Kĩ năng: - Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.. - Vận dụng vào việc viết bà[r]
Trang 1Tuần: 13
Tiết 49 BÀI TOÁN DÂN SỐ NS: 12/11/2011
ND: 14/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng hấp dẫn
2 Kĩ năng:
- Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Tài liệu về dân số
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Nêu tác hại của thuốc lá? Biện pháp phòng chống?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú
thích, phân bố cục vb
Phương pháp: Vấn đáp
Thời gian: 14 phút.
- Hd hs đọc và gọi hs đọc
- Yêu cầu các em đọc chú thích
- Yêu cầu hs phân bố cục vb
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
- Đọc
- Tìm hiểu
- Từ đầu đến sáng mắt ra
- Tiếp theo đến bàn cờ
- Còn lại.
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Bố cục:
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 2Mục tiêu: Hs nắm được giá trị
nội dung, nghệ thuật của vb
Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra
trong VB này là gì?
- Tác giả “sáng mắt ra” điều gì?
- Em hiểu thế nào về vấn đề dân
số và kế hoạch hóa gia đình?
- Đoạn văn mở đầu có cách đặt
vấn đề như thế nào? Tác dụng?
- Để làm rõ vấn đề đặt ra ở phần
đặt vấn đề, tác giả đã lập luận
thuyết minh trên các ý chính
nào, tương ứng với mỗi đoạn
văn bản nào?
- Em có thể tóm tắt bài toán cổ
như thế nào? Và rút ra nhận xét?
- Tác giả đưa bài toán cổ vào để
lập luận về bài toán dân số có
tác dụng gì?
- Các số liệu thuyết minh ở đây
có tác dụng gì?
- Em hiểu gì về thực trạng kinh
tế của các nước có dân số cao
đó? Từ đó rút ra kết luận quan
hệ giữa sự phát triển dân số và
sự phát triẻn kinh tế?
- Em hiểu thế nào về lời nói của
tác giả “đừng để càng tốt”?
- Tại sao tác giả cho rằng: “Đó
là con đường tồn tại hay không
tồn tại của lòai người”?
- Qua những lời lẽ đó, tác giả đã
bộc lộ quan điểm và thái độ của
mính về vấn đề DS và KHHGĐ
như thế nào ?
Hoạt động 4: Tổng kết.
Mục tiêu: Hs khái quát kiến
thức
Phương pháp: Khái quát hóa.
- Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là vấn đề mang tính chất toàn cầu
- TL
- TL
- Tác giả lập luận qua 3 ý chính tương ứng với 3 đoạn văn
- TL
- TL
- Có tác dụng giúp người đọc lưu ý đến sự phát triển dân số hiện nay
- Giúp cho người đọc thấy sự phát triển dân số nhanh chóng
mà có suy nghĩ trong hành động của mình
- Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của
sự tăng dân số và cái gốc của vấn đề hạn chế tăng dân số là vấn đề SĐCKH
- Rất nhiều các nước đó trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu
- Dân số tăng kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm hãm sự phát triển xã hội là nguyên nhân dẫn đến nhèo nàn lạc hậu
- Muốn sống con người cần đất đai Đất đai thì không sinh ra, con người ngày một nhiều Do
đó con người cần phải KHHGĐ
1 Đặt vấn đề:
- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB là: vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Cách vào đề nhẹ nhàng, thuyết phục
2 Giải quyết vấn đề:
- Vấn đề dân số được nhìn nhận
từ bài toán cổ để thấy dân số phát triển theo cấp số nhân
- Bài toán dân số được tính toán
từ câu chuyện trong kinh thánh
- Vấn đề dân số được nhìn nhận
từ thực tế sinh sản của người phụ nữ theo Hội nghị tại Cai rô (Ai Cập)
3 Kết bài:
- Con người cần nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số là một hiểm họa Có trách nhiệm với cộng đồng Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngừời
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
Trang 3Thời gian: 10 phút.
- Nêu nội dung và nghệ thuật
của vb?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Liên hệ thực tiễn.
Thời gian: 5 phút.
- Em phải làm gì để cùng mọi
người giảm sự gia tăng dân số?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác.
- TL
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần: 13
Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM NS: 12/11/2011ND: 14/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Các ví dụ
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: :(3 phút) Xác định quan hệ giữa các vế trong các câu ghép sau:
1 Bởi vì trời mưa nên đường lầy lội
2 Nếu không học bài thì bạn sẽ bị điểm kém
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Dấu ngoặc đơn.
Mục tiêu: Hs nắm được công
dụng của dấu ngoặc đơn
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Gv treo bảng phụ ghi các đoạn
trích ở mục 1 để học sinh quan
sát và đặt câu hỏi, hs trả lời
+ Dấu ngoặc đơn trong các đoạn a Dùng để giải thích họ là ai, ở
I Dấu ngoặc đơn:
Ghi nhớ: SGK
Trang 5trích trên được dùng để làm gì?
+ Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc
đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn
trích trên có thay đổi không?
- Công dụng của dấu ngoặc đơn
là gì?
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ để
khắc sâu kiến thức
Hoạt động 2: Dấu hai chấm.
Mục tiêu: Hs nắm được công
dụng của dấu hai chấm
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Gv treo bảng phụ ghi các đoạn
trích ở mục II để học sinh quan
sátvà đặt câu hỏi, hs trả lời
+ Các dấu hai chấm trong phần
trích trên có công dung gì?
- Công dụng của dấu hai chấm
là gì?
- GV gọi hs đọc ghi nhớ để khắc
sâu kiến thức
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Hd học sinh làm bt 1, 2, 3
đây còn có tác dụng nhấn mạnh
b Là phần thuyết minh về một
loài động vật
c Bổ sung thêm thông tin về
năm sinh và năm mất của Lý Bạch Dấu ngoặc đơn thứ hai bổ sung cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào (Tứ Xuyên)
- Ý nghĩa cơ bản của đoạn trích trên không thay đổi Vì người viết dùng nó như phần chú thích nhằm cung cấp thêm thông tin kèm theo chứ nó không thuộc nghĩa cơ bản
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung)
- Đọc ghi nhớ
a Dùng để báo trước lời thoại
của các nhân vật Dế Choắt và
Dế Mèn
b Dùng để báo trước lời dẫn
trực tiếp
c Phần giải thích lý do thay đổi
tâm trạng của tác giả khi lần đầu tiên đi học
- TL
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận và làm
II Dấu hai chấm:
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a Đánh dấu phần giải thích ý
Trang 6Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 2 phút.
- Cho một vài ví dụ về dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Vai trò của từ láy
trong bài thơ Nghỉ hè.
nghĩa các cụm từ
b Đánh dấu phần thuyết minh giúp ngừơi đọc hiểu rõ trong
2290 m có tính cả phần cầu dẫn
c Ví trí 1: đánh dấu phần bổ sung
Ví trí 2: đánh dấu phần thuyết minh
Bài tập2:
a Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý học thách nặng quá
b Đánh dấu lời đối thoại của Dế Choắt nói với Dế Mèn và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c Đánh dấu phần thuyết mih cho ý: đủ màu là những màu nào
Bài tập3:
Có thể bỏ được dấu hai chấm nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần: 13
Tiết 51 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
NS: 13/11/2011 ND:15/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đề văn bản thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh
- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Hãy nêu các phương pháp thuyết minh? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 1 phút.
Hoạt động 2: Đề bài văn thuyết
minh.
Mục tiêu: Hs nắm được các đề
văn thuyết minh
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 7 phút.
- GV cho h s các đề ở mục I
- Cách nêu đối tượng thuyết
minh
- Đối tượng thuyết minh bao
gồm những gì?
- Đề nêu trực tiếp đối tượng thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh bao
I Đề bài văn thuyết minh:
Trang 8- Làm sao em biết đó yêu câu
làm văn thuyết minh?
- Tương tự, em hãy cho một số
đề có dạng như trên?
Hoạt động 3: Cách làm bài văn
thuyết minh.
Mục tiêu: Hs nắm được cách
làm bài văn thuyết minh
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- Gọi hs đọc văn bản xe đạp và
đặt câu hỏi hs trả lời
+ Đối tượng của bài văn này là
gì?
+ Bài viết có mấy phần? Mỗi
phần có nội dung gì?
+ Phần mở bài đoạn nào là giới
thiệu? Có thể diễn đạt cách khác
không?
+ Phần Mở bài làm nhiệm vụ
gì?
+ Phần thân bài để giới thiệu
cấu xe đạp thì dùng pp gì?
+ Trong bài đã chia ra thành
những hệ thống nào?
+ Có thể có cách phân tích nào
khác không?
- Nếu trình bàu theo lói liệt kê ví
dụ: khung xe, bánh xe, càng xe,
gồm:
* Con người: Một gương mặt thẻ thao
* Sự vật: Hoa ngày tết ở VN
* Hiện tượng: Tết Trung Thu
- Cách thể hiện yêu cầu thuyết minh: Có khi nói rõ trong đề
Phần lớn không nói rõ( chỉ trực tiếp nêu đối tượng thuyết minh)
- Cho vd
- TL
- Đối tượng là chiếc xe đạp
- Bài viết có 3 phần:
Phần mở bài : Giới thiệu khái
quát về phương tiện xe đạp
Phần thân bài: Giới thiệu cấu
tạo xe đạp và nguyên tắc hoạt động của nó
Phần kết bài: Nêu vị trí của xe
đạp trong đời sống con người Việt Nam ở hiện tại và trong tương lai
- Câu “Xe đạp sức người” là
giới thiệu Có nhiều cách diễn đạt khác
- Giới thiệu đối tượng được thuyết minh
- Dùng PP phân tích chia một sự vật ra các bộ phận tạo thành để lần lượt giới thiệu
- Hệ thống truyền động, hệ thống điều khiển, hệ thống chuyên chở
- Có
- Nếu trình bày như thế thì không nói được cơ chế hoạt động của xe đạp
II Cách làm bài văn thuyết minh:
1 Tìm hiểu đề:
- Đề có yêu cầu thể loại thuyết minh không?
- Đề yếu cầu thuyết minh đối tượng nào?
2 Tích lũy kiến thức về đối tượng:
- Quan sát thực tế
- Tra cứu tài liệu
- Phân tích
3 Xây dựng bố cục:
Bài viết có 3 phần:
Phần mở bài : Giới thiệu khái
quát về đối tượng thuyết minh
Phần thân bài: Thuyết minh
từng phần, từng bộ phận, từng phương diện của đối tượng
Phần kết bài: Nêu khái quát đói
tượng ở mức cao hơn
4 Tạo văn bản:
5 Kiểm tra sửa lỗi:
Trang 9xích, lốp, đĩa có dược không?
- Phần thân bài viết những gì?
- Phần kết bài nêu nội dung gì?
- Phương pháp thuyết minh
trong văn bản trên có hợp lý
không? Ngôn ngữ diễn đạt như
thế nào ?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- GV hướng dẫn hs luyện tập
theo gợi ý sgk
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Giải quyết vấn
đề
Thời gian: 3 phút.
- Yc hs tìm một số đề văn tm
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Luyện nói : Thuyết
minh một thứ đồ dùng.
- Nêu tác dụng của xe đạp và tương lai của nó
- Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
- Hợp lý, ngôn ngữ chính xác,
dễ hiểu
- Đọc
- Làm
III Luyện tập:
Đề: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Mở bài: Nêu định nghĩa về chiếc
nón lá
Thân bài:
- Hình dáng của chiếc nón
- Nguyện liệu làm nón
- Cách lamg nón
- Nơi thường sản xuất nón, vùng nào nổi tiếng
- Tác dụng của nó
Kết bài: Tình cảm của bản thân
đối với nón
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tuần 13
Tiết 52
VAI TRÒ CỦA TỪ LÁY TRONG BÀI THƠ NGHỈ HÈ
PHẦN VĂN
NS: 16/11/2011
ND: 18/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận ra được những từ láy được dùng trong bài thơ
- Hiểu được tác dụng nghệ thuật của những từ láy đó
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ láy để nâng cao giá trị biểu cảm của văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những từ láy
được sử dụng trong bài thơ.
Mục tiêu: Hs nắm được các những từ
láy trong bài thơ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm Đưa
ra yêu cầu:
+ Tìm những từ láy được sử dụng
trong bài thơ?
- GV nhận xét, chốt
- Liên hệ kiến thức văn 7, cho HS
phân loại các từ láy
Hoạt động 3: Tác dụng nghệ thuật
của những từ láy.
Mục tiêu: Hs nắm được tác dụng của
những từ láy trong bài thơ
- HS làm việc theo nhóm, nhóm nào nhanh trả lời
- HS thảo luận, trả lời
I Những từ láy được sử dụng trong bài thơ:
- Sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, chen chúc, bùi ngùi Mỗi từ đều có một sắc thái riêng, được tác giả sử dụng một cách có ý thức nghệ thuật
II Tác dụng nghệ thuật của những từ láy:
- Diễn tả tinh tế tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Giúp cho văn bản hay và đẹp