Thực tập cuối khóa có sổ sách và thuế ( chứng từ ghi sổ), sơ đồ chữT, có sổ và thuế bản excel, bạn có thể tải về và thay thế bằng tên công ty bạn muốn, bản mình đưa lên là word nên cũng dễ dàng để sửa.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
(2021-2022)Giáo Viên hướng dẫn:
Họ và tên Sinh viên:
Ngày sinh :
Mã sinh viên :
HÀ NỘI,NĂM 2022
Trang 2Mục lục:
*LỜI MỞ ĐẦU* -4
Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam- -Error! Bookmark not defined. 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam Error! Bookmark not defined. 1.2 Thông tin về quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động -Error! Bookmark not defined. 1.3 Thông tin về bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam -Error! Bookmark not defined. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại -11
Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam -11
2.1 Số dư đầu kỳ và các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trong quý 3: -11
2.1.1 Số dư đầu kì các tài khoản -11
2.1.2 Số dư đầu kì các tài khoản chi tiết -12
* Tài khoản 131 – phải thu của khách hàng -12
* Tài khoản 156 – Hàng hóa -13
* Tài khoản 141 – tạm ứng -13
* Tài khoản 242 – chi phí trả trước -13
* Tài khoản 211 – tài sản cố định hữu hình -14
*Số dư các tài khoản chi tiết -15
2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ -16
2.2.1 Định khoản -25
2.2.2.Lập chứng từ -43
2.2.3.Ghi sổ kế toán chi tiết -68
2.2.3.1.Ghi sổ quỹ tiền mặt -68
2.2.3.2.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh -69
2.2.3.3.Ghi sổ chi tiết kế toán bán hàng -75
2.2.3.4.Sổ tiền gửi ngân hàng -82
2.2.3.5.Sổ chi tiết thanh toán người mua, người bán: -83
2.2.3.6.Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa sản phẩm: -97
2.2.4 Ghi sổ kế toán tổng hợp -104
2.2.4.1.Sổ nhật ký chung: -104
2.2.4.2.Sổ Cái: -113
2.2.4.3.Bảng cân đối phát sinh tháng 7/2020: -138
Trang 32.2.5: Lập báo cáo tài chính -141
2.2.6 Lập hồ sơ khai báo và quyết toán thuế: -145
CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam -148
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam. -148
3.1.1 Ưu điểm. -148
3.1.2 Nhược điểm. -148
3.2 Một số ý kiến về công tác kế toán tại doanh nghiệp -149
Trang 4Khi công tác kế toán được thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác sẽ giúpcho doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro về gian lận, đảm bảo được tính pháp lý, minhbạch cho doanh nghiệp và thể hiện được sự tín nhiệm kinh doanh.Do đó mà vai trò của kếtoán doanh nghiệp rất quan trọng trong việc góp phần tạo dựng nên tên tuổi và thànhcông của doanh nghiệp.
Qua quá trình tự tìm hiểu cũng với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của giảng biên, em
đã hoàn thành báo cáo thực tập với 3 chương như sau:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH CNC SEIKI Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH CNC SEIKI Việt Nam.Chương 3:Một số kiến nghị về công tác kế toán tại TNHH CNC SEIKI Việt Nam.Tuy nhiên, do thời gian tự tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáokhông trách khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp và thông cảm của cô để bài báo cáo được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam
1.1 Thông tin chung về công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam
Tên doanh ngiệp: CÔNG TY TNHH CNC SEIKI VIỆT NAM
Tên giao dịch: CNC SEIKI CO.,LTD
1.2 Thông tin về quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động
Nam
CÔNG TY TNHH CNC SEIKI VIỆT NAM (CNC SEIKI) được thành lập ngày15/7/2015, là một công ty chuyên lắp đặt các sản phẩm cơ khí và các thiết bị trongnghành điện công nghiệp Ngay từ khi thành lập, Công ty đã khẳng định được uy tín trênthị trường, trở thành đối tác chiến lược của nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.Được sự ủng hộ và tín nhiệm của các khách hàng và đối tác Hoà nhịp với với sự pháttriển kinh tế của đất nước Công ty đã liên tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết
bị và đội ngũ nhân lực để phát triển đa dạng và chuyên sâu các dòng sản phẩm:
- Tủ điện MSB, ATS, MCC, DB, Tủ điện Hoà đồng bộ, Tủ điện điều khiển tụ bù,
Tủ điện xử lý nước thải, Tủ điều khiển các loại, Tủ điện PCCC, Tủ điện chiếusáng, Tủ điện Composite, Tủ điện Inox, Tủ trạm hợp bộ, Tủ điện trung thế, Vỏ
tủ điện các loại
- Thang cáp, khay cáp, máng cáp, hộp cáp cho hệ thống cáp điện Tủ Rack, TủODF, Open Rack
- Tủ Cứu Hỏa
- Gia công cơ khí theo yêu cầu
Với trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên chuyên nghiệp, cókinh nghiệm CNC SEIKI tự hào được đóng góp vào sự hình thành và phát triển thànhcông của các dự án cao cấp như Toà nhà Tổng cục thuế Việt Nam, Toà nhà Tổng cụckiểm toán việt nam, Nhà máy Samsung display Bắc Ninh, Nhà máy Honda Hà Nam,Chung cư hope riseden… và hàng loạt các dự án xây dựng quy mô khác
CNC SEIKI luôn không ngừng phấn đấu vươn xa, mong muốn trở thành đối tácquen thuộc của nhiều công ty, góp phần xây dựng nên những công trình quy mô hiện đại,mang tầm vóc quốc tế
Trang 61.3 Thông tin về bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH CNC Seiki Việt Nam
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam
Ban giám đốc:
Là người có vai trò thực hiện các chiến lược kinh doanh của công ty, điều hành công ty
để đạt được mục tiêu cuối cùng Chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động của công ty Bổnhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty Đồng thời, giảiquyết các công việc thường ngày của công ty
Phòng kỹ thuật:
Là bộ phận giữ vai trò xây dựng và duy trì các cấu trúc, máy móc, thiết bị, hệthống và chương trình hoạt động của máy móc, thiết bị trong các doanh nghiệp
Bộ phận này trực tiếp điều hành những việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ
và máy móc của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các hoạt động có liên quan đến kỹthuật công nghệ diễn ra thuận lợi, hiệu quả Đồng thời, nhanh chóng sửa chữa,khắc phục các lỗi có liên quan đến công nghệ, máy móc, tiến hành bảo dưỡngtheo quy định, đảm bảo hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ làm việc suôn sẻ,không để xảy ra tình trạng gián đoạn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh
Phòng sản xuất:
Trang 7Là nơi tiến hành sản xuất sản phẩm theo yêu cần của ban giám đốc, đảm bảo chất lượngsản xuất thành phẩm Theo dõi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định để báocáo cho phòng kế toán.
Phòng kế toán:
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quyđịnh của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán Theo dõi, phản ánh sự vậnđộng vốn kinh doanh của doanh nghiệp dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban giám đốccác vấn đề liên quan Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổicủa chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
Phòng mua hàng:
Phòng mua hàng có chức năng theo dõi, tổng hợp nhu cầu thu mua nguyên vậtliệu, sản phẩm hàng hóa và các nguồn lực khác với giá tốt nhất, nhằm đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động hàng ngày của doanhnghiệp diễn ra một cách suôn sẻ Bên cạnh đó phòng mua hàng cũng xử lý cácgiấy tờ và thủ tục kế toán liên quan đến việc mua hàng, cũng như đảm bảo quátrình mua hàng được thực hiện đúng với các quy định của doanh nghiệp, tổchức
Phòng kinh doanh:
Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch
vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trênthị trường dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn,liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngânhàng); công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xâydựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về cáchoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam
Trang 8Kế toán trưởng:
cần giám sát việc quyết toán các khoản thu chi, tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền củadoanh nghiệp vào cuối năm tài chính
liệu, sổ sách kế toán, các giấy thanh toán, báo cáo tài chính, bảng kê, bảng cân đối kếtoán, bảo hiểm, công nợ với ngân hàng, khách hàng cũng như chủ đầu tư
nghiệp và chịu trách nhiệm với kiểm toán viên về các sổ sách tài liệu của doanhnghiệp
Kế toán vốn bằng tiền:
tiền đang chuyển Lập các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh về vốnbằng tiền như: lập phiếu thu, phiếu chi….Kiểm soát tốt các chứng từ đầu vào sao chohợp lý, hợp lệ, hợp pháp để thoả mãn là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanhnghiệp
kế toán trong doanh nghiệp, đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành liên quan Theodõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng(TK 112) để đảm bảo không có sự chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi với
sổ quỹ tiền mặt, sổ phụ ngân hàng
báo cáo tiền gửi ngân hàng Trực tiếp liên hệ với ngân hàng để thực hiện các giaodịch rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng,…
Trang 9Kế toán vật tư:
nhập nguồn hàng, là người chịu trách nhiệm về lượng hàng và thường xuyên báo cáolại cho ban giám đốc doanh nghiệp
thủ tục nhập, xuất kho vật liệu Thường xuyên đối chiếu số liệu để biết số hàng tồn
và tránh thất thoát
việc sử dụng vật liệu một cách hiệu quả nhất Lập các báo cáo kế toán về vật liệu đểbáo cáo cho người quản lý, để doanh nghiệp có thể nắm rõ được tình hình vật liệu
Kế toán tiêu thụ:
1.3.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
- Công ty áp dụng theo các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theoThông tư 200/2014.TT-BTC
- Niên độ kế toán: Từ đầu ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ đầu ngày 01/ 01 đến ngày 31/ 12 năm dươnglịch
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá CCDC HH xuất kho: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: Sử dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế phí kháctheo quy định hiện hành của Nhà nước
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Công ty đang sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hóa
- Phiếu kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại bao gồm:
Trang 10- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
- Bảng tổng hợp công nợ phải thu phải trả
Các loại sổ sử dụng tại công ty:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết thanh toán người mua, người bán
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ (hàng hóa)
- Sổ chi tiết bán hàng
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ tổng hợp: Sổ cái, sổ nhật ký chung
công, bảng lương chi tiết như sau:
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN ST
Mã nhân viên Chức vụ
Ngà y công
Tổng lương
Bộ phận quản lý
3 Bùi Thị Luân NV003 Kế ToánTrưởng 26 8.900.000
Bộ phận bán hàng
Trang 11Tổng 104 23.940.00 0
Trang 12Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH CNC Seiki Việt Nam
2.1
Số dư đầu kỳ và các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trong quý 3:
2.1.1 Số dư đầu kì các tài khoản
338 Phải trả, phải nộp khác
Trang 132.1.2 Số dư đầu kì các tài khoản chi tiết
* Tài khoản 131 – phải thu của khách hàng
Địa chỉ: Số 2B20 phố Tân Mai, phường Tân Mai, quận
Hoàng Mai, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0102780422
Số TK: 0681100782003 tại ngân hàng TMCP Quân Đội
- chi nhánh Thăng Long
2
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Phồn Vinh
KH002 215.483.213
Địa chỉ: Cầu Ngà - Phường Vân Dương - Thành phố
Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Địa chỉ: xóm 02, phường Đại Phúc, Tp Bắc Ninh, Tỉnh
Bắc Ninh, Việt Nam
Mẫ số thuế: 2300157887
Trang 14* Tài khoản 156 – Hàng hóa
Số lượn g
Thời gian sd(thá ng)
BP sử dụng
Gía trị xuất dùng
Gía trị phân bổ
Gía trị còn lại
Trang 15* Tài khoản 211 – tài sản cố định hữu hình
Tgian sd (năm)
Ngày
Hao mòn lũy kế
Gíá trị còn lại
*Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
1
Công Ty cổ phần thiết bị Tân Bình Phát
Địa chỉ: Đội 5, thôn Nhân Hòa, xã Tà Thanh Oai,
huyện Thanh Trì, TP Hà Nội
Địa chỉ: P1502-CT4-A2 Khu Đô Thị Bắc Linh
Đàm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, TP Hà
Địa chỉ: Tổ 6, Khối Độc Lập, Phường Vạn Phúc,
Quận Hà Đông, TP Hà Nội (TPHN)
Mã số thuế: 0106662765
Số TK: 0102000789 Ngân hàng VBBank
Trang 16*Số dư các tài khoản chi tiết
ST
Dư Có
TNDN( TK3334)
23.582.6002.T
(TK3532)
50.000.000
Trang 172.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
NV1: Ngày 01/07 : Thanh toán tiền nợ kỳ trước cho Công ty cổ phần thiết bị Tân Bình
Phát bằng TGNH theo UNC số 2007486 và GBN 2007 501
NV2: Ngày 01/07 : Xuất bán hàng hóa cho Công ty đầu tư phát triển Việt Nam Thịnh
Vượng theo PXK 2007001 và HĐGTGT AM/20P 2007001 Công ty kí nhận nợ trongvòng 15 ngày Thông tin chi tiết như sau:
NV3: Ngày 02/07 : Thanh toán tiền lương còn nợ T6/2020 cho cán bộ nhân viên bằng
tiền gửi ngân hàng theo UNC 2007497 , GBN 2007512
NV 4: Ngày 02/07: Xuất kho hàng hóa cho Công ty Dầu Khí Paic MST : 0104157464
-Địa chỉ : Tầng 14, Chung cư C1 Thành Công, Q.Ba Đình, Hà Nội theo PXK số 2007002
và HĐGTGT AM/20P 2007002.Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo GBC2007172.Thông tin chi tiết như sau :
NV5: Ngày 02/07 :Công ty Cổ phần thiết bị điện ABB Việt Nam thanh toán 56.500.000
đồng tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng theo GBC 2007215
Trang 18NV6: Ngày 3/07 :Nhận được lãi từ tiền gửi ngân hàng : 80.125.246 đồng theo PT
2007001
NV7: Ngày 3/07 : Xuất kho gửi bán Đại Lý Tấn Đạt theo PXK 2007003 Thông tin chi
tiết như sau :
Số
NV8: Ngày 04/07 : Mua TSCĐ ( 01 bộ điều hòa 2 chiều LG 24000 BTU) của Công ty
Điện máy lạnh Trường Hải , trị giá 44,000,000 đã có thuế theo PNK 2007003 , HĐGTGTTH/20P 2007082 Chi phí vận chuyển lắp đặt 2,200,000 VNĐ Công ty thanh toán bằngchuyển khoản qua ngân hàng theo UNC 2007714 ; GBN 2007714 Dự kiến TSCĐ sửdụng trong vòng 5 năm ,TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển theo PKT
2007002 , Biên bản giao nhận TSCĐ 2007002TSCĐ sử dụng cho BPQLDN
NV 9: Ngày 04/07: Công ty Quế Ninh - (TNHH) thanh toán trước 80.000.000 đồng tiền
nợ kỳ trước ( qua chuyển khoản bằng ngân hàng) theo GBC 2007256
NV 10: Ngày 06/07:Thanh toán tiền dịch vụ Internet cho Công ty CP Viettel - Địa chỉ :
352- Láng Hạ- Đống Đa-Hà Nội; MST : 0104 123783 theo PC 2007001 và hóa đơnGTGT VT/20P 2007415
Thuế GTGT (10%)
Tổng cộng
Trang 19NV11:Ngày 06/07: Thanh toán tiền nước cho Công ty CP Nước sạch Hà Nội - Địa chỉ :
44 Đường Yên Phụ, Q.Tây Hồ, Hà Nội; MST : 0104 6787 theo PC 2007002 và hóa đơnGTGT NS/20P 2007254 Trong đó phục vụ cho BPBH là 74m3, phục vụ cho BPQLDN
là 100m3(người nhận tiền :Nguyễn Hải Anh)
STT
Mã hàng hóa,
Thành tiền
NV 12: Ngày 06/07: Thanh toán tiền điện cho Công ty CP Điện Lực TP Hà Nội theo
HĐGTGT DL/14H 202 034- Địa chỉ : 18 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội, MST : 0104
463184 Công ty thanh toán bằng TGNH theo UNC 2007732, GBN 2007732, hóa đơnGTGT ĐL/20P 2007486 Thông tin chi tiết như sau :(Người nhận tiền : Trần Quỳnh Anh)
chưa thuế
Thuế GTGT 10%
Tổng cộng
NV 13: Ngày 06/07: Thanh toán tiền điện thoại cho Công ty CP Dịch vụ viễn thông
VNPT -Địa chỉ : 582 Nguyễn Chí Thanh- Đống Đa-Hà Nội- MST : 0104 5806 theo PC
2007003 và hóa đơn GTGT VP/20P 2007547 (người nhận tiền: Dương Thu Thảo )
Gía cước chưa thuế
Thuế GTGT 10%
Tổng cộng
1.155.00 0
Trang 20NV 14: Ngày07/07: Xuất kho hàng hóa cho công ty du lịch Trường An theo PXK 2007
004, HĐ GTGT AM/20P 2007004.Chưa thanh toán tiền hàng Thông tin chi tiết như sau :
NV 15: Ngày 07/07: Đại lý Tấn Đạt thông báo bán hết số hàng gửi bán, công ty xuất hóa
đơn cho đại lý HĐ GTGT AM/20P 2007003, hoa hồng gửi bán đại lý 5% trên giábán(thuế GTGT 10%)
NV 16: Ngày 07/ 07: Xuất kho bán cho Công ty Newtaco, Hà Nội theo PXK 2007 002,
HĐ GTGT AM/20P 2007009 Công ty thanh toán bằng tiền TGNH theo GBC 2007297.Thông tin chi tiết như sau :
Thành tiền
NV 17: Ngày 07/07: Bán hàng cho Công ty CP Nguyễn Khang - MST : 0104
128892-Địa chỉ : 42 Trần Khát Chân, HBT-Hà Nội theo PXK 2007003.Công ty CP NguyễnKhang thanh toán tiền hàng theo GBC 2008321
Thành tiền
Trang 21NV 18: Ngày 10 /07: Đại lý Tấn Đạt thanh toán tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý
được hưởng theo GBC 2007334
NV 19: Ngày 10/07: Thu hồi tiền lãi từ việc góp vốn số tiền 37,828,000 theo PT
2007002
NV 20: Ngày 11/ 07: Xuất kho bán cho khách lẻ (Nguyễn Lê Anh) theo PXK 2007 006,
HĐ GTGT AM/20P 2007010 Khách hàng đã thanh toán bằng tiền TGNH theo GBC
2007 297 Thông tin chi tiết như sau :
NV 21: Ngày 11/07: Nhân viên Bùi Mạnh Quân thanh toán tiền tạm ứng việc chi quảng
cáo phục vụ cho việc bán hàng là 8.800.000 vnđ theo giấy thanh toán tiền tạm ứng
2007001 và hóa đơn HH/20P 2007235
NV 22: Ngày 11/07: Xuất bán lẻ cho khách hàng( Tạ Mai Anh) theo PXK 2007 002,
HĐGTGT AM/20P 2007 011 Khách hàng thanh toán luôn bằng tiền mặt với PT 2007003
Trang 22NV 24 : Ngày 13/07: Xuất bán hàng cho Công ty Quế Ninh - (TNHH) theo PXK 2007
003, HĐGTGT AM/20P 2007 003 Công ty thanh toán toàn bộ tiền hàng tiền hàng theoGBC 2007152 Thông tin chi tiết như sau :
NV 25: Ngày 13/07 : Công ty đầu tư phát triển Việt Nam Thịnh Vượng thanh toán tiền
hàng còn nợ ngày 01/07 bằng tiền gửi ngân hàng theo GBC 2007 256
NV 26: Ngày 15/ 07: Xuất kho bán cho khách lẻ theo PXK 2007 002, HĐ GTGT
AM/20P 2007012 Công ty thanh toán bằng tiền TGNH theo GBC 2007 297 Thông tinchi tiết như sau :
Trang 23NV 27: Ngày 15/07: Mua hàng của Công Ty cổ phần thiết bị Tân Bình Phát theo
HĐGTGT HH/20E 12457954, PNK 2007002.Công ty chưa thanh toán tiền hàng Thôngtin chi tiết như sau:
ST
Số
NV 28: Ngày 15/07: Công ty thanh toán tiền hàng 15/07 cho công ty cổ phần thiết bị Tân
Bình Phát bằng chuyển khoản theo ủy nhiệm chi 2007 587 và giấy báo nợ 2007 876 củangân hàng Saccombank
NV 29: Ngày 16/07: Chi tiền văn phòng phầm cho công ty mua tại văn phòng phẩm Sao
Mai với số tiền có thuế GTGT 11.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt (PC
2007005 và hóa đơn SM/20P 211510
NV 30: Ngày 16/ 07: Xuất kho bán cho khách lẻ ( Trần Văn Toàn) theo PXK 2007 002,
HĐ GTGT AM/20P 2007002 Công ty thanh toán bằng tiền TGNH theo GBC 2007 297.Thông tin chi tiết như sau :
Thành tiền
Trang 24Tổng thanh toán 64.350.00
0
NV 31: Ngày 16/07: Mua hàng của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh thiết bị điện
Tiến Cường theo HĐGTGT HH/20E 12457954, PNK 2007003.Công ty chưa thanh toántiền hàng Thông tin chi tiết như sau:
NV 32: Ngày 18/07: Thanh toán tiền đổ mực và thay trống tháng 6 còn nợ công ty
TNHH Thái Việt tổng là 5.500.000 đồng đã thanh toán bằng chuyển khoản theo GBN
2007875 và hóa đơn GTGT TV/20P 261044541
NV 33: Ngày 18/07: Góp vốn liên doanh bằng tiền mặt vào công ty liên doanh lên kết là
60.000.000 ( PC 2007006)
NV 34: Ngày 20/07: Xuất bán lẻ cho khách hàng lẻ (Cao Thị Xuân) theo PXK 2007 002,
HĐGTGT AM/20P 2007 013 Khách hàng thanh toán luôn bằng tiền mặt với PT 2007003
Thành tiền
Trang 25NV 35: Ngày 21/07:Chi tiền đặt cọc để thuê một căn nhà dùng để giới thiệu sản phẩm là
16.500.000 vnđ với PC 2007007 hóa đơn GTGT TT/20P 20074112 Biết thời gian thuê là
6 tháng
NV 36: Ngày 22/07:Công ty thanh toán tiền hàng 17/07 cho Công ty TNHH sản xuất và
kinh doanh thiết bị điện Tiến Cường bằng chuyển khoản theo ủy nhiệm chi 2007 587 vàgiấy báo nợ 2007 876 của ngân hàng Saccombank
NV 37: Ngày 22/07:Kiểm kê hàng hóa phát hiện thiếu 20 thanh tủ điện tổng , chưa rõ
nguyên nhân (PKT 2007002)
NV 38: Ngày 24/07:Bán hàng cho Công ty CP Nguyễn Khang - MST : 0104
128892-Địa chỉ : 42 Trần Khát Chân, HBT-Hà Nội theo PXK 1808003.Công ty CP NguyễnKhang thanh toán tiền hàng theo GBC 1808321
NV 39: Ngày 27/07:Xác định nguyên nhân là do NCC chuyển thiếu , NCC đã kiểm tra
và đồng ý chuyển lại số hàng thiếu theo PKT 2007 003
NV 40: Ngày 27/07: Xuất kho hàng hóa cho Công ty Dầu Khí Paic MST : 0104157464
-Địa chỉ : Tầng 14, Chung cư C1 Thành Công, Q.Ba Đình, Hà Nội theo PXK số 1807002
và HĐGTGT AM/20P 20070014.Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo GBC2007172.Thông tin chi tiết như sau :
Trang 26Bộ phận Số tiền
NV 42: Ngày 31/07: Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo ty lệ quy định (34%)
NV 44 : Ngày 31/07: Phân bổ chi phí trả trước tháng 07.
Gía trị phân bổ chi phí trả trước tháng 07/2020
Thực hiện bút toán cuối kỳ:
NV 45: Ngày 31/07: Khấu trừ thuế GTGT.
NV 46: Ngày 31/07: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh ( biết rằng mức thế suất
Trang 3360.000.000 3315.000.000 351.500.000 35
80.125.246 5
50.600.000 8 80.000.000 9 1.110.000 11 1.500.000 11
SPS: 1.048.580.746 655.370.196
Trang 3527 52.500.000
SPS: 52.500.000 89.250.000
Trang 3627 15.600.000
19.500.000 30 9.100.000 40
SPS: 15.600.000 140.400.000
Trang 3710.580.000 7 23.000.000 14 20.700.000 16 6.900.000 17 13.800.000 20 1.840.000 24 11.500.000 26 20.700.000 30
3.720.000 34 15.500.00
31 27.300.000
10.140.000 34 15.600.000 37 32.760.000 38
39 15.600.000
SPS: 42.900.000 203.580.000
Trang 3928 101.035.000SPS: 307.109.250 101.035.000
Trang 409.200.000 31 27.300.000 31 3.650.000 31
7.218.000 26 5.850.000 30 3.742.000 34 12.550.000 38 2.530.000 40
45 23.377.700
SPS: 23.377.700 173.526.000