1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014

34 965 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014
Trường học Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch phát triển trường học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng và phát triển các mục tiêu giáo dục nhà trường giai đoạn 2013 – 2018, đơn vị lấy các văn bản luật,nghị quyết,chỉ thị, phương hướng của lãnh đạo các cấp, của ngành ngành làm cơ sở, nội dung gồm: Nghị quyết 40/2000/QH 10 về việc đổi mới giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 37/2004/NQ-QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về giáo dục của Quốc hội. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết đại hội lần thứ IX Đảng bộ Tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết đại hội lần thứ XI Đảng bộ huyện Trảng Bom,

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TRẢNG BOM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN BỈNH KHIÊM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /KH

Sông Trầu, ngày 19 tháng 08 năm 2013

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC

NĂM HỌC 2013 – 2014 Phần A: BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG

Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm được thành lập tháng 8/1996, với 570 HS biên chế 23 lớp, trên cơ sở tách trường TH Lê Văn Tám theo quyết định số 234/QĐ.TC ngày 01 tháng 08 năm 1996 của

Sở GD-ĐT Đồng Nai Điểm trường đóng tại ấp 5 xã Sông Trầu huyện Trảng Bom Phía đông giáp trường THCS Võ Thị Sáu, trường MG Tân Lập, UBND xã và khu dân cư ấp 2 Phía nam giáp trường THCS Võ Thị Sáu và nhà máy nước xã Sông Trầu Phía tây, phía bắc giáp khu dân cư ấp 5 Có diện tích

3 190 m2

Năm học 2013-2014 trường có 701 HS trên 22 lớp; tổng số CB-GV-CNV: 35 Trong đó : BGH:

3, GV: 27, CNV (trong biên chế): 3, TPT: 1, GV TB: 1, giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp đạt chuẩn THSP trở lên 27/27 (tỷ lệ 100%) ; trong đó trên chuẩn là 22/27(tỷ lệ 81,5%) ; CBQL : 03

Thành tích đạt được trong những năm qua :

- Trường luôn đạt Trường tiên tiến cấp ngành.

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh

A1 Danh mục các điểm trường ( Trong địa bàn xã ):

- Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm có 1 điểm trường đóng tại ấp 5

- Trường tiểu học Lê Văn Tám có 1 điểm trường đóng tại ấp 8

- Mẫu giáo Tân Lập có 2 điểm trường đóng tại ấp 5 và ấp 4

- Trường THCS Võ Thị Sáu có 1 điểm trường đóng tại ấp 5

Trang 2

Bưu điện Huyện

Trang 3

A3 Sơ đồ nhập học từ năm 2005 đến nay.( Phần phụ lục)

A3 LƯỢC ĐỒ THEO DÒNG THỜI GIAN

VỀ TÌNH HÌNH NHẬP HỌC TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY

N m h că ọ

2004-2005

2006

2005-2007

2006-2008

2007-2009

2008-2010

2009-2011

2010-2012

2011-2013

2012-2014

Trang 4

Phần B: CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN CHÍNH ( 2012 – 2017)

B1 Miêu tả mục tiêu dựa trên cơ sở kế hoạch, chỉ thị, hướng dẫn từ cấp trên:

Việc xây dựng và phát triển các mục tiêu giáo dục nhà trường giai đoạn 2013 – 2018, đơn vị lấy các văn bản luật,nghị quyết,chỉ thị, phương hướng của lãnh đạo các cấp, của ngành ngành làm cơ sở, nội dung gồm: Nghị quyết 40/2000/QH 10 về việc đổi mới giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 37/2004/NQ-QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về giáo dục của Quốc hội Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết đại hội lần thứ IX Đảng bộ Tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết đại hội lần thứ XI Đảng bộ huyện Trảng Bom, Nghị quyết đại hội lần thứ VI Đảng bộ xã Sông Trầu

- Thực hiện tốt các cuộc vận động theo Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 12 năm 2007, Chỉ thị

số 03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của thủ tướng chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” Vận dụng, cụ thể hóa các Chỉ thị và Quyết định trên, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Nghị quyết số 442/NQ-CĐN ngày 01/11/2006 của Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục Việt Nam về việc phát động cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT trong công tác phát động “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” Duy trì trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp, theo Quyết định số 1257/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai

- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luậ trong nhà trường theo Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009 và giai đoạn I chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục việt nam 2011-2020 chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2001-2010; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Dân sự năm 2005; Quy định pháp luật trật tự về

an toàn giao thông; Quy định pháp luật về phòng, chống ma túy Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 12/4/2005 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày

30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường Tiểu học

- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển đội ngũ theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp; Thông tư số14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ

GD-ĐT Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD

về hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm

2010 của BGDĐT của BGDĐT về Ban hành điều lệ hội thi GV dạy giỏi các cấp; Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của BGDĐT về Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày

08 tháng 8 năm 2011 của BGDĐT về Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học; Số: 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 5 năm 2013 của BGDĐT V/v hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014 Kế hoạch số 1080/KH-SGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Sở GDĐT Đồng Nai về triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mần non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh)

- Nâng cao chất lượng giáo dục theo Công văn số 5478/BGDĐT-GDTH ngày 8 tháng 8 năm

2013 của BGDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với giáo dục tiểu học Côngvăn số 1667/SGDĐT- GDTH ngày 13/8/2013 của Sở GDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

nămhọc; Công văn số: 05 /PGDĐT-TH ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Trảng Bom V/v hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với giáo dục tiểu học Công văn 896/BGDĐT-GDTH; 1513/SGDĐT-GDTH về điều chình dạy học; Công văn 2273/SGDĐT-GDTH về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả, nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của BGDĐT về chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐTngày 16 tháng 5 năm 2012 của BGDĐT

về Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm

- Tiếp tục thực hiện dân chủ hóa trường học theo Quyết định 04/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày 1/3/2000 về Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của BGDĐT về việc Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo

- Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý giáo dục theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng

12 năm 2010 của thủ tướng chính phủ về Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

- Thực hiện tốt XHHGD theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của BGDĐT về Ban hành Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh Thông tư số: 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ GDĐT về quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ GDĐT V/v: Hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo Văn bản số 4969/CTr-UBND ngày 25/6/2013 về khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm; việc lạm thu

và sử dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

B2 Tầm nhìn và mục tiêu trung hạn cho nhà trường trong mục tiêu 5 năm

1 Trường từng bước phấn đấu đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1

2 Củng cố kết quả chống mù chữ- phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

3 Bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐDDH xây dựng phòng bộ môn, thư viện, thiết bị, nhà vệ sinh, tạo cảnh quan sư phạm trong khuôn viên trường

4 Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tập trung mọi điều kiện giảng dạy để đảm bảo chất lượng giáo dục chung cho tất cả HS và tạo điều kiện để phát triển năng lực cá nhân của từng em

5 Đổi mới công tác quản lý giáo dục, làm tốt công tác qui hoạch và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trong đó tập trung vào việc nâng chuẩn và bồi dưỡng năng lực sư phạm trong thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

6 Đổi mới công tác quản lý và tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ trường học Cải tiến các hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao năng lực soạn giảng

7 Phối hợp thực hiện tốt các cuộc vận động để mỗi cán bộ, giáo viên rèn luyện đạo đức nghề nghiệp; sống theo gương Bác Hồ; giữ gìn, bảo vệ truyền thống nhà giáo

8 Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; nâng cao ý thức, kỹ năng bảo vệ môi trường, vệ sinh thân thể, tham gia các sinh hoạt với cộng đồng

9 Tiếp tục xây dựng CSVC, đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học

10.Xây dựng cảnh quang môi trường học tập tại các lớp, duy trì danh hiệu trường Xanh – sạch – đẹp cấp tỉnh

11 Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ em k.tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

12 Củng cố và phát triển hoạt động Ban Đại diện CMHS trường và Ban Đại diện CMHS các lớp

Phần C: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM HỌC TRƯỚC (2012-2013)

C1/.Tổng hợp tình hình HS, cán bộ - giáo viên

Bảng C1.Tổng hợp tình hình nhập học của HS ( giới tính / lớp), CB GV CNV nhà trường

Trang 6

L1TS/Nữ TS/nữL2 TS/nữL3 TS/nữL4 TS/nữL5

TS CBGV,

2/ 3 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 22 cá nhân đạt LĐTT

3/ Các phong trào thi đua khác: Tham gia đầy đủ các phong trào, XD trường học thân thiện HS tích cực, Hát múa sân trường… Duy trì danh hiệu trường Xanh – Sạch – Đẹp cấp tỉnh

Thi HS năng khiếu L 5 cấp huyện 04 1 giải nhất, 3 đạt giải KK

Thi HS giải tóan Internet cấp huyện 10 1 nhất k5, 1 nhì k1, 2 ba k3, 6 KK (k1,3,4)Thi HS giải toán Internet cấp tỉnh 01 1 KK (K5)

C3/ Tự đánh giá tiến độ thực hiện mức chất lượng tối thiểu hằng năm.

BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT( Phần phụ lục)

C4 Đánh giá sâu về tình hình thực hiện năm học trước

Năm học 2012 – 2013, được sự quan tâm của Ban lãnh đạo ngành và địa phương chỉ đạo sát sao,

sự quan tâm giúp đỡ của CMHS và các lực lượng giáo dục khác, với sự cố gắng của tập thể sư phạm, trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đạt được những thành tựu chính sau đây

* Những thành tựu chính.

- Đảm bảo kế hoạch dạy học chương trình 35 tuần theo chuẩn kiến thức tiểu học ( QĐ 16 )

- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, 22/27 giáo viên đã hoàn chỉnh chương trình Đại học, Cao đẳng

- Đảm bảo chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2012

- Tập trung nâng cao chất lượng đại trà cho HS Chất lượng đại trà, lên lớp thẳng (648/675) đạt 96 % , lên lớp sau rèn luyện trong hè (660/675) đạt 97,8 % Trong đó HS giỏi 154 ( đạt 22,8%), HS tiên tiến

241 (đạt 35,7%)

- Củng cố và phát triển hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ HS, phối hợp được với các hoạt động giáo dục của giáo viên, nhà trường

- Duy trì tỷ lệ nhập học, hạn chế HS bỏ học ( Tổng số HS bỏ học: 01, lí do sức khỏe yếu)

- Thực hiện tốt việc điều chỉnh dạy học, có kế hoạch giảng dạy theo chủ điểm hàng tháng trong năm học

Trang 7

- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường

- Phát huy được vai trò của Ban đại diện CMHS lớp, trường trong việc giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn

* Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi và những thành tựu chính đã đạt được, trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ năm học nhà trường đã phải gặp 1 số khó khăn và trở ngại hạn chế sự phát triển của nhà trường như sau:

- Nền gạch của một số phòng học đã xuống cấp; không có các phòng chức năng

-Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên trường chưa đồng đều, một số còn lúng túng khi xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp với lớp và các đối tượng HS

-Các giáo viên chuyên về các môn nghệ thuật, thể dục…chưa thực sự chuyên nghiệp

-Điều kiện kinh tế của một bộ phận phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn (Chủ yếu là làm rẫy, một số là con gia đình công nhân không có nhà ở phải thuê nhà trọ) do đó chưa quan tâm đến việc học của con em; chủ yếu giao khoán trắng cho nhà trường

- Sĩ số HS biến động do có nhiều HS chuyển đi - chuyển đến

Bảng C4 Đánh giá sâu về tình hình thực hiện năm trước.

Mô tả hoạt động phát triển cụ

- Việc Phấn đấu trường đạt MCLTT có tác dụng đảm bảo tốt cho việc dạy học

2- Kiểm tra việc dạy và học

các lớp Một bảo đảm việc đổi

mới phương pháp dạy học và

nâng cao chất lượng học của

3- Hội thảo đổi mới phương

pháp dạy học các môn Tiếng

Việt và Toán, củng cố chất

lượng các môn học khác

- Tất cả các giáo viên đều được tham gia bồi dưỡng bằng nhiều hình thức

-Còn một số giáo viên chưa vận dụng chuyên đề sát với trình độ học tập của HS của lớp dẫn đến kết quả giảng dạy chưa theo mong đợi

- BGH nhà trường chỉ đạo sát sao hoạt động chuyên môn trong đó tập trung thực hiện điều chỉnh hai môn Tiếng Việt, Toán

- Một số GV chưa nắm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng và trình độ học tập thực

tế của HS

4- Cử giáo viên tham gia tập

huấn các lớp nâng cao năng

lực giảng dạy

- Tham gia đủ các lớp tập trung và triển khai nội dung cho các GV trong toàn trường

- Việc vận dụng nội dung tập huấn chưa đồng đều, một số giáo viên chưa hỗ trợ việc học tập cho HS có hoàn cảnh khó khăn

- Nhiều GV nhiệt tình năng động sẵn sàng tham gia học tập; BGH quan tâm tạo điều kiện để GV được tham dự

- Việc vận dụng ở một số lớp chưa tập trung và thiếu những biện pháp thiết thực giúp đỡ HS yếu kém

5- Cung cấp đủ ĐDHT, TBDH

cho HS lớp Một , lớp 2 - 100% HS lớp 1,2 có đủ sách vở và TBị học tập tối thiểu, HS được

sử dụng t.xuyên trong các tiết học

-Việc sử dụng chưa chú ý đến hiệu quả, chưa h.dẫn HS sử dụng ngoài

- BGH và CMHS có quan tâm đầu tư

về trang bị TBDH cho các lớp Một, Hai

hỗ trợ kịp thời cho các trẻ có hòan cảnh khó khăn

Trang 8

động của ban đại diện cha mẹ

HS

- Hoạt động thường xuyên

- Đóng góp tích cực vào công tác phát triển giáo dục nhà trường

- Đảm bảo có được sự hỗ trợ của CMHS về nhu cầu học tập của HS

- Công tác vận động tuyên truyền của nhà trường tốt

7- Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh

khó khăn, khuyết tật

100% HS khó khăn nhận được sự

hỗ trợ của PH và nhà trường để có

đủ quần áo, giày dép, cặp đi học

-Phối hợp thường xuyên giữa GVCN và CMHS điều tra xác định nhu cầu của từng HS có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật

-Việc điều tra chưa kết hợp với tốt với gia đình, còn hạn chế chứng cứ về y tế

8- Thực hiện xã hội hóa giáo

dục

- Chính quyền, các lực lượng giáo dục có hỗ trợ với các HS có hòan cảnh khó khăn; làm tốt việc duy trì

sĩ số

- Do nhà trường làm tốt công tác vận động tuyên truyền đến từng hộ gia đình

-BGH, GV trường xây dựng kế hoạch phụ đạo, đã đầu tư hỗ trợ cho việc soạn giảng

-Các biện pháp phụ đạo HS yếu có kết quả sau mỗi giai đoạn kiểm tra

10- Phối hợp các hoạt động

nội khóa và hoạt dộng giáo

dục ngòai giờ lên lớp

- Tổ chức được các hoạt động nội khóa và ngoại khóa trong kế hoạch chuyên môn của trường

- Tầm quan trọng của việc dạy học trên lớp và tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho HS

Phần D: CÁC CHỈ TIÊU VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG NH 2013-2014

D1 Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện năm học 2012-2013

Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2013-2014

Duyệt của Phòng GD&ĐT

Trang 9

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện năm học 2012-2013

Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2013-2014

Duyệt của Phòng GD&ĐT

III Giáo viên

29 Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV giỏi cấp trường % 21,3%

IV Các tiêu chuẩn khác

31 Diện tích(khuôn viênnhà trường) bình quân

Trang 10

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện năm học 2012-2013

Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2013-2014

Duyệt của Phòng GD&ĐT

34 Trường đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Đạt 3/5 tiêu chí Đạt 3/5 tiêu chí

V.Danh hiệu thi đua

38 Đoàn Thanh niên CS HCM

41 Hội PHHS

D2 Những ưu tiên phát triển nhà trường cho NH 2013-2014 và các khung hoạt động

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

-Tự nghiên cứu các tiêu chí trường học đạt MCLTT- ĐCQG-Tổ chức các tổ, trường đánh giá các điểm mới về thực trạng nhà trường nh 13-14

-Cung cấp các các văn bản chỉ đạo của ngành, của địa phương cho các tổ, ghi nhận các ý kiến đóng góp

-Phối hợp với các đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường định chỉ tiêu,đề ra các biện pháp chính để thực hiện

Tổ trưởng-GV,NV

-VT

-HT

-Xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm nhà trường và phát huy được các mặt thuận lợi, giữ vững ĐCQG

&MCLTT

Từ tháng 9/13 đến tháng 5/14

1.500.000đ

500

000đ

Trang 11

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

-Xây dựng nội quy trường học, công khai quy định giờ làm việc của mỗi thành viên gắn với nhiệm

vụ được phân công

-Tổ trưởng

-HTCTCĐ

góp ý và triển khai thực hiện Quy chế dân chủ, quy định giờ làm việc -Công khai

và dân chủ thực hiện các hoạt động của ntrường

8/2013 đến tháng 5/2014

- Thực hiện chương trình BDTX theo Thông tư 32/2011

- Tổ chức hiệu quả Hội thi GVDG trường theo Thông tư 21/2010

-Tăng cường số lượng sách tham khảo, sách nghiệp vụ tại TV để tạo điều kiện GV tự học

-CTHĐ

-HTHT-TVTB

-1 CB đào tạo thạc sĩ

- 01 GV học

Cử nhân AV-100% GV thực hiện BDTX theo

T tư 32

Từ 8/13 đến 8/14

Theo chế

độ đi học

từ NSNN

3000000 đ/ người

-Thực hiện QĐ14, TT14 rút kinh nghiệm việc rèn luyện và đánh giá năm học qua, chú ý đến kết quả giảng dạy và đóng góp cho tổ chuyên môn

-Hướng dẫn đội ngũ GV tự đăng

ký biện pháp và thời gian đạt chuẩn; trên cơ sở đó, tổ, trường tư vấn bổ sung các biện pháp để đạt chuẩn nghề, quy định đạo đức nhà giáo

-Tổ chức đánh giá mức độ vào CKI, rút kinh nghiệm để xếp loại vào CKII

-Hiệutrưởng

-Tổ trưởng

Tổ trưởng

-Phối hợp thực hiện các cuộc vận động

-100%

GVđạt chuẩn nghề

Tháng09/13

Tháng9/13;

05/14

10000000đồngTừ NSNN

Trang 12

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

-Chỉ đạo GV tiếp tục điều chỉnh

kế hoạch giảng dạy học chi tiết hai môn TViệt,Toán và tiến hành điều chỉnh các môn còn lại theo hướng chuyển thành các hoạt động giáo dục

-Góp ý và duyệt kế hoạch giảng dạy năm học, trao đổi về lịch báo giảng cho phù hợp với mỗi giai đoạn

-Quy định việc soạn g.án gắn với việc sử dụng, tự làm TBDH để góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy

-Định hướng soạn giáo án đề ra yêu cầu cơ bản cần đạt và yêu cầu chuyên sâu cho HS có năng khiếu-Chỉ đạo thực hiên việc kiểm tra

để đánh giá và củng cố giúp HS hiểu, vận dụng từng mạch kiến thức, kỹ năng trọng tâm

-Tham dự các buổi họp tổ chuyên môn, trao đổi, góp ý để

tổ thực hiện tốt các buổi sinh hoạt

- Tăng cuờng việc dự giờ kết hợp trao đổi về soạn giảng

-Dự giờ bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học nâng tỉ lệ giáo viên giỏi các cấp

-Tổ trưởng

Tổ trưởng

PHT-PHT

-PHT-PHT

-BGH

-BGH-BGH

-100% GV

có kế hoạch giảng dạy, lịch báo giảng, giáo

án điều chỉnh giúp HS đạt chuẩn cơ bản-100% sử dụng TBDH theo yêu cầu của từng tiết dạy

-100% thực hiện được các hình thức kiểm tra đánh giá HS

-100% tham gia có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn-100% GV được trao đổi

về tiết dạy mỗi tháng-3,3% đạt danh hiệu

GV giỏi cấp huyện

Tháng 9/13 đến tháng 05/14

10000000đồng từ NSNN

có một số vấn đề cần rút kinh nghiệm về soạn giảng Tổ trao đổi cùng BGH và lên kế hoạch công tác trọng tâm trong năm học của tổ

-Tư vấn cho tổ c.môn xây dựng

-Tổ trưởng

-PHT

-Mỗi khối xây dựng 2 chuyên đề

-Hai chuyên

đề chung toàn trường

Từ 9/13 đến 5/14

500000đ

từ NSNN

Trang 13

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

kế hoạch và thực hiện trong đó chú ý đánh giá hiệu quả và rút ra kết luận

-Từ thực tế dạy học của trường, thực hiện 2 chuyên đề về phương pháp dạy học môn đạo đức và hình thức tổ chức HĐNGLL

Sổ danh bạ địa phương-Kiểm tra hồ sơ và công tác chủ nhiệm các lớp có HS hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật

-Chỉ đạo c.tác chủ nhiệm t.hiện phối hợp với Ban ĐD PHHS lớp

để tuyên truyền c.tác phổ cập, chống bỏ học

CTPCPHT2

GVPTL

Được công nhận đạt chuẩn CMC-PCGDTH đúng độ tuổi năm 2010-Duy trì 100% sĩ số

Tháng10/13đến

Tháng 5/14

100000đ

từ CMHS

TV, T của mỗi khối lớp

-Nghiên cứu yêu cầu của chuẩn, chất lượng đầu năm để điều chỉnh kiến thức, kỹ năng cần đạt theo từng tiết dạy cho phù hợp với trình độ chung của mỗi lớp

-Mỗi hoạt động dạy học đều có nội dung, hình thức kiểm tra phù hợp nhắm đánh giá mức độ đạt của HS về các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và tính toán

-Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra nhất là các dạng trắc nghiệm

để HS làm quen được nhiều dạng bài tập

-Tăng cường việc rèn luyện củng

cố kỹ năng ghi chép, trình bày tập vở của mỗi khối lớp

-Kết hợp với hoạt động Đội,hướng dẫn HS tích cực tham gia thực hành luyện tập trong các HĐGDNGLL, liên kết các hoạt động này củng cố kiến thức, kỹ

-Tổ trưởng

-GVPTL

GVPLL

GVPTL

GVPTLGVPTL

-100% HS đạt yêu cầu

cơ bản hai môn TV và Toán

Tháng9/13 đến 5/14

2000000đ

từ NSNN

Trang 14

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

năng về TV và Toán 9

-Tổ chức ôn tập, bổ sung cho HS chưa đạt bằng việc điều chỉnh dạy

ôn từng mạch kiến thức, kỹ năng theo từng tiết dạy

-Sử dụng hợp lý thờ gian để tập trung cho việc phụ đạo

GVPTL

GVPTLGVPTL

-Giao trách nhiệm bồi dưỡng HS

có năng khiếu từ đầu năm trên cơ

sở kết quả học tập của HS từ năm học trước

- Định hướng việc bồi dưỡng theo

bộ môn và thông qua các hoạt động dạy học tại lớp

-Chỉ đạo phối hợp dạy tại lớp với việc bồi dưỡng tập trung các nhóm HS có năng khiếu TV, T

GVCN

và GV

bộ môn

-Tổ trưởng

-PHT

HS giỏi huyện đạt từ 13-18 HS

5000000 đồng từ CMHS

IV / Nâng cao chất lượng tham gia của cộng đồng vào giáo dục

Htrưởng-Ban

-ĐD cha

mẹ HS

- 100% lớp

và trường có Ban đại diện CMHS tham gia hoạt động

Từ tháng 9/13 đến tháng 8/14

10000000đồng từ quỹ CMHS

Hiêu trưởng

-Đại hội PHHS-Tăng cường CSVC

Tháng9/13 đến 08/14

V/ Tăng cường về CSVC và trang thiết bị

-Kiểm tra tủ đựng tranh, TBDH với việc sử dụng hằng ngày tại lớp

GVCN Lớp -100% lớp trang trí tạo

môi trường học tập-Củng cố tủ đựng TBDH cho các lớp

Tháng9/13 đến 05/14

Trang 15

Kết quả mong muốn

Thời gian hoàn thành

Dự trù kinh phí

và nguồn kinh phí

học bộ môn

và phòng

chức năng

-Bố trí hợp lý phòng TV, TB và các phòng chức năng khác nhằm

hỗ trợ thường xuyên hoạt động dạy học ở lớp

-NV phụ trách

thuật, Thể dục

-Hoạt động theo chức năng 15

-Bố trí đủ thùng rác tại các phòng học và phòng chức năng, xây hố rác gọn gàng hợp vệ sinh

PHT 2 -Có bổ sung

nhân viên phục vụ

-Đạt chuẩn xanh-sạch-đẹp

Tháng8/13đến 05/14

1000000đồng

từ CMHS

Thời gian thực hiện

-XD các mục tiêu phát triển đạt ĐCQG Giai đoạn 1: chỉ tiêu và biện pháp

- Tiếp tục đề xuất với các cấp lãnh đạo về dự án chuyển địa điểm trường

MCLTT của

Bộ GD-ĐT

-HTLiên tịch

-Dự thảo bổ sung, góp ý hoàn chỉnh quy chế của tập thể sư phạm nhà trường

Quy chế dân chủ trong nhà trường của Bộ GD-ĐT

Chủ tịch Công đoàn trường Tháng 8/13

II/ Nâng cao trình độ chuyên môn cho GV

Trang 16

Thời gian thực hiện

theo các lĩnh vực của chuẩn nghề

-Đánh giá mức độ thực hiện sau mỗi giai đoạn GK1,CK1,GK2,CK2 nhằm kết hợp kết quả rèn luyện

QĐ14/2007 của BGD-ĐT,Thông tư 14/2010,

CV 636/2012

trưởng

- PHT-Tổ trưởng

09/13Tháng05/13Tháng12/13

-Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên

đề các hoạt động sư phạm của tổ chuyên môn và giáo viên

-Đánh giá chất lượng học tập của lớp/môn phụ trách định kỳ và sau dự giờ

-Công văn 896; 1513;

2273-Thang điểm xếp loại chuyên môn của đơn vị

HT, PHT, KT

Tháng 9/13 đến tháng 05/14

6 Định hướng sinh hoạt

III/ Duy trì CMC-PCGDTH và nâng chất lượng GD

CTPC

Tháng12/13Tháng 5/14

và khả năng của GV

QĐ16/2006 của BGD-ĐT -BGH

Tháng9/13đến tháng 5/14

-Kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo đánh giá kết quả phụ đạo HS theo từng tháng và từng giai đọan học tập

QĐ16/2006

Tháng9/13đến tháng 5/14

9/13đến tháng

Trang 17

Thời gian thực hiện

HS có năng

khiếu

-Tổ chức các hoạt động vui để học tập và các hoạt động ngoại khóa để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS

Thông tư 41/2010 BGD-ĐT

- TT 55/2011 BGD,

TT29/2012 BGD

-HT, GVCN

Từ tháng 9/13 đến tháng 5/14

CT 40/08 và

KH BGD-ĐT

307/KH HT& Kế toán

Tháng9/13 đến 05/14

V/ Tăng cường về CSVC và trang thiết bị

-Dự giờ thăm lớp kết hợp đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH

CT 40/08 và

KH

Tháng9/13 đến 05/14

Thông tư 41/2010 BGD

và TT 50/2012 Điều lệ trường TH

- Theo dõi việc xây dựng cảnh quan

sư phạm, chăm sóc cây cảnh, vườn cây trường, quét dọn nhà vệ sinh

41/2010 BGD

và TT 50/2012 Điều lệ trường TH

PHT 2 Tháng 9/13đến 08/14

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Duy Tân

Ngày đăng: 31/03/2014, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A3. Sơ đồ nhập học từ năm 2005 đến nay.( Phần phụ lục) - Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014
3. Sơ đồ nhập học từ năm 2005 đến nay.( Phần phụ lục) (Trang 3)
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT( Phần phụ lục) - Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014
h ần phụ lục) (Trang 6)
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT - Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w