Kiến thức: HS được ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của HKI về khái niệm, định nghĩa, tính chất (2 góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc).. Có thói quen[r]
Trang 1Ngày soạn: /11/2017
Ngày dạy: /12/2017
ễN TẬP HỌC KỲ I Tiết 30
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: HS được ụn tập một cỏch hệ thống kiến thức lớ thuyết của HKI về khỏi
niệm, định nghĩa, tớnh chất (2 gúc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuụng gúc)
2 Kỹ năng:
- Dựng sơ đồ tư duy để học bài Cú thúi quen sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập và
trong cuộc sống;
- Luyện tập kỹ năng vẽ hỡnh, phõn biệt GT, KL, bước đầu suy luận cú căn cứ
3 Thỏi độ:
- Cú ý thức tự học, hứng thỳ và tự tin trong học tập;
- Cú đức tớnh trung thực, cần cự, vượt khú, cẩn thận, chớnh xỏc, kỉ luật, sỏng tạo;
- Cú ý thức hợp tỏc, trõn trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toỏn học và yờu thớch mụn Toỏn
4 T duy:
- Rèn luyện khả năng dự đoán, suy luận hợp lý
- Linh hoạt, độc lập và sáng tạo, khái quát hóa, tơng tự
5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tỡm ra được tớnh chất, dấu hiệu nhận biết
- NL tư duy toỏn học: Vẽ hỡnh, phõn tớch hỡnh vẽ, suy luận, lập luận
- NL hợp tỏc, giao tiếp: Trong hoạt động nhúm, trao đổi giữa thầy
và trũ
- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toỏn thực tiễn Quan sỏt, phõn tớch, liờn hệ thực tế
II/CHUẨN BỊ
1 GV: Mỏy chiếu, SGK, SBT, thước kẻ, compa, ờke, thước đo gúc, phấn màu.
1 HS: Thước kẻ, compa, ờke, thước đo gúc Làm cỏc cõu hỏi theo sơ đồ và bài tập ụn
tập
III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật dạy học : Giao nhiệm vụ, đọc tớch cực ,đặt cõu hỏi, hỏi và trả lời
V/ TIẾN TRèNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: ( 1 phỳt)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
- Thời gian: 16 phút
- Mục tiêu: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của HKI về khái niệm, định nghĩa, tính chất (2 góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc)
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: SGK, câu hỏi ôn tập, phấn, thước thẳng, ê ke
- Yêu cầu HS giơ bảng trình bày nội
dung ôn tập học kỳ I (tiết 1) GV đã
hướng dẫn từ tiết trước được HS chuẩn
bị ở nhà
- Tổng kết sơ đồ (HS ghi bài trên 1 trang
vở, bắt đầu ghi từ giữa vở, )
? Thế nào là hai góc đối đỉnh, vẽ hình
Nêu tính chất (ghi vào nhánh 1.1)
? Hãy chứng minh tính chất đó?
? Thế nào là hai đường thẳng song song?
(ghi vào nhánh 1.2.1)
? Nêu các dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song (đã học)?
- Nhấn mạnh
- Bổ sung thêm phần GT – KL
? Phát biểu Tiên đề Ơclit và vẽ hình
1HS: Đứng tại chỗ trình bày
- Ghi bài
- Phát biểu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh
- Chứng minh miệng lại tính chất hai góc đối đỉnh
- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
- Phát biểu
- Nhận xét và lên bảng vẽ hình minh họa (ghi vào các nhánh: 1.2.2.1; 1.2.2.2; 1.2.2.3)
- Ghi bài
- Phát biểu và 1HS lên bảng vẽ hình minh
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
minh họa (ghi vào nhánh 1.3)
? Phát biểu định lý hai đường thẳng song
song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba?
? Định lý này và định lý về dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song có quan hệ
gì?
? Định lý và tiên đề có gì giống và khác
nhau?
hoạ
- Phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song
- Hai định lý này ngược nhau: GT của định
lý này là kết luận của định lý kia và ngược lại
- Định lý và Tiên đề đều là tính chất của các hình, là các khẳng định đúng
Định lý được chứng minh từ các khẳng định được coi là đúng
Tiên đề là những khẳng định được coi là đúng, không chứng minh được
Hoạt động 2: Bài tập
- Thời gian: 22 phút
- Mục tiêu: Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT, KL, suy luận có căn cứ
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn, thước thẳng, thước đo góc, ê ke
- Ghi Bài 1 vào nhánh 2.1.1
- Chiếu đề bài Hoạt động nhóm làm bài
tập 1
a) Vẽ hình theo thứ tự sau:
- Vẽ ABC
- Qua A vẽ AH BC (H BC);
- Từ H vẽ HK AC (K AC);
- Qua K vẽ đường thẳng song song với
BC cắt AB tại E
b) Chỉ ra các cặp góc bằng nhau trên
- Ghi bài và làm bài tập dưới sơ đồ
Bài tập 1:
- Vẽ hình, ghi GT - KL vào vở
a)
Trang 4
hình Giải thích.
c) Chứng minh: AH EK
d) Qua A vẽ đường thẳng m AH
Chứng minh: m // EK
- Cùng HS phân tích để vẽ hình
- Cho HS trả lời miệng GV bổ sung kí
hiệu góc
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Ghi bảng
- Nhận xét bài làm của các nhóm
- Ghi Bài 2 vào nhánh 2.1.2
- Chiếu đề bài
? Bài yêu cầu gì?
GT ABC, AH BC (H BC);
HK AC (K AC);
KE // BC (E AB); Am AH
KL b)Chỉ ra các cặp góc bằng nhau c)AH EK
d)m // EK
Chứng minh:
b)
^
E 1 = B^ 1 (2 góc đồng vị của EK // BC)
BC)
BC)
^AHC = ^HKC = 90o
- Thảo luận nhóm giải câu c và d đại diện nhóm trình bày miệng
- Ghi bài vào vở
c) AH BC (GT); KE // BC (GT)
AH EK (quan hệ tính vuông góc và song song)
d) m AH (GT); AH EK (cmt)
m // EK (hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba)
Bài tập 2:
- Ghi bài và làm bài tập dưới sơ đồ
- Lên bảng vẽ hình
Trang 5- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở, ghi GT,
KL
- Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày lời giải
và HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét cùng với HS
- Hướng dẫn HS làm bài ở hình 2 và hình
3 để HS về nhà trình bày lại
B^ =
600, ^ACB
=500
KL x = ?, y = ?
- Thực hiện y/c của GV:
ABC có:
^
A + B^ + ^ACB = 1800 (*)
(Định lý tổng ba giác trong tam giác)
Thay B^ = 600, ^ACB = 500 vào (*), ta có: ^A + 600 + 500 = 1800
^A = 1800 - (600 + 500) = 700
hay x = 700
^
ACB + ^ACt =1800 (Hai góc kề bù)
(**) Thay ^ACB = 500 vào (**), ta có:
500 + ^ACt =1800
^ACt =1800 - 500 = 1300 hay y = 1300
Vậy x = 700, y = 1300
- Quan sát GV hướng dẫn và về nhà làm
4 Củng cố (3’)
GV: Hôm nay chúng ta ôn những nội dung nào?
HS: Nhắc lại những kiến thức trọng tâm theo sơ đồ:
Trang 65 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 2 phút)
- Ôn tập các định nghĩa, định lý, tính chất đã học trong học kỳ
- Rèn kỹ năng vẽ hình, ghi GT - KL
- Làm các bài: 47, 48, 49 (SGK/ 82 ; 83) 45; 47 (SBT/103)
- Tiết sau ôn tập về Tam giác
V Rút kinh nghiệm
- Thời gian : ………
- Phương pháp :
- Phương tiện: …
- HS: