Tiểu luận về công ty cổ phần bia rượu Hà Nội;Mỗi công ty đều cần có bộ phận kế toán. Bộ phận này góp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Hoạt động kế toán không chỉ có vai trò quan trọng với doanh nghiệp mà còn là công cụ đắc lực để quản lý nền kinh tế của Nhà nước.Kế toán giúp cho doanh nghiệp quản lý và phát triển theo hướng chủ động và hợp pháp. Thông qua kế toán, quản lý doanh nghiệp có thể đo lường, phân tích dữ liệu tài chính của công ty và đưa ra được những định hướng phát triển, gia tăng lợi nhuận trong lĩnh vực mà công ty đang hoạt động. Kế toán doanh nghiệp còn thể hiện được rõ tình hình tài chính hiện tại mà công ty đang có dựa trên mối tương quan giữa doanh thu và khoản chi phí. Điều này cũng sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp có được cái nhìn trực quan và cụ thể hơn về những gì mà doanh nghiệp của mình cần phải làm trong tương lai. Kế toán doanh nghiệp giúp cho việc duy trì mối quan hệ bền vững với các khách hàng và xây dựng được thương hiệu một cách hiệu quả hơn. Khi công tác kế toán được thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro về gian lận, đảm bảo được tính pháp lý, minh bạch cho doanh nghiệp và thể hiện được sự tín nhiệm kinh doanh. Do đó mà vai trò của kế toán doanh nghiệp rất quan trọng trong việc góp phần tạo dựng nên tên tuổi và thành công của doanh nghiệp.Qua quá trình tự tìm hiểu cũng với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của giảng biên, em đã hoàn thành bài Tiểu luận 1 với 3 chương chính như sau:Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần bia rượu Hà Nội.Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần bia rượu Hà Nội.Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần bia rượu Hà Nội.Tuy nhiên, do thời gian tự tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không trách khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và thông cảm của cô để bài báo cáo được hoàn thiện.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 11
Trang 2Mục Lục
*LỜI MỞ ĐẦU* -2
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp -3
1.1 Quá trình hình thành phát triển -3
1.1.1 Giới thiệu chung -3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển, khó khăn và thuận lợi -3
1.2 Chức năng và nhiệm vụ -7
1.2.1 Chức năng của công ty -7
1.2.2.Nhiệm vụ của Tổng công ty -8
1.3.Tổ chức bộ máy quản -8
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Habeco -9
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp -13
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán -13
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Habeco -13
2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán -14
2.3 Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán của công ty Habeco -15
a)Quy trình lập chứng từ -16
b)Quy trình luân chuyển chứng từ -19
c)Quy trình kiểm tra chứng từ: -21
2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán -21
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp -23
3.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản -23
3.1.1 Số dư đầu kỳ tài khoản tổng hợp -23
3.1.2 Số dư đầu kỳ các tài khoản chi tiết -23
1.Chi tiết TK 131 - Phải thu của khách hàng -23
2.Chi tiết TK 331 - Phải trả người bán -24
4.Số dư chi tiết tài khoản 211-Tài sản cố định hữu hình -25
5.Chi tiết TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu -25
5.Chi tiết TK 155 - Thành phẩm -26
6.Số dư chi tiết một số tài khoản khác -26
3.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: -26
3.3 Định khoản và sơ đồ chữ T -31
3.3.1 Định khoản -31
3.3.2 Sơ đồ chữ T -34
3.4 Bảng cân đối phát sinh -39
*Phụ lục 1:Danh mục các tài khoản -43
Trang 3và cụ thể hơn về những gì mà doanh nghiệp của mình cần phải làm trong tương lai Kế toán doanh nghiệp giúp cho việc duy trì mối quan hệ bền vững với các khách hàng và xâydựng được thương hiệu một cách hiệu quả hơn Khi công tác kế toán được thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro về gian lận, đảm bảo được tính pháp lý, minh bạch cho doanh nghiệp và thể hiện được sự tín nhiệm kinh doanh Do đó mà vai trò của kế toán doanh nghiệp rất quan trọng trong việc góp phần tạo dựng nên tên tuổi và thành công của doanh nghiệp.
Qua quá trình tự tìm hiểu cũng với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của giảng biên, em
đã hoàn thành bài Tiểu luận 1 với 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần bia - rượu Hà Nội
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần bia - rượu Hà Nội
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần bia - rượu Hà Nội.Tuy nhiên, do thời gian tự tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáokhông trách khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp và thông cảm của cô để bài báo cáo được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp 1.1 Quá trình hình thành phát triển
1.1.1 Giới thiệu chung
1 Tên chính thức : Công ty Cổ phần bia - rượu Hà Nội
2 Tên giao dich: Hanoi beer alcohol and Beverage join Stock Corporation
3 Tên viết tắt : Habeco
4 Đại chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
5 Số điện thoại : 024.38453843
6 Website: http://www.habeco.com.vn/
7 Mã số thuế: 0101376672
8 Số tài khoản ngân hàng: 2112201021685 ngân hàng Agribank - Chi nhánh Ba Đình
9 Giấy đăng ký kinh doanh số 0103025268 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp.10.Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất bia và mạch nha ủ lên men, chưng, tinh cất các loại rượi mạnh, sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng, kinh doanh bất động sản, điều hành tua du lịch, lắp đạt hệ thống xây dựng, bán buôn đồ uống
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển, khó khăn và thuận lợi
*Quá trình hình thành
Tiền thân của Bia Hà Nội ngày nay là Nhà máy Bia Hommel được người Pháp thànhlập từ năm 1890 với quy mô nhỏ, mục đích sản xuất sản phẩm phục vụ quân viễn chinhPháp Năm 1954, miền bắc hoàn toàn giải phóng, trước khi rút lui quân pháp đã tháo dỡthiết bị, đốt hết các tài liệu nhằm làm cho nhà máy tê liệt Tuy nhiên, đến năm 1957 theochính sách phục hồi kinh tế của Chính phủ, nhà máy bia Hommel được phục hồi và đổitên thành Nhà máy bia Hà Nội
Chỉ 1 năm sau đó, ngày 15/8/1958 chai bia Việt Nam đầu tiên mang nhãn hiệu TrúcBạch ra đời, đánh dấu cho việc làm chủ công nghệ và sản xuất bia của nước ta Và ngày15/8 hàng năm cũng được chọn là Ngày truyền thống của Bia Hà Nội
*Sự phát triển đáng kinh ngạc của thương hiệu Bia Hà Nội
Năm 1993, Nhà máy Bia Hà Nội đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội và đầu tư các trangthiết bị mới thay thế các thiết bị cũ, nâng công suất lên 50 triệu lít/năm (năm 1995), rồi
100 triệu lít/năm (năm 2004) Nhờ đó, Bia Hà Nội đã ngày càng khẳng định vị trí trên thịtrường, phát triển thị phần, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, trong giaiđoạn phát triển mới 2013 - 2018, Bia Hà Nội tiếp tục đầu tư nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, bao bì, đa dạng hóa sản phẩm
Tiêu biểu là việc đầu tư dây chuyền chiết nước uống đóng chai; hoàn thành và đivào hoạt động dây chuyền chiết lon 60.000 lon/giờ tại Nhà máy Bia Hà Nội - Mê Linh;
Trang 5Xây dựng mới Viện Kỹ thuật Bia - Rượu - Nước giải khát; hệ thống Pilot Plant phục vụcông tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; cho ra đời các sản phẩm mới và đổi mớimẫu mã bao bì các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng…
Trải qua gần 130 năm lịch sử với hơn nửa thế kỷ khôi phục và phát triển, đến nay,Habeco đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành Đồ uống ViệtNam
Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá thị trường, HABECO nhận thấy cần phảiđặc biệt quan tâm chú trọng tới các xu hướng mới, qua đó đưa ra các khuyến nghị cảithiện hình ảnh thương hiệu hiện tại Chính vì vậy, việc cho ra mắt bộ nhận diện mới chothương hiệu của HABECO thể hiện mong muốn có một sự định vị khác biệt về thươnghiệu, nhưng vẫn giữ nguyên những giá trị văn hóa và truyền thống; đồng thời thể hiện vàtiếp thu những xu hướng mới hiện đại hơn Theo đó, với nhận diện thương hiệu mới củaHABECO sẽ đóng vai trò kim chỉ nam cho tất cả các hoạt động nội bộ và bên ngoài củaHABECO, định hướng phát triển cho các dòng sản phẩm và chiến dịch truyền thôngmarketing, tái cấu trúc hình ảnh của HABECO và các đơn vị thành viên
Có thể thấy, với bộ nhận diện mới cho thương hiệu có thiết kế trẻ trung, năng động,HABECO đang mong muốn định vị lại phân khúc khách hàng, hướng tới thu hút đốitượng tiêu dùng trẻ, có thu nhập cao ở thành thị có thể tiếp cận nhiều hơn với sản phẩmbia Hà Nội Định vị này sẽ đóng vai trò chủ đạo cho tất cả các hoạt động nội bộ và bênngoài của HABECO, định hướng phát triển cho các dòng sản phẩm và chiến dịch truyềnthông ma-két-tinh, tái cấu trúc hình ảnh của thương hiệu HABECO và các đơn vị thànhviên Chiến dịch tái định vị mới này đánh dấu một bước chuyển mình toàn diện củaHABECO trong chiến lược phát triển mới, mang đến một hình ảnh mới cho HABECOnăng động, sáng tạo và hiện đại hơn Bên cạnh việc chính thức thay đổi nhận diện, trongtháng 5 tới đây, HABECO còn cho ra mắt hai dòng sản phẩm mới với diện mạo hiện đại
và đẳng cấp Việc cho ra mắt bộ nhận diện mới cho thương hiệu được xem là sự kiện mởđầu cho chiến dịch cải cách mạnh mẽ nhằm nâng tầm thương hiệu của HABECO, một
DN bia nội hàng đầu Việt Nam bước vào sân chơi đẳng cấp, chuyên nghiệp trong giaiđoạn hội nhập cạnh tranh Ngoài ra, HABCEO xác định sứ mệnh cung cấp cho người tiêudùng Việt Nam và khu vực những sản phẩm đồ uống có chất lượng, bảo đảm vệ sinh antoàn thực phẩm; góp phần xây dựng và hình thành văn hóa uống của người Việt, ủng hộviệc uống có trách nhiệm; thực hiện trách nhiệm với Chính phủ và xã hội trong công tác
an sinh xã hội, hướng về cộng đồng
Những dòng sản phẩm nổi tiếng làm nên thương hiệu Habeco như Bia Trúc Bạch,Bia Hanoi Beer Premium, Bia chai và lon Hà Nội, Bia hơi Hà Nội,… và mới đây là cặpsản phẩm dành cho giới trẻ Hanoi Bold & Hanoi Light đã nhận được sự tin yêu của ngườitiêu dùng về cả chất lượng và phong cách, chinh phục những người sành bia trong vàngoài nước
Trang 6Năm 2018, bia tiếp tục là mặt hàng dẫn đầu ngành FMCG, có thể nói Việt Nam là mộttrong những thị trường bia sôi động nhất thế giới với tổng sản lượng tiêu thụ bia hơn 4,67
tỷ lít, tốc độ tăng trưởng đạt 7% so với cùng kỳ Dự báo đến năm 2020, sản lượng biatoàn ngành sẽ đạt từ 4 - 4,25 tỷ lít/năm, đến 2035 sản xuất 5,5 tỷ lít bia
*Thuận lợi
Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu ngành sản xuất bia tại Việt Nam Năm 2018 có sản lượng tiêu thụ bia các loại đạt 614,2 triệu lít, chiếm gần 25% sản lượng tiêu thụ nội địa của toàn
hệ thống, với gần 700 nhà phân phối chính trải rộng trên cả nước
Từ việc củng cố công tác bán hàng sẽ khiến việc hợp tác giữa công ty thương mại vàcác đại lý sẽ thay đổi theo hướng tinh giản, chất lượng hơn Với phương châm “Uy tínvới khách hàng là nền tảng của sự thịnh vượng”, HABECO sẽ xây dựng những chínhsách bán hàng, hỗ trợ đại lý một cách toàn diện nhất để đem lại lợi ích cho cả hai bên.Yếu tố con người được HABECO xem là cốt lõi để tạo đà phát triển, theo đó, HABECO
đã đẩy mạnh công tác đào tạo những cán bộ thị trường có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệttình với công việc để phụ trách tại các thị trường trọng điểm, duy trì mối quan hệ với cáckhách hàng là đại lý, nhà hàng
Bia Hà Nội từ trước tới nay luôn là thương hiệu uy tín được người tiêu dùng tintưởng và lựa chọn, tuy nhiên, theo Chủ tịch HĐQT Habeco Trần Đình Thanh, để tiếp tụcnuôi dưỡng phong trào người Việt ưu tiên dùng hàng Việt Habeco luôn xác định tráchnhiệm của doanh nghiệp là tiếp tục sản xuất những sản phẩm có chất lượng, ép nỗ lực đểkhông ngừng phát triển, nâng cao sức cạnh tranh, mang đến một dịch vụ hậu mãi chuđáo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Năm 2019, Habeco đặt mục tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính toàn tổ hợp là11.703 tỷ đồng, phấn đấu nộp Ngân sách Nhà nước 5.020,7 tỷ đồng
Hiện doanh nghiệp đang giữ tinh thần chủ động và sáng tạo để nắm bắt cơ hội từ cuộccách mạng công nghiệp 4.0 Theo đó, Habeco đã bắt tay với FPT triển khai dự án quản trịdoanh nghiệp tổng thể ERP nhằm từng bước đưa doanh nghiệp hội nhập trong bối cảnhnền cách mạng công nghệ số, góp phần nâng cao sức mạnh và vị thế trên thị trường.Ngoài ra, Habeco sẽ mở rộng thị trường ra toàn miền Trung, miền Nam và đẩy mạnhxuất khẩu, chứ không chỉ còn phủ bóng ở các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ như trướckia
*Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi của Habeco ta không thể không nói đến những khó khăn màcông ty đã và đang gặp phải và cần được sửa đổi và củng cố giúp công ty Habeco ngàymột vững mạnh thêm
Theo FPTS, trong giai đoạn 2014-2016, Habeco tăng chi phí cho các hoạt độngmarketing nhằm cạnh tranh với các đối thủ chính như SAB, BVL Tuy nhiên, hoạt động
Trang 7này có vẻ chưa đạt được hiệu quả như mong đợi Có thể lấy dẫn chứng thông qua các con
số sau: Chi phí cho các hoạt động marketing, quảng cáo của Habeco tăng cả về con sốtuyệt đối (từ 168,8 tỷ đồng năm 2014 lên hơn 300 tỷ đồng năm 2016) lẫn tỷ trọng trongdoanh thu (từ 1,84% lên 2,99%), nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn nàycủa Babeco lại suy giảm từ 9,3% năm 2014 về mức 3,92% năm 2016
Ngược lại, chi phí marketing của SAB tăng chậm hơn (từ 886,7 tỷ đồng năm 2014 lên1.400 tỷ đồng năm 2016), nhưng tỷ trọng trong doanh thu tăng (từ 3,6% lên 4,58%) Tốc
độ tăng trưởng doanh thu của SAB cũng có xu hướng tăng (từ 6,83% năm 2014 lên12,65% năm 2016)
Cùng tăng chi tiêu cho hoạt động marketing và tăng cả tỷ trọng chi phí này trên doanhthu, nhưng SAB có kết quả kinh doanh với tốc độ tăng trưởng qua các năm tăng dần, cònHabeco lại có tốc độ tăng trưởng giảm dần Điều này cho thấy hiệu quả hoạt độngmarketing của Habeco đang thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Tất cả những yếu tố trên chính là nguyên nhân khiến cho khả năng sinh lời củaHabeco không như kỳ vọng Theo thống kê, khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu củaBHN (ROE) có xu hướng giảm trong 6 năm qua, trong khi chỉ số này tại SAB lại có xuhướng tăng Cụ thể, năm 2016, ROE của Habeco chỉ đạt 12,2% trong khi của SAB là37,4% Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ của Habeco đang yếu hơn đối thủđáng kể và mức chênh lệch này đang ngày càng được nới rộng
Nguyên nhân đến từ việc quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp củaHabeco kém hiệu quả hơn đối thủ Habeco chi nhiều hơn cho hoạt động marketing nhưngkhông mang lại hiệu quả, nên làm tăng tỷ trọng chi phí marketing trên doanh thu, dẫn đếngiảm tỷ suất lợi nhuận sau thuế Ngoài ra, chi phí khác của Habeco cũng tăng mạnh dokhoản dự phòng trả ngân sách 150 tỷ đồng
Một chi tiết đáng chú ý là số ngày hàng tồn kho của Habeco luôn lớn hơn số ngàyhàng tồn kho của SAB trong giai đoạn 2012-2016 Con số này cho thấy tốc độ bán hàngcủa SAB tốt hơn Habeco
Giới phân tích cũng cho rằng, thị trường bia Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ dân
số trẻ và thu nhập tăng Thị trường lớn và ngày càng mở rộng, bia và đồ uống có cồncũng được xem là thị trường chậm bão hòa so với nhiều ngành kinh doanh khác Điềunày đã thu hút hàng loạt ông lớn trong và ngoài nước muốn có phần tại thị trường giàutiềm năng này
Theo nhận định của nhiều chuyên gia thương hiệu, hiện nay người tiêu dùng cần mộtsản phẩm chất lượng tốt, hương vị ngon, mẫu mã đẹp, nhưng nếu chỉ vậy thì vẫn chưa đủ
Để tiến xa hơn, sản phẩm cần một cái ‘hồn’, một giá trị vô hình đủ lớn để lôi kéo ngườidùng Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng sẵn sàng bỏ thêm nhiều tiền hơn để mua vềnhững giá trị vô hình Đặc biệt là lớp trẻ bây giờ rất nhiều sự lựa chọn, rất thoáng Đồ ăn,thức uống không chỉ để ăn cho no mà còn phải cung cấp giá trị, phải phù hợp với ‘gu’của người dùng
Trang 8“Các đối thủ của HABECO giờ đây đều là doanh nghiệp nước ngoài hoặc nướcngoài nắm chi phối, họ có tầm nhìn xa về thị trường, chiến lược mang tầm quốc tế, trình
độ quản trị tốt Các đơn vị tư vấn cho họ cũng là những công ty hàng đầu thế giới Cácđối thủ dùng những kênh quảng bá thương hiệu, tiếp thị khách hàng khá hiện đại, mới mẻ
để cạnh tranh nên HABECO đã quyết định hợp tác với những đối tác có năng lực và kinhnghiệm, hiểu được xu hướng quốc tế để hỗ trợ mình trong quá trình xây dựng thươnghiệu Việt ngang tầm các quốc tế Đây là một chiến lược tái định vị thương hiệu trong dàihạn, đòi hỏi cần có thời gian để thực thi” - Ông Ngô Quế Lâm - Tổng giám đốcHABECO cho biết
Trong hoàn cảnh đất nước ngày càng đổi mới và phát triển, hội nhập quốc tế sâurộng hơn, nhiều hiệp định thương mại quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng mangđến những thách thức lớn đối với các DN Việt Hội nhập quốc tế thành công chính làđóng góp tích cực tạo ra những giá trị xã hội bền vững và giàu bản sắc
Định hướng phát triển trong những năm tiếp theo, Habeco xác định chiến lược trọngtâm của doanh nghiệp là tiếp tục nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm mới với chấtlượng cao hơn nữa, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Đồng thời, đẩy mạnh chiến lược phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao sức cạnhtranh của thương hiệu tại thị trường trong nước và khu vực; cùng những cam kết hướngđến cộng đồng, thực hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp mang thương hiệuquốc gia, đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của đất nước
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội là một trong những doanh nghiệp sản xuất bia hơi lớn nhất trong nước Nhờ có được lợi thế nguồn nước ngầm tốt nằm sâu dướicác tầng địa chất cùng với công nghệ sản xuất bia hơi tiên tiến Tổng công ty đã sản xuất
ra những sản phẩm có chất lượng tốt chiếm được đại đa số lòng tin của người tiêu dùng
1.2.1 Chức năng của công ty
Với bí quyết truyền thống lâu năm cùng với sự mở rộng hoặt động sản xuất kinh doanh, hiện nay Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu sau:
a,Sản xuất, kinh doanh các loại: bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì
b,Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì, vật tư nguyên liệu, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia rượu, nước giải khát, các loại thiết bị chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát
c,Dịch vụ đầu tư, tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát
d,Tạo nguồn đầu tư, cho vay vốn, đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết.e,Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Trang 9Trong xu hướng phát triển chung, hiện nay Tổng công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh đa ngành, phát triển các công ty thương mại để đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ Chính vì vậy, tốc độ tăng trưởng của Tổng công ty trong những năm gần đây liên tiếp tăng, bình quân sản lượng bia tăng 18%/năm; sản lượng rượu tăng 50%; tổng doanh thu tăng 33%; lợi nhuận tăng 29%; nộp ngân sách nhà nước tăng 27%
và thu nhập của người lao động tăng 30%
Để duy trì tốc độ phát triển cao, Tổng công ty luôn coi trọng việc đầu tư phát triển,
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất Trong những năm qua, Tổng công ty đã tích cực đầu tư phát triển cả công ty mẹ cũng như công ty con, với các hình thức đầu tư chiều sâu, đổi mới đồng bộ thiết bị hiện đại, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, đầu tư đồng bộ ổn định chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
1.2.2.Nhiệm vụ của Tổng công ty
Nhiệm vụ hoạt động chính của Tổng công ty là xây dựng các kế hoạch, tổ chức và thực hiện có hiệu quả các hoạt động SXKD Quản lý và khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất các nguồn vốn kinh doanh Là một doanh nghiệp hoạt động trong nước nên Tổng công ty phải tuân thủ các chính sách, các chế độ tài chính theo quy định của bộ tài chính Ngoài ra, Tổng công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm, nhiệt huyết và năng lực sáng tạo cho Tổng công ty và thực hiện tốt các công tác xã hôi khác
1.3.Tổ chức bộ máy quản
Trang 10Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Habeco
(Nguồn: Phòng tổ chức-hành chính)
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận tại tổng công ty Cổ phần Habeco
-Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả Cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ Công ty quy định
-Hội đồng quản trị
Có quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quyết định
Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông
Có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ và giám sát việc điều hành của Tổng giám đốc và các chức danh do Hội đồng quản trị trực tiếp quản lý
Trang 11Quyêt định triệu tập, chuẩn bị nội dung và tổ chức đại hội cổ đông thường kỳ và bất thường
Quyết định tiền lương, tiền thưởng của Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng
và các chức danh khác thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị
Quyết định về quy chế tuyển dụng cho thôi việc nhân viên công ty , phù hợp với quy định của pháp luật
Phê duyệt những phương án trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và xem xét quyết định chuyển nhượng các cổ phiếu có ghi danh
-Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của công ty Cổ phần bia Hà Nội bao gồm 4 thành viên do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 5 năm, thành viên ban kiểm soát có thể đưowcj bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các Cổ đông , Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và ban giám đốc
-Ban giám đốc
Gồm 1 Tổng giám và 4 Phó giám đốc Chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ
HĐ SXKD của Tổng công ty Bia Hà Nội Tổng giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất công ty, có trách nhiệm quản lý mọi HĐ SXKD và chăm lo đời sống toàn thể
CBCNV Phó giám đốc là người đứng sau Tổng giám đốc, có trách nhiệm giúp đỡ Tổng giám đốc theo quyền hạn và trách được phân công, kiểm tra, đốc thúc tiến độ và tạo mối quan hệ qua lại giữa Ban giám đốc và các phòng ban - phân xưởng
-Phòng tổ chức lao động
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất
sa thải và đào tạo CBCNV mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy towg,
hồ sơ , văn bản , hợp đồng của Công ty theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng , trợ cấp, phúc lợi
-Văn phòng
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các lĩnh vực : hành chính, quản trị văn phòng , quản trị mang, pháp chế, thi đua khen thưởng, an ninh trật tự, an ninh quốc gia , phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, chăm sóc sức khoẻ CBCNV, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh trong tổng công ty
-Phòng tiêu thụ - thị trường
Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị trường, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Tham mưu cho Ban Giám đốc về giá bán sản phẩm, chính sách
Trang 12quảng cáo, phương thức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng đại lý Tư vấn cho khách hàng về sử dụng thiết bị bảo quản, kỹ thuậy bán hàng, thông tin quản cáo Theo dõi và quản lý tài sản, thiết bị, công cụ, dụng cụ bán hàng, keg chứa bia hơi, tủ bảo quản, vỏ bình CO2, két nhựa trong lưu thông, vỏ chai, biển quảng cáo của Tổng công ty trên thị trường… Kết hợp với phòng tài chính - Kế toán quả lý công nợ các đại lý và khách hàng tiêu thụ sản phẩm, quản lý hóa đơn và viết hóa đơn, thu tiền bán hàng.
-Phòng kế hoạch và đầu tư
Đảm nhận vai trò và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch điều độ sản xuất, điều độ vận chuyển và công tác thống kê
-Phòng tài chính kê toán
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc , vật liệu ,… và lập phiếu thu chi cho tất cả chi phí phát sinh Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thốngngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận…
-Phòng vật tư - nguyên liệu
Có nhiệm vụ lo toàn bộ vật tư -nguyên liệu đầu vài của công ty Kho nằm dưới sự chỉ đạo của phòng vật tư - xuất nhập và bảo quản toàn bộ guyên vật liệu và thành phần
-Phòng kỹ thuật
Quản lý, sửa chữa trang thiết bị thuộc lĩnh vực cơ điện của Công ty Phối hợp, giám sát thực hiện việc thanh lý các loại tài sản thuộc lĩnh vực cơ điện theo nhiệm vụ và quyềnhạn Tham gia công tác an toàn lao động trong lĩnh vực cơ điện Hướng dẫn đào tạo và nâng cao năng lực của các kỹ sư điện tại công ty
-Phòng quản lý chất lượng
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về lĩnh vực quản lý chất lượng cácsản phẩm mang nhãn hiệu Tổng công ty từ quá trình sản xuất, lưu thông,đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
-Viện kỹ thuật Bia-Rượu-NGK Hà Nội
Đảm nhận và chịu trách nhiệm về nghiên cứu , phát triển, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến thuộc lĩnh vực bia - rượu - nước giải khát Đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật lĩnh vực bia- rượu- nước giải khát cho CBCNV của tổng công ty và các công ty thành viên
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tổ chức chuyern giao công nghệ sản xuất các sảnphẩm mang nhãn hiệu của Tổng công ty
-Xí nghiệp sản xuất 183 Hoàng Hoa Thám
Tổ chức thực hiện các công đoạn công nghệ trong sản xuất gồm: nấu, lên men, lọc bia, chiết bia các loại: bia chai, bia lon, bia hơi theo kế hoạch đảm bảo chất lượng, số lượng, mẫu mã theo quy định hiện hành của Tổng công ty tại 183 Hoàng Hoa Thám Sản
Trang 13xuất và cung cấp nước cho các quá trình sản xuất và phục vụ sản xuất, thực hiện xử lý
nước thải trong Tổng công ty tại 183 Hoàng Hoa Thám
-Xí nghiệp cơ điện 183 Hoàng Hoa Thám
Cung cấp điện, bảo dưỡng , sửa chữa toàn bộ máy móc, thiết bị và phục vụ sản xuất
tại đơn vị Tổng công ty theo kế hoạch được giao, lắp đặt, xây dựng và sửa chữa những
công trình nhỏ tại Tổng công ty Sản xuất và cung cấp hơi nõng, lạnh, khí nén, CO2 cho
các quá trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong công ty
Đến nay, Tổng công ty giữ vai trò công ty mẹ với nhiều công ty con, công ty liên kết,
đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền trung Quảng Bình các tỉnh, thành phía Bắc
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Habeco
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ máy kế toán của Công
ty Kế toán trưởng theo dõi tất cả các hoạt động của các kế toán viên, ký duyệt các chứng
từ, sổ sách hàng tháng có trách nhiệm duyệt các báo cáo và lập các báo cáo này
Phó trưởng phòng: Là người trợ giúp cho trưởng phòng trong việc hạch toán, kế
toán, khi trưởng phong vắng phó phòng được ủy quyền làm thay các công việc của
trường phòng Ngoài ra phó phòng còn phụ trách khâu kế toán tổng hợp có nhiệm vụ trựctiếp tổng hợp só liệu kế toán , lên các báo cáo tài chính, kiểm tra, giám sát công tác kế
toán của kế toán viên
và các khoản
đi vay
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ
và XDCB
Kế toán thuế
Kế toán tiêu thụ và XDKQKD
Kế toán vật tư HTK
Kế toán giá thành
Thủ quỹ
Trang 14Kế toán thanh toán: Phụ trách toàn bộ các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngoại tệ các
nghiệp vụ thu và thanh toán tiền gửi ngân hàng, theo dõi và thanh toán các khoản tạm ứng của cán vộ công nhân viên chức, các nguồn vốn vay ngắn hạn, vay dài hạn, các khoản nợ
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh
đầy đủ, kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng loại Phản ánh chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
Kế toán vật tư, hàng tồn kho: Tổ chức hệ thống chứng từ đảm bảo cung cấp đầy đủ
thong tin cho những người quản lý nguyên vật liệu, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cậpnhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và phải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất
Kế toán giá thành: Là người có nhiệm vụ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho
từng loại sản phẩm trên cơ sở đó tính đúng và tính đủ giá thành cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giám sát tình hình thực hiện câc định mức và lập báo cáo chi phí theo đúng chế độ
Kế toán các khoản đầu tư tài chính các khoản đi vay: Phụ trách phản ánh, theo dõi
các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, bất động sản đầu tư, các khoản phải trả dài hạn
và ngắn hạn
Kế toán tiền lương: Phụ trách nhiệm vụ chấm công hàng ngày và theo dõi cán bộ
công nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ chủ yếu là ghi chép kế toán tổng
hợp về TSCĐ, theo dõi TSCĐ ở các bộ phận của tổng công ty, tính khấu hao TSCĐ phân
bổ khấu haocho từng tháng quý năm sau đó lập báo cáo kế toán nội bộ về tình hình tăng giảm TSCĐ Theo dõi phản ánh kịp thời đầy đủ các chi phí liên quan đến xây dựng cơ bản
Kế toán thuế: Kiểm tra đối chiếu các hóa đơn GTGT, theo dõi các khoản phải nộp
ngân sách nhà nước của công ty , thực hiện các nghiệp vụ lập hồ sơ báo cáo thuế trực tiếplàm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
Thủ quỹ: Đảm nhận việc thu, chi tiền mặt hàng ngày và quản lý quỹ tiền mặt của
Tổng công ty
2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
*Hình thức kế toán công ty cổ phần Habeco áp dụng:
- Công ty áp dụng theo các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Thông
tư 200/2014,TT-BTC của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ).
Trang 15 Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Kế toán hạch toán và theo dõi TSCĐ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế của TSCĐ trong quá trình sử dụng Đối với một số TSCĐ hữu hình như các thiết bị khoan khảo sát thiết bị thí nghiệm cơ đất, kế toán TSCĐ cón theo dõi hạch toán chi phí sửa chữaTSCĐ
- Khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định số 203/2009/QĐ ngày20/09/2009
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá: nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước-xuất trước
+ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo theo phương pháp kê khai thường xuyên.+Công ty thực hiện chế độ kế toán theo hình thức thống kê của nhà nước hiện hành.-Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn
-Tính giá trị dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Hình thức kế toán Công ty áp dụng ghi sổ: là hình thức Nhật ký chung
2.3 Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán của công ty Habeco
Chứng từ kế toán phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến động của tài sản ở thời điểm và địa điểm khác nhau , nó là vật mang thông tin, do đó để phục vụ công tác kế toán và cung cấp thông tin phục vụ quản lý các chứng từ sau khi lập đều phải tập trung về bộ phận kế toán để xử lý và luân chuyển một cách khoa học
Trong công ty Habeco việc xử lý luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ, từ sau khi lập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu trữ Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng loại nghiệp vụ của kinh tế mà chứng từ được chuyển giao cho các bộ phận có liên quan Quá trình xử lý luân chuyển chứng từ phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, tránh trùng lặp, chồng chéo Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:
-Kiểm tra chứng từ: tất cả các chứng từ được chuyển đến bộ phận kế toán đều phải được kiểm tra, đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lệ , hợp pháp của chứng từ, nội dung kiểm tra chứng từ gốc
-Hoàn chỉnh chứng từ: là bước tiếp theo khi kiểm tra chứng từ bao gồm việc ghi các yếu tố cần bổ sung, phân loại chứng từ và lập định khoản trên các chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán
Trang 16- Chuyển giao và sử dụng chứng từ kế toán: các chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp pháp cần được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận , xử lý thông tin về nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ Các bộ phận căn
cứ chứng từ nhận được tập hợp ghi sổ kế toán Quá trình chuyển giao , sử dụng chứng từ phải tuân thủ đường đi và thời gian quy định
- Đưa chứng từ vào bảo quản, lưu trữ: chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số liệu, thông tin kế toán, là tài liệu lịch sử về sự hoạt động của công ty Vì vậy, sau khi làm
cơ sở dữ liệu để ghi sổ sách , các chứng từ phải được tổ chức bảo quản, lưu trữ theo dung quy định của nhà nước Đối với chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp bên ngoài Đồng thời, chứng từ điện tử trước khi đi đưa vào lưu trữ phải in
ra giấy để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán
a)Quy trình lập chứng từ
Phiếu thu:
Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu thu:
- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp
- “Ngày tháng năm”: thời gian lập phiếu
- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu thu ghi số quyển và số của từng phiếu thu Sốphiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán
- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ thu tiền phát sinh
- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nộptiền
- “Lý do nộp”: ghi rõ nội dung: thu tiền bán hàng, thu tiền tạm ứng còn thừa…
- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ
- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý
Phiếu chi:
Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu chi:
- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp
- “Ngày tháng năm”: thời gian lập phiếu
- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu chi ghi số quyển và số của từng phiếu chi Sốphiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán
- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ chi tiền phát sinh
- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nhậntiền
- “Lý do chi”: ghi rõ nội dung: chi tiền tạm ứng, chi tiền thanh toán tiền điện nước…
- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ
- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý
Trang 17 Phiếu xuất kho:
Cách ghi các tiêu thức trên phiếu xuất kho:
- Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộphận xuất kho Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặccùng một mục đích sử dụng
- Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số
và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vịtính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuấtkho của người (bộ phận) sử dụng
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thểbằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu)
- Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tuỳ theo qui định hạch toán của doanh nghiệp) và tínhthành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4
Cách ghi các tiêu thức trên phiếu nhập kho:
- Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơnvị), bộ phận nhập kho Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư,công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chếbiến, nhận góp vốn, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê
- Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họtên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnhnhập kho, tên kho, địa điểm kho nhập
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vịtính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập)
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho
- Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,… tuỳ theo qui địnhcủa từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoáthực nhập
Trang 18- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá nhập cùng một phiếu nhập kho.
- Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ
Hóa đơn GTGT:
Cách ghi các tiêu thức ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng:
1 Tiêu thức “ Ngày tháng năm”
Doanh nghiệp điền ngày mình xuất hóa đơn vào
Lưu ý: Hóa đơn được lập theo thứ tự tăng dần, ngày hóa đơn cũng phải xuất tiến, khôngđược xuất lùi
2 Tiêu thức “ Họ tên người mua hàng”
Là tên người trực tiếp đến mua hàng, giao dịch với công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ.Nếu bên mua hàng không cung cấp tên thì khoản mục này được phép bỏ trống
Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì ghi là:” người mua không lấy hóa đơn”hoặc “ khách lẻ”
3 Tiêu thức “ Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ”
Điền đầy đủ tên công ty, MST, địa chỉ của khách hàng theo đúng giấy phép kinh doanh
4 Tiêu thức “ Hình thức thanh toán”
Thanh toán tiền mặt, ghi “ TM” hoặc “Tiền mặt”
Thanh toán bằng chuyển khoản, ghi “ CK” hoặc “Chuyển khoản”
Hoặc bạn có thể ghi “ TM/CK”
Lưu ý: Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên bắt buộc phải chuyển khoản thì mới đượckhấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp
5 Tiêu thức “ Số tài khoản”
Chỉ tiêu này không bắt buộc, bạn có thể điền hoặc không cần điền vào
6 Tiêu thức “ Số thứ tự”
Lần lượt ghi số thứ tự của các mặt hàng từ 1,2,…
7 Chỉ tiêu “ Tên hàng hóa, dịch vụ”
Ghi đầy đủ tên mặt hàng Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản
lý thì phải ghi cả tên hàng hóa và mã hàng hóa Hóa đơn sẽ có nhiều dòng, nếu khôngviết hết các dòng hóa đơn, kế toán cần gạch chéo các dòng còn lại Đối với hóa đơn tự inhoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần trống trên hóa đơn thì không cần gạchchéo
Lưu ý: Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một hóa đơn, ngườibán có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa,dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn Nội dung trên hóa đơn phải ghi rõ “ kèm theo bảng kê
Trang 19số…, ngày…, tháng…, năm …”, mục tên hàng hóa chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.( Tham khảo cách lập bảng kê theo điều 19, thông tư 39/2014/TT-BTC).
8 Chỉ tiêu “ Đơn vị tính”
Khi nhập hàng hóa về, đơn vị tính là gì thì phải xuất ra như vậy
Trường hợp kinh doanh về dịch vụ thì không cần đơn vị tính trên hóa đơn.( Theo điểm b,khoản 2, điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)
9 Tiêu thức “ Số lượng”: Ghi số lượng hàng hóa bán ra
10 Tiêu thức “ Đơn giá”: Viết giá bán chưa thuế GTGT
11 Tiêu thức “ Thành tiền”: Ghi tổng giá trị = đơn giá x số lượng
12 Tiêu thức “Cộng tiền hàng”: Là tổng cộng các dòng ở cột thành tiền
13 Tiêu thức “ Thuế suất”
Ghi thuế suất của hàng hóa dịch vụ Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có thuế suất khác nhaunhư 0%, 5%, 10% Đối với trường hợp không chịu thuế thì gạch chéo “/”
14 Tiêu thức “ Tiền thuế GTGT”
Bằng “cộng tiền hàng x thuế suất” Trường hợp không chịu thuế thì kế toán gạch chéo
15 Tiêu thức “ Tổng cộng tiền thanh toán”
Bằng “ Cộng tiền hàng + tiền thuế GTGT”
16 Tiêu thức “ Số tiền bằng chữ”
Kế toán ghi diễn giải bằng chữ số tiền ở tiêu thức Tổng cộng tiền thanh toán
17 Tiêu thức “ Người mua hàng ký và ghi rõ họ tên”
Ai là người mua hàng thì người đó ký và ghi rõ họ tên
Riêng đối với trường hợp mua hàng không trực tiếp như : Mua hàng qua điện thoại,qua mạng, Fax thì người mua hàng không nhất thiết phải ký và ghi họ tên Khi lập hóađơn tại tiêu thức này, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng,fax
Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóađơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài
18 Tiêu thức” Người bán hàng”
Người lập hóa đơn sẽ ký tại đây
19 Tiêu thức “ Thủ trường đơn vị”
Giám đốc công ty ký đóng dấu và ghi rõ họ tên Trường hợp giám đốc đi vắng không thể
ký được trên hóa đơn thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếpbán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóađơn ( Điểm d, khoản 2, điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC)
b)Quy trình luân chuyển chứng từ
Phiếu thu:
Trang 20- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lậpphiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển choThủ quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ký tên, ghi nhận vào Đã nhận đủ số tiền,đồng thời Người nộp tiền ký vào Phiếu thu và ghi rõ họ tên.
- Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiềnđược quy đổi
- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộptiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốcchuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
Phiếu chi:
- Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lậpphiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển choThủ quỹ Sau khi nhận phiếu chi, Thủ quỹ ký tên, đồng thời người nhận tiền ký vàoPhiếu chi và ghi rõ họ tên
- Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ, và tính ra số tiền đượcquy đổi
- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nhậntiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi kèm theo chứng từ gốcchuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ
Phiếu xuất kho:
- Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳtheo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy thanviết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyểncho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhậncầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượngthực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng kýtên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên)
- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi
vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
Trang 21- Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ
phận sử dụng
Hóa đơn GTGT:
- Hoá đơn do bộ phận kế toán lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết 1 lần)
Liên thứ nhất được lưu tại quyển
Liên thứ hai giao cho khách hàng mua bán hàng hoá dịch vụ
Liên thứ ba do thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc cuối kỳ giao cho kế toán đểghi sổ
- Chuyển hoá đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt Nếu hoá đơnthanh toán tiền ngay phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền (tiền mặt hoặcséc) - người mua nhận hàng hoá, sản phẩm ký vào hoá đơn, còn nếu vận chuyển dịch
vụ thì khi công việc vận chuyển dịch vụ hoàn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vàohoá đơn
c)Quy trình kiểm tra chứng từ:
Đối với 5 loại chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơngiá trị gia tăng đều cần kiểm tra những vấn đề sau:
1 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ kế toán;
2 Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ
kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
3 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
4 Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, cácquy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện ( khôngxuất quỹ, thanh toán, xuất kho,….) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp
để xử lý
5 Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõrang, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lậpchứng từ biết để làm lại, làm them thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứghi sổ
2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán
Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của Công ty Cổ phần Habeco
Trong mỗi đơn vị kế toán, kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra công việc kế toán trong đơn vị mình theo đúng qui định của chế độ kiểm tra kế toán
®Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán: