Đọc diễn cảm bài thơ “ Vọng Lư sơn bộc bố” và trình bày hiểu biết của em về tác giả Lý - HS thực hiện theo yêu caàu cuûa giaùo vieân.. Baïch?[r]
Trang 1
Bài 10
Văn học
Tiết : 37 Ngày dạy : 12/10/2010
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ – Lí Bạch )
A MỤC TIÊU
- Cảm nhận về đề tài “vọng nguyệt hồi hương” được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong
bài thơ cổ thể của Lý Bạch
- Thấy được tác dụng nghệ thuật đối với vai trò của câu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt
B KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu lắng của Lý bạch
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong bài thơ
- Hình ảnh ánh tăng – vầng trăng tác động đến tâm tình của nhà thơ
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Đọc diễn cảm bài thơ “ Vọng Lư sơn bộc
bố” và trình bày hiểu biết của em về tác giả Lý
Bạch ?
Bài mới
Giới thiệu bài: Vọng nguyệt hoài hương là một
đề tài phổ biến trong thơ cổ phương Đông cả ở
Trung Quốc , Nhật Bản và Việt Nam Ngay đối
với các nhà thơ Đường , ta cũng bắt gặp không
ít bài , ít câu cảm động , man mác … Trong
loại thơ nhìn trăng mà thổ lộ tâm tình nhớ
quê , bài có khuôn khổ nhỏ nhất , ngôn từ đơn
giản nhất , tinh khiết nhất là “ Tĩnh dạ tứ”
của Lý Bạch song nó có ma lực lớn nhất , được
truyền tụng rộng rãi nhất …
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Yêu cầu : HS đọc chú thích * SGK
I- TÌM HIỂU CHUNG 1) Tác giả :
Trang 2(?) Dựa vào kiến thức đã học ở bài “ vọng Lư
sơn bộc bố” Hãy cho biết một đôi nét về tác giả
lý Bạch ?
- Giáo viên : Treo chân dung Lý Bạch
- Giáo viên : Đọc phiên âm , dịch nghĩa , dịch
thơ
- Giáo viên : Hướng dẫn đọc :
+ Giọng chậm , buồn , tình cảm ; nhịp : 2/3
- Yêu cầu : HS đọc phiên âm , dịch nghĩa , dịch
thơ
(?) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
Giảng: Bài thơ này tuy là ngũ ngôn nhưng
không phài đường luật mà là cổ thể Thơ cổ thể
thỉ không có luật lệ nhất định như thơ Đường
niêm, luật gắt gao, rõ ràng.-> Cổ tuyệt
(?) Hãy cho biết phong cách thơ Lý Bạch ?
(?) Lí Bạch sáng tác bài này trong hoàn cảnh
nào ?
(?) Bố cục của bài thơ gồm mấy phần ? Nội
dung chính từng phần ?
(?) Nội dung chủ yếu của bài thơ là gì ?
- Yêu cầu : Đọc và giải thích từ khó theo SGK
- HS : Lý Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường Lý bạch được mệnh danh là thi tiên ( ông tiên làm thơ )
- HS : Quan sát chân dung
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thơ cổ thể: Ngũ ngôn tứ tuyệt
- HS : Phong cách : Trầm
tư , sâu lắng
- HS : Từ nhỏ ông đã lên núi Nga Mi đọc sách , ngắm trăng Từ 25 tuổi ông xa quê và xa mãi Mỗi lần thấy trăng là ông nhớ quê nhà
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Lý Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường
- Lý bạch được mệnh danh là thi tiên ( ông tiên làm thơ )
Thi tiên Lý Bạch ( 701 – 762 )
2) Tác phẩm :
a) Thể loại : Cổ thể ( dạng : Ngũ ngôn tứ tuyệt ) Vần : ở câu 2,4
b) Hoàn cảnh sáng tác :
Viết trong một đêm trăng tha hương
c) Bố cục :
Hai phần + Hai câu đầu: Tả cảnh + Hai câu cuối: Tả tình
3) Đại ý : Tình quê hương sâu lắng, thấm thía trong một đêm trăng
HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu đầu ( cả phiên
âm và dịch thơ )
(?) Hai câu tơ đầu tả gì ? ( Cảnh hay tình )
(?) Cảnh đêm trăng ở đây được miêu tả như thế
nào?
(?) Song em thấy hai câu đầu có phải chỉ thuần
túy tả cảnh không ? Vì sao em biết điều đó ?
Giảng : Ở đây còn có sự suy tư của con người
trước cảnh đẹp của đêm trăng đất khách
(?) Chữ “sàng” gợi cho em biết tư thế nhà thơ
- HS : Đọc
- HS : Tả cảnh
- HS : Trăng rất sáng và đẹp
- HS : Không phải tả cảnh thuần tuý Ở đây chủ thể vẫn là con người
II – PHÂN TÍCH
1 Nội dung a) Hai câu đầu :
“Sàng tiền minh nguyệt quang , Nghi thị địa thượng sương “
- Cảnh đêm trăng thanh tĩnh, ánh trăng sáng như sương mờ ảo tràn ngập khắp phòng
Trang 3
ngắm trăng như thế nào ?
(?) Nếu thay từ “ sàng” bằng từ : “Aùn , trác
(bàn) , đình ( sân )” và thay từ “ nghi” thì ý
nghĩa câu thơ sẽ ra sao ?
Giảng: Còn chữ sàng thì ta sẽ hiểu tác giả nằm
trên giường trằn trọc không ngủ được mới nhìn
qua cửa( cũng có thể ngủ rồi xong tỉnh dậy mà
không ngủ lại được) Trong tình trạng mơ màng
ấy, chữ nghi ( ngỡ là) và chữ sương đã xuất hiện
một cách tự nhiên và hợp lí Trăng sáng quá
chuyển thành màu trắng giống như sương
(?) Từ “nghi” có tác dụng như thế nào ở hai
câu đầu ?
- GV chốt: Cảnh đêm trăng sáng mờ ảo như
sương…
- Giáo viên nhận xét bản dịch : Như vậy, trong
hai câu đầu, ta thấy sự hoạt động nhiều mặt của
chủ thể trữ tình: Aùnh trăng là đối tượng nhận
xét, cảm nghĩ của chủ thể Nguyên văn có một
động từ nghi còn bản dịch thêm hai động từ : rọi
, phủ làm nhiều người lầm tưởng hai câu đầu
thuần tuý tả cảnh , ý vị trữ tình có phần bị mờ
nhạt Chuyển ý : Ở hai câu đầu ánh trăng trĩu
nặng nỗi niềm suy tư của tác giả còn hai câu
cuối thì sao ?
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu cuối ( cả phiên
âm và dịch thơ )
(?) Hai câu tơ cuối tả gì ? ( Cảnh hay tình )
(?) Có thể xem hai câu cuối là tả tình thuần tuý
không? Tại sao ?
(?) Hai câu thơ cuối có hành động nào đáng chú
ý ?
(?) Trong đó cụm từ nào tả tình trực tiếp ?
(?) Những từ còn lại có ý nghĩa gì ? (tả cái gì ? )
(?) Vậy tâm trạng của Lý Bạch được thể hiện
qua câu thơ cuối là gì ?
-Chốt : Tâm trạng nhớ quê cũ được thể hiện
qua từng tư thế, cử chỉ…
Giảng : Câu thơ thứ ba ý cơ bản giống câu ca
dao Nam Triều “ Ngưỡng đầu khán minh
nguyệt” ( Ngẩn đầu nhìn trăng sáng) Từ vọng
của Lí Bạch biểu cảm rõ hơn khán vì nhìn từ xa,
ngóng trông Vận dụng tài tình câu thơ cổ
nhân Câu thơ thứ ba đóng vai trò bản lề để hạ
- HS : “ Sàng” Nằm
trên giường ngắm trăng
- HS : Khác ngay vì người đọc có thể nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách mà còn không thấy được khoảnh khắc suy tư của lý Bạch
- HS : Trăng quá sáng, màu tráng của trăng khiến tác giả ngỡ là sương bao phủ khắp nơi trên mặt đất Đây là khoảnh khắc suy
tư của Lí Bạch
- Nghe và tự ghi bài
- HS : Đọc
- HS : Tả tình
- HS : Tả tình xen cảnh
- Không, vì có tả cảnh đẹp của đêm trăng
- HS : Tư cố hương , cử , vọng , đê
- HS : Tư cố hương: Tả tình trực tiếp
- HS : Tả hành động : Vọng minh nguyệt , cử đầu , đê đầu Điểm thú
vị : Mỗi hành động đều mang tâm trang
- Tâm trạng nhớ quê cũ
- Cảm nhận về ánh trăng: “Ngỡ là sương trên mặt đất”
2) Hai câu cuối:
“ Cử đầu vọng minh nguyệt , Đê đầu tư cố hương “
- Tâm trạng nhớ quê cũ được thể hiện qua từng tư thế, cử chỉ…
- Chủ đề được dồn nén , thể hiện rõ nhất ở câu thơ cuối cùng
Trang 4câu kết thật sâu, thật hay Hành động ngẩn đầu
như một động tác tất yếu để kiểm nghiệm điều
câu thơ thứ hai đặt ra : sương hay trăng Aùnh
mắt Lí Bạch chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt
đất lên bầu trời, nhìn ánh trăng, vầng trăng và
khi trăng cũng đơn côi, lạnh lẽo như mình thì
cuối đầu không phải để nhìn sương mà để nhớ
quê… Câu thơ cuối là hồn của bài thơ, là thi
nhãn của thơ…
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử ngôn từ
(?) Lí Bạch đã tại ra một cặp đối ở hai câu thơ
cuối Em hãy chỉ ra phép đối trong bài thơ ?
- Giảng chốt : Tuy không phải là thơ Đường
luật , song “ Tĩnh dạ tứ” cũng có phép đối …
- Giáo viên : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
( 3 / )
(?) Nêu tác dụng của phép đối trong việc biểu
hiện tình quê hương của tác giả ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trính bày
- Giáo viên : Nhận xét , đánh giá : Cúi đầu thứ
nhất hướng ra ngoại cảnh , cúi đầu lần thứ hai
hướng vào lòng mình , trĩu nặng tâm tư …
(?) Qua phân tích, hãy cho biết nội dung bài thơ
“ Tĩnh dạ tứ” nói lên điều gì ?
(?) Nhắc lại những đặc sắc nghệ thuật trong bài
thơ ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Cử đầu >< đê đầu + Vọng minh nguyệt >< tư
cố hương
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cúi đầu_ ngẩn đầu_ cúi
đầu cử động liên tục
tư duy, cảm xúc
+ Vọng minh nguyệt - tư
cố hương cụ thể thành
ngữ “ Vọng nguyệt hoài
hương” sáo mòn Lí
Bạch sáng tạo thêm “ Cử
đầu – đê đầu” để hình
dung cách “ Vọng minh
nguyệt - tư cố hương”
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2 Nghệ thuật
- Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị
- Sử dụng nghệ thuật đối ở câu 3 và câu 4
3 Ý nghĩa a) Nội dung :
- Nỗi lòng đối với quê da diết , sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm của người xa quê
b) Nghệ thuật :
- Phép đối đưôc sử dụng hài hòa trong bài thơ
HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP
- Yêu cầu : HS đọc bài tập
(?) Cảm xúc chính của tác giả trong bài thơ là
cảm xúc gì ?
(?) Đọc và nêu nhận xét về hai câu thơ dịch
phần luyện tập ?
- Giáo viên : Nhận xét , đánh giá
- HS : Đọc bài tập SGK
- HS : Ngắm trăng xứ lạ mà nhớ quê nhà
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
IV- LUYỆN TẬP
- Hai câu thơ dịch nêu tương đối đầy đủ ý, tình cảm của bài thơ
- Một số điểm khác : + Lí Bạch không dùng so sánh “ sương chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ”
+ Bài thơ ẩn chủ ngữ không nói rõ là Lí Bạch
+ Năm động từ chỉ còn ba Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm
Trang 5
(?) Thống kê các động từ trong bài thơ ? Tìm
hiểu vai trò liên kết ý thơ ? Tìm các chủ ngữ
cho các động từ ấy ? Chúng được lược bỏ để
làm gì ?
- Giáo viên : Nhận xét , đánh giá
cảnh như thế nào
- HS : Nghi , cử , vọng , đê , tư
Chủ thể bị lược bỏ nhưng có thể khẳng định được là 1 chủ thể duy nhất Tạo sự thống nhất liền mạch của bài thơ Ngoài ra lược chủ ngữ để tăng tính khái quát của ý thơ có thể hiểu là tâm trạng của nhiều người chứ không chỉ Lí Bạch Tính điển hình của cảm xúc thơ trữ tình
HOẠT ĐỘNG 5 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
(?) Nêu ý nghĩa văn bản “ Tĩnh dạ tứ” ?
(?) Hãy nhận xét bản dịch thơ và phiên âm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bản phiên âm và dịch thơ
- Học tiểu sử tác giả, bài ghi và ý nghĩa
(?) Thể thơ bài “ Hồi hương ngẫu thư” là gì ?
- Soạn bài :”Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương
+ Đọc và dịch nghĩa, chú thích.
+ Tìm hiểu tác giả, thể thơ Đại ý
+ Soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Tuần : 10 Ngày soạn : 03/10/2010
Tiết : 38 Ngày dạy : 15/10/2010
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
( Hồi hương ngẫu thư – – Hạ Tri Chương )
I MỤC TIÊU
- Tình yêu quê hương bền chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ thất ngôn từ tuyệt Đường luật
- Tác dụng nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong bài thơ tuyệt cú
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Sơ giản về Hạ Tri Chươngï
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Nét đọc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu bài thơ tuyệt cú qua phần dịch tiếng Việt
Văn học
Trang 6- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường.
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Đọc thuộc lòng phiên âm và dịch thơ bài
Tĩnh dạ tứ Bài thơ được viết theo thể gì ?
Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ
đó ? Đọc ghi nhớ
Bài mới
Giới thiệu bài: Quê hương hai tiếng tha thiết
luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng những người
xa xứ Khác với Lí Bạch và một số nhà thơ khác , Hạ
Tri Chương khi từ quan về quê mà nỗi nhớ không
chì không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội
Tình cảm ấy sẽ được hiểu rõ hơn khi tiếp cận với
bài thơ Hồi hương ngẫu thư của nhà thơ
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Yêu cầu : HS đọc chú thích * SGK
(?) Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hạ Tri
Chương ?
- Giáo viên : Đọc phiên âm , dịch nghĩa ,
dịch thơ
- Giáo viên : Hướng dẫn đọc :
+ Nhịp: 4/3 , câu 4 nhịp 2/5
+ Giọng: Chậm, buồn ; câu 3 : hơi ngạc
nhiên ; câu 4: Giọng hỏi , cao hơn
- Yêu cầu : HS đọc phiên âm , dịch nghĩa ,
dịch thơ
(?) So sánh về thể thơ của nguyên tác và 2
bản dịch thơ ?
(?) Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
(?) Hãy cho biết bố cục bài thơ ?
- Yêu cầu : Đọc và giải thích từ khó theo
SGK
(?) Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- HS : Đọc chú thích * SGK
- HS : - Hạ Tri Chương( 659 –
744 ) tự Quý Chân , hiệu Tứ Minh Cuồn khách
- Quê Vĩnh Hưng – Việt Châu – Tiêu Sơn – Chiết Giang ( Trung Quốc )
- Đỗ tiến sỹ năm 695 làm quan đời Đường
- HS : Tác phẩm thể “ Thất ngôn tứ tuyệt “ hai bản dịch thơ : thể lục bát
- HS : Năm 744, lúc tác giả 86 tuổi xin từ qua về quê và bài thơ ra đời lúc ấy( chưa đầy 1 năm sau tác giả qua đời)
- Bố cục : 4 phần “ khai, thừa, chuyển, hợp” hoặc 2 phần mỗi phần hai câu thơ
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG 1) Tác giả :
- Hạ Tri Chương( 659 – 744 ) là nhà thơ lớn của Trung Quốc đời Đường, bạn vong niên của thi hào Lý Bạch
2) Tác phẩm :
a) Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Hai bản dịch : Lục bát
b) Hoàn cảnh sáng tác :
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 744, lúc 86 tuổi tác giả đã từ quan về quê và sáng tác bài thơ này sau trên 50 năm làm quan ở thủ đô Trường An (Trung Quốc)
b) Bố cục:
- Hai phần, mỗi phần hai câu thơ
3) Đại ý :
- Bài thơ biểu hiện một cách chân
thực mà sâu sắc , hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày , trong khoảnh khắc vừa đặt chân về quê cũ
HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu đầu ( cả
II PHÂN TÍCH
1 Nội dung
Trang 7
phiên âm và dịch thơ )
(?) Qua tựa đề, em thấy sự biểu hiện tình
quê trong bài có gì đáng lưu ý?
(?) Ở bài Tĩnh dạ tứ, tác giả nhớ quê vào
lúc nào ?
(?) Còn ở bài này thì thể hiện tình yêu quê
hương có gì khác?
(?) Tác giả kể quảng đời xa quê của mình
như thế nào ?
(?) Xa quê lâu, ở con người (tác giả ) , cái gì
thay đổi theo thời gian ? Cái gì không thay
đổi ? Sự thay đổi- không đổi đó có ý nghĩa
gì ?
(?) Như vậy, tình cảm của tác giả đối với
quê hương ra sao ?
- GV chốt: Cho HS quan sát tranh
Bình: Như Khuất Nguyên thời Xuân Thu-
Chiến Quốc có 2 câu thơ nổi tiếng :
“ Hổ tử bất thủ khâu Quyện điểu qui cựu lâm”.
=> Cáo chết quây đầu về núi, chim mỏi tất
bay về rừng cũ) Thú vật còn thế nữa chi là
ngườiø Đó là tình cảm phổ biến mà mọi
người đều có và phải có – Tình yêu đối với
quê hương
Chuyển ý: Hai câu đầu biểu hiện tình yêu
quê hương của nhà thơ còn hai câu cuối tình
quê hương có gì khác
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu cuối ( cả
phiên âm và dịch thơ )
- Giáo viên : Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm ( 3 / )
(?) Có một tình huống khá bất ngờ nào xảy
ra khi nhà thơ vừa về đến làng ? Tại sao ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên : Nhận xét
- HS : Đọc lại
- HS : Rất nhớ quê Vua mời ở lại, ông nhất định đòi về
đến làng bộc lộ tình cảm quê hương thật đáng trân trọng
- HS : Xa quê, nhìn trăng nhớ quê
- HS : Lúc xa quê rất nhớ , lúc về càng thắm thiết hơn
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : Đọc
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày : + Không ai nhận ra tác giả + Tác giả quá nhiều thay đổi , đã già
+ Quê hương cũng đổi thay:
người già chết cả ( sống trên
- Ý nghĩa nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ
a) Hai câu đầu :
“ Thiếu tiểu ly gia lão đại hồi Hương âm vô cải mấn mao tồi”
- Lời kể của tác giả về quảng đời
xa quê làm quan
- Đi suốt cuộc đời vẫn nhớ quê hương, giọng quê không thay đổi dù tóc mai đã rụng
b) Hai câu cuối
“ Nhi đồng tương kiến bất tương thức Tiếu vấn : Khách tòng hà xứ lai ?”
- Tình huống bất ngờ, trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là khách lạ
Trang 8(?) Việc bọn trẻ cuời hỏi khách tác động gì
đến thái độ và tâm trạng nhà thơ ?
(?) Sự thực ấy đã tạo ra một nghịch lý và tạo
nên nhãn tự của câu thơ, đó là từ nào ?
(?) Từ đó, hãy phân tích xem sự xuất hiện
của nhi đồng và tiếng cười, câu hỏi nhiệt
tình của các em có làm tác giả vui lên
không ?
- Giáo viên chốt : Cảm giác thấm thía của
tác giả khi chợt thấy mình thành người xa lạ
ngay trên mảnh đất quê hương Nhãn tự :
Khách , giọng điệu bi hài , hóm hỉnh. Sự
ngỡ ngàng , xót xa khi bị coi như khách lạ
- Giáo viên giáo dục học sinh : Chúng ta
phải biết yêu quê hương , ra sức bảo
vệ và xây dựng quê hương giàu đẹp …
đặc biệt là giữ gìn môi trường quê
hương trong sạch …
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật bài thơ
(?) Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
ở câu đầu ?
(?) Câu 1 là kiểu câu gì ? Và phép đối ở đây
đã làm nởi bật ý gì ?
(?) Câu 2 là loại câu gì ?
(?) Từ nhận thức về sự kết hợp này, em hãy
trả lời câu hỏi 3 SGK T 127 ( treo bảng
phụ)
Phương
thức
biểu
đạt
Tự sự Miêu tả Biểu cảm
Biểu cảm qua tự sự
Biểu cảm qua miêu tả
- Yêu cầu : HS đánh dấu x vào ô hợp lý
70 đã liệt vào hàng “ nhân sinh thất thập cổ lai hi” ( Đỗ Phủ ) - xưa nay hiếm
- HS : Trước là ngạc nhiên , sau là buồn tủi , ngậm ngùi , xót xa
- HS : Trở về nơi chôn nhao
cắt rốn mà bị xem là khách
Kịch tính (bi hài)
- HS : Nhi đồng càng hớn hở bao nhiêu thì nỗi lòng của tác giả tan nát bấy nhiêu giọng
bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời kể tưởng chừng như khách quan, trầm tĩnh
- HS :+ Đối trong câu (tiểu
đối) , Thiếu tiểu ly gia >< lão
đại hồi
- HS : Câu 1 Kể khái quát quãng đời xa quê làm quan
làm nổi bật sự thay đổi về vóc người, tuổi tác,hé lộ tình quê ( cảm xúc buồn, bồi hồi bởi thời gian qua nhanh)
- HS : Câu 2 tả : Dùng yếu tố thay đổi ( tóc) để làm nổi bật yếu tố không đổi (giọng nói) Hình ảnh chân thực, vừa tượng trưng làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Cảm giác thấm thía của tác giả khi chợt thấy mình thành người xa lạ ngay trên mảnh đất quê hương
2 Nghệ thuật
- Sự dụng các yếu tố tự sự
- Cấu tứ độc đáo
- Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả
- Có giọng điệu bi hài thể hiện ở
Trang 9
- Giáo viên chốt =>
(?) Qua phân tích, ta thấy nội dung chủ yếu
của bài thơ “ Hồi hương ngẫu thư” là gì ?
(?) Trong bài thơ có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì đặc sắc ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
hai câu cuối
3 Tổng kết a) Nội dung
Tình quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người
b) Nghệ thuật
- Nghệ thuật tiểu đối hài hòa
HOẠT ĐỘNG 4 LUYỆN TẬP
- Giáo viên : Treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu : HS đọc bài tập
(?) Hai bài: Tĩnh dạ tứ và hồi hương ngẫu
thư đều nói về tình yêu quê hương nhưng
hoàn toàn biểu lộ tình cảm không giống
nhau Ngoài ra giọng điệu 2 bài có gì khác
nhau ?
- Giáo viên : Nhận xét , bổ sung
- Yêu cầu : HS đọc bài tập
(?) Trong hai bản dịch của Trần Trọng San
và Phạm Sỹ Nguyên Em có cảm nhận gì ?
- Giáo viên : Nhận xét , bổ sung
- HS : Quan sát
- HS : Đọc bài tập
- HS : Làm bài tập
- HS : Ghi nhận
- HS : Đọc bài tập
- HS : Làm bài tập
- HS : Ghi nhận
III LUYỆN TẬP
- Tĩnh dạ tứ : Giọng điệu nhẹ
nhàng , thấm thía
- Hồi hương ngẫu thư : Giọng
điệu thật sâu sắc , hóm hỉnh
- Bản dịch thơ của Trần Trọng San tương đối sát nghĩa
HOẠT ĐỘNG 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ
(?) Em hiểu thế nào về từ ngẫu ? Tại sao
lại ngẫu nhiên viết ? Vậy ý nghĩa nhan đề
bài thơ có gì đáng lưu ý ?
(?) Thế mà lại viết, mà lại viết hay, lại xúc
động Vì sao như vậy ?
- Giáo viên : Tóm lại, từ ngẫu không làm
giảm ý nghĩa của tác phẩm Ngược lại còn
nâng ý nghĩa đó lên bội lần
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ (phiên âm , dịch
thơ ) tác giả , ghi nhớ , bài ghi
(?) Tìm những cặp từ trái nghĩa trong bài thơ
trên ?
- Soạn bài “ Từ trái nghĩa” theo câu hỏi
SGK
+ Đọc kỹ ghi nhớ ,
+ Làm trước bài tập
- HS : Ngẫu thư (ngẫu nhiên
viết) chứ không phải tình cảm, cảm xúc bộc lộ ngẫu nhiên vì tác giả vốn không định viết khi mới đến quê
- HS : Vì duyên cớ đầy kịch tính ở cuối bài (tác giả bị coi
là khách) Đằng sau ấy, là
điều kiện tất yếu Đó là tình quê sâu nặng
- HS : Thiếu tiểu – Lão đại
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hiệp Thạnh , ngày 08 tháng 10 năm 2010
………
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 10Tiếng Việt
Tuần : 11 Ngày soạn : 08/10/2010
Tiết : 39 Ngày dạy : 18/10/2010
TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
- Nắm vững khái niệm từ trái nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ trái ghĩa khi nói và viết
* Lưu ý : HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kỹ năng :
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
(?) Từ đồng nghĩa có mấy loại ? Cho ví dụ ?
Bài mới
Giới thiệu bài: Trong cuộc sống,khi giao tiếp đôi khi
chúng ta vô tình sử dụng một loại từ mà không ngờ tới
vì nó quá quen thuộc lại tiện dụng Các em có biết đó
là loại từ nào không ? Đó là từ trái nghĩa Vậy, thế
nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng nó như thế nào ?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
- Lớp trưởng báo cáo
- Hai học sinh trả bài
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
- Yêu cầu : HS đọc mục 1phần I SGK
(?) Dựa vào kiến thức đã học Tìm các cặp
từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ : Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Trương Như )
và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Trần Trọng San) ?
- Yêu cầu : HS đọc mục 2 phần I SGK
(?) Tìm từ trái nghĩa với từ : già trong trường
hợp : cau gia ø, rau già ?
- HS : Đọc SGK
- HS : Trả lời : + Ngẩng >< cúi Hành động
+ Già >< trẻ Tuổi tác
+ Đi >< trở lại di chuyển
- HS : Đọc SGK
- HS : Cau già >< cau non Rau già >< rau non
I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA