- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.. Thấy rõ tính thực tế cña phÐp nh©n hai sè [r]
Trang 1Ngày soạn :10/1/2009.
Ngày giảng: Lớp 6a1:14/1/2009
Lớp 6a2:14/1/2009
Tiết61: nhân hai số nguyên cùng dấu
A.Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm
- Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện =>" của các số
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán của HS
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: Bảng phụ ghi ?2 , kết luận và chú ý
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở tiết 9=J,
C.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định
II.Kiểm tra( 7 ph):
GV yêu cầu:
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ?
Chữa bài tập 77 (89 SGK)
Bài 77:
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a) 250 3 = 750 (dm)
b) 250 (- 2) = - 500 (dm) nghĩa là
giảm 500 dm
- HS2: Chữa bài tập 115 (SBT)
Nếu tích của hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó có dấu = thế nào ?
( Nếu tích của hai số nguyên là một số âm thì hai thừa số đó khác dấu nhau.)
III Bài mới:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tích hai số
nguyên =: ?
-H: Nhân hai số nguyên =: làm ntn?
- GV: Nhân hai số nguyên =: chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0
- Yêu cầu HS làm ?1
- Vậy khi nhân hai số nguyên =: tích
là một số = thế nào ?
- GV cho HS làm ?2
- Hãy quan sát kết quả 4 tích đầu, rút ra
nhận xét, dự đoán kết quả hai tích cuối
1 Nhân hai số nguyên dương (5 ph)
?1:
a) 12 3 = 36
b) 5 120 = 600
* Tích của hai số nguyên =: là một số nguyên =:,
2 Nhân hai số nguyên âm (12 ph)
?2 3 (- 4) = - 12
2 (- 4) = - 8
1 (- 4) = - 4
0 (- 4) = 0
(- 1) (- 4) = 4
Trang 2- Theo quy luật đó dự đoán kết quả 2 tích
cuối
- GV khẳng định: (- 1) (- 4) = 4
(- 2) (- 4) = 8 là đúng
H: Hãy so sánh : 1 4 và (- 1) (- 4)
2 4 và (- 2) (- 4)
- Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta
làm thế nào ?
- HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta
nhân hai GTTĐ của chúng
- HS lấy ví dụ và tính kết quả
- Vậy tích hai số nguyên âm là một số
= thế nào ?
- Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế
nào ?
-H: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng
dấu ta làm ntn?
( chỉ việc nhân hai GTTĐ với nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài 78 (91 SGK)
Thêm: f) (- 45) 0
HS:
Bài 78:
a) (+3) (+9) = 27
b) (- 3) 7 = - 21
c) 13 (- 5) = - 65
d) (- 150) (- 4) = 600
e) (+7) (- 5) = - 35
f) (- 45) 0 = 0
- HS trả lời các câu hỏi
- GV : Hãy rút ra quy tắc:
Nhân một số nguyên với số 0
Nhân hai số nguyên cùng dấu ?
Nhân hai số nguyên khác dấu ?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập 79
(59 SGK)
- HS hoạt động nhóm làm bài tập :
27 (- 5) = - 135
(+ 27) (+ 5) = + 135
(- 27) 5 = - 135
(- 27) (- 5) = 135
(- 2) (- 4) = 8
- HS làm theo =J dẫn của GV
*Quy tắc (SGK):
Ví dụ : (-3).(-5) = 15
*Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên =:,
- Muốn nhân hai số nguyên =: hay hai
số nguyên âm ta nhân hai GTTĐ với nhau
3 Kết luận (14 ph)
( SGK)
Trang 3IV Củng cố ( 5ph)
- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ? ( có 2 9=j hợp cùng âm , cùng =:S
So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng
- Yêu cầu HS làm bài tập 82 (92 SGK)
Bài 82:
a) (-7).(-5) = 35 > 0
b) (-15) 5 = - 25 < (-5).(-2) = 10
c) 19.6 = 114 < (-17) (-10 ) = 170
V Hướng dẫn học ở nhà( 2 ph)
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên: Chú ý : (-) (-) (+).
- Làm bài tập: 83, 81 SGK 120 đến 125 (69, 70 SBT)
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :10/1/2009 Ngày giảng: Lớp 6a1:15/1/2009 Lớp 6a2:15/1/2009 Tiết62: luyện tập A.Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu (âm nhân âm bằng =:S, - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình D=: của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán CĐ) - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận cho HS B Chuẩn bị : - Giáo viên: Bảng phụ , máy tính bỏ túi
- Học sinh: Máy tính bỏ túi C.Tiến trình lên lớp: I.ổn định
II.Kiểm tra( 7 ph):
(+ 5) (- 27) = - 135
- Từ đó rút ra nhận xét:
+ Quy tắc dấu của tích
+ Khi đổi dấu một thừa số của tích thì
tích = thế nào ?
- GV #= chú ý lên bảng phụ
- Cho HS làm ?4
* Chú ý ( SGK)
?4
a) b là số nguyên =:, b) b là số nguyên âm
Trang 4- GV yêu cầu 2 HS lên bảng:
+ HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0
Chữa bài tập 120 (69 SBT)
+ HS2: So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng số nguyên
Chữa bài tập 83 <92 SGK
TL: Phép cộng: (+) + (+) (+)
(-) + (-) (-)
(+) + (-) (+) hoặc (-).
Phép nhân: (+) (+) (+)
(-) (-) (+)
(+) (-) (-).
Chữa bài tập 83 SGK
B đúng ( Vì (-1 – 2 ) ( -1 +4) = -3.3 = -9 )
III Bài mới ( 30 ph):
Dạng 1: áp dụng quy tắc và tìm thừa số
= biết:
- Yêu cầu HS làm bài tập 84 (92 SGK)
- GV gợi ý: Điền cột 3 "dấu của ab"
9=J,
- Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu của cột
4 "dấu của ab2 "
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 86 (93
SGK) Và bài 87 (93 SGK)
- GV kiểm tra bài làm của các nhóm
- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày
bài giải
- Mở rộng: Biểu diễn các số 25 , 36 ; 49;
0 =J dạng tích hai số nguyên bằng
nhau
- Nhận xét gì về bình D=: của mọi số
?
Dạng 2: So sánh các số:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài tập 88 ?
Bài 84:
Dấu của a Dấu của b Dấu của ab Dấu của ab2
+ +
-+ -+
-+ -+
+ + -Bài 86:
Bài 87:
32 = (- 3)2 = 9
25 = 52= (- 5)2
36 = 62 = (- 6)2
49 = 72 = (- 7)2
0 = 02 Nhận xét: Bình D=: của mọi số đều không âm
Bài 88:
x có thể nhận các giá trị nguyên =:" nguyên âm, 0
x nguyên =: (- 5) x < 0
x nguyên âm : (- 5) x > 0
Trang 5IV Củng cố ( 6ph)
- Khi nào tích hai số nguyên là số =: ? Là số âm ? Là số 0 ?
Bài tập: Đúng , sai:
a) (- 3) (- 5) = (- 15)
b) 62 = (- 6)2
c) (+15) (- 4) = (- 15) (+4)
d) (- 12) (+7) = - (12 7)
e) Bình D=: của mọi số đều =:,
TL:
a) Sai
b) Đ
c) Đ
d) Đ
e) Sai (không âm)
V Hướng dẫn học ở nhà( 2 ph)
- Ôn lại quy tắc phép nhân số nguyên
- Ôn lại tính chất nhân trong N
- Làm bài tập : 126 131 ( 70 SBT).
*Rút kinh nghiệm
Dạng 3: Bài toán thực tế: - Yêu cầu HS làm bài tập 113 (71 SBT) GV #= đầu bài lên bảng phụ - Quãng #=j và vận tốc quy =J thế nào ? HS: Chiều trái phải : + Chiều phải trái : - Thời điểm hiện tại : 0 Thời điểm 9=J : -Thời điểm sau : +
Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- Yêu cầu HS làm bài 89 SGK
HS làm bài 89 SGK bằng máy tính bỏ túi
x = 0 : (- 5) x = 0
Bài 113 (SBT)
a) v = 4 ; t = 2 nghĩa là =j đó đi từ trái
đến phải và thời gian là sau 2 giờ nữa Vị trí của =j đó : A
(+4) (+2) = (+8)
b) 4 (- 2) = - 8 Vị trí =j đó : B.
c) (- 4) 2 = - 8 Vị trí =j đó : B.
d) (- 4) (- 2) = 8 Vị trí =j đó: A.
Bài 89 ( 93 SGK) a) - 9492
b) – 5928 c) 143175