1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty Bánh kẹo Kinh Đô (Có sổ sách excel+thuế)

35 545 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 407,05 KB
File đính kèm New folder.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình tự tìm hiểu cùng với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của giảng viên em đã hoàn thành tiểu luận 2 gồm 3 chương như sau: Chương 1: Khái quát chung về công ty Cổ phần Kinh Đô. Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô. Chương 3: Một số kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô. Tuy nhiên, do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến, nhận xét của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KẾ TOÁN

TIỂU LUẬN 1: THU THẬP SỐ LIỆU KẾ TOÁN

Giáo Viên hướng dẫn :

Họ và tên Sinh viên :

Lớp :ĐH KT11a6HN

Ngày sinh :26/07/1999

Mã sinh viên :17106100643

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Kinh Đô……….

1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Kinh Đô……….

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển………

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ………

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý………

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty Cổ phần Kinh Đô……….

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán………

1.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán………

1.2.3 Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán………

1.2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán………

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kinh Đô………

2.1 Thu thập số liệu kế toán……….

2.1.1 Số dư đầu kì các tài khoản………

2.1.1.1 Số dư đầu kì các tài khoản tổng hợp………

2.1.1.2 Số dư đầu kì các tài khoản chi tiết………

2.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì………

2.1.3 Định khoản và phản ánh vào tài khoản chữ T………

2.1.4 Lập Bảng cân đối số phát sinh………

2.2 Xử lý số liệu kế toán………

2.2.1 Lập hoặc kết xuất chứng từ kế toán………

2.2.2 Kết xuất sổ kế toán chi tiết………

2.2.2.1.Sổ chi tiết quỹ tiền mặt………

2.2.2.2.Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng………

2.2.2.3.Sổ chi tiết tạm ứng………

2.2.2.4.Sổ chi tiết người mua,người bán………

2.2.2.5.Thẻ kho………

2.2.2.6.Sổ chi tiết vật tư hàng hóa………

2.2.2.7.Sổ chi tiết bán hàng………

2.2.2.8.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh………

2.2.2.9.Sổ chi tiết các tài khoản………

2.2.3 Kết xuất sổ kế toán tổng hợp………

2.2.3.1.Nhật ký chung………

2.2.3.2.Sổ cái………

2.2.4 Kết xuất bảng cân đối số phát sinh………

2.2.5 Kết xuất báo cáo tài chính………

2.2.5.1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………

2.2.5.2.Bảng cân đối kế toán………

2.2.5.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ………

2.3 Lập hổ sơ thuế………

2.3.1 Lập hồ sơ khai báo thuế GTGT………

2.3.2 Lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN………

Chương 3 Một số kiến nghị về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kinh Đô 3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kinh Đô (so với chế độ kế toán hiện hành)………

3.2 Một số kiến nghị về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kinh Đô………

*Tổng kết, rút kinh nghiệm và nộp báo cáo………

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có

sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trước môitrường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanhnghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừngnâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Kinh Đô đã gặt hái được không ítthành công, góp phần đưa ngành chế biến lương thực, thực phẩm của Tp.HCM nói riêng

và của cả nước nói chung lên một tầm cao mới và sản phẩm chúng ta không thể không kểđến đó chính là bánh trung thu Kinh Đô Tuy nhiên, Việt Nam vừa mới gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới (WTO), môi trường kinh doanh chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nếuchỉ dựa vào các ưu thế và kinh nghiệm kinh doanh trước đây thì thương hiệu bánh trungthu Kinh Đô sẽ không thể đứng vững và tiếp tục phát triển Ngoài ra trên thị trường hiệnnay đang xuất hiện rất nhiều các đối thủ mạnh có khả năng chiếm lấy thị phần bánh trungthu Kinh Đô Với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi nhằm giữ vững được vị thế củaKinh Đô trong tương lai Kinh Đô luôn tìm ra chiến lược marketing phù hợp, đưa ranhững chương trình hành động giúp bánh trung thu Kinh Đô giữ vững vị thế, khôngngừng lớn mạnh và Kinh Đô sẽ trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh của Việt Nam

Qua quá trình tự tìm hiểu cùng với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của giảng viên

em đã hoàn thành tiểu luận 2 gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung về công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương 3: Một số kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô.Tuy nhiên, do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận của emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được ý kiến, nhậnxét của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 4

Chương 1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Kinh Đô

1.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Kinh Đô

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kinh Đô

A, Giới thiệu chung

1 Tên đầy đủ: Tổng công ty cổ phần Kinh

7 Số tài khoản ngân hàng:

2112201021685 ngân hàng Agribank - Chi

nhánh Ba Đình

8 Giấy đăng ký kinh doanh số

3700599641do Sở kế hoạch và đầu tư TP

*Quá trình phát triển

Năm 1993 và 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của công ty, qua việc thành côngtrong sản xuất, kinh doanh bánh Snack

Từ 1996- 2000, công ty liên lục rót vốn và đầu tư công nghệ sản xuất, mở rộng qui

mô trên khắp Bắc, Trung, Nam và thành công với nhiều loại sản phẩm mới như: kẹocứng, bánh Cookies,bánh Cracker, kẹo Chocolate…

Năm 2001 được xác định là năm xuất khẩu của Công ty Kinh Đô Công ty quyết tâmđẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan,Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan.Cùng trong nưm đó, công ty mở

Trang 5

rộng xuất khẩu ra thế giới và thành công lớn Trong khi đó, nhãn hiệu Kinh Đô cũng đãphủ khắp các tỉnh thành trong nước

Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI chứng nhậnISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000 Cùng với việc vốn điều lệ được nâng lên 150 tỉVNĐ, công ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành Công ty cổphần Kinh Đô Bắt đầu từ ngày 01/10/2002, Công Ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từCông ty TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty CổPhần Kinh Đô Sản lượng tiêu thụ năm sau luôn tăng gấp đôi so với năm trước Kinh Đôhiện có một mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cả nước Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh ĐôMiền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC)

*Thuận lợi

Công ty cổ phần Kinh Đô là công ty lớn chuyên sản xuất và kinh doanh thức ănnhẹ tại Việt Nam Các mặt hàng chính của công ty gồm các loại bánh, kẹo và kem Hiệnnay Kinh Đô là một trong những công ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất trongcác công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam Các thành viên hội đồngquản trị công ty được các báo chí Việt Nam bình chọn là những cá nhân giàu nhất ViệtNam dựa trên tài sản chứng khoán Công ty Kinh Đô hiện là công ty sản xuất và chế biếnbánh kẹo hàng đầu tại thị trường Việt Nam với 7 năm liên tục được người tiêu dùng bìnhchọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64tỉnh và thành phố với 150 nhà phân phối và gần 40.000 điểm bán lẻ Sản phẩm của Kinh

Đô đã được xuất khẩu sang thị trường 20 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, TrungĐông, Singapore, Đài Loan, với kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 10 triệu USD vàonăm 2003

Định hướng của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngànhhàng thực phẩm với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàngđầu không chỉ ở Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á Với việc địnhhướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiềulĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ.Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau Công ty mẹ giữ vai trò chuyên

về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành nghề cụthể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn.Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xatrông rộng cùng những giá trị đích thực, chúng tôi không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm

tự hào của mình vào những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.Slogan: Hương vị cho cuộc sống Sứ mệnh: Với người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩmphù hợp, tiện dụng, cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi vàđộc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm Với

cổ đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi nhuận tối đatrong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông an tâm với

Trang 6

những khoản đầu tư Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vữngcho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một Công ty cổ phầnKinh Đô không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ướccủa khách hàng

*Khó khăn

Ảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi íchmong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán của khách hàng Sức ép về giá cả Cuộc sốngngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hànghóa, thực phẩm Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn muađược nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra là ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quantâm lớn của người tiêu dùng Người tiêu dùng luôn có xu hướng muốn mua hàng giá rẻnhưng chất lượng tốt Áp lực về chất lượng sản phẩm Kinh Đô là doanh nghiệp duy nhấttrong ngành sản xuất bánh kẹo được người tiêu dùng quan tâm và yêu thích Tuy nhiên,

áp lực về sự thay đổi sự lựa chọn đối với các sản phẩm khác vẫn luôn tồn tại nếu Kinh

Đô không tiếp tục tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng.Nhàcung cấp Sức ép về chất lượng nguồn nguyên liệu Nhà cung cấp có thể khẳng địnhquyền lực của họ bằng cách đe doạ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cungứng Các đối tượng doanh nghiệp cần quan tâm là: nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị,vật tư; nhà cung cấp tài chính – các tổ chức tín dụng ngân hàng; nguồn lao động

Tình trạng tăng trưởng của bánh trung thu là chi phí đầu vào sản xuất bánh tăng mạnh,

từ giá đường, giá đậu xanh, trứng vịt muối, bao bì…bởi vậy, để cân đối thu chi, nhà sảnxuất buộc phải tăng giá đối với các loại bánh bán ra thị trường Trước nhu cầu tiêu dùngngày càng cao của khách hàng, nhiều doanh nghiệp đã có những cải tiến kịp thời để đưa

ra thị trường những sản phẩm mới để tạo điểm nhấn trong cạnh tranh với các nhà cungcấp khác Chẳng hạn, Kinh Đô có thêm hai dòng sản phẩm mới dòng bánh Trung thuXanh và bánh cao cấp Trăng Vàng làm quà biếu Ngoài các doanh nghiệp sản xuất bánhtruyền thống, thị trường bánh trung thu những năm gần đây có thêm nhiều sản phẩm caocấp do các khách sạn lớn sản xuất Bên cạnh sự phong phú về chủng loại sản phẩm lẫngiá bán thì các doanh nghiệp đang tận dụng tối đa các kênh bán hàng qua các số điệnthoại nóng hoặc có chính sách chiết khấu tối đa cho các khách hàng lớn Chẳng hạn, Tậpđoàn Anco sẽ giảm giá từ 20% đến 30% cho những đơn hàng có giá trị từ 2 triệu đến 50triệu đồng Kinh Đô chiết khấu từ 10 – 27% cho những đơn hàng từ 5 đến trên 1.000 hộp(bánh thường) và giảm 5 – 15% cho đơn hàng 10 đến 50 hộp (bánh vàng)…Tình trạngtăng trưởng thị trường bánh trung thu đầy tiềm năng và thu nguồn lợi nhuận cao nhưngđồng thời cũng xuất hiện khá nhiều đối thủ tham gia dành giật thị trường, tính cạnh tranhcủa thị trường này ngày càng gay gắt 3.2 Mục tiêu marketing: Trung thành với chiếnlược đầu tư chọn lọc, tập trung vào những mặt hàng trọng điểm nhằm khai thác tối đa lợithế cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển căn cơ bền vững, trong năm 2010 Kinh Đô tiếptục đẩy mạnh xây dựng hạ tầng cơ sở tạo nền móng cho tương lai Các dự án mang tínhchiến lược nằm trong kế hoạch Marketing đã được triển khai và từng bước mang lại kết

Trang 7

quả kinh doanh khả quan cho công ty trong năm 2010 Hướng tới tương lai, Kinh Đô đãđầu tư đáng kể vào hoạt động xây dựng thương hiệu.

Với nền móng thành công đã có, năm 2012, Kinh Đô tiếp tục với một số mục tiêu sau:Xây dựng thương hiệu vững mạnh và tiếp tục dẫn đầu thị trường.Mở rộng thêm độ phủ.Thiết kế lại và triển khai hệ thống phân phối mới Thể hiện được năng lực phân phối hàngđầu Việt Nam năm 2011 với 120.000 điểm bán lẻ, 1.800 nhân sự bán hàng trên toàn quốc,30.000 điểm bán kem và sản phẩm làm từ sữa, 100.000 điểm bán giải khát Hoạt độngnghiên cứu phát triển sản phẩm mới được chú trọng đặc biệt, đảm bảo nguồn sản phẩmmới của công ty trong nhiều năm tới Bánh trung thu Kinh Đô liên tục đứng đầu thịtrường, vẫn được công ty đầu tư cải tiến hàng năm cả về chất lượng và mẫu mã bao bì

1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ

A,Lĩnh vực hoạt động :

Chế biến nông sản và thực phẩm;

Sản xuất kinh doanh thực phẩm, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;

Sản xuất các mặt hàng thực phẩm tiêu dùng thiết yếu;

Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê

C, Nhiệm vụ:

Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệuquả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về bánh - kẹo - mạch nha - đường – bộtdinh dưỡng và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu được nhiều lợi nhuận

Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông;đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Trang 8

1.1.3.Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Kinh Đô

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Kinh Đô

(Nguồn:https://luatnhandan.vn/co-cau-to-chuc-cua-cong-ty-co-phan/)

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (không phân biệt cổphần phổ thông hay cổ đông ưu đãi biểu quyết) – đây là cơ quan có quyền quyết định caonhất của công ty cổ phần

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông)

Nếu điều lệ không quy định cụ thể thì hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên vàkhông quá 10 thành viên

Giám đốc hoặc tổng giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty Chức danh này do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số họ hoặc thuê người kháclàm giám đốc hoặc tổng giám đốc Giám đốc, tổng giám đốc có thể là người đại diện theo

Trang 9

pháp luật của công ty, ngoài chủ tịch hội đồng quản trị nếu điều lệ công ty không quyđịnh cụ thể.

Nhiệm kỳ không quá năm năm, và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạnchế

Ban kiểm soát

Bắt buộc phải phải có ban kiểm soát nếu công ty cổ phần có trên cổ đông là cá nhân hoặc

cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty

Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu điều lệ công ty không có quy định khác.Nhiệm kỳ không quá 5 năm;

Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam

Trưởng ban kiểm soát yêu cầu phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp vàphải làm việc chuyên trách ở công ty, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Đây là phòng nghiệp vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ: Kế hoạch hoạt động của các khoa phòng, Đônđốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện, Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệp vụchuyên môn

Thực hiện nhiệm vụ giám sát, quản lý đảm bảo mọi hoạt động trong quá trình sản xuất từ

cơ sở dữ liệu, vật chất,nguyên liệu đến khi quá trình kết thúc và tạo ra thành phẩm

Phòng kế toán

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc , vật liệu ,… và lập phiếu thu chi cho tất cả chi phí phát sinh Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận…

Phòng kinh doanh

Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đếnviệc bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu vàphát triển sản phẩm; mở rộng thị trường; xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Các tổ sản xuất

Trang 10

Sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, qui mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã

xác định

1.2.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty cổ phần Kinh Đô

(Nguồn:https://123doc.net/document/bo-may-co-cau-to-chuc-cua-cong-ty-co-phan-banh-keo-kinh-do.htm)

Kế toán trưởng: có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,

thống kê, hạch toán kinh tế tại Công ty Kế toán trưởng có trách nhiệm, quyền hạn nhưmột phó giám đốc, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi tổnghợp mọi hoạt động tài chính của Công ty thông qua các kế toán viên

Phó phòng TC-KT: thay mặt kế toán trưởng theo dõi việc ghi chép, phản ánh tổng hợp số

liệu, đôn đốc các xí nghiệp nộp báo cáo kế toán và các báo cáo quản trị theo đúng thờihạn

Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận, phân tích kiểm

tra và báo cáo với kế toán trưởng

Kế toán NVL, CCDC: nhiệm vụ là theo dõi tình hình nhập xuất vật tư thong qua việc cập

nhật, kiểm tra các hóa đơn chứng từ kèm theo

Trang 11

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí : 621,

622, 627 và tính giá thành sản phẩm

Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh

hằng ngày tại công ty

Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm theo

từng công trình, công đoạn sản xuất, theo dõi các khoản thanh toán tạm ứng, công nợ củacông ty

Kế toán tài sản cố định, thuế và kế toán vốn chủ sở hữu: theo dõi tình hình tăng, giảm

tài sản cố định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định, thuế GTGT đầu ra, đầu vào,các khoản thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước; theo dõi tình hình tăng giảm vốn chủ sởhữu

Thủ quỹ: quản lý việc thu, chi tiền tại Công ty theo các phiếu thu, phiếu chi.

Nhân viên : có nhiệm vụ theo dõi ghi chép sổ sách thu thập các chứng từ tại các xưởng

sản xuất và các cửa hàng bán sản phẩm Định kỳ gửi số liệu về phòng kế toán công ty

1.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

- Công ty áp dụng theo các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theoThông tư 200/2014,TT-BTC

- Niên độ kế toán: Từ đầu ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá CCDC, HH xuất kho: Nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính thuế GTGT: Sử dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí khác theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

-Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn

-Tính giá trị dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.-Phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

– Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quyđịnh trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị kếtoán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung quy định

Trang 12

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, khôngđược tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, khôngngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trịthanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằngcách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

– Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liênchứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giốngnhau Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bênngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán

– Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịutrách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

– Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải có đầy đủ các nội dung trênchứng từ và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổitrong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, cácloại thẻ thanh toán

Với mỗi một chứng từ kế toán thì đều phải có những nội dung theo đúng quy định.Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

– Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

– Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

– Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

– Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiềncủa chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

– Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng

- Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiềnđược quy đổi

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộptiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốcchuyển cho kế toán ghi sổ kế toán

Trang 13

 Phiếu chi:

- Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lậpphiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển choThủ quỹ Sau khi nhận phiếu chi, Thủ quỹ ký tên, đồng thời người nhận tiền ký vàoPhiếu chi và ghi rõ họ tên

- Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ, và tính ra số tiền đượcquy đổi

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nhậntiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi kèm theo chứng từ gốcchuyển cho kế toán ghi sổ kế toán

để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ

 Phiếu xuất kho:

- Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳtheo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy thanviết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyểncho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhậncầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượngthực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng kýtên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên)

- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.

- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi

vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán

- Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ

phận sử dụng

 Hóa đơn GTGT:

- Hoá đơn do bộ phận kế toán lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết 1 lần)

Liên thứ nhất được lưu tại quyển

Liên thứ hai giao cho khách hàng mua bán hàng hoá dịch vụ

Liên thứ ba do thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc cuối kỳ giao cho kế toán đểghi sổ

- Chuyển hoá đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt Nếu hoá đơnthanh toán tiền ngay phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền (tiền mặt hoặc

Trang 14

séc) - người mua nhận hàng hoá, sản phẩm ký vào hoá đơn, còn nếu vận chuyển dịch

vụ thì khi công việc vận chuyển dịch vụ hoàn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vàohoá đơn

c)Quy trình kiểm tra chứng từ:

Đối với 5 loại chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơngiá trị gia tăng đều cần kiểm tra những vấn đề sau:

1 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ kế toán;

2 Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ

kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

3 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

4 Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, cácquy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện ( khôngxuất quỹ, thanh toán, xuất kho,….) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp

để xử lý

5 Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõrang, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lậpchứng từ biết để làm lại, làm them thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứghi sổ

-1.2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán

Trong mỗi đơn vị kế toán, kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra công việc kế toán trong đơn vị mình theo đúng qui định của chế độ kiểm tra kế toán

®Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán:

Bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó thì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng

Kế toán có chức năng kiểm tra là do phương pháp và trình tự ghi chép, phản ánh của

nó Việc ghi sổ kế toán một cách toàn diện, đầy đủ theo trình tự thời gian kết hợp với việcphân theo hệ thống, với công việc ghi sổ kép, công việc cân đối, đối chiếu lẫn nhau giữa các khâu nghiệp vụ ghi chép, giữa các tài liệu tổng hợp và chi tiết, giữa chứng từ sổ sách

và báo cáo kế toán, giữa các bộ phận, chẳng những đã tạo nên sự kiểm soát chặt chẽ đối với các hoạt động kinh tế tài chính, mà còn đảm bảo sự kiểm soát tính chính xác của bản thân công tác kế toán

Tuy nhiên vấn đề quan trọng hơn là những người thực hiện các công việc đó (kế toán trưởng, các nhân viên kế toán) có thực hiện đầy đủ và đúng đắn hay không, chính vì vậy mà phải kiểm tra kế toán

Trang 15

Trong điều I của “Chế độ kiểm tra kế toán” ban hành theo Quyết định số 33/QĐ/TC/KT ghi rõ:

“Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kế toán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng”

®Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán:

Kiểm tra tính chất hợp pháp của nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh

Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịpthời , đầy đủ trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán vàkết quả công tác của bộ máy kế toán

Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếmkhuyết trong công tác quản lý của doanh nghiệp

 Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán

Thận trọng ngiêm túc trung thực khách quan trong quá trình kiểm tra

Phải có báo cáo kịp thời lên cấp trên và cơ quan tổng hợp kiểm tra để có những biệnpháp sử lý kịp thời

 Hình thức kiểm tra:

Bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường

*Kiểm tra thường kỳ :

- Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ doanh nghiệp là trách nhiệm của thủ trưởng

và kế toán đơn vị nhằm đảm bảo chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán , đảm bảo tínhchính xác , đầy đủ kịp thời các số liệu kế toán , đảm bảo cơ sở cho việc thực hiệnchức năng giám đốc của kế toán

- Kiểm tra thường kỳ ít nhất 1 năm 1 lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị trựcthuộc là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên

*Kiểm tra bất thường

- Trong những trường hợp cần thiết , theo đề nghị của cơ quan tài chính đồng cấp thủtrưởng các bộ , tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phố có thể ra lệnh kiểm tra kếtoán bất thường ở các đơn vị thuộc nghành mình hoạc địa Phương quản lý

 Nội dung kiểm tra kế toán :

- Bao gồm việc kiểm tra việc thực hiện công việc kế toán chủ yếu và kiểm tra các nộidung chủ yếu của kế toán như TSCĐ , vật tư, hàng hóa , lao động tiền lương , chi phísản xuất và tình giá thành sản phẩm , thanh toán vốn bang tiền

Trang 16

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Kinh Đô

2.1 Thu thập số liệu kế toán

2.1.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản

2.1.1.1.Số dư đầu kỳ các tài khoản tổng hợp

2.1.1.2 Số dư đầu kỳ các tài khoản chi tiết

1.Chi tiết TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 17

T

T

MãKH

H.001

Công ty cổ phần Hoàng Thanh

- Địa chỉ: Số 123 Khương Đình,Thanh Xuân, Hà Nội

- Mã số thuế: 0101 222 666

- Số TK 19032908723456Techcombank Hà Nội

205.000.00

0

H.002

Công ty cổ phần Thảo Mai

- Địa chỉ: Số 454, Nguyễn Trãi, ThanhXuân, Hà Nội

- Mã số thuế: 0101 555 888

- Số TK 1401215007777 Ngân hàngAgribank Hà Nội

C.001

230.000.000

Ngày đăng: 16/09/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w