1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KE HOACH PHAT TRIEN TRUONG NAM HOC 2015 2016

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 29,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về Tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh; Thông tư 04/2014/TT- BG[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LỘC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số: /KH-THXL Xuân Lộc, ngày tháng 9 năm 2015

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2015 - 2016

PHẦN THỨ NHẤT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC

NĂM HỌC 2014 – 2015

1 Về số lượng:

- Đã huy động được 278/278/15 lớp, đạt 100% so với kế hoạch, trong đó trẻ 6 tuổi huy động ra lớp 1: 62/62 em đạt 100% Trong đó trẻ 6 tuổi người dân tộc thiểu số là 11 em Cuối năm học vẫn duy trì 278 em

- Công tác CMC- PCGD được nhà trường tiến hành điều tra theo tinh thần chỉ đạo chung cho toàn ngành trong huyện, chất lượng hồ sơ sổ sách điều tra với dữ liệu trên phần mềm chính xác, hợp lý

2 Về chất lượng:

- Về chuẩn Kiến thức và kỹ năng đạt: 96.5%, chưa đạt: 3.95%

- Về chuẩn Năng lực đạt: 100%, chưa đạt: 0%

- Về chuẩn phẩm chất đạt: 100%, chưa đạt: 0%

- Hoàn thành Chương trình bậc Tiểu học: 49/49 em đạt tỷ lệ 100%

- Duy trì PCTHĐĐT - CMC năm 2014.

3 Xây dựng đội ngũ và công tác quản lý:

3.1.Về đội ngũ:

Tổng số CBCNV: 29

Trong đó:

+ CBQL: 02 người

+ TPT: 01 người

+ GV: 22 người (02 GVHĐ)

+ NV: 04 người

Trong đó: Trình độ trên chuẩn: 24/29 chiếm tỉ lệ 82.7%

Trình độ đạt chuẩn: 5/29 chiếm tỉ lệ 17.2%

3.2: Kết quả đạt được:

a/ Cá nhân:

- Hoàn thành nhiệm vụ: 27/27 đạt tỷ lệ 100%

- Lao động Tiên tiến: 16/27 đạt tỷ lệ 59.25%

b/ Tập thể:

- Được UBND huyện công nhận Tập thể Lao động Tiên tiến năm học 2014 – 2015

- Được BHXH huyện Phú Lộc tặng giấy khen trong công tác vận động học sinh tham gia học sinh tham gia BHYT năm 2014 – 2015.

4 Cơ sở vật chất:

Trang 2

- Trước sự xuống cấp của các phòng học, phòng làm việc ở điểm trường Phúc Lộc, nhà trường đã tham mưu với chính quyền địa phương và UBND huyện Phú Lộc đã được hỗ trợ kinh phí sửa các phòng học, trị giá 420.000.000đ.

- Từ nguồn kinh phí tự chủ, nhà trường đã bổ sung thêm các trang thiết bị dạy học như tủ học liệu, đồ dùng dạy học đồng bộ từ lớp 1 đến lớp 5 với tổng trị giá hơn 10.000.000đ.

Tổng kinh phí mua sắm, sửa chữa hơn 430.000.000đ

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016

Căn cứ Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số /SGD ĐT-GDTH ngày /8/2015 của sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016;

Căn cứ Hướng dẫn số 424/HD- PGDDT ngày 15 tháng 8 năm 2015 của phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Lộc về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 cấp Tiểu học;

Trường Tiểu học Xuân Lộc tập trung thực hiện tốt các nội dung sau:

I Đặc điểm tình hình:

- Trường Tiểu học Xuân Lộc đóng tại trung tâm xã Xuân Lộc, một xã miền núi, đường sá đi lại khó khăn

- Trường tổ chức dạy học cho học sinh với 3 dân tộc khác nhau (Kinh, Bru-Vân Kiều, Nùng)

- Có 2 điểm trường lẻ cách xa điểm trường chính từ 1500 - 2500m

II Thuận lợi, khó khăn:

1 Thuận lợi:

Năm học 2015 - 2016 nhà trường có những thuận lợi sau:

- Được sự quan tâm thường xuyên của Đảng ủy, chính quyền các cấp, các đoàn thể xã hội địa phương, Ban đại diện Cha mẹ học sinh

- Tình hình kinh tế - xã hội địa phương có bước phát triển, nhận thức của nhân dân được nâng lên Các cấp, các ngành quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo cho việc dạy

và học

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỉ lệ cao

- Học sinh ngoan hiền

2 Khó khăn:

- Điều kiện kinh tế của một bộ phận phụ huynh còn khó khăn, nhất là phụ huynh người dân tộc thiểu số

Một bộ phận phụ huynh còn khoáng trắng cho nhà trường thiếu quan tâm đến việc học tập của các em Một số em đến lớp không có sách, vở, bút…

- Số học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ gần 30% tỷ lệ học sinh toàn trường

- Thiếu phòng Tin học, phòng thiết bị, phòng hành chính và các phòng chức năng, chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học

Trang 3

III Mục tiêu, chỉ tiêu:

1 Mục tiêu:

- Tiếp tục thực hiện có chiều sâu các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi - CMC

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

- Đánh giá, nhận xét học sinh đúng theo tinh thần Thông tư 30/BGDĐT ngày 28/8/2014

- Tăng tỷ lệ học sinh xuất sắc ở các môn học

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ trường học

- Xây dựng thư viện đạt chuẩn

2 Chỉ tiêu:

* Số lượng:

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1, đạt 100%

- Duy trì đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức 1.

- Duy trì số lượng: 100%

* Chất lượng:

- Học sinh được đánh giá về chuẩn KTKN; hoàn thành > 99%, chưa hoàn thành <1%

- Học sinh được đánh giá về chuẩn Phẩm chất: 100%

- Học sinh được đánh giá về chuẩn Năng lực: 100%

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

- Tỉ lệ hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 100%

* Danh hiệu thi đua:

Tập thể: - Tập thể Lao động Tiên tiến

- Công đoàn vững mạnh xuất sắc cấp huyện

- Đoàn Đội: Có giấy khen trong các phong trào

- Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục.

- Xây dựng thư viện đạt chuẩn quốc gia

Cá nhân: - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 10%

- Lao động Tiên tiến: 82 %

- Hoàn thành nhiệm vụ: 08%

IV Những nhiệm vụ trọng tâm.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh của Bộ Chính trị, cuộc vận động

“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực” và các chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của UBND tỉnh và của UBND huyện

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo theo quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy định đạo đức nhà giáo

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày

Trang 4

16/5/2013 Ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định 63/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 Ban hành quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; công văn số 2518/SGDĐT-GDTH ngày 12/11/2014 về việc Thực hiện Chỉ thị 5105/CT-BGDĐT

về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học

Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi đảm bảo đúng các quy định và công khai minh bạch, dân chủ trong trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo công văn số 5584/ BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ

sở giáo dục; thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các cơ sở giáo dục và tăng cường nền nếp kỷ cương hành chính trong giáo dục

Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường lớp Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn, đảm bảo đủ nước sạch và nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo tuyệt đối an toàn cho học sinh khi các em ở trường theo tiêu chí quy định tại công văn số 1436/SGDĐT-GDTH ngày 20/8/2007 về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2007-2008

Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về Tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh; Thông tư 04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 của Bộ GD&ĐT Quy định về hoạt động của chữ thập đỏ trong trường học; công văn số 578/SGDĐT-GDTH ngày 12/3/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các trường tiểu học;

Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vào nhà trường như hát dân ca, tham quan bảo tàng, trò chơi dân gian, Chú trọng các hoạt động thể dục, thể thao vui chơi giải trí phù hợp đối tượng học sinh, điều kiện của nhà trường Quan tâm tạo điều kiện hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể

và các hoạt động ngoài giờ lên lớp Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc;

Nhằm phát huy đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc khuyến khích các trường học xây dựng và phát triển phòng truyền thống tại các trường theo tinh thần công văn số 3769/BGDĐT-VP ngày 21/7/2014 của Bộ GD&ĐT về việc xây dựng và phát triển phòng truyền thống tại các trường và công văn số 2360/SGDĐT-GDTH ngày 12/3/2015 về việc Hướng dẫn xây dựng phòng truyền thống và hoạt động Chữ thập đỏ trong trường học

Thực hiện tốt công văn số 1926/SGDĐT-GDTrH ngày 10/8/2015 về việc Hướng dẫn

tổ chức một số hoạt động đầu năm học và tổ chức 1-2 “Tuần làm quen” đầu năm học mới đối với học sinh lớp 1 dưới nhiều hình thức phong phú nhằm tạo hứng thú cho học sinh và giúp các em cảm thấy vui thích khi được đi học

Tổ chức lễ khai giảng năm học mới gồm hai phần Lễ và Hội trang trọng, vui tươi cho học sinh, đặc biệt chú trọng việc đón học sinh vào lớp 1

Trang 5

Tổ chức lễ ra trường cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trang trọng, tạo dấu ấn tốt đẹp cho các em trước khi ra trường (như tổ chức trao Giấy Chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học)

Tiếp tục thực hiện công văn số 2129/SGDĐT-GDTH ngày 31/10/2013 về việc Hướng dẫn theo dõi học sinh tiểu học có năng lực học tập còn yếu và triển khai các giải pháp tích cực để giảm tỉ lệ học sinh yếu và học sinh bỏ học; đánh giá đúng chất lượng giáo dục, không để xảy ra tình trạng học sinh “ngồi nhầm lớp”

Thực hiện nghiêm túc công văn số 3674/UBND-GD ngày 04/7/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Quy định số lượng học sinh trên lớp và có giải pháp từng bước khắc phục tình trạng số lượng học sinh trên lớp cao hơn so với quy định

Tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu ở tất cả các lĩnh vực giáo dục Thực hiện nghiêm túc công tác bàn giao chất lượng theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về Quy định đánh giá học sinh tiểu học và công văn

số 1235/SGDĐT-GDTH ngày 17/7/2012 của Sở GD&ĐT, đảm bảo trách nhiệm của từng giáo viên khi bàn giao

V Nhiệm vụ cụ thể.

1 Kế hoạch mở lớp

- Về số lượng:

+ Kế hoạch mở lớp: 15 lớp

+ Đã huy động ra lớp: 286/278 học sinh/147 nữ, đạt 102% so với chỉ tiêu giao

+ Trong đó: học sinh dân tộc thiểu số: 72 em/35 nữ

+ Trẻ 6 tuổi huy động ra lớp 1: 52 em, đạt 100% trẻ trong độ tuổi, trong đó học sinh người dân tộc thiểu số 10/05 nữ

Cụ thể:

Số HS dân

Số HS nữ

Học sinh

2 Kế hoạch thời gian năm học:

- Tựu trường vào ngày 15/8/2015

- Khai giảng vào ngày 05/9/2015

- Ngày bắt đầu học kỳ I - 17/8/2015

- Kết thúc học kỳ I muộn nhất vào ngày 29/12/2015.

- Kết thúc học kỳ II muộn nhất vào ngày 25/5/2016.

- Ngày kết thúc năm học muộn nhất vào ngày 31/5/2016

Trang 6

- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày: 15 / 6 / 2015

- Thời gian thực học: Đảm bảo tối thiểu 35 tuần, trong đó học kì I là 18 tuần, học kì II

là 17 tuần

- Thời gian nghỉ giữa các kỳ học và nghỉ Tết:

+ Cuối học kỳ I: 01 tuần;

+ Giữa học kỳ II: 01 tuần;

+ Thời gian nghỉ Tết: ít nhất là 07 ngày

- Thời điểm nghỉ cụ thể phụ thuộc vào tiến độ thực hiện chương trình dạy học, trường

sẽ có thông báo sau

- Trong trường hợp đặc biệt (thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, ), BGH thống nhất để báo cáo UBND xã, quyết định cho học sinh nghỉ học và bố trí dạy bù vào thời gian phù hợp

3 Nâng cao chất lượng toàn diện:

* Mục tiêu:

Tập trung tạo sự chuyển biến về chất lượng, hạn chế học sinh lưu ban nhất là học sinh lớp 1 và học sinh người dân tộc thiểu số:

*Giải pháp:

- Thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh Tiếp tục thực hiện Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kỹ năng, Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn giảng dạy môn Thủ công - Kỹ thuật; Công văn số 5842/BGDDT-VP ngày 01/9/2011 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học

- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy

- Chuyên môn tổ chức triển khai lại Thông tư số 30-TT/BGDĐT ngày 28/8/2014 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về cách đánh giá kết quả học tập của học sinh - chú trọng đến cách ghi nhận xét, lời nhận xét, cách sửa bài, chữ viết của giáo viên trong vở của học sinh để tạo dấu ấn cho các em

- Đảm bảo tính phân hóa, cá thể hóa từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh, động viên khuyến khích nhẹ nhàng, không quát mắng, so sánh em này với em khác

- Chú trọng phụ đạo giúp đỡ khuyến khích học sinh chưa đạt chuẩn để giảm học sinh lưu ban, hạn chế học sinh bỏ học và học lực yếu

- Giảng dạy lồng ghép các chủ đề: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Môi trường an toàn”, “Cách phòng tránh cho học sinh Tiểu học”, “Tích hợp giáo dục môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, “giáo dục kỹ năng sống”

- Giáo dục ý thức đạo đức, kỹ năng sống, khéo léo, linh hoạt thông qua sinh hoạt Đội, sinh hoạt tập thể Thường xuyên nêu gương người tốt, việc tốt

- Giao chỉ tiêu chất lượng học sinh cuối năm học cho từng khối:

Khối 1:

- Học sinh được đánh giá đạt: > 99 %

- Học sinh chưa hoàn thành: <1%

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

Khối 2:

Trang 7

- Học sinh được đánh giá đạt: > 99 %

- Học sinh chưa hoàn thành: < 1%

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

Khối 3:

- Học sinh được đánh giá đạt: > 99 %

- Học sinh chưa hoàn thành: < 1%

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

Khối 4:

- Học sinh được đánh giá đạt: 100 %

- Học sinh chưa hoàn thành: < 0 %

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

Khối 5:

- Học sinh được đánh giá đạt: 100 %

- Học sinh chưa hoàn thành: < 0 %

- Có học sinh đạt giải trong các đợt giao lưu

- Tỉ lệ hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 100%

Ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi, lập danh sách học sinh chưa đạt chuẩn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể theo từng nhóm đối tượng Hằng tháng giáo viên chủ nhiệm báo cáo danh sách học sinh chưa đạt chuẩn báo cáo Khối trưởng thống nhất ra đề khảo sát để đánh giá sự tiến bộ của các em để có giải pháp tiếp theo nhằm giúp các em tiến bộ Thời gian bồi dưỡng thực hiện trong các tiết ôn luyện đã được xây dựng trên thời khóa biểu Kế hoạch thực hiện phụ đạo trong suốt cả năm học

- Duy trì phong trào “Rèn chữ, giữ vở”, viết chữ đẹp Tổ chức thi “Vở sạch, Chữ đẹp”

và viết chữ đẹp cấp trường, tham gia dự thi cấp cụm, huyện

- Luyện tập các đội tuyển TDTT, văn nghệ, cờ vua,… để tham gia các phong trào do ngành và cấp trên tổ chức

- Tổ chức bàn giao chất lượng lớp cuối năm học thực hiện theo đúng tinh thần Thông

tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học

V Chương trình, sách, thiết bị dạy học:

1 Chương trình :

Tổ chức thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh Theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo

Thực hiện hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kỹ năng các môn học ở Tiểu học Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kỹ thuật ở Tiểu học Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông

Tích hợp hợp lý các nội dung giáo dục, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên; môi trường biển; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, quyền và bổn phận của trẻ em, an toàn giao thông, giáo dục kĩ năng sống, phòng tránh tai nạn thương tích; ứng phó với biến đổi khí hậu, bình

Trang 8

đẳng giới; đặc biệt tích hợp dạy học Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số vào tất cả các môn học và hoạt động giáo dục Việc tích hợp không gây áp lực cho cả học sinh và giáo viên

- Tiếp tục triển khai nghiêm túc việc giảng dạy giáo dục địa phương theo tinh thần công văn số 5982/BGDĐT-GDTH ngày 07/7/2008 về thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở các cấp học phổ thông và thực hiện dạy học theo tài liệu được Sở biên soạn Chuyên môn tổ chức kiểm tra, dự giờ việc thực hiện dạy học phần giáo dục địa phương ở các lớp

Về dạy học Tin học: Năm học 2015 - 2016: không tổ chức dạy học vì không có biên chế và cơ

sở vật chất không đảm bảo

2 Sách:

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng sách vở hàng ngày để học sinh không mang theo nhiều sách, vở khi đến trường Đối với lớp tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp

- Khuyến khích học sinh tham gia đọc sách tại thư viện và sử dụng có hiệu quả sách, tài liệu của thư viện nhà trường

Tiếp tục dạy học Ngoại ngữ tự chọn từ lớp 3, thời lượng 2 tiết/tuần đối với lớp 3,4 (giáo trình Tiếng anh của Bộ), thời lượng 2 tiết/tuần đối với khối 5 (giáo trình Lets Gos)

3 Thiết bị dạy học:

- Nhà trường tiếp tục thống kê, rà soát, sắp xếp, bảo quản tốt thiết bị dạy học (TBDH); có kế hoạch khai thác, sử dụng chi tiết đồ dùng cho các hoạt động giáo dục;

- Tiếp tục bổ sung kịp thời TBDH theo danh mục tối thiểu của Bộ quy định tại Thông tư 15/2009/TT-BGD&ĐT ngày 16/7/2009 Bố trí cán bộ phụ trách TBDH và Thư viện đi bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ khi có lớp bồi dưỡng

- Có giải pháp quản lý nhằm khai thác sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt các TBDH, đặc biệt là tủ ĐDDH các lớp; thực hiện công văn số 86/SGDĐT- KHTC ngày 12/01/2015 của Sở về việc tăng cường công tác Quản lý và sử dụng TBDH; Tiếp tục thực hiện công văn số 2136/SGDĐT ngày 14/10/2011 của Sở về Hướng dẫn triển khai sử dụng bảng trắng; gắn trách nhiệm của giáo viên với việc bảo quản, sử dụng TBDH

- Tiếp tục triển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học và phát hiện, nhân rộng những sáng kiến của giáo viên về tự làm và sáng tạo thiết bị dạy học ở các môn học Thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến và nhân rộng

* Giải pháp:

- Dành một khoản kinh phí đáng kể để đầu tư mua sắm thêm các đầu sách đủ chuẩn

- Cán bộ thư viện bố trí sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học ở phòng thư viện

- Có kế hoạch kiểm tra việc sử dụng TBDH của giáo viên trên lớp

IV Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học

1 Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo

- Tiếp tục tăng cường công tác tham mưu, đảm bảo sự phối hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra;

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý kế hoạch thật cụ thể, có đủ các cấp độ (ngày, tuần, tháng, năm, từng giai đoạn) của từng cá nhân, đơn vị Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua

Trang 9

việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh

- Quản lý nhà trường tiếp tục tự bồi dưỡng về khả năng sử dụng và ứng dụng CNTT trong quản lý như sử dụng các phần mềm trong quản lý trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông; quản lý chất lượng học sinh theo công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lý chất lượng giáo dục tiểu học; quản lý thư viện, tài chính và các hoạt động giáo dục khác

- Tiếp tục tự bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn phó hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011; công văn số 3256/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 17/5/2011 Hướng dẫn đánh giá xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học và công văn số 630/ BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 Hướng dẫn đánh giá xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TTGDTX

- Tiếp tục đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được ban hành tại Quyết định

số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT

Chuyên môn tổ chức “Hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp” để cho những giáo viên có kinh nghiệm trong dạy học các lớp đầu cấp, cuối cấp báo cáo kinh nghiệm, trao đổi phương pháp dạy học cho những giáo viên khác đảm bảo hình thành đông đảo những giáo viên dạy học có khả năng dạy tất cả các lớp trong trường

Tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, công tác pháp chế, tăng cường thanh tra chuyên môn Ban giám hiệu, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động chuyên môn nhà trường

Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng kiểm tra chuyên môn, nề nếp làm việc, thực hiện quy chế chuyên môn, quản lí chất lượng giáo dục, tăng cường trật tự, kỉ cương, nề nếp trong trường học Tăng cường kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề

Quản lý tốt ngày công, giờ công của giáo viên, kiểm tra thực hiện nội quy cơ quan, chuyên cần của học sinh Đảm bảo chất lượng dạy và học theo đúng chuẩn tiểu học, đúng giờ, đúng việc Thực hiện thông tin báo cáo theo quy định, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ Thực hiện ứng dụng tin học vào việc nhận và gửi công văn giữa các cấp quản lí giáo dục

2 Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học

Chuyên môn tập trung chỉ đạo thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Giáo viên chú trọng tổ chức hoạt động học và trò chơi học tập trong từng tiết học; giúp học sinh biết kết hợp với bạn, học tập từ bạn, nhận xét giúp đỡ bạn về cả kiến thức, kĩ năng và hợp tác Sử dụng hiệu quả các tài liệu và các chuyên đề đã triển khai

Trang 10

- Nâng cao chất lượng hoạt động và hình thức sinh hoạt của các tổ khối chuyên môn trong nhà trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ và nghiên cứu bài học;

3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

- Chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học và các công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT

- Chuyên môn nhà trường chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên chủ nhiệm

ra đề kiểm tra theo hướng đề chung theo khối lớp ở các lần kiểm tra định kỳ; Đó là một trong những cơ sở để đối chiếu, đánh giá năng lực và tinh thần trách nhiệm, sự cố gắng của học sinh và giáo viên đồng thời là cơ sở nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học

4 Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn

a/ Dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số

- Tiếp tục thực hiện công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc Thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học

- Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 1489/KH-SGDĐT ngày 08/7/2014 của Sở về triển khai chiến lược và chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác giáo dục dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

- Nhà trường tổ chức việc chuẩn bị tiếng Việt từ 2 tuần cho trẻ trước khi vào lớp 1

và dạy tăng buổi trong tuần cho đối tượng này

Đảm bảo cho học sinh đạt được vốn Tiếng Việt để hoàn thành nhiệm vụ học tập Tạo điều kiện cho học sinh đạt chuẩn kiến thức - kỹ năng, chủ yếu củng cố kiến thức môn Tiếng Việt - Toán và dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh, đặc biệt là học sinh lớp

1, lớp 2

Đoàn - Đội tổ chức các hoạt động vui chơi cho các em có điều kiện giao lưu bằng Tiếng Việt

Sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết như tranh hướng dẫn học sinh tập nói, bài hát hỗ trợ học tiếng Việt

b/ Giáo dục học sinh khuyết tật

- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, thực hiện có hiệu quả chính sách về người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật; Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục Giáo dục học sinh phải phù hợp đối tượng; điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, nội dung phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh khuyết tật và đánh giá theo sự nỗ lực và tiến bộ của học sinh là chính; giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu

Ngày đăng: 16/09/2021, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w