1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 345,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện theo yêu cầu - Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu , so sánh , nhân quả, đẳng cuûa giaùo vieân laäp… Ví dụ : Đồ chơi của chúng tôi chẳng Bài tập nhanh từ ngữ hay n[r]

Trang 1

Năm học : 2010 – 2011

Tuần : 07 Ngày soạn : 12/9/2010

Tiết : 25 Ngày dạy : 22/9/ 2010

BÁNH TRÔI NƯỚC

Hồ Xuân Hương

A MỤC TIÊU

Giúp HS :

Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

B KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẻ đẹp thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kỹ năng

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc – hiểu, phân tích bài thơ Nôm Đường luật

C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG

- Ổn định

- Kiểm tra

(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn ca” Cho

biết nội dung bài thơ?

(?) Giới thiệu đôi nét về Nguyễn Trãi và

thể thơ?

- Bài mới

Giới thiệu: Nếu như với văn bản Chinh phụ

ngâm khúc , Đoàn Thị Điểm từng được xem là

một phụ nữ có sắc, có tài “ xuất khẩu thành

thi, bẩm chất thông minh” thì tài năng ấy

một lần nữa ta cũng sẽ bắt gặp ở Hồ Xuân

Hương, một người được mệnh danh là “ Bà

chúa thơ Nôm ”, là thi hào dân tộc, là nhà thơ

của phụ nữ Trong sự nghiệp thơ ca của

mình bài thơ “ Bánh trôi nước” được xem là

một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu

cho tư tưởng nghệ thuật của phong cách Hồ

- Lớp trưởng báo cáo

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Bài 07 Va8n học

Trang 2

Xuân Hương.

HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Giáo viên : Treo văn bản, cho hs đọc.

Thân em vừa trăng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

Yêu cầu : HS đọc chú thích *

(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả ?

(?) Tác phẩm Bánh trôi nước được viết theo

thể thơ gì ?

(?) Em hiểu biết gì về thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật ?

(?) Em hãy cho biết bố cục của bài thơ ?

(?) Đại ý của bài thơ nói lên điều gì ?

(?) Em hiểu thế nào về bánh trôi nước ?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Khai, thừa, chuyển, hợp

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Hồ Xuân Hương chưa rõ lai lịch

- Được coi là Bà chúa thơ Nôm

2 Tác phẩm

-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

3 Bố cục

- Khai, thừa, chuyển, hợp

4 Chủ đề

- Vẻ đẹp bình dị, phẩm chất trong trắng, sắc son của người phụ nữ Việt Nam xưa Song thân phận chìm nổi

HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH

Yêu cầu : HS đọc lại bài thơ

(?) Câu “ Thân em vừa trắng lại vừa tròn ,

bảy nổi ba chìm với nước non ” có mấy nét

nghĩa ?

(?) Nét nghĩa thứ nhất tả gì ?

(?) Nét nghĩa thứ hai tả thân phận ai ? trong

xã hội nào ?

(?) Em hiểu thế nào câu thành ngữ “bảy nổi

ba chìm” ?

Giáo viên chốt : Thân phận của người phụ

nữ xưa là như thế không làm chủ được số

phận mình …

“ Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

Ca dao

(?) Câu thơ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn ,

mà em vẫn giữ tấm lòng son” có những nét

nghĩa nào ?

(?) Theo em thế nào là “ Tấm lòng son” ?

(?) Qua đó, em thấy thái độ của nữ sĩ đối

với người phụ nữ ra sao ?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Có hai nét nghĩa: Tả thực bánh trôi nước Thân phận người phụ nữ trong XH phong kiến

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Tả thực quá trình làm bánh Dù xã hội , hoàn cành có hà khắc song người phụ nữ vẫn giữ vẹn lòng thủy chung son sắc …

- Thông cảm , xót xa …

II PHÂN TÍCH

1) Nội dung

* Bánh trôi nước là bài thơ có

nhiều tầng ý nghĩa:

- Ý nghĩa tả thực : Hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm, nổi

- Ngụ ý sâu sắc : + Thân phận trôi nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

+ Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình, sắc son của người phụ nữ xưa

- Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ

Trang 3

Năm học : 2010 – 2011

Giáo viên chốt : Bài thơ mang tính đa

nghĩa Nghĩa thứ nhất thuộc nội dung miêu

tả bánh trôi nước khi đang được luộc chín

Nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất

trong sáng sắc son và thân phận của người

phụ nữ xưa mặc dù sống trong hoàn cảnh xã

hội hà khắc bởi những luật lệ Nho giáo

phong kiến ràng buộc…

“ Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

Ca dao

(?) Vậy, trong những nét nghĩa đó nghĩa nào

là chính , quyết định giá trị bài thơ?

(?) Bài thơ được làm theo luật thơ gì ?

Yêu cầu HS thảo luận 3 phút :

(?) Từ những phân tích trên, em hãy cho

biết cách dùng ngôn ngữ của Hồ Xuân

Hương trong bài thơ ?

Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày

Giáo viên : Nhận xét

-> Ngoài ra nữ sỹ còn sáng tạo trong việc

xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa…

(?) Qua phân tích trên, em hãy cho biết nội

dung chính của văn bản “ Bánh trôi nước” ?

(?) Về nghệ thuật có những nét gì đặc sắc ?

Giáo viên: Treo bảng phụ phần ý nghĩa văn

bản

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Đường luật

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Ngô ngữ bình dị gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày , sử dụng thành ngữ , mô típ quen thuộc

2) Nghệ thuật

- Vận dụng điêu luyện quy tắc của thơ Đường Luật

- Ngô ngữ thơ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày, Với thành ngữ, mô típ dân gian

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa

3) Ý nghĩa văn bản

a) Nội dung

Bánh trôi nước là một bài thơ

thể cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của học

b) Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ bình dị

HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP

bài học 4 ( kể cả phần đọc thêm ) bắt đầu

của giáo viên

III LUYỆN TẬP

* Những câu hát than thân bắt đầu bằng từ thân em :

- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

HOẠT ĐỘNG 5 - CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Yêu cầu : HS đọc lại phần ý nghĩa văn bản

Trang 4

Tuần : 07 Ngày soạn : 12/9/2010

Tiết : 26 Ngày dạy : 23/9/ 2010

SAU PHÚT CHIA LI Diễn Nôm : Đoàn Thị Điểm

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

II KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn , vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc

- Niềm khao khát hing5 phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị nghệ thuật của đoạn thơ dịch Chinh phụ ngâm khúc

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ tuật tả cảnh, tâm trang trong đoạn thơ trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc

III HƯỚNG DẪN – THỰC HIÊN

HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Yêu cầu: HS về nhà tìm mối liên quan trong

cảm xúc bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ

Xuân Hương với các câu hát than thân bắt

đầu bằng từ thân em

(?) Văn bản “ Sau phút chi ly” trích trong

tác phẩm nào, ai là tác giả ?

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi

nước”

- Soạn bài “ Sau phút chia ly”

+ Tác giả

+ Tác phẩm

+ Thể thơ

+ Chủ đề

+ Các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản

của giáo viên

Văn học

Trang 5

Năm học : 2010 – 2011

Kiểm diện, trật tự

Kiểm tra bài cũ

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước

và giới thiệu về tác giả, tác phẩm , chủ đề

văn bản này?

(?) Phân tích nội dung và nghệ thuật bài thơ

Bánh trôi nước ?

- Bài mới

Giới thiệu bài: Các em đã từng nghe những câu hò,

điệu hát từ những làn điệu dân ca mượt mà, gợi cảm Thế

nhưng, thơ ca do người VN sáng tạo ra không chỉ có những

bài hát trữ tình ấy mà còn có thể loại ngâm khúc trong

VHVN thời trung đại Thể loại này có chức năng gần như

chuyên biệt trong việc diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc,

triền miên của con người Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu

văn bản” chinh phụ ngâm khúc” để có thể cảm nhận được

tâm trạng của người phụ nữ VN ngày xưa trong hoàn cảnh

đất nước có chiến tranh

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng, theo

điệu ngâm khúc thể hiện nỗi sầu mênh

mang

Giáo viên: Đọc đọc đoạn trích

Yêu cầu: HS đọc lại Đọc phần chú thích *

(?) “Chinh phụ ngâm khúc” được viết

nguyên văn chữ Hán Vậy, em hãy cho biết

đôi nét tác giả ?

Giảng: Ông nổi tiếng “ Văn hay chữ tốt”

15 tuổi đỗ Hương Cống ( Cử nhân sau này)

, thi Hội nhiều lần không đỗ Ông nhận

chức Huấn đạo, rồi Tri huyện, Ngự sử đài,

sau đó cáo quan về làng dạy học , bẹnh và

mất …

(?) Giới thiệu đôi nét dịch giả: Đoàn Thị

Điểm?

(?) Ngoài Chinh phụ ngâm khúc Đặng Trần

Côn còn có những tác phẩm tiêu biểu nào ?

Giảng: Tiêu Tương bát cảnh, Trương Lương

bố y, Khấu môn thanh, Trương Hàn tư

thuần lô, Bích câu kỳ ngộ, Chinh phụ ngâm

khúc… Tác phẩm viết vào khoảng (1740 –

1742 theo lối tập cổ lúc ông làm tri huyện

Thanh Oai …gồm 478 câu thơ …

(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh phụ ngâm

khúc” (tựa đề)?

(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm khúc?

(?) Chinh phụ ngâm khúc được sáng tác the

thể loại gì ?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I TÌM HIỂU CHUNG

1) Tác giả

- Đặng Trần Côn.( ?-? ) một danh sỹ

sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII Người làng Mọc ( Nhân Chính – Từ Liêm – Hà Nội ) nay thuộc quận Đống Đa – Hà Nội

- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (

1705 – 1748 ) là một nữ sỹ đẹp,

có tài, người làng Giai Phạm Văn Hiếu – Văn Giang – trấn Bắc Ninh – Hưng Yên

1) Tác phẩm

- Tác phẩm Đặng Trần Côn để lại còn khoảng vài chục bài thơ Hán

văn Chinh phụ ngâm khúc là đặc

sắc nhất

- Ngâm khúc là thể loại văn học xuất hiện ở giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng , ngâm khúc được sáng tác

theo thể song thất lục bát thể thơ

do người Việt sáng tạo nên

- Chinh phụ ngân khúc được

Trang 6

(?) Bản diễn Nôm của nữ sĩ Đoàn Thị Điểm

được viết theo thể loại gì ?

Giới thiệu: Vị trí của đoạn trích bản diễm

Nôm có 408 câu, gồm 3 phần:

1) Xuất quân ứng chiến

2) Nỗi buồn nơi khuê các

3) Ước nguyện thanh bình

(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng tiêu biểu

nhất đã được sáng tác theo thể song thất lục

bát Em hiểu thế nào là song thất lục bát (

về số câu trong mỗi khổ và số chữ trong mỗi

câu)?

(?) Quan sát 1 khổ thơ, em hãy nhận xét vế

cách hiệp vần và nhịp?

(?) Đoạn trích này, nội dung chính muốn

nói lên điều gì?

Yêu cầu: HS đọc chú thích từ khó

- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8  4 câu trong 1 khổ

* Cá nhân: SGK

+ Vần: Chữ cuối câu 7 (1)

vần chữ 5 câu 7(2)

+ Nhịp: 3 /4 hoặc 3/2/2

 Tạo nên nhạc tính phong phú hơn lục bát, phù hợp diễn tả tâm trạng sầu đau sâu sắc

- Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng

ra trận

- HS thực hiên theo yêu cầu của giáo viên

sáng tác bằng chữ Hán của Đặng

Trần Côn theo thể Nhạc phủ ( Trường đoản cú )

- Bản diễn Nôm theo thể song thất lục bát

-Vị trí đoạn trích +Phần 1: ( Câu 53 64)

3) Đại ý

- Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận

HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH

Yêu cầu: HS đọc lại đoạn trích

Hướng dẫn phân tích

Yêu cầu : HS đọc khổ 1.

(?) Hãy giải thích từ: Chàng, thiếp.

(?) Hai câu đầu ta thấy hai nhân vật chàng

và thiếp đang ở trong hoàn cảnh như thế nào

(?) Về nghệ thuật, cách nói: Chàng thì đi,

thiếp thì về là cách nói như thế nào ? Nêu

ý nghĩa cách nói đó?

(?) Vậy tâm trạng buồn ở đây là tại vì sao ?

(?) Hình ảnh mây biếc, núi xanh có tác

dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li đó?

Yêu cầu : HS đọc khổ 2

(?) Nỗi sầu chia li được gợi tả thêm bằng

cách nói như thế nào ? ( từ nào thể hiện

được tâm trạng người chinh phụ?)

(?) Em có nhận xét gì về hình ảnh tương

phản, đối nghĩa: Còn ngoảnh lại - hãy trông

sang ?

(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có ý nghĩa gì

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi Gợi lên cái độ mênh mông, bao la của nỗi sầu chia li

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Cách nói tương phản, đối nghĩa,điệp từ, đảo vị trí hai địa danh (có chuyển đổi 1

phần)- Cách.

- Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa

II PHÂN TÍCH

Trang 7

Năm học : 2010 – 2011

trong việc gợi tả nỗi sầu chia li ?

(?) Cùng nói về sự cách ngăn nhưng ở đây

có gì khác khổ 1?

Yêu cầu : HS đọc khổ 3

(?) Tiếp tục nói về nỗi cách xa, nỗi sầu ở

đây được gợi tả nâng lên như thế nào ? Cách

dùng từ ngữ ấy có ý nghĩa gì ?

(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở đây có gì khác

hai khổ trên ?

(?) Câu thơ cuối mang hình thức nghi vấn Ai

sầu hơn ai có ý nghĩa gì ?

-Chốt: Như vậy Chinh phụ ngâm là 1 tác

phẩm trữ tình Trong đó lối vận dụng điệp

ngữ là 1 trong những yếu tố góp phần tạo

nên tính trữ tình đa dạng cho khúc ngâm

(?) Hãy chỉ ra một cách đầy đủ các kiểu

điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu lên tác dụng

biểu cảm của các điệp ngữ ấy ?

(?) Từ những phân tích trên, em hãy phát

biểu về cảm xúc chủ đạo và ngôn ngữ của

đoạn thơ ?

+ Điệp từ: Cách  Nhấn

mạnh hai địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở, người đi

+ Ước lệ nghìn trùng, không gian mênh mông người ở lẻ loi, đơn độc, người đi xa cách vời vợi

+ Khổ 1: Mới nói ngăn cách

+ Khổ 2: Ngăn cách đã mấy trùng

- Điệp từ, điệp ngữ liên

hoàn cùng, thấy, ngàn dâu xanh

 Nhấn mạnh sự quyến

luyến của 2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn mạnh sự ngăn

cách giữa 2 người: những- mấy…

- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông

- Đúc kết nỗi sầu  Khối sầu, núi sầu

- Điệp từ: Chàng, thiếp, cách

- Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ 3, các sắc độ xanh

- Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3

- Vưà điệp, vừa đảo

 Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm

- Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li

- Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các

- Nỗi buồn chia ly của người chinh phụ sau lúc tiễn chồng ra trận

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

- Lòng cảm thông sâu sắc với khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

Trang 8

sắc độ của màu xanh - Sử dụng nghệ thuật tương phản,

đối nghĩa, điệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ để biểu đạt cảm xúc

HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP

(?) Trong đoạn trích này, các từ chỉ màu

xanh được sử dụng mấy lần? Đó là những

lần nào?

(?) Em hãy phân biệt mức độ khác nhau

trong các màu xanh và trao đổi với nhau để

tìm ra tác dụng của việc sử dụng màu xanh

khi diễn tả nỗi sầu chia li?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

III LUYỆN TẬP

1)a) + mây biếc, núi xanh,

xanh xanh, xanh ngắt

b) + Biếc: màu xanh đẹp

 Sầu nhẹ nhàng

+ núi xanh: Xanh bình

thường nỗi buồn thấm đượm vào cảnh vật thiên nhiên

+ Xanh xanh: Hơi xanh, nhợt

nhạt Buồn mênh mông lan toả,

+ Xanh ngắt: Xanh thuần 1 màu

trên diện tích rộng rất đau khổ, buồn bã, nỗi sầu bao trùm tất cả

c) Nỗi sầu chia li thật da diết,

cồn cào & ngày càng tăng tiến như các sắc độ của màu xanh

HOẠT ĐỘNG 5 - CỦNG CỐ - DẶN DÒ

(?) Qua nỗi sầu chia li của người chinh phụ

sau lúc tiễn đưa chồng ra trận,em thấy khúc

ngâm này có ý nghĩa gì?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

(?) Bằng kiến thức đã học ở Tiểu học, em

hãy cho biết “ quan hệ từ dùng để làm gì”

- Về nhà học bài

- Soạn bài:

+ Quan hệ từ theo hệ thống câu hỏi sách

giáo khoa

+ Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm:

Phần chuẩn bị ở nhà ( Chú ý soạn theo phần

gợi ý ) sách giáo khoa

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hiệp Thạnh , ngày 17 tháng 09 năm 2010

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

………

………

Tổ trưởng

Nguyễn Thị Kim Loan

Trang 9

Năm học : 2010 – 2011

Tuần : 08 Ngày soạn : 20/9/ 2010

Tiết : 27 Ngày dạy : 27/9/ 2010

QUAN HỆ TỪ

A MỤC TIÊU

- Nắm được khái niệm về quan hệ từ

- Nhận biết quan hệ từ

- Biết sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

B KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức :

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng :

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1 -KHỞI ĐỘNG

- Ổn định :

- Kiểm tra :

(?) Đọc thuộc lòng đoạn trích thơ: Sau

phút chia ly và giới thiệu qua tác giả ,

dịch giả ?

(?) Trình bày ý nghĩa đoạn trích thơ trên ?

- Bài mới

Giới thiệu bài: Từ mà không có nghĩa từ vựng một

cách tường minh , chúng chỉ là các phương tiện

diễn đạt mối quan hệ giữa thực từ với thực từ … giữa

câu với câu , giữa đoạn với đoạn Nhưng chúng lại có

vai trò như một đướng viền ý nghĩa cực kỳ tinh

tế Vì vậy tuy số lượng không lớn , nhưng quan hệ

từ luôn được sử dụng với tần số rất cao trong hoạt

động giao tiếp

- Lớp trưởng báo cáo

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Giáo viên : Treo bảng phụ ghi các ví dụ.

Yêu cầu : HS đọc

(?) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu

học Hãy xác định các quan hệ từ trong

các ví dụ trên ?

(?) Các quan hệ từ nói trên liên kết những

- HS : Quan sát

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : a của

b như

1) THÊ NÀO LÀ QUAN HỆ TỪ ?

Tiếng việt

Trang 10

từ ngữ hay những câu nào với nhau ?

(?) Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ ?

(?) Như vậy công dụng của quan hệ từ là

gì ?

Cho biết cĩ mấy cách hiểu đối với câu :

Đây là thư của lan

Giáo viên : Treo bảng phụ ghi ví dụ 1

Yêu cầu : HS dọc ví dụ 1 SGK ( Mục II )

Yêu cầu : HS thảo luận nhóm câu hỏi

(?) Trong các trường hợp trên , trường hợp

nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường

hợp nào không bắt buộc phải có quan hệ

từ ?

Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày

Giáo viên chốt: Các trường hợp : b , d , g ,

h bắt buộc phải có quan hệ từ để câu văn

thêm rõ nghĩa Các truờng hợp còa lại có

quan hệ từ cũng được , không có cũng

được …

(?) Vậy khi sử dụng quan hệ từ ta chú ý

điều gì ?

Yêu cầu : HS dọc ví dụ 2 SGK ( Mục II )

(?) Tìm quan hệ từ tương ứng có thể dùng

thành cặp với các quan hệ từ đã cho ?

GV chốt: Lưu ý có một số quan hệ từ

dùng thành cặp

(?) Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm

được?

Nhận xét ý nghĩa của quan hệ từ với trong

các câu sau :

a) Nĩ với tơi đều quê ở Hiệp Thạnh

c và, Bởi…nên

- Học sinh :

a) Của : nối định ngữ với

DT  Quan hệ sở hữu

b) Như : nối bổ ngữ với TT

 Quan hệ so sánh

c) + Và:  quan hệ bình

đẳng

+ Bởi… nên : nối 2 vế

câu ghép  Quan hệ nguyên nhân , kết quả

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Đây là thư của Lan Đây là thư do Lan viết Đây là thư gửi cho Lan

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

1 Bắt buộc : b , d , g ,h

còn lại là không

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

2 Nếu… thì Vì… nên.

Tuy … nhưng Hễ … thì Sỡ dĩ … là vì.

3 HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

- HS : a) Với = và b) Với tơi = Cho tơi ( biết )

- Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu , so sánh , nhân quả, đẳng lập…

Ví duï : Đồ chơi của chúng tôi chẳng

có nhiều.( quan hệ sở hữu)

II) SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ

- Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa ) Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được)

- Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ . - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
nh chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ (Trang 1)
- Ý nghĩa tả thự c: Hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm,  nổi . - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
ngh ĩa tả thự c: Hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm, nổi (Trang 2)
QUAN HỆ TỪ A . MỤC TIÊU  - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
QUAN HỆ TỪ A . MỤC TIÊU (Trang 9)
HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo viên :  Treo bảng phụ ghi các ví dụ. - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo viên : Treo bảng phụ ghi các ví dụ (Trang 9)
Giáo viên: Treo bảng phụ ghi ví dụ 1 - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
i áo viên: Treo bảng phụ ghi ví dụ 1 (Trang 10)
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM A . MỤC TIÊU - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM A . MỤC TIÊU (Trang 12)
HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM Giáo viên : Ghi đề bài lên bảng . - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM Giáo viên : Ghi đề bài lên bảng (Trang 12)
Giáo viên: Treo bảng phụ cho HS đọc và ghi nhớ dàn bài sau : - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 7 - Trường THCS Hiệp Thạnh
i áo viên: Treo bảng phụ cho HS đọc và ghi nhớ dàn bài sau : (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w