT dựng và cung ứng thiết bị TDTT cho các công trình TDTT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
• Xuất nhập khẩu hàng thể thao và trang thiết bị thể thao
• Ủy thác xuất khẩu hàng hóa do Việt Nam sản xuất
1.4.2 Xây dựng lắp đặt:
• Tư vấn, thiết kế, xây dựng các công trình thể thao
• Lắp đặt các trang thiết bị thể thao
1.4.3 Đầu tư:
• Đầu phát triển sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm với giá thành hợp
lý và lợi nhuận tối đa, công nghệ hiện đại không ảnh hưởng tới môi trường, ítchất thải và tiết kiệm năng lượng
• Đầu tư chiến lược với các công ty có thương hiệu mạnh, đứng đầu trongcác lĩnh vực kinh tế trọng điểm
1.4.4 Kinh doanh bất động sản:
• Xây dựng các khu công nghiệp
• Xây dựng các khu nhà ở và văn phòng cho thuê
Trang 14CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu
2007(%)
2008(%)
Chênhlệch(%)
2008(%)
2009(%)
Chênhlệch(%)
1 Tỷ suất LN ∕ DT
1.1 Tỷ suất LN gộp ∕ DT 26.8 12.0 - 14.8 12.0 25.0 + 13.01.2 Tỷ suất LN trước thuế ∕ DT 18.2 4.8 - 13.4 4.8 15.0 + 10.21.3 Tỷ suất LN sau thuế ∕ DT 13.1 3.4 - 9.7 3.4 11.25 + 7.85
2 Tỷ suất LN ∕ TTS
2.1 Tỷ suất LN trước thuế ∕ TTS 10.4 7.5 - 2.9 7.5 9 + 1.52.2 Tỷ suất LN sau thuế ∕ TTS 7.5 5.3 - 2.2 5.3 6.75 + 1.45
3 Tỷ suất LN sau thuế ∕ NVCSH
3.1 Tỷ suất LN sau thuế ∕ NVCSH 10.4 7.4 - 3 7.4 8.9 + 1.53.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1 033 789 - 244 789 1100 + 311
4 Khả năng thanh toán
4.1 Khả năng thanh toán hiện
4.2 Khả năng thanh toán nhanh 0.4 0.2 - 0.2 0.2 0.5 + 0.3
Bảng 1 Chỉ tiêu tài chính năm qua các năm 2007 - 2008 - 2009
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG 10
Trang 15CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng 2 Hệ số khả năng sinh lời và khả năng thanh toán năm 2007 – 2008 - 2009
STT Chỉ tiêu 2007 2008
Chênh lệch Ảnh hưởng
đến LN sauthuế2007-2008
Chênh lệch
2008-2009
Ảnh hưởngđến LN sauthuế2008-2009
Tuyệtđối
Tươngđối(%)
Tuyệtđối
Tươngđối (%)
Trang 16CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nhận xét:
- DTT của Công ty Động Lực đã tăng từ 133 064 tỷ đồng năm 2007 lên mức
365 494 tỷ đồng năm 2008, tăng thêm 232 430 tỷ, với tỷ lệ tăng 174.68%,điều này có thể làm cho LN sau thuế tăng lên
- Thực tế, LN sau thuế giảm 4.995 tỷ đồng từ mức 17 476 tỷ năm 2007 xuốngmức 12 481 tỷ năm 2008 với tỷ lệ giảm 28.58% Điều này chứng tỏ Công tyĐộng Lực đã không quản lý tốt các khoản chi phí của mình
Do đó, có thể kết luận Công ty Động Lực đang thua lỗ và gặp khó khăn trongtái sản xuất, mở rộng kinh doanh, đồng thời sẽ không thực hiện được nghĩa vụđối với Nhà nước
Ta thấy rằng DTT năm 2008 đã tăng lên so với năm 2007, trong khi đó LNlại giảm xuống, có thể nhận định ngay rằng Công ty Động Lực đã không quản
lý tốt các khoản chi phí khiến DN thua lỗ
- Tỷ suất LN ∕ TTS của Công ty Động Lực năm 2008 thấp hơn so với năm
2007 cho thấy rằng khả năng chuyển đổi tài sản vào kinh doanh rất kém
- Tỷ suất LN sau thuế ∕ NVCSH phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự cócủa DN Tỷ suất này tại Công ty Động Lực năm 2008 thấp hơn so với năm
2007 với tỷ lệ giảm 3%
- Tình trạng SX –KD yếu kém, không thể quản lý tốt chi phí phát sinh đãkhiến lợi nhuận của Công ty Động Lực trong năm 2008 tụt giảm, điều này đãlàm giảm uy tín trong mắt các nhà đầu tư, khiến cho lãi cơ bản trên mỗi cổphiếu giảm 244 đơn vị, từ 1 033 đơn vị năm 2007 xuống còn 789 đơn vị năm2008
Tóm lại, qua các số liệu tình hình SX – KD năm 2007 – 2008 có thể thấy rằngcùng với khủng hoảng kinh tế Thế giới, hoạt động SX – KD của Công tyĐộng Lực trong năm 2008 là rất tồi tệ Không thể quản lý các khoản chi phíphát sinh, LN sụt giảm, hiệu quả kém trong việc sử dụng nguồn vốn tự có,…tất cả khiến cho Công ty Động Lực không thể hoàn thành nghĩa vụ đối với
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG 12
Trang 17CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nhà nước, không thể mở rộng quy mô kinh doanh và có thể sẽ mất đi niềm tincủa đối tác, của nhà đầu tư cũng như của thị trường
DTT của Công ty Động Lực trong năm 2009 đã tăng 292 394 tỷ đồng với tỷ
lệ 79.9%, từ 365 494 tỷ năm 2008 lên mức 657 888 tỷ năm 2009 Đây là tínhiệu khả quan cho một năm tài chính sáng sủa hơn cho Công ty Động Lực
LN sau thuế tăng 2 518 tỷ đồng từ 12 481 tỷ năm 2008 lên mức 14 999 tỷnăm 2009, với tỷ lệ tăng 20.2% So với năm 2008, tình hình SX – KD củaCông ty Động Lực đã khả quan hơn rất nhiều
DT từ hoạt động SX-KD của Động Lực năm 2009 tăng lên so với 2008 vớimức tăng là 79.9%, đồng thời LN sau thuế năm 2009 cũng tăng lên 20.2% sovới năm 2008 điều này chứng tỏ ngoải việc đổi mới hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư thêm vào hoạt động xúc tiến, Động Lực đã quản lý các chi phí Khả năng sinh lời của Động Lực trong hoạt động SX- KD là khá khả quanthông qua tỷ suất LN trên DT của Động Lực liên tục tăng trong năm 2009 Cụthể, tỷ suất LN gộp trên DT tăng 13% từ 12% năm 2008 lên mức 25.0% năm
2009 Tỷ suất LN trước thuế trên DT tăng 10.2% lên mức15.0%, chỉ số tỷsuất LN sau thuế trên DT cũng nhờ đó mà tăng 7.85% từ 3.4% năm 2008 lên11.25% năm 2009
- Quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh, đầu tư cho SX- KD, nâng caochất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tất cả đã giúp cho Động Lực có được kếtquả kinh doanh khá tốt trong năm 2009 Với DT tăng 79.9%, Ln sau thuế tăng20.2%, cùng với đó là việc tăng lãi cơ bản tính trên mỗi cổ phiếu, từ mưc 789đơn vị năm 2008 lên mức 1100 đơn vị năm 2009, tăng 311 đơn vị
Qua số liệu tình hình hoạt động SX-KD năm 2009 có thể thấy rằng sau năm
2008, Động Lực đã vẽ lên một bức tranh tươi sáng hơn về tình hình kinhdoanh của mình Quản lý tốt chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự có đãgiúp cho Động Lực có kết thúc một năm tài chính khá thành công với việctăng ở hầu hết các chỉ tiêu kinh tế Chác chắn điều này sẽ làm tăng niềm tin ở
Trang 18CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
đối tác và các nhà đầu tư , tạo điều kiện thuận lợi cho Động Lực phát triểntrong tương lai
Trên đây là phân tích về tình hình hoạt động SX – KD của Công tyĐộng Lực trong vòng 3 năm trở lại đây, năm 2007; 2008 và 2009 Dưới đây
là một số thông tin thêm về doanh số bán hàng của Công ty Công ty Công tyĐộng Lực
Hình 1 Doanh số thực hiện năm 2007 – 2008 – 2009 và Kế hoạch năm 2010
– 2011
SINH VIÊN: VĂN QUỐC HOÀNG
Tăng trưởng 198%
Tăng trưởng 152%
Tăng trưởng 142%
KH tăng trưởng 122%
KH tăng trưởng 145%
14