- HS thực hiện theo yêu cầu - Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu , so sánh , nhân quả, đẳng cuûa giaùo vieân laäp… Ví dụ : Đồ chơi của chúng tôi chẳng Bài tập nhanh từ ngữ hay n[r]
Trang 1Năm học : 2010 – 2011
Tuần : 07 Ngày soạn : 12/9/2010
Tiết : 25 Ngày dạy : 22/9/ 2010
BÁNH TRÔI NƯỚC
Hồ Xuân Hương
A MỤC TIÊU
Giúp HS :
Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương
- Vẻ đẹp thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
2 Kỹ năng
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc – hiểu, phân tích bài thơ Nôm Đường luật
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG
- Ổn định
- Kiểm tra
(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn ca” Cho
biết nội dung bài thơ?
(?) Giới thiệu đôi nét về Nguyễn Trãi và
thể thơ?
- Bài mới
Giới thiệu: Nếu như với văn bản Chinh phụ
ngâm khúc , Đoàn Thị Điểm từng được xem là
một phụ nữ có sắc, có tài “ xuất khẩu thành
thi, bẩm chất thông minh” thì tài năng ấy
một lần nữa ta cũng sẽ bắt gặp ở Hồ Xuân
Hương, một người được mệnh danh là “ Bà
chúa thơ Nôm ”, là thi hào dân tộc, là nhà thơ
của phụ nữ Trong sự nghiệp thơ ca của
mình bài thơ “ Bánh trôi nước” được xem là
một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu
cho tư tưởng nghệ thuật của phong cách Hồ
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bài 07 Va8n học
Trang 2Xuân Hương.
HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Giáo viên : Treo văn bản, cho hs đọc.
Thân em vừa trăng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Yêu cầu : HS đọc chú thích *
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả ?
(?) Tác phẩm Bánh trôi nước được viết theo
thể thơ gì ?
(?) Em hiểu biết gì về thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật ?
(?) Em hãy cho biết bố cục của bài thơ ?
(?) Đại ý của bài thơ nói lên điều gì ?
(?) Em hiểu thế nào về bánh trôi nước ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Khai, thừa, chuyển, hợp
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Hồ Xuân Hương chưa rõ lai lịch
- Được coi là Bà chúa thơ Nôm
2 Tác phẩm
-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
3 Bố cục
- Khai, thừa, chuyển, hợp
4 Chủ đề
- Vẻ đẹp bình dị, phẩm chất trong trắng, sắc son của người phụ nữ Việt Nam xưa Song thân phận chìm nổi
HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH
Yêu cầu : HS đọc lại bài thơ
(?) Câu “ Thân em vừa trắng lại vừa tròn ,
bảy nổi ba chìm với nước non ” có mấy nét
nghĩa ?
(?) Nét nghĩa thứ nhất tả gì ?
(?) Nét nghĩa thứ hai tả thân phận ai ? trong
xã hội nào ?
(?) Em hiểu thế nào câu thành ngữ “bảy nổi
ba chìm” ?
Giáo viên chốt : Thân phận của người phụ
nữ xưa là như thế không làm chủ được số
phận mình …
“ Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”
Ca dao
(?) Câu thơ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn ,
mà em vẫn giữ tấm lòng son” có những nét
nghĩa nào ?
(?) Theo em thế nào là “ Tấm lòng son” ?
(?) Qua đó, em thấy thái độ của nữ sĩ đối
với người phụ nữ ra sao ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Có hai nét nghĩa: Tả thực bánh trôi nước Thân phận người phụ nữ trong XH phong kiến
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Tả thực quá trình làm bánh Dù xã hội , hoàn cành có hà khắc song người phụ nữ vẫn giữ vẹn lòng thủy chung son sắc …
- Thông cảm , xót xa …
II PHÂN TÍCH
1) Nội dung
* Bánh trôi nước là bài thơ có
nhiều tầng ý nghĩa:
- Ý nghĩa tả thực : Hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm, nổi
- Ngụ ý sâu sắc : + Thân phận trôi nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
+ Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình, sắc son của người phụ nữ xưa
- Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ
Trang 3Năm học : 2010 – 2011
Giáo viên chốt : Bài thơ mang tính đa
nghĩa Nghĩa thứ nhất thuộc nội dung miêu
tả bánh trôi nước khi đang được luộc chín
Nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất
trong sáng sắc son và thân phận của người
phụ nữ xưa mặc dù sống trong hoàn cảnh xã
hội hà khắc bởi những luật lệ Nho giáo
phong kiến ràng buộc…
“ Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Ca dao
(?) Vậy, trong những nét nghĩa đó nghĩa nào
là chính , quyết định giá trị bài thơ?
(?) Bài thơ được làm theo luật thơ gì ?
Yêu cầu HS thảo luận 3 phút :
(?) Từ những phân tích trên, em hãy cho
biết cách dùng ngôn ngữ của Hồ Xuân
Hương trong bài thơ ?
Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên : Nhận xét
-> Ngoài ra nữ sỹ còn sáng tạo trong việc
xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa…
(?) Qua phân tích trên, em hãy cho biết nội
dung chính của văn bản “ Bánh trôi nước” ?
(?) Về nghệ thuật có những nét gì đặc sắc ?
Giáo viên: Treo bảng phụ phần ý nghĩa văn
bản
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đường luật
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Ngô ngữ bình dị gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày , sử dụng thành ngữ , mô típ quen thuộc
2) Nghệ thuật
- Vận dụng điêu luyện quy tắc của thơ Đường Luật
- Ngô ngữ thơ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày, Với thành ngữ, mô típ dân gian
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa
3) Ý nghĩa văn bản
a) Nội dung
Bánh trôi nước là một bài thơ
thể cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của học
b) Nghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ bình dị
HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP
bài học 4 ( kể cả phần đọc thêm ) bắt đầu
của giáo viên
III LUYỆN TẬP
* Những câu hát than thân bắt đầu bằng từ thân em :
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
HOẠT ĐỘNG 5 - CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Yêu cầu : HS đọc lại phần ý nghĩa văn bản
Trang 4Tuần : 07 Ngày soạn : 12/9/2010
Tiết : 26 Ngày dạy : 23/9/ 2010
SAU PHÚT CHIA LI Diễn Nôm : Đoàn Thị Điểm
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn , vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc
- Niềm khao khát hing5 phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Giá trị nghệ thuật của đoạn thơ dịch Chinh phụ ngâm khúc
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu văn bản theo thể ngâm khúc
- Phân tích nghệ tuật tả cảnh, tâm trang trong đoạn thơ trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIÊN
HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Yêu cầu: HS về nhà tìm mối liên quan trong
cảm xúc bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ
Xuân Hương với các câu hát than thân bắt
đầu bằng từ thân em
(?) Văn bản “ Sau phút chi ly” trích trong
tác phẩm nào, ai là tác giả ?
- Học bài, học thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi
nước”
- Soạn bài “ Sau phút chia ly”
+ Tác giả
+ Tác phẩm
+ Thể thơ
+ Chủ đề
+ Các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
của giáo viên
Văn học
Trang 5Năm học : 2010 – 2011
Kiểm diện, trật tự
Kiểm tra bài cũ
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước
và giới thiệu về tác giả, tác phẩm , chủ đề
văn bản này?
(?) Phân tích nội dung và nghệ thuật bài thơ
Bánh trôi nước ?
- Bài mới
Giới thiệu bài: Các em đã từng nghe những câu hò,
điệu hát từ những làn điệu dân ca mượt mà, gợi cảm Thế
nhưng, thơ ca do người VN sáng tạo ra không chỉ có những
bài hát trữ tình ấy mà còn có thể loại ngâm khúc trong
VHVN thời trung đại Thể loại này có chức năng gần như
chuyên biệt trong việc diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc,
triền miên của con người Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu
văn bản” chinh phụ ngâm khúc” để có thể cảm nhận được
tâm trạng của người phụ nữ VN ngày xưa trong hoàn cảnh
đất nước có chiến tranh
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng, theo
điệu ngâm khúc thể hiện nỗi sầu mênh
mang
Giáo viên: Đọc đọc đoạn trích
Yêu cầu: HS đọc lại Đọc phần chú thích *
(?) “Chinh phụ ngâm khúc” được viết
nguyên văn chữ Hán Vậy, em hãy cho biết
đôi nét tác giả ?
Giảng: Ông nổi tiếng “ Văn hay chữ tốt”
15 tuổi đỗ Hương Cống ( Cử nhân sau này)
, thi Hội nhiều lần không đỗ Ông nhận
chức Huấn đạo, rồi Tri huyện, Ngự sử đài,
sau đó cáo quan về làng dạy học , bẹnh và
mất …
(?) Giới thiệu đôi nét dịch giả: Đoàn Thị
Điểm?
(?) Ngoài Chinh phụ ngâm khúc Đặng Trần
Côn còn có những tác phẩm tiêu biểu nào ?
Giảng: Tiêu Tương bát cảnh, Trương Lương
bố y, Khấu môn thanh, Trương Hàn tư
thuần lô, Bích câu kỳ ngộ, Chinh phụ ngâm
khúc… Tác phẩm viết vào khoảng (1740 –
1742 theo lối tập cổ lúc ông làm tri huyện
Thanh Oai …gồm 478 câu thơ …
(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh phụ ngâm
khúc” (tựa đề)?
(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm khúc?
(?) Chinh phụ ngâm khúc được sáng tác the
thể loại gì ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I TÌM HIỂU CHUNG
1) Tác giả
- Đặng Trần Côn.( ?-? ) một danh sỹ
sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII Người làng Mọc ( Nhân Chính – Từ Liêm – Hà Nội ) nay thuộc quận Đống Đa – Hà Nội
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (
1705 – 1748 ) là một nữ sỹ đẹp,
có tài, người làng Giai Phạm Văn Hiếu – Văn Giang – trấn Bắc Ninh – Hưng Yên
1) Tác phẩm
- Tác phẩm Đặng Trần Côn để lại còn khoảng vài chục bài thơ Hán
văn Chinh phụ ngâm khúc là đặc
sắc nhất
- Ngâm khúc là thể loại văn học xuất hiện ở giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng , ngâm khúc được sáng tác
theo thể song thất lục bát thể thơ
do người Việt sáng tạo nên
- Chinh phụ ngân khúc được
Trang 6(?) Bản diễn Nôm của nữ sĩ Đoàn Thị Điểm
được viết theo thể loại gì ?
Giới thiệu: Vị trí của đoạn trích bản diễm
Nôm có 408 câu, gồm 3 phần:
1) Xuất quân ứng chiến
2) Nỗi buồn nơi khuê các
3) Ước nguyện thanh bình
(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng tiêu biểu
nhất đã được sáng tác theo thể song thất lục
bát Em hiểu thế nào là song thất lục bát (
về số câu trong mỗi khổ và số chữ trong mỗi
câu)?
(?) Quan sát 1 khổ thơ, em hãy nhận xét vế
cách hiệp vần và nhịp?
(?) Đoạn trích này, nội dung chính muốn
nói lên điều gì?
Yêu cầu: HS đọc chú thích từ khó
- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8 4 câu trong 1 khổ
* Cá nhân: SGK
+ Vần: Chữ cuối câu 7 (1)
vần chữ 5 câu 7(2)
+ Nhịp: 3 /4 hoặc 3/2/2
Tạo nên nhạc tính phong phú hơn lục bát, phù hợp diễn tả tâm trạng sầu đau sâu sắc
- Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng
ra trận
- HS thực hiên theo yêu cầu của giáo viên
sáng tác bằng chữ Hán của Đặng
Trần Côn theo thể Nhạc phủ ( Trường đoản cú )
- Bản diễn Nôm theo thể song thất lục bát
-Vị trí đoạn trích +Phần 1: ( Câu 53 64)
3) Đại ý
- Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận
HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH
Yêu cầu: HS đọc lại đoạn trích
Hướng dẫn phân tích
Yêu cầu : HS đọc khổ 1.
(?) Hãy giải thích từ: Chàng, thiếp.
(?) Hai câu đầu ta thấy hai nhân vật chàng
và thiếp đang ở trong hoàn cảnh như thế nào
(?) Về nghệ thuật, cách nói: Chàng thì đi,
thiếp thì về là cách nói như thế nào ? Nêu
ý nghĩa cách nói đó?
(?) Vậy tâm trạng buồn ở đây là tại vì sao ?
(?) Hình ảnh mây biếc, núi xanh có tác
dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li đó?
Yêu cầu : HS đọc khổ 2
(?) Nỗi sầu chia li được gợi tả thêm bằng
cách nói như thế nào ? ( từ nào thể hiện
được tâm trạng người chinh phụ?)
(?) Em có nhận xét gì về hình ảnh tương
phản, đối nghĩa: Còn ngoảnh lại - hãy trông
sang ?
(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có ý nghĩa gì
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi Gợi lên cái độ mênh mông, bao la của nỗi sầu chia li
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Cách nói tương phản, đối nghĩa,điệp từ, đảo vị trí hai địa danh (có chuyển đổi 1
phần)- Cách.
- Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa
II PHÂN TÍCH
Trang 7Năm học : 2010 – 2011
trong việc gợi tả nỗi sầu chia li ?
(?) Cùng nói về sự cách ngăn nhưng ở đây
có gì khác khổ 1?
Yêu cầu : HS đọc khổ 3
(?) Tiếp tục nói về nỗi cách xa, nỗi sầu ở
đây được gợi tả nâng lên như thế nào ? Cách
dùng từ ngữ ấy có ý nghĩa gì ?
(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở đây có gì khác
hai khổ trên ?
(?) Câu thơ cuối mang hình thức nghi vấn Ai
sầu hơn ai có ý nghĩa gì ?
-Chốt: Như vậy Chinh phụ ngâm là 1 tác
phẩm trữ tình Trong đó lối vận dụng điệp
ngữ là 1 trong những yếu tố góp phần tạo
nên tính trữ tình đa dạng cho khúc ngâm
(?) Hãy chỉ ra một cách đầy đủ các kiểu
điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu lên tác dụng
biểu cảm của các điệp ngữ ấy ?
(?) Từ những phân tích trên, em hãy phát
biểu về cảm xúc chủ đạo và ngôn ngữ của
đoạn thơ ?
+ Điệp từ: Cách Nhấn
mạnh hai địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở, người đi
+ Ước lệ nghìn trùng, không gian mênh mông người ở lẻ loi, đơn độc, người đi xa cách vời vợi
+ Khổ 1: Mới nói ngăn cách
+ Khổ 2: Ngăn cách đã mấy trùng
- Điệp từ, điệp ngữ liên
hoàn cùng, thấy, ngàn dâu xanh
Nhấn mạnh sự quyến
luyến của 2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn mạnh sự ngăn
cách giữa 2 người: những- mấy…
- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông
- Đúc kết nỗi sầu Khối sầu, núi sầu
- Điệp từ: Chàng, thiếp, cách
- Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ 3, các sắc độ xanh
- Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3
- Vưà điệp, vừa đảo
Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm
- Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li
- Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các
- Nỗi buồn chia ly của người chinh phụ sau lúc tiễn chồng ra trận
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Lòng cảm thông sâu sắc với khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
Trang 8sắc độ của màu xanh - Sử dụng nghệ thuật tương phản,
đối nghĩa, điệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ để biểu đạt cảm xúc
HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP
(?) Trong đoạn trích này, các từ chỉ màu
xanh được sử dụng mấy lần? Đó là những
lần nào?
(?) Em hãy phân biệt mức độ khác nhau
trong các màu xanh và trao đổi với nhau để
tìm ra tác dụng của việc sử dụng màu xanh
khi diễn tả nỗi sầu chia li?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III LUYỆN TẬP
1)a) + mây biếc, núi xanh,
xanh xanh, xanh ngắt
b) + Biếc: màu xanh đẹp
Sầu nhẹ nhàng
+ núi xanh: Xanh bình
thường nỗi buồn thấm đượm vào cảnh vật thiên nhiên
+ Xanh xanh: Hơi xanh, nhợt
nhạt Buồn mênh mông lan toả,
+ Xanh ngắt: Xanh thuần 1 màu
trên diện tích rộng rất đau khổ, buồn bã, nỗi sầu bao trùm tất cả
c) Nỗi sầu chia li thật da diết,
cồn cào & ngày càng tăng tiến như các sắc độ của màu xanh
HOẠT ĐỘNG 5 - CỦNG CỐ - DẶN DÒ
(?) Qua nỗi sầu chia li của người chinh phụ
sau lúc tiễn đưa chồng ra trận,em thấy khúc
ngâm này có ý nghĩa gì?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
(?) Bằng kiến thức đã học ở Tiểu học, em
hãy cho biết “ quan hệ từ dùng để làm gì”
- Về nhà học bài
- Soạn bài:
+ Quan hệ từ theo hệ thống câu hỏi sách
giáo khoa
+ Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm:
Phần chuẩn bị ở nhà ( Chú ý soạn theo phần
gợi ý ) sách giáo khoa
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hiệp Thạnh , ngày 17 tháng 09 năm 2010
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
………
………
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 9Năm học : 2010 – 2011
Tuần : 08 Ngày soạn : 20/9/ 2010
Tiết : 27 Ngày dạy : 27/9/ 2010
QUAN HỆ TỪ
A MỤC TIÊU
- Nắm được khái niệm về quan hệ từ
- Nhận biết quan hệ từ
- Biết sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ
B KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Khái niệm quan hệ từ
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng :
- Nhận biết quan hệ từ trong câu
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 -KHỞI ĐỘNG
- Ổn định :
- Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng đoạn trích thơ: Sau
phút chia ly và giới thiệu qua tác giả ,
dịch giả ?
(?) Trình bày ý nghĩa đoạn trích thơ trên ?
- Bài mới
Giới thiệu bài: Từ mà không có nghĩa từ vựng một
cách tường minh , chúng chỉ là các phương tiện
diễn đạt mối quan hệ giữa thực từ với thực từ … giữa
câu với câu , giữa đoạn với đoạn Nhưng chúng lại có
vai trò như một đướng viền ý nghĩa cực kỳ tinh
tế Vì vậy tuy số lượng không lớn , nhưng quan hệ
từ luôn được sử dụng với tần số rất cao trong hoạt
động giao tiếp
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Giáo viên : Treo bảng phụ ghi các ví dụ.
Yêu cầu : HS đọc
(?) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu
học Hãy xác định các quan hệ từ trong
các ví dụ trên ?
(?) Các quan hệ từ nói trên liên kết những
- HS : Quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : a của
b như
1) THÊ NÀO LÀ QUAN HỆ TỪ ?
Tiếng việt
Trang 10từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
(?) Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ ?
(?) Như vậy công dụng của quan hệ từ là
gì ?
Cho biết cĩ mấy cách hiểu đối với câu :
Đây là thư của lan
Giáo viên : Treo bảng phụ ghi ví dụ 1
Yêu cầu : HS dọc ví dụ 1 SGK ( Mục II )
Yêu cầu : HS thảo luận nhóm câu hỏi
(?) Trong các trường hợp trên , trường hợp
nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường
hợp nào không bắt buộc phải có quan hệ
từ ?
Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên chốt: Các trường hợp : b , d , g ,
h bắt buộc phải có quan hệ từ để câu văn
thêm rõ nghĩa Các truờng hợp còa lại có
quan hệ từ cũng được , không có cũng
được …
(?) Vậy khi sử dụng quan hệ từ ta chú ý
điều gì ?
Yêu cầu : HS dọc ví dụ 2 SGK ( Mục II )
(?) Tìm quan hệ từ tương ứng có thể dùng
thành cặp với các quan hệ từ đã cho ?
GV chốt: Lưu ý có một số quan hệ từ
dùng thành cặp
(?) Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm
được?
Nhận xét ý nghĩa của quan hệ từ với trong
các câu sau :
a) Nĩ với tơi đều quê ở Hiệp Thạnh
c và, Bởi…nên
- Học sinh :
a) Của : nối định ngữ với
DT Quan hệ sở hữu
b) Như : nối bổ ngữ với TT
Quan hệ so sánh
c) + Và: quan hệ bình
đẳng
+ Bởi… nên : nối 2 vế
câu ghép Quan hệ nguyên nhân , kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : Đây là thư của Lan Đây là thư do Lan viết Đây là thư gửi cho Lan
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : Thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
1 Bắt buộc : b , d , g ,h
còn lại là không
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2 Nếu… thì Vì… nên.
Tuy … nhưng Hễ … thì Sỡ dĩ … là vì.
3 HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
- HS : a) Với = và b) Với tơi = Cho tơi ( biết )
- Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu , so sánh , nhân quả, đẳng lập…
Ví duï : Đồ chơi của chúng tôi chẳng
có nhiều.( quan hệ sở hữu)
II) SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ
- Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa ) Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được)
- Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp