1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 7 ki 2

99 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 199,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Kỹ năng: HS nắm được nội dung nghệ thuật của các văn bản đã h[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kỹ năng: HS nắm được nội dung nghệ thuật của các văn bản đã học

3 Thái độ: Có ý thức yêu thích văn chương nhiều hơn

II CHUÈN BỊ:

1 GV: Tài liệu liên quan

2 HS: Một vài câu tục ngữ thuộc chủ đề trên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

CH: Tám câu tục ngữ trên chia thành

mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu

nào? Gọi tên của từng nhóm đó?

HĐ2: Tìm hiểu chi tiết:

CH: Nghĩa của câu tục ngữ (1) là gì?

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết:

Câu 1: Tháng năm (ÂL) đêm ngắn ngày

dài, tháng mười đêm dài ngày ngắn

- VËn dụng kinh nghiệm đó để sắp xếp

Trang 2

CH: Hóy trỡnh bày cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nờu trong cõu tục ngữ

trờn?

CH: Nội dung của cõu tục ngữ (2) là

gỡ? í nghĩa của nú như thế nào?

CH: Nội dung , ý nghĩa của cõu tục ngữ

(3) nờu lờn vấn đề gỡ?

CH: Cõu tục ngữ( 4) cho ta nội dung, ý

nghĩa và kinh nghiệm gỡ?

CH: Hóy nờu nội dung ý nghĩa của cõu

tục ngữ( 5)?

CH: Hóy nờu nội dung của cõu tục ngữ(

6)? bài học thực tế từ kinh nghiệm này

Cõu 2:

* Đờm trời cú nhiều sao hụm sau sẽ nắng, trời ớt sao sẽ mưa

-> Giỳp con người cú ý thức nhỡn sao để

dự đoỏn thời tiết, sắp xếp cộng việc

Cõu 8:

Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu tố thời vụ và đất đai, yếu tố thời vụ là quantrọng hàng đầu

III.

Tổng kết

- Hình thức: ngắn gọn,vần lng,các vế ờng đối xứng nhau, hình ảnh cụ thể, sinh

Trang 3

Hóy nờu nội dung của một vài cõu tục ngữ mà em biết?

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG

TèM HIỂU CA DAO, TỤC NGỮ LƯU HÀNH Ở ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG BèNH

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giỳp HS sưu tầm cỏc cõu ca dao, dõn ca, tục ngữ theo chủ đề và bướcđầu biết chọn lọc, sắp xếp tỡm hiểu ý nghĩa chung của chỳng

Biết chọn đúng đối tợng biểu cảm và định hớng đợc nội dung bài viết

2 Kỹ năng: HS sưu tầm để tăng thờm hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa

phương, quờ hương mỡnh

3 Thỏi độ: Cú ý thức yờu thớch văn chương nhiều hơn

2 Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Ca dao, dõn ca hoặc tục ngữ là những cõu núi ngắn gọn được truyền

từ đời này sang đời khỏc nhằm ca ngợi hoặc núi về kinh nghiệm sống của con người Để biết được địa phương ta cú loại hỡnh nào trong cỏc thể loại trờn? Hụm nay, ta vào học bài chương trỡng địa phương phần Văn và Tập làm văn để nắm rừ điều đú

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHĐ1: Tỡm hiểu cỏc thể loại đó học?

Ca dao là gỡ?

Thế nào được gọi là dõn ca?

1 Ca dao Là những sỏng tỏc bằng vănvần của quần chỳng nhõn dõn thường miờu tả tõm trạng, tỡnh cảm của con người

Trang 4

Tục ngữ là gì?

H§2: Su tÇm

Hãy sưu tầm những câu ca dao, dân ca,

tục ngữ được lưu hành ở địa phương

2 Hãy sưu tầm những câu ca dao, dân

ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình

VD: Eo truông cách trở khó quaTam Đa là một, Đại Hòa là hai

- Khôn ngoan qua cửa Thanh Hà

Đố ai có cánh bay qua Lũy Thầy

- Muốn ăn mật vô rú Trèn,Muốn xơi ốc đực phải lên thác Đài.3.C

- Học thuộc lòng các bài ca dao, dân ca, tục ng÷ mà em đã sưu tầm

- Soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội học vµo tiÕt 77

- Hoµn chØnh bµi TLV

- ChuÈn bÞ bµi: T×m hiÓu chung vÒ v¨n nghÞ luËn

* Rút kinh nghiệm:

@?@?@?@?@?@?@?&@? @?@?@?@?@?

Trang 5

3 Thỏi độ: Cú ý thức nhận biết văn nghị luận phải hướng tới những vấn đề đặt

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Văn nghị luận là gỡ? Văn nghị luận cú những đặc điểm nào? Hụm nay, ta đi vào tỡm hiểu để nắm rừ nội dung đặc điểm của văn nghị luận

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HĐ1: Tỡm hiểu nhu cầu nghị luận và

CH: Bỏc viết bài này nhằm mục đớch gỡ?

Bỏc viết cho ai?Ai thực hiện?

CH: Luận điểm chớnh của VB?

( Vấn đề)

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

a Trong đời sống ta thờng gặp các câuhỏi vì sao? nh thế nào? tốt hay xấu? …Những câu hỏi đó chính là những vấn

đề phát sinh trong cuộc sống hằng ngày

b Để trả lời những cõu hỏi đú, người viết cần phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mỡnh, biết cỏch lập luận,nêu lớ lẽ, nờu những dẫn chứng xỏc thực khiến người đọc, người nghe hiểu rừ, đồng tỡnh và tin tưởng.Đó là văn nghị luận

c Xó luận, bỡnh luận, phờ bỡnh, hội thảo khoa học, tạp chớ văn học, văn nghệ

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

Văn bản: Chống nạn thất học

a Mục đớch :Bỏc viết là để chống giặc dốt- một trong 3 thứ giặc rất nguy hại sau Cách mạng tháng Tám Chống nạnthất học do chớnh sỏch ngu dõn của bọn thực dõn Phỏp để lại

Đối tợng Bác hớng tới là: Toàn thể nhõn dõn Việt Nam

-Luận điểm chủ chốt:

Một trong những cụng việc phải thực

Trang 6

GV: Nờu cõu hỏi b ở Sgk để HS thảo

luận trả lời?

CH: Tỏc giả cú thể thực hiện mục đớch

của mỡnh bằng văn kể chuyện, miờu tả,

biểu cảm được khụng? Vỡ sao?

? Em hiểu thế nào là văn nghị luận?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

GV kiểm tra nội dung 3 ý trong mục ghi

nhớ

hiện cấp tốc lỳc này là: Nõng cao dõn trớ

b.Những lý lẽ:

- Chớnh sỏch ngu dõn của thực dõn Phỏp đó làm cho hầu hết người Việt Nam mự chữ lạc hậu, dốt nỏt

- Phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ thỡ mới cú kiến thức để tham gia xõy dựng nước nhà

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

c Cỏc phương thức kể chuyện, miờu

tả, biểu cảm khú vận dụng để thực hiện mục đớch đú Vỡ khụng chặt chẽ

rừ ràng và đầy đủ lớ lẽ như vậy

->Văn nghị luận là loại văn viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan điểm nào đó

* Ghi nhớ: ( SgkT9)

4 Củng cố: Văn nghị luận là gỡ?

Hóy nờu đặc điểm chung của văn nghị luận?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài cũ

- Soạn phần cũn lại tiết sau vào Luyện tập

*Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

***************************************

Ngày soạn 04/01/2015 Ngày dạy 7a: 09/01 7b: 07/01 Tiết 75- 76 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ( Tiếp)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giỳp HS cảm nhận chung về đặc điểm của văn nghị luận

2 Kỹ năng: - Rốn luyện cỏch nhận dạng và phân tích văn bản nghị luận

3 Thỏi độ: - Cú ý thức nhận biết văn nghị luận phải hướng tới những vấn đề đặt ra trong đời sống

II.CHUẨN BỊ:

1 GV: một số đề văn nghị luận

2 HS: làm phần luyện tập

Trang 7

III TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 ổn định tổ chức:

7A : 7B :

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

Tỏc giả đề xuất ý kiến gỡ? Những

dũng, cõu văn nào thể hiện ý kiến đú?

Để thuyết phục người đọc, tỏc giả đó

a Đõy là văn bản nghị luận vỡ:

- Vấn đề nờu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xó hội: Cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xó hội

- Để giải quyết vấn đề trờn, tỏc giả đó

sử dụng khỏ nhiều lớ lẽ, lập luận và dẫn chứng để trỡnh bày và bảo vệ quan điểm của mỡnh

*VB trên từ nhan đề đến mở bài, thân bài, kết luận đều thể hiện rõ nét tính nghị luận

b Tác giả đề xuất ý kiến :Cần phõn biệtđược thúi quen tốt và thúi quen xấu, cần tạo thúi quen tốt, khắc phục thúi quen xấu trong đời sống hàng ngày

- Thúi quen tốt: Luụn dậy sớm, luụn đỳng hẹn, giữ lời hứa, luụn đọc sỏch

- Thúi quen xấu: Hỳt thuốc lỏ, hay cỏu giận, mất trật tự v v

c Cú , vỡ trờn khắp đất nước ta, nhất là

ở cỏc thành phố, đụ thị do lối sụng tuỳ tiện, tự do mà nhiều thúi quen tốt mất

đi hoặc bị lóng quờn đi, nhiều thúi quenxấu nóy sinh, phỏt triển

2:T ìm hiểu bố cục của VB

- Mở bài : Giới thiệu thói quen tốt , xấu

- Thân bài :Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

- Kết bài: Đề xuất hớng phấn đấu để có nếp sống đẹp

3.Nhận diện và tìm hiểu VB Hai biển hồ

Trang 8

HS đọc VB

Bài văn này là văn tự sự hay nghị luận? - Đõy là văn bản nghị luận, vỡ văn bản nhằm làm sỏng tỏ về hai cỏch sống:

Cỏch sống cỏ nhõn và cỏch sống sẻ chia, hoà nhập

-Bàì văn có tả hồ,tả cuộc sống tự nhiên

và con ngời quanh vùng hồ nhng khôngnhằm để tả, kể hay biểu cảm về hồ mà nhằm làm sáng tỏ về 2 cách sống

4 Củng cố: Văn nghị luận là gỡ? Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về học bài cũ, làm cỏc bài tập cũn lại

- Soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận

- Tiết sau học :Tục ngữ về con ngời và xã hội

* Rỳt kinh nghiệm :

Nhận xột : Ký duyệt : 05/01/2015

1 GV: Tài liệu liờn quan

2 HS: Một vài cõu tục ngữ thuộc chủ đề trờn

C TIẾN TRèNH LấN LỚP:

I ổn định tổ chức:

Trang 9

II Kiểm tra bài cũ: Hóy đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất đó học?

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Tục ngữ là sự kết tinh kinh nghiệm, trớ tuệ của nhõn dõn qua bao đời.Ngoài những cõu tục ngữ núi về kinh nghiệm lao động sản xuất cũn cú những kinh nghiệm dõn gian về con người và xó hội Những kinh nghiệm đú là gỡ? Hụm nay,

ta vào tỡm hiểu để nắm rừ nội dung nghệ thuật của nú

Hoạt động của Thầy và Trũ Nội dung kiến thứcHĐ1: Đọc- Chỳ thớch

GV: Đọc một vài cõu

HS luyện đọc

HĐ2: Tỡm hiểu văn bản

-Văn bản cú thể chia thành mấy nhúm?

Hóy phõn và đặt tờn nội dung của từng

- Nghĩa của cõu tục ngữ (2) là gỡ?

- Kinh nghiệm dõn gian được đỳc

kết trong cõu tục ngữ này là gỡ?

- Em hóy nờu lời khuyờn trong cõu tục

- Tục ngữ về quan hệ ứng xử cõu 7,8,9

2 Phõn tớch:

Cõu 1:

Câu tục ngữ dùng vần lngngời- mời.Sử dụng phép so sánh

-> Đề cao giỏ trị của người so với của cải

- Con người là thứ quý nhất

- Yờu quý, tụn trọng, bảo vệ con người.Phê phán những ai coi của hơn ngời

*Ngời sống đống vàng.Ngời làm ra của, của không làm ra ngời

Cõu 2:

- Những cái gì thuộc về hình thức của con ngời đều thể hiện nhân cách của ngời đó

- Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất.-> Hóy biết hoàn thiện mỡnh từ những điều nhỏ nhất.Thể hiện cách nhìn nhận,đánh giá, bình phẩm con ngời của nhân dân

Cõu 3:

- Câu TN có 2 vế, đối nhau rất chỉnh

Đói, rách là sự khó khăn, thiếu thốn vềvật chất…

Trang 10

mÊy nghÜa?

- Câu tục ngữ đó muốn cho ta lời

khuyên gì?

- Nghĩa của câu tục ngữ 4 là gì? Kinh

nghiệm nào được đúc kết trong câu tục

ngữ này?

- Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

Kinh nghiệm nào được đúc kết trong

câu tục ngữ này?

- Néi dung c©u7?

- Lời khuyên từ kinh nghiệm sống này

-> Hãy biết giữ gìn nhân phẩm, đừng

để cho nhân phẩm bị hoen ố

- >Con người cần thành thạo mọi việc,khéo léo nơi giao tiếp

1.Nh÷ng c©u tôc ng÷ võa häc cã chung

Trang 11

Soạn bài :Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta

Tiết sau học :Câu rút gọn

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được cỏch rỳt gọn cõu

2 Kỹ năng: HS hiểu được tỏc dụngcủa cõu rỳt gọn

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng cõu rỳt gọn đỳng, chớnh xỏc hơn

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Khi núi hoặc viết, cú thể lược bỏ một số thành phần của cõu tạo thành cõu rỳt gọn Vậy, cõu rỳt gọn là gỡ? Tỏc dụng của cõu rỳt gọn như thế nào? Hụm nay, ta vào học bài để nắm rừ điều đú

Hoạt động của Thầy và Trũ Nội dung kiến thứcHĐ1: Tỡm hiểu cõu rỳt gọn

GV: Gọi HS đọc bài tập

1 -Cấu tạo của hai cõu cú gỡ khỏc nhau?

2-Tỡm những từ cú thể làm CN trong

cõu a?

3-Vỡ sao CN trong cõu được lược bỏ?

4-Trong những cõu in đậm dưới đõy,

thành phần nào của cõu được lược bỏ?

- Chỳng ta, chỳng em, người Việt Nam,các em, mọi ngời…

-> Cõu tục ngữ đưa ra lời khuyờn chung cho mọi người hoặc nờu lờn nhận xột chung về đặc điểm của ngườiViệt Nam.( Trở thành chân lý cho mọi ngời)

Các thành phần đợc lợc bỏ

- Cõu a: VN đuổi theo nó

- Cõu b: Cả CN và VN Tôi đi Hà Nội ngày mai

-> Làm cho cõu văn ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thụng tin truyền đạt

2 Ghi nhớ: (SgkT15)

II Cỏch dựng cõu rỳt gọn:

Trang 12

1.Câu nào là câu rút gọn? Những

thành phần nào của câu đợc rút gọn?

BT2: GV chia HS theo nhúm làm bài

1 Bài tập1:

Cõu b: Rỳt gọn CN cõu trở nờn ngắn gọn

Cõu c: Rỳt gọn CN - Nờu quy tắc ứng

xử chung cho mợi người

Cỏch dựng cõu rỳt gọn như thế nào cho đỳng?

Dặn dũ: Về học bài cũ, làm bài tập cũn lại

Soạn bài Cõu đặc biệt tiết sau học

2 Kỹ năng: HS nắm rừ được cỏc đặc điểm của văn bản nghị luận

3 Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng luận điểm luận cứ và lập luận vào làm một bài vănnghị luận

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Tham khảo những bài nghị luận

2 HS: Tỡm hiểu bài

Trang 13

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: KT vë bµi tËp 5 em

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Văn nghị luận có những đặc điểm nào? Các đặc điểm đó nó đóng góp như thế nào trong văn nghị luận? Đặc điểm của văn bản nghị luận là gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thứcHĐ1: Tìm hiểu luận điểm, luận cứ và

lập luận?

GV: Gọi HS đọc văn bản và trả lời câu

hỏi?

CH: Luận điểm chính của bài viết là

gì? Luận điểm được nêu ra dưới dạng

nào? Và cụ thể hoá thành những câu

văn như thế nào?

CH: Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài văn nghị luận?

CH: Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt yêu cầu gì?

CH: Người viết triển khai luận điểm

bằng cách nào?

CH: Luận cứ đóng vai trò gì? Muốn có

sức thuyết phục luận cứ phải đạt yêu

cầu gì?

CH: Lập luận có vai trò như thế nào

trong văn nghị luận?

CH: Hãy chỉ ra lập luận của văn bản

- Mọi người Việt Nam…… chữ Quốc ngữ

- Những người đã biết chữ……

- Những người chưa biết chữ…

-> Luận điểm thể hiện tư tưởng của bàivăn nghị luận

* Luận điểm cần rõ ràng, sâu sắc có tính phổ biến

Trong v¨n nghÞ luËn , ngêi ta thêng gäi

- Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm

Trang 14

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

GV kiểm tra, khắc sâu 4 ý trong mục

ghi nhớ

HĐ2: Luyện tập:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập này

2 Cú người phõn biệt được tốt xấu.

3 Tạo thúi quen tốt khú, nhiễm xấu thỡ dễ

+ Lập luận: - Luụn dậy sớm…… tốt

- Hỳt thuốc lỏ… xấu, một thúi quen xấu ta thường gặp hàng ngày………

- Cú nờn xem lại mỡnh ngay từ mỗi người…

IV Củng cố: Hóy nờu lờn đặc điểm của bài văn nghị luận?

Dặn dũ: Về học bài cũ: Đọc lại 2 văn bản nghị luận làm ngữ liệu

Nắm nội dung trong mục ghi nhớ

2 Kỹ năng: Rốn luyện cỏch tỡm hiểu đề, lập ý cho đề văn nghị luận

3 Thỏi độ: Cú ý thức biết tỡm hiểu đề, lập ý trước khi làm một bài văn

Trang 15

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Đề văn nghị luận là gì? Yêu cầu của đề văn nghị luận như thế nào? Muốn làm được một bài văn nghị luận chúng ta phải lập ý Vậy các yêu cầu của việc tìm hiểu đề, lập ý ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu đề văn nghị luận

GV: Gọi HS đọc 11 đề bài trên

CH: Các vấn đề trong cả 11 đề trên

xuất phát từ đâu?

CH: Người ra đề đặt ra những vấn đề

ấy nhằm mục đích gì?

CH: Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm văn?

Tìm hiểu đề văn nghị luận?

CH: Đề bài trên nêu lên vÊn đề gì?

CH: Đối tượng và phạm vi nghị luận ở

HĐ2: Lập ý cho bài văn nghị luận

CH: Xác lập luận điểm của đề trên là

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghịluận:

- 11 đề trên nêu ra những vấn đề khác nhau nhưng bắt nguồn từ cuộc sống xã hội, con người

- Người viết bàn luận làm sáng rõ nhữngluận điểm

- Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích có tính định hướng cho bài viết

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

- Bày tỏ tư tưởng quan điểm của mình

và lập luận cho luận điểm trên

+ Tác hại đối với mọi người

+ T¸c h¹i với chính bản thân con người

có tÝnh tự phụ

IV - Củng cố: Yêu cầu của việc tìm hiểu đề văn nghị luận là gì?

Dặn dò: Về học bài cũ

-Làm bài tập còn lại tiết sau học tiÕp

- ChuÈn bÞ vb : Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta

Trang 17

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Giỳp HS làm quen với cỏc đề văn nghị luận, biết tỡm hiểu đề và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận

2 Kỹ năng: Rốn luyện cỏch tỡm hiểu đề, lập ý cho đề văn nghị luận

3 Thỏi độ: Cú ý thức biết tỡm hiểu đề, lập ý trước khi làm một bài văn

HĐ2: Lập ý cho bài văn nghị luận

CH: Xỏc lập luận điểm của đề trờn là

CH:Muốn xõy dựng lập luận cho đề

văn trờn chặt chẽ ta phải làm gỡ?

HS: Đọc ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập:

Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách

là ngời bạn lớn của con ngời

I Tỡm hiểu đề văn nghị luận:

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

+ Tỏc hại đối với mọi người

+ Tác hại với chớnh bản thõn con người

cú tính tự phụ

2 Tỡm luận cứ:

- Trả lời cỏc cõu hỏi đú và chọn cỏc lớ lẽ,dẫn chứng quan trọng để thuyết phục mọi người

3 Xõy dựng lập luận:

- Định nghĩa tự phụ là gỡ rồi suy ra tỏc hại của nú

* Ghi nhớ: (SgkT23)III Luyện tập:

Tìm hiểu đề và lập ý

MB : Không có gì thay thế đợc sách ….TB: - Sách giúp ta hiểu biết

+ Không gian, thế giới

Trang 18

HĐ4: HS đọc bài tham khảo.

+Thời gian đã qua của lịch sử, tơng lai… -Sách văn học đa ta vào thế giới tâmhồn con ngời

+ Cho ta vẻ đẹp của thế giới TN, con

ng-ời qua nghệ thuật

+ Cho ta lời hay ý đẹp để giao tiếp

+ Giúp ta vui vẻ, th giản

KB : Phải biết chọn sách để đọc, phải yêu quý sách…

IV Bài tham khảo: Lợi ớch của việc đọcsỏch

IV Củng cố: Yờu cầu của việc tỡm hiểu đề văn nghị luận là gỡ?

Dặn dũ: Về học bài cũ Làm bài tập cũn lại

Soạn bài Bố cục của bài văn nghị luận tiết sau học

Chuẩn bị vb : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

2 Kỹ năng: - HS nắm được nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản trờn

3 Thỏi độ: - Giỏo dục tinh thần yờu quờ hương, đất nước

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Tài liệu liờn quan

2 HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

HĐ1: Tìm hiểu chung I Đọc -Tìm hiểu chung về văn bản

Trang 19

GV: Đọc một đoạn, gọi HS đọc phần

cũn lại

CH: VB thuộc thể loại gì?

CH: Văn bản được chia thành mấy

phần? Hóy xỏc định và nờu nội dung

CH: Lũng yờu nước của nhõn dõn

ta được nhấn mạnh trờn lĩnh vực nào?

CH: Chi tiết nổi bật trong đoạn mở đầu

văn bản là hỡnh ảnh nào?

CH: Ngụn từ nào được tỏc giả nhấn

mạnh khi tạo hỡnh ảnh ấy?

CH: Tỏc dụng của cỏc hỡnh ảnh và

ngụn từ ấy là gỡ?

CH: Để làm rừ lũng yờu nước của nhõn

dõn ta, tỏc giả đó dựa vào những chứng

cớ cụ thể của lũng yờu nước trong thời

điểm nào?

CH: Lũng yờu nước trong quỏ

khứ và hụm nay được xỏc nhận bằng

chứng cớ lịch sử và biểu hiện nào?

CH: Đoạn văn này được viết bằng cảm

1

Yêu cầu đọcGiọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nh-

ng vẫn tình cảm Lu ý các động từ, cáchình ảnh so sánh

2 Thể loại: Nghị luận xã hội- chứng minh 1 vấn đề chính trị -xã hội

3 Bố cục:

+ Phần 1: - Từ đầu đến " lũ cướp nước"

Nhận định chung về lũng yờu nước.( nêu VĐ)

+ Phần 2: - Tiếp theo đến " nơi lũng nồng nàn yờu nước"

Chứng minh những biểu hiện của lũng yờu nước.( giải quyết VĐ)

+ Phần 3: Cũn lại Nhiệm vụ của chỳng ta.(KTVĐ)

II Phõn tớch:

1.Nhận định chung về lũng yờu nước:

- Nồng nàn yờu nước là tỡnh yờu nước

ở độ mónh liệt, sụi nổi, chõn thành

- Đấu tranh chống ngoại xõm

- Vỡ dõn tộc ta luụn cú giặc ngoại xõm

và chống ngoại xõm

- Hỡnh ảnh lũng yờu nước kết thành làn súng

- Lặp lại đại từ nú

- Cỏc động từ mạnh dựng liờn tiếp ( Kết thành, lướt qua, nhấn chỡm)

Gợi tả sức mạnh của lũng yờu nước.Cách nêu vấn đề ngắn gọn thật sinh

động và hấp dẫn theo lối trực tiếp, có khẳng định, so sánh cụ thể và mở rộng

2 Những biểu hiện của lũng yờu nước:

- Lũng yờu nước trong quỏ khứ lịch sửdõn tộc thời Bà Trưng, Bà Triệu…

- Lũng yờu nước ngày nay của đồng bào ta

+ Tất cả mọi người đều cú lũng yờu nước

Trang 20

xúc nào của tác giả?

CH: TG ví tinh thần yêu nước như các

thứ của quý Em hãy nhận xét tác dụng

của cách so sánh này?

Lòng yêu nước được thể hiện như thế

nào trong văn bản?

? Cách yêu nước nào quý hơn?

CH: Tác giả muốn thể hiện điều gì

+ Từ tiền tuyến đến hậu phương

+ Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có lòng yêu nước

Cảm phục, ngưỡng mộ lòng yêu nước của đồng bào ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

LËp luËn gi¶n dÞ, chñ yÕu lµ dÉn chøng Giäng v¨n liÒn m¹ch, dån dËp, khÈn tr¬ng trµn ®Çy niÒm tin

3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Làm cho người đọc, người nghe dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước

- Lòng yêu nước có hai dạng tồn tại:+ Có thể nhìn thấy được

+ Có thể không nhìn thấy

 Cả hai đều đáng quý

- Động viên tổ chức khích lệ tiềm năngyêu nước của mọi người

* Ghi nhớ: (SgkT27)III Luyện tập:

Gîi ý: vÒ bè côc,c¸ch nªuV§,GQV§,LTV§;

vÒ lêi v¨n, giäng ®iÖu

IV Củng cố:

Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?

- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt ,

Tiết sau học : Câu đặc biệt

Trang 21

A MỤC TIấU :

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được khỏi niệm cõu đặc biệt

2 Kỹ năng: HS hiểu được tỏc dụng của cõu đặc biệt

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng cõu đặc biệt trong những tỡnh huống núi, viết cụ thể hơn

B PHƯƠNG PHÁP: Gợi tỡm, quy nạp

II Kiểm tra bài cũ: Thế nào là cõu rỳt gọn? Cho vớ dụ

III Bài mới: * Đặt vấn đề: Cõu đặc biệt là gỡ? Cõu đặc biệt cú cấu trỳc cỳ phỏp như thế nào? Tỏc dụng của cõu đặc biệt ra sao? Hụm nay, ta vào tỡm hiểu bài để nắm rừ điều đú

Hoạt động của Thầy và Trũ Nội dung kiến thức

HĐ1: Tỡm hiểu cõu đặc biệt

Liệt kờ,thụng bỏo

về sự tồn tại của SV,hiện tượng

Xỏc định thời gian, nơi chốn

Gọi đỏp

Một đờm mựa xuõn Trờn dũng

sụng ờm ả

từ từ trụi

X

Đoàn người nhốn nhỏo lờn Tiếng

" Trời ơi!" cụ giỏo tỏi mặt và nước

HĐ2: GV: Hướng dẫn HS xác định cõu đặc biệt và tìm hiểu tỏc dụng của nú

GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ 2 Ghi nhớ: ( SgkT29)

Trang 22

HĐ3: Luyện tập.

BT1: Tìm trong các ví dụ dưới đây

những câu đặc biệt và câu rút gọn?

HS: Chia nhóm, thảo luận trả lời

GV: Nhận xÐt đánh giá

Bài tập2: Mỗi câu đặc biệt và rút

gọn vừa tìm được trong bài có tác

dụng gì?

III Luyện tập:

1 Bài tập1:

a Không có câu đặc biệt

- Câu rút gọn: Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng

dễ thấy Nhưng cũng có khi cần phải dấu kín trong rương, trong hòm

- Nghĩa là phải ra sức giải thích……

- Công việc kháng chiến

b Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây… Năm giây…Lâu quá!

- Không có câu rút gọn

c Câu đặc biệt: Một hồi còi

Không có câu rút gọn

d Câu đặc biệt: Lá ơi!

Câu rút gọn: Hãy kể chuyện cuộc đời bạncho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm ch¼ng có gì đáng kể đâu

2 Bài tập2: Câu đặc biệt

- Ba câu đầu của (b): Xác định thời gian

- Câu thứ tư trong( b): Bộc lộ cảm xúc

- Câu c: Một hồi còi: Tường thuật

- Câu d: Lá ơi! Gọi đáp

Soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu tiết sau học.( tiÕt 86)

ChuÈn bÞ bµi: Bè côc vµ ph¬ng ph¸p lËp luËn trong bµi v¨n nghÞ luËn

Trang 23

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS qua luyện tập mà hiểu sâu hơn khái niệm lập luận

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập luận trong văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức trình bày lập luận diễn đạt chặt chẽ

B PHƯƠNG PHÁP: Gợi tìm, thảo luận nhóm

II Kiểm tra bài cũ: Nªu tãm t¾t bè côc cña bµi v¨n nghÞ luËn?

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Muốn trình bày bài văn nghị luận chặt chẽ, lô gíc thì ta phải dùng phương pháp lập luận Vậy phương pháp lập luận là gì? Tác dụng của lập luận trong văn nghị luận như thế nào? Hôm nay, ta vào luyện tập để nắm rõ điều đó Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu lập luận trong đời

sống?

GV: Gọi HS đọc ví dụ

CH: Trong các câu, bộ phận nào là

luận cứ, bộ phận nào là kết luận? Mối

quan hệ của luận cứ và kết luận như

CH : Hãy so sánh với một số kết luận

ở mục I2 để nhận ra đặc điểm của luận

điểm trong văn nghị luận?

I Lập luận trong đời sống:

a… ®ến thư viện đọc sách đi

b chẳng biết học cái gì nữa

II Lập luận trong văn nghị luận:

BT1 So sánh:

a Giống nhau: Đều là những kết luận

b Khác nhau: - Ở mục I2: Lời nói trong giao tiếp hàng ngày thường mang tính

cá nhân và có nghĩa hàm ẩn Được diễn đạt dưới hình thức một câu

Trang 24

BT2: GV Hướng dẫn HS thực hiện bài

tập này

GV thu một vài bài nhận xét

- Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu

+ Về nội dung ý nghĩa:

- Trong đời sống lập luận thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn

- Lập luận trong văn nghị luận đời hỏi

có tính lý luận, chặt chẽ và tường minh

Trang 25

1 Kiến thức: Giúp HS lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.

2 Kỹ năng: - HS nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

3 Thái độ: - Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

II Kiểm tra bài cũ: Em hiÓu thÕ nµo lµ lËp ý cho bµi v¨n nghÞ luËn?

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Bố cục của bài văn nghị luận thường có mấy phần? Muốn cho một bài nghị luận trình bày rõ ràng, chặt chẽ và có sức thuyết phục ta phải làm gì? Hômnay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố

cục và lập luận?

GV: Gọi HS đọc bài Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta

CH: Bài văn gồm mấy phần? Mỗi

phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có

những luận điểm nào?

CH: Phương pháp lập luận trong bài

b Giải quyết vấn đề: 2 đoạn

b1: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…

b2: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứngđáng…

c Kết thúc vấn đề: 1 đoạn Bổn phận của chúng ta

- Các phương pháp lập luận trong bài văn:

+ Hàng ngang 1: Quan hệ nhân - quả 2: Quan hệ nhân - quả 3: Tổng- phân- hợp

4: Suy luận tương đồng.+Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian

2: Suy luận tương đồng

Trang 26

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

HĐ2: Luyện tập

GV: Gọi HS đọc văn bản

HS: Căn cứ vào cõu hỏi để trả lời

theo thời gian 3: Quan hệ nhõn – quả, so sỏnh, suy lý

IV Củng cố: Bố cục và lập luận cú mối quan hệ như thế nào?

Dặn dũ: Về học bài cũ, Làm bài tập cũn lại

Soạn bài Luyện tập về phương phỏp lập luận tiết sau học

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được khỏi niệm trạng ngữ trong cõu

2 Kỹ năng: HS nắm được khỏi niệm và ụn lại trạng ngữ đó học

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng đỳng trạng ngữ trong khi núi hoặc viết

II.Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt?

- Làm bài tõp1 SgkT29

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Trạng ngữ được thờm vào cõu để xỏc định thời gian, nơi chốn,

nguyờn nhõn, mục đớch phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu Trạng

Trang 27

ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Cách viêt, nói trạng ngữ như thế nào? Hôm nay, tavào học bài để nắm rõ điều đó.

Hoạt động của Thầy và Trò

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của trạng

trí nào trong câu và thường được nhận

biết bằng dấu hiệu nào?

HS đại diện nhóm trình bày

BT2: GV hướng dẫn HS thực hiện bài

+ Dưới bóng tre Địa điểm

+ Đã từ lâu đời Thời gian

+ Đời đời, kiếp kiếp Thời gian

+ Từ nghìn đời nay Thời gian

Trạng ngữ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho nòng

cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn

-> Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu, giữa câu và thường nhận biết bằng một qu·ng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

a,- Như báo trước mùa về:

- Khi đi qua những cánh đồng xanh:

- Trong cái vỏ xanh kia:

IV - Củng cố: Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ nằm ở vị trí nào trong câu?

Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại

Trang 28

Soạn bài Trạng ngữ tiếp tiết sau học

2 Kỹ năng: Rèn luyện HS kỹ năng tìm tòi về phép lập luận chứng minh

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm và nhận địnhcủa mình

II Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị

III Bài mới:

CH: Hãy tìm những luận điểm nhỏ

trong văn bản trên?

CH: Qua văn bản, em hãy nêu lên

phương pháp lập luận chứng minh cho

bài văn?

I Mục đích và phương pháp chứng minh:

VÝ dô: C høng minh - B¹n An giái nhÊt líp th× ph¶i cã dÉn chøng: C¸c m«n häc

cã ®iÓm tæng kÕt cao h¬n c¸c b¹n kh¸c…

1.Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề

2.Trong VBNLph¶i dïng lời lẽ (lÝ lÏ,dÉnchøng) để làm sáng rõ vấn đề

3 Đừng sợ vấp ngã

- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã.+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua những cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình

* Phương pháp lập luận chứng minh:

- Oan Đi- Xnây từng bị toà báo sa thải vì

Trang 29

Một HS đọc mục ghi nhớ.

GV kiểm tra ,khắc sâu nội dung

BT2: GV Hướng dẫn HS thực hiện bài

tập này

GV thu một vài bài nhận xột

HĐ2: Luyện tập:

BT1: GV gọi HS đọc văn bản

CH : Bài văn nờu lờn luận điểm gỡ?

Hóy tỡm những cõu mang luận điểm

đú?

CH: Để chứng minh cho luận điểm

của mỡnh, người viết đó nờu ra những

luận cứ nào?

CH: Cỏch lập luận chứng minh của

bài này cú gỡ khỏc so với bài Đừng

- L- Tụn- Xtụi… vừa thiếu ý chớ học tập

- Hen- ri Pho thất bại….tới thành cụng

- Ca sĩ ễ- pờ- ra… khụng thể nào hỏt được

Tỏc giả đó sử dụng phương phỏp lập luận chứng minh bằng một loạt cỏc sự thật cú độ tin

cậy và sức thuyết phục cao

- Thất bại là mẹ của thành cụng

- Bạn khụng phải… phạm sai lầm

- Những người sỏng suốt giỏm làm, khụng sợ sai lầm mới là người làm chủ được số phận của mỡnh

b Bạn sợ sặc nước thỡ khụng biết bơi, bạn sợ núi sai thỡ khụng núi được ngoại ngữ, một người mà khụng chịu mất thỡ

sẽ khụng được gỡ

-Khi bước vào tương lai, bạn làm sao trỏnh được sai lầm

- Cú người phạm sai lầm thỡ chỏn nản

- Cú kẻ sai lầm rồi thỡ tiếp tục sai lầm

c Người viết dựng lớ lẽ để lập luận chứng minh

III.Đọc thờm: Cú hiểu đời mới hiểu văn

IV - Củng cố: Phộp chứng minh là gỡ?

Hóy nờu phương phỏp lập luận chứng minh một vấn đề?

- Dặn dũ: Về học bài cũ, Soạn phần cũn lại tiết sau học( phần luyện tập)

Ngày soạn:27/01/2013

Ngày dạy: 02/02/2013

TIẾT 88:

Trang 30

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

II Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của trạng ngữ?

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ có công dụng như thế nào? Trạng ngữ có thể tách thành câu riêng được không? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu c«ng dông của trạng

ngữ?

GV: Gọi HS đọc bài tập

CH: Hãy xác định và gọi tên các trạng

ngữ trong câu a,b?

CH: Trong các câu trên, ta có nên lược

bỏ trạng ngữ hay không? Vì sao?

CH: Trong văn nghị luận, TN có vai trò

gì đối với việc thể hiện trình tự lập

b Sáng dậy - TN chỉ thời gian

c Trên dàn thiên lý - TNchỉ địa điểm

d Chỉ độ tám chín giờ sáng – TN chỉ thời gian

e Trên nền trời trong trong – TN chỉ địa điểm

g Về mùa đông – TN chỉ thời gian

- Không nên lược bỏ vì:

`+ Trạng ngữ a,b, d,g bổ sung ý nghĩa

về thời gian giúp cho nội dung miêu tảcủa câu được chính xác hơn

+ TN a,b,c,d,e có tác dụng tạo liên kết câu

- Giúp sắp xếp các luận cứ trong văn bản theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian, quan hệ nguyên nhân- kết quả

Trang 31

CH: Hãy nêu công dụng của trạng ngữ

trong đoạn trích trên?

- Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2.+ Tạo nhịp điệu cho câu văn

+ Có giá trị tu từ

2 Ghi nhớ: ( SgkT47) III Luyện tập:

2 Bài tập2:

a Trạng ngữ được tách: Năm 72

Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật

Trang 32

- Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị giấy kiểm tra.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Hướng dẫn học sinh cách làm bài:

III Theo dõi học sinh làm bài:

Lấy được ví

dụ tương ứng với các tác dụng

Số câu : 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ 20%Tách

trạng ngữ

thành câu

riêng

Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng

Đặt câu có

TN và tách

nó thành câu riêng

minh họa?

Trang 33

Câu 3: (2.0 điểm) Thêm lần lượt 4 trạng ngữ vào các vị trí khác nhau cho câu sau: Lúa chết rất nhiều.

Câu 4: (3.0 điểm) Đặt 2 câu có trạng ngữ, sau đó tách trạng ngữ thành câu riêng

Nêu tác dụng của việc tách đó?

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM Câu 1 : ( 3.0 điểm )

- Tác dụng của câu đặc biệt và các ví dụ:

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn (0.25 điểm )

Ví dụ: Đêm giao thừa Cả nhà quây quần bên nhau (0.25 điểm )

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng (0.25 điểm )

Ví dụ: Sấm Chớp Trời đổ mưa (0.25 điểm )

Thêm lần lượt 4 trạng ngữ vào các vị trí khác nhau cho câu: Lúa chết rất nhiều.

- Ngoài đồng, lúa chết rất nhiều (0.5 điểm )

- Năm nay, lúa chết rất nhiều (0.5 điểm )

- Vì rét, lúa chết rất nhiều (0.5 điểm )

- Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét (0.5 điểm )

Câu 4: (3.0 điểm)

Đặt 2 câu có trạng ngữ, sau đó tác trạng ngữ thành câu riêng

Ví dụ:

- Năm đói, bà về, làng treo lưới

 Bà về, làng treo lưới Năm đói (1.0 điểm )

Nhấn mạnh thời điểm bà mất đó là “năm đói” (0.5 điểm )

- Để không tái phạm, cô giáo yêu cầu bạn ấy viết giấy cam kết

 Cô giáo yêu cầu bạn ấy viết giấy cam kết Để không tái phạm (1.0 điểm )

Nhấn mạnh việc cô giáo yêu cầu bạn ấy viết giấy cam kết (0.5 điểm )

IV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra:

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

Trang 34

II Kiểm tra bài cũ: Chứng minh là gì?.

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Văn chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt các dẫn chứng có định hướng để khẳng định, làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lý để thuyết phục người đọc, người nghe Các bước làm bài văn lập luận chứng minh như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ điều đó

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Tiết 1

- Cho HS đọc đề văn :

Nhân dân ta thường nói “Có chí thì

nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn

của câu tục ngữ đó

- Sau khi đọc đề, việc đầu tiên là

chúng ta phải đi vào tìm hiểu đề và

tìm ỳ

Tìm hiểu đề là làm công việc gì ?

Trả lời câu hỏi nào ?

Đề nêu lên vấn đề gì ? Yêu cầu gì ?

a Xác định yêu cầu của đề :

- Đề nêu lên 1 tư tưởng thể hiện bằng

1 câu tực ngữ

- Đề yêu cầu : chứng minh tư tưởng đó

là đúng

b) Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?

“Chí” có nghĩa gì ?

- Khảng định nghĩa to lớn của chítrong cuộc sống

- Chí : hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí,nghị lực, sự kiên trì Ai có các điều đóthì sẽ thành công

Trang 35

Nếu hiểu “chí” có nghĩa là sự bền bỉ

theo đuổi 1 việc gì tốt đẹp và “nên” có

nghĩa là kết quả, là thành công

? Muốn chứng minh vần đề trên thì

phải lập luận như thế nào ?

? Hãy kể thêm những tấm gương tiêu

biểu trong thực tế ?

(những HS nghèo vượt khó, những

người lao động, nhà khoa học …

không lùi bước trước khó khăn, thất

bại)

? Một văn bản nghị luận thường gồm

mấy phần ?

? Đó là những phần nào ?

? Phần mở bài nêu ý nào ?

? Phần thân bài nêu những lí lẽ và đẫn

- Xét về thực tế có biết bao tấm gươngnhờ có chí mà thành công : anhNguyễn Ngọc Ký các vận động viênkhuyết tật đạt huy chương vàng

2 Lập dàn bài : a) Mở bài : nêu vài trò của lí tưởng, ý

chí và nghị lực trong cuộc sống mà câutục ngữ đã đúc kết : đó là 1 chân ký

b) Thân bài :

- Xét về lí :+ Chí là điều rất cần thiết để con ngườivượt qua mọi trở ngại

+ Không có chí thì không làm được gì

- Xét về thực tế :+ Những người có chí đều thành công?(nêu dẫn chứng)

+ Chí giúp người ta vượt qua nhữngkhó khăn tưởng chừng như không thểvượt qua được (nêu dẫn chứng)

c) Kết luận : Mọi người nên tu dưỡng

ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, đểkhi ra đời làm được việc lớn

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP III LUYỆN TẬP :

- Hai đề giống nhau ở chỗ : đều có ý nghĩa tương tự như câu : “có chí thìnên” : khuyên nhủ con người phải quyết chí bền lòng

- Khác nhau:

Đề 1: Trước khi chứng minh, cần phải giải thích hai hình ảnh “mài sắt” và

“nên kim” để rút ra ý nghĩa của câu tục ngữ : có kiên trì, bền chí thì mới thànhcông

Đề 2: Chứng minh theo cả 2 chiều :

+ Nếu lòng không bền thì không làm được việc gì

+ Nếu quyết chí việc dù khó khăn, lớn lao đến mấy cũng làm nên

IV - Củng cố: Có mấy bước để làm một bài văn lập luận chứng minh? Hãy nêu các bước cụ thể

Trang 36

- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn bài Luyện tâp lập luận chứng minh tiết sau học.

II Kiểm tra bài cũ: Chứng minh là gì?

III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

- Cho HS đọc các đoạn mở bài ở mục 3

SGK/49

? Khi viết mở bài có cần lập luận

không ?

? Ba cách mở bài khác nhau về cách lập

luận như thế nào?

? Các cách mở bài ấy có phù hợp với

yêu cầu của bài không ?

? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của

thân bài liên kết với nở bài ?

? Cần làm việc gì để các đoạn sau của

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:

1 Tìm hiểu đề và tìm y

3 Viết bài : a) Mở bài : Có thể chọn một trong

các cách sau :

- Đi thẳng vào vấn đề

- Suy từ cái chung đến cái riêng

- Suy từ tâm lý con người

b) Thân bài :

Trang 37

thân bài liên kết được với đoạn trước

đó ?

? Ngoài những cách nói như “Đúng

như vậy, thật vậy, có cách nào khác

nữa không ?

? Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế

nào ? Nên phân tích lí lẽ nào trước ?

Nên nêu lí lẽ trước rồi phân tích sau

hay ngược lại

- Viết đoạn nêu dẫn chứng như thế

GV: đọc lại và sửa chữa là bước cuối

cùng để hoàn chỉnh bài viết chứng

minh Đây là bước cũng rất quan trọng

Nếu thực hiện tốt ta sẽ phát hiện và sửa

chữa những lỗi sai trong khi làm bài

Muốn làm bài văn lập luận chứng minh

thì phải thực hiện như thế nào?

Nêu dàn bài của 1 bài văn nghị luận

chứng minh?

HS đọc ghi nhớ SGK

- Phải có từ ngữ chuyển đoạn tiếp nốiphần mở bài :

- Viết đoạn phân tích lý lẽ

- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêubiểu

c) Kết bài :

- Có thể sử dụng từ ngữ chuyểnđoạn : “Câu tục ngữ … cho ta bài học

…”

- Kết bài trên hô ứng với mở bài

4 Đọc lại và sửa chữa:

Đề 1: Trước khi chứng minh, cần phải giải thích hai hình ảnh “mài sắt” và “nên

kim” để rút ra ý nghĩa của câu tục ngữ : có kiên trì, bền chí thì mới thành công

Đề 2: Chứng minh theo cả 2 chiều :

+ Nếu lòng không bền thì không làm được việc gì

+ Nếu quyết chí việc dù khó khăn, lớn lao đến mấy cũng làm nên

IV - Củng cố: Có mấy bước để làm một bài văn lập luận chứng minh? Hãy nêu các bước cụ thể

- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn bài Luyện tâp lập luận chứng minh tiết sau học

@?@?@?@?@?@?@?& @? @?@?@?@?@?@?

Trang 38

II Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các bước làm bài văn chứng minh?

III Bài mới:

*

Đặt vấn đề: Muốn làm được một bài văn lập luận chứng minh thì ta phải thực hiện theo mấy bước? Thực hiện các bước đó như thế nào? Hôm nay, ta vào luyện tập để nắm rõ cách làm bài văn lập luận chứng minh

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

GV: Ghi đề bài lên bảng

CH : Với đề trên, chúng ta thực hiện

các bước như thế nào?

CH: Yêu cầu lập luận chứng minh ở

đây phải làm như thế nào?

“ Uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Điều phải chứng minh: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Một đạo lý sống đepcủa dân tộc Việt Nam

- Yêu cầu lập luận chứng minh: Đưa ra

và phân tích những chứng cứ thích hợp

để thấy rõ vấn đề

là đúng đắn, có thật

2 Lập dàn bài:

+ Con cháu biết ơn tổ tiên, ông bà…

+ Các lễ hội văn hoá

+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn đó

+ Tôn sùng và nhớ ơn những anh hùng

Trang 39

GV: Hướng dẫn HS viết phần mở bài

và triển khai một trong các luận điểm

vừa nêu trên?

CH: Bước cuối cùng chúng ta phải làm

gì?

dựng nước, giữ nước

+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác, Cách mạng

+ HS biết ơn thầy cô giáo

3.Viết bài:

- Từ xưa dân tộc Việt Nam đã luôn luôn nhớ tới cội nguồn, luôn biết ơn những người đã cho mình được hưởng những thành quả , những niềm hạnh húc vui sướng trong cuộc sống

- Đến nay, đạo lý ấy vẫn được những con người Việt Nam của thời hiện đại tiếp tục phát huy

4.Đọc lại và sửa chữa:

IV Củng cố: GV thu một vài bài của HS đọc trước lớp và nhận xét đánh giá về bàiviết của HS

Dặn dò: Về nhà viết bài luyện tập ở lớp cho hoàn chỉnh, chuẩn bị viết bài Tậplàm văn chứng minh tại lớp

2 Kỹ năng: HS nhận ra được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt làcách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích, bình luận ngắngọn mà sâu sắc

3 Thái độ : Có ý thức học tập đức tính giản dị của Bác

II Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn

III Bài mới:

Trang 40

*

Đặt vấn đề: Phạm Văn Đồng ( 1906- 2000) là nhà cỏch mạng nổi tiếng và là nhà văn hoỏ lớn ễng là người học trũ và người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chớ Minh ễng cảm nhận về đức tớnh của Bỏc như thế nào? Hụm nay, ta vào tỡm hiểu bài để nắm rừ điều đú

Hoạt động của Thầy và Trũ Nội dung kiến thức

Giới thiệu tỏc giả- tỏc phẩm

CH: Văn bản được chia thành

mấy phần? Hóy xỏc định và nờu

nội dung chớnh của từng phần?

CH: Văn bản đề cập đến hai

phạm vi: Đời sống cỏch mạng và

đời sống giản dị hàng ngày Em

nhận thấy văn bản tập trung làm

rừ phạm vi đời sống nào của Bỏc

CH: Tỏc giả chứng minh lối

sống giản dị của Bỏc qua những

phương diện nào? Em hóy nhận

Mở đầu tác giả đã nhận định khái quát: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị hàng ngày ở Bác Hồ

- Văn bản tập trung làm rõ đức tính giản dị củaBác Hồ trong phạm vi đời sống hàng ngày

- Trong đời sống giản dị hàng ngày Bác vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý: Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp

2.2: Chứng minh đời sống giản dị của Bỏc:Tác giả chứng minh sự giản dị của Bác trên các phơng diện con ngời, sinh hoạt, lối sống

cụ thể:

+ Bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm, giản dị

+ Nhà ở: Nhà sàn gỗ thoỏng mỏt, tao nhó.+Lối sống: - Tự mỡnh làm việc từ việc lớn đếnviệc nhỏ, khụng cần người giỳp

+ Sinh hoạt: Hoà đồng với mọi người

+ Núi và viết: Lời lẽ gần gũi với quần chỳng lao động

Tất cả đều chứng minh lối sống giản dị, thanhbạch của Bỏc về đời sống vật chất cũng như tinh thần vụ cựng phong phỳ

2.3: Phương phỏp lập luận chứng minh:

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w