1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu đào tạo về nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng của bác sĩ chuyên nghành truyền nhiễm tại một số bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện việt nam 2015

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu đào tạo về nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng của bác sĩ chuyên ngành truyền nhiễm tại một số bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện Việt Nam
Tác giả Nguyễn Kiều Ninh
Người hướng dẫn ThS. Bs. Tạ Hoàng Giang
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y tế cộng cộng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 Bàng 2.2: Biển số/chĩ sổ cho mục tiêu I “Môtả mức dộ thực hảnh xử tri nhiễm khuẩn hỏ bắp cấp nặng cúa các bãc sì chuyên ngành truyền nhiễm tạimột số bộnh viện tuyếntinh vả tuyển huyện

Trang 1

NGUYÊN KIÊU NINH

NilU CÀU ĐÀO TẠO VÈ NHIÊM KHUÂN 1IÔ HÁP CÁP NẶNG CÙA CẢC BẢC Sì CHUYÊN NGÀNH TRUYỀN NHIÊM TẠI MỘT

SÓ BỆNH VIỆN TUYẺN TÌNH VÀ TUYẾN HUYỆN VIỆT NAM 2015

Trang 2

được rẩt nhiêu sự hướng dần, giúp dỡ lận lình cùa quý thầy cỏ các anh chị

và các bạn

thành khóa luận

Em xin cám ơn các thầy giáo cô giáo trong bộ môn Giáo dục sức

trinh học lập vả hoàn thành khỏa luận

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết om sâu sầc và chân thành nhất tới

Ths.Bs.Tạ Hoàng Giang, giàng viên của bộ môn Giáo dục sức khỏe, người

thầy đã luôn trục liếp dạy dỗ, chi bão, hướng dẫn và dóng góp nhiều ý kiến

dê khòng những giủp em hoàn thành khóa luận, đòng thời còn giúp em trau

Cuối cùng, em xin bây tô lòng biết ơn sáu sẳc tới toàn thể gia dinh, người thân và những người bạn đả luôn dành cho em lình câm chân thành cùng như

luôn cồ vũ, giúp đờ nhiệttình cho em trong suốt khoảng thời gian làm khóa luận

Hù Nội ỉ ỉ gày Ị 3 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Kiều Ninh

Trang 3

-oOo -LÒI CAM DOAN

Kính gửi:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội;

- Viện Đào lạo Y học dự phỏng vả Y tẻ công cộng - Trường Đại hộc Y

- Bộ môn Giảo dục sức khỏe ;

- Hội dồng chấm Khỏaluận tốt nghiệp năm 2015-2016,

nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất cứ y văn nào khác

Hà Nội ngày 3 tháng 05 năiìi 20 ỉ 6

Sinh vicn

Nguyền Kiều Ninh

Trang 4

DẬT VÁN DÈ

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN - — ~ -3

I I.MỘI sổ khái niệm 3

1.1.1 Định nghĩa nhiễm khuẩn hò hấp cấp nặng 3

1.1.2 Khái niệm nhu cầu đào lạo 3

1.1.3 Khái niệm xác định nhu cầu đào tạo 4

1.2 Tam qunn trợng của việc xác định nhu cầu dàotạo về cảc bệnh truyền nhiễm cùa bác sĩ nói chung 1.3 Cách xácđịnh nhu cầu đào lạo dựatrên nâng lực 6

1.4 Một sốnội đungquan trọng trongxữlri cúm và nhiễm khuần110 hẩpcáp nặng 9

1.5 Một sổ nghiên cứu về nhu cầu dào tạo nguồn nhân lực y tề Hen quan đến nhiêm khuẩn hôhẩp cấp •••••«•4»••••»•••»••••••••••••••••••••••••••••••••«•••••••»•• 12

1.5.1 MỘI số nghiên cứu trên the giới 1.5.2 Một sốnghiên cứu tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: DÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Địa điềm nghiên cửu 15

2.2 Dổi tuựng nghiên cứu 15

2.3 Thiết ke nghiên cứu 15

2.4 Cờ mầu và cách chọn mẫu 15

2.5 Các chi số/biỉn số nghiẻn cứu 16

2.6 Công cụ thu thập thõng tin và cách thu thập sốliệu 19

2.7 Phân lích vă xử lý sổ liộu 19

2.8 Sai sổ vàcách khắc phục 20

2.9 Đạo đúc nghiên cứu ••••••»44••••••••••••4444444444•••••••••••••••••• • 1 20

CHƯƠNG 3: KÉT QUÀ NGHIÊN cửu 21

3.1 Thõng lin chung về dối tượngnghiên cứu 21

Trang 5

khuẩn hô hấp cápnặng 23

3.2.2 Mức độ thành thạo khi áp dụng các công việc liênquantới nhiễm

khuẩnhô hấp cấp nặng•••«••••»•••••••••••••••••••••«••••••••••••••••»•••••••••••••••••••283.3 Nhu cầu đào tạo nhiễm khuần hô hấp cấp nặng cùa các bác sĩ ngành truyền

nhiềm lọi một sổ bộnh viện linh và huyộn nỉím 2015 373.3.1 Múc độquan trọng theo nhộn định cùacác bác sĩdổi với các nội

dung trongkhóa học diếu trị nhiêm khuẩn hô hẫp cẩpnặng 37

3.3.2 Ỷ kiếncúacác bác sĩ về hình thức, thời gian, dồi tượng phù hợp với

khóa học nhiễm khuẩn hô hẩp cắp nặng 40

4.1 Dặc điểm chung VC đối lượng nghiên cứu 42

4.2 Mức độ thực hành xử tri nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng của bác sì chuyênngành truyền nhiễm tại mộtsổbcnhvi<n tinh vả huyện nãm 2015 43

4.2.1 Mứcđộ thường xuyên thực hiện cáccốngviệc liên quan lới nhiễm

khuẩn hô hấp cắpnăng 43

4.2.2 Mứcđộ thành thạokhì ápdụng các công việc liên quan tới nhiễm

khuẩn hô hấp cấpnặng 474.3 Nhu cầu dào IỌO nhiễm khuẩn hô hấp cốp nặng của cảc bác sĩ ngành truyền

nhiễm tại một số bệnh viện tinh vã huyện năm 2015 50

KẾT LUẬN •••••••••••••••••••••••••••••••*•••»•••••••••••••••••••••••••••••••«••••••••••• 53 KHUYẾN NGIIỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

ARDS Acute Respiratory Distress Syndrome

Trang 7

Băng 1.1: sổ nhân viên trung bỉnh khoa tniyền nhiễmbệnhviện tinhvả huyện 13

Bàng 2.1: Bien sổ'chisố về tlìòngtin, dặc diem chung của dối tượng nghicn cửu 16

Bàng 2.2: Biển số/chĩ sổ cho mục tiêu I “Môtả mức dộ thực hảnh xử tri nhiễm

khuẩn hỏ bắp cấp nặng cúa các bãc sì chuyên ngành truyền nhiễm tạimột số bộnh viện tuyếntinh vả tuyển huyện năm 2015“ 16

khuẩn hô hap cap nặng của các bãc sĩ chuyên ngành truyền nhiễmtại một số bệnh viện tuyến tinh vả tuyển huyện năm 2015" 17Bảng 2.4: Phân loại múc độ quan trọng 20Bảng 3.1: Đặc diểm chung vè dối lượng nghiên cứu 21Bâng 3.2: Mức độ thục hiện các còng việc của cãc bác sT về diều trị bệnh

nhàn nhiễm khuẩn hôhấp cáp nặng 24

trong diều trị cho bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hup cáp nộng 26

chần doán bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấpcẩp nặng 29Bàng 3.5: Mức dộ thành thạo khi áp dụng của các bác sĩ ve diềutrị bệnh nhân

nhiễm khuẩn I1Ỗ liíip cẳp nặng 32Bâng 3.6: Diềm trung bình vè múc độ quan trọng liên quan tôi diều trị bệnh

nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng theo nhận dịnh củacác bác sĩ 38Bàng 3.7: Ý kiến cùa các bác sĩ về thời gian, dổi tượng và dịa điểm phù hợp

với khỏa học dièu trị bệnhnhân nhiễm khuẩn h& hầp cấp nặng 41

Trang 8

Biểu đò 3.1: Băng cấp cao nhấtcùa bác sĩ truyền nhiễm tuyểntinhvả huyện 22Biêu đồ 3.2: Múcđộ thực hiện khảm, phân loại, xử tri cơbản và chẩn đoán nhiễm

khuẩn hò hấp cáp nặng cũa bócsĩ tuyếntinh và tuyền huyện 23Biểu đồ 3.3: Mức độ thực hiện dự phòng biến chứng và phòng hộcả nhãn cùa

bác sĩ tuyến tinh vã huyện 28Biẻu đồ 3.4; Múc độ thành thạo khi áp dụng các trang thiết bi trong theo ddi

hỏi sữc cùa bác sĩ tuyền linh vàtuyền huyện 34

thuốc của bác sĩ tuyển tinh và tuy en huyện 35

cùa các bác sĩtuyển tinh và huyện 36

châm sócvàdiều trị lích cựctheo nhộn định củabác sĩ 37Bicu dồ 3.8: Ý kiến của các bác sĩ về hình thứcphù hợp với khóa học điều tri

bệnh nhân nhicm khuân hô hấp cấp nặng 40

Trang 9

Hình 1.1: Chu trinh dào tạo 4

dào tạo dựatheonâng lục 7Hình 1.3: Lý thuyết khoảng cách 8

Trang 10

DẠT VẤN ĐÈ

nóng cùa các bệnh truyền nhiêm mới nồi (I).Các bệnh truyền nhiễm mới xuất

trường họplại các cơ sở y te nhà nước) (2Ị Các tảc nhân gâybệnh mới, chung

(sau Indonesia và Ai Cập) [3] Tiếp đó, vào 31 tháng nãm 2009 xuất hiện

WHO dã xác nhận cố 38 trưởng hợp nhiêm cúm A (H7N9) [4] Do vậy, Việt Nam phải đối mặt với một nguycơ cao nhiễm cúm gia cầm A (H7N9) lây lan

xuầt hiện coronavirus mới vào nảm 2012 gọi là MERS-CoV dã đem lại

nhùng thách thức lớn về mọi mặt Ke lờ tháng 5 năm 2015, cỏ 3 nước mới bị

này cho thầy sự thay đổi mô hình bệnh tật và sự xuất hiộn cùa các bệnh mới

Nam như thể nào số lượng nhản viên y tế hiện nay cứa khoa truyền nhiễm

Trang 11

chi đáp ứng dược nhiệm vụ và chức năng hảng ngày của khoa Neu dại dịch

ly thi nhân lực sê bị thiểu trầm trọng [SJ Các nhân viên y tế cùa câc tuyến

khi dại dịch bùng phát phài huy động làm sàng lừ các khoa khác [5] Đe cãi

(hiện mô hình chăm sóc bệnh nhản mắc nhiễm khuẩn hô hấp cap nặng và

có nghiên cứu nào về thực trạngcũng như nhu cầu đào tạo về nhiễm khuẩn hô

hấp cấp nặng cùa các bác sì truyền nhiêm tuyến tinh và tuyến huyện Do dó,

chúng tôi dà thực hiện một cuộc khảo sát tại 17 tinh thành cỏ sổ ca mắc cúm

chiếm 64,5% (80/124) tổng sô các trưởng hợp cúm gia cằm ở người được bão

bác sĩ ngành truyền nhiêm tại một sồ bệnh viện tuyến tinh và tuyển huyện

ĩ Mô tà ìỉỉírc tlộ thực hành xữ trí nhiễm khuấn hò hẳp cắp nặng của

tinh vù tuyển huyện nỉím 20ỊS.

2 Mô ÙI nhu câu íỉờo tọo về nhiễm khuẩn hù htip cẩp n(mg cùa cúc bác

sĩ chuyên ngành truyền nhfent tụi một sổ bệnh viện tuyền tinh vù

Trang 12

CHUÔNG 1 TỎNG QUAN

1.1 Một số khái niệm

Nhiễm khuẩn hó hốp cấp nặng có tên liếng Anh là Severe Acute Respiratory Infection (lữ đây gọi tát lã SAR1)

SARI được xác dinh chù yếu bời biêu lìiện lâm sàng của [6|:

• Triệu dútnghô hẳp, baogom sốt (trên38 độ C) holiêntục kéodài và khô thờ

• Bằng chúng cứa sự tiến triển nặng ỉén cùa các triệu chủng hô fkSp:

(hình ành thảm nhiềm viêm phổi trên phim chụp X quang ngực, hoặcbệnh nhân dược chẩn doãn mầc hội chứng suy hô hấp cap (ARDS) hoặc bệnh nhân mác bệnh á cúm nặng, có thể bao gồm các biến chứng

• Và/hơộc bệnh nhân phái diều trị tại khoa diều trị tích CỊfC (ỈCU)/khoa phòng điều trị bệnh nhún nặng dược châm sóc rich cực hoặc thở máy.

Theo hướng dẩn đánh giả nhu cẩu dào lạo cúadự án giảm nghèo cáctinhmiền núi phía BẮc, nhu cầu dào tạo của một người là nhùng gì người đó cần học dè có thê đạt dưọc một mục tiêu nhất định trongcuộc sống hay công việc cùa ngưòi dó Thông thường, nhu cẩu học thường xuất phát từ nhừng mong muôn hay nguyện vọng cũa chính người học Trong một số trường hợp người

sựhỏ ượ, tu ván của nguởi làm cõng tác đào tạo đềcỏthể thây rò

Trang 13

Nhu cdu tỢớ chinh hì nhùiỉg kiến thức, kỳ nâng, phương pháp vờ

việc vù cuộc sống cùa họ [7

1.13 Khái niệm xác định nhu cầu đào tạo

Đâo tọo cô thề dược xem như một chu trình liên tục Chu trinh gồm 6 bước như sau:

1 Phân tích nhu cầu dào tạo

2 Thiết kế vãchuẩn bị đào tạo

3 Chuãn bị lài liệu dào tụo

4.Tiến hãnh dào tạo

5 Đánh giá dào lạo

6 HỦ trụ saudào tạoChu trinh đào tạo có thể được biều dicn thành sơ dồ như sau:

Hình ỉ ỉ: Chu trĩnh dào tợo[7)

Trang 14

cóng việc, nàngcao khã năngphát triền cho từngcân bộ nhàn viên cụ thề hay

không 18]

1.2 Tầm quan trọng cùa việc xác định nhu cầu dào tạo VC các bệnh

những vấn đề nghiêm trụng và mộtso trong những bệnh đó dang gia lỗng và

họ cho răng dội ngũ về bệnh truyềnnhiêm phải được thành lặp trong mỗi đơn

vị y tề huyện, số các bệnh viện truyền nhiẻm, sổ chương trình dào tạo cần

truyền nhiễm dã được chú ý bởi các tố chức thậm chi trước đó vào nâm 1976,

VC trước và sự cằn thiét phải đào tạo nguồn nhân lực đồi với bệnh truyền

lan sang 37 quốc gia thông qua dường hàng không Khoảng 8.000 người trên

loàn the giởi nhiêm bệnh và 800 ngirởi tử vong Và dại dich toàn cầu gây chằn

Trang 15

năm 2009 đà dể lụi một bài học cho sự dảp img dịch của h<j thong y te vi^t

nôi chung và bác sĩ truyền nhiêm nói riêng dể đào tụo đũng vã nâng cao năng

lực săn sàng đáp ứng vỏi dại dịch

1.3 Cách xác định nhu cầu dtìo tạo dựa trên nũng lire

Chắt lưọng dào tạo nguồn nhân lực y tể lã một trong nhùng vẩn đề quan

gia Tại mọi quốc gia trên thề giới, việc đánh giá chất lưọng đào tạo luôn nhận

học Két quà cùa quá trinh này là người học có thể dáp ứngdược các yêu cầu

chuycn môn gẩn với nhu cầu xã hội (13] Nhu cầu dào tạo dựa trẽn năng lực

tục phát triền mạnh mẽ trong nhũng năm 1990, với hàng loạt các trường dại

Nam Độc điéni của phương pháp đào tạo truyền thắng là học trên giảng dường hoặc hoe với hình thức thụ dộng, chưathực sự cũn cứ trên yêu cầu củacông việc (nàng lực cần cô mà công việc dôi hỏi nhân viên cằn thực hiện), với

việc dạy còn mang nặng tính lý thuyết, it chú trọng việc áp dụng lý thuyết vào

thống và phương pháp dựa trên nănglựccỏ thể so sảnh theo hìnhdưới đây;

Trang 16

Gia tanking đậy

G mi đ<Xjin sau ọửng dợy

Phương pháp đảu iạ» dựu theo nânu lực

1’hưtmg pháp đầô tụo truvền thổnu

G<aj Own trvớc gtíng day

*»** ••* * <**■» rr^«i"vj<a>g

ra >onợ rr» «-uor^ «XK t4n

>oc tjava OW a^Àncaẹ Nwi <1^9«^ -*4 901 vyc' b*v> rtjM" u a*j oỉụcodmc

Hỉnh 1.2; So sành giữa phương phâp đào tụư íruvền thống vả phuơng pháp

đào tụo dưa theo nàng lụi' Ị /5/

Cụ thể hem đổi với y tế, so với đào tạo truyền thổng thì đào lụo dựa trên

năng lực nói lên ba đặc diếm: một là, nỏ kết nối nhu cầu cụ thề cũa ngành y với năng lực hành nghe cẩn được đào tạo; hai lả dựa vảo những nang lực cằn

có dề phát triền chuông trình dạy học trên cảc mật kiến thức, kỳ nàng, thái

dào tụo dựa trên nàng lực vói bước đầu lả tỉm ra khoáng cảch hay thiều hụt

tương lai Xác định nhu cau đào tạo dựa trẽn nẳng lực dã vận dụng lý thuyết

khoáng cách trong xác định nhu cẩu đào lạo dược minh họa với nhùng phằn

Trang 17

Hình i.3 Lý íỉniyết khoáng cách [7]

Trong so đồ trên :

Lý Tường là hình ảnh học viên lãiTỉ việc tốt nhất ở mồi vị tri công việc cùa

có the

Hiện Trạng, lã hình ãnh con người dangcó Trong những kỹ năng, kiến thức,

thái độ làm việc hiện tạicùa l>0,có nhừng dicu tốt, hiệu quà như mong đợi, và

có những điều chưa được như mong dợi và chưa đáp ứng được nhu cằu cùa

dổi lượng phục vụ

hình ảnh lý tuông So sảnh giữa hình ánh hiện trụng và lỷ tường ta sê thấy

rẳng để có được hinh ành lý tường, cần tăng thêm một số kỷ năng, kiến thức

thức vàthải độ không còn phủ hợp Những diều cần thêm và cằn bớt dó chính

Khoảng Càch. Như vậy, việc thêm nhưng điểm phù hợp, hay bớt những

điềm không cỏn phù hợp dều Là cõng việc “lấp dầy cảc khoáng cách” Do đô,

cách” (15]

rất nhiều phương pháp thường xuyên dược sùdụng như:

- Phòng vấn: các cuộc phỏng vẩn (bao gồm các câu hỏi trực tiếp giữa cán

bộ phụ trách nhàn sự và cán bộ có nhu cầu cần nâng cao nâng lực) là

Trang 18

phương thức hiệu quà nhẮt để thu thập cúc thông tin phàn hồi phục vụxây dụng nội dung vảcách thức đào tạo.

năng lục cần thiết để thực hiện các công việc cụ thề một cảch hiệu quả vàyêu cẩu người trả lòi xác định năng lục mà họ cần dượcđào tạo nâng cao

nhả dào tạo/quản lý cố thể biền những hành vi dưọc quan sát thảnh nhu

cảu dào tạo cụ thề

• Kiêm tra tải liệu: bao gồm các hồ so về tinh trụng nghi việc, doanh thu vãcác thông tin đánh giá thực hiện công việc dề xác dịnh vẫn dề dang tồn tại

và chi ra vấn dè nào cỏ thẻdược giải quyết thông quadào lạo [15}

nặngcủabác sĩngành truyềnnhiêm, nghiêncứu xác định nhu cầu đào tạo dựa

trên năng lực, kháo sát mức dộ thực hiện công việc hiện tại, mửc dộ thànhthạo khi ãp dụng, mức dộ nhộn định tầm quan trọng cũa các bác sĩ vè các nội dung liên quan tới nhiỉm khuẩn hô hỉip cẩp nặng, đánh giã thái độ kỳ năng

cúa các bác sĩ hiện cỏ ở mức nâo bảng cách dùng bâng hỏi dề lim ra khoảng trổng và lắp đầy bằng cách dào tạo với hình thức, thời gian, dối tượng đào tạo phù hợp

1.4 Một số nội dung quan trọng trong xír trícúm vả nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng

Theo hướng dàn cùa Bộ Y Te (2014) vồ chẩn đoán, xũ ưí vả phòng lây

nhĩỗm cúm A ỡ người, các nguyên tác chung bắt buộc trong xử trí dó là: 1)

Bệnh nhân nghi ngở phái đuực cách ly và làm xẻt nghiệm xảc dinh chầnđoán,2) dùng thuốc kháng virut càngsớm câng tốt, 3) diều trị hồi sức hô hấp là cơbàn, giữ SpO2 > 92% và diều trị suy đa lạng(nểu có) [16)

I

Trang 19

- Bệnh nhản nghi ngở cần phái dược cách ly và làm xét nghiệm xác định

cần phải được cảch ly Việc cách ly bao gồm cách ly bệnh nhàn nghi ngờ cúm

là sủ đụng biện pháp phòng hộ cá nhân cho các bác sĩ - người tiếp xúc trục liếp, thường xuyên với bệnh nhản.Cụ thẻ các trang bị bảo hộdối với bác sĩ đề

phòng lây nhiỉm cúm và các bộnh nhiễm khuẩn hô hấp cap nặng là: bộ trang

bọc giầy Nguyên tác chung trong sửdụng phương tiện bão hộ cá nhân là luôn

nhân nào dó, các loại phương tiện phòng hộ cá nhân bị hư hông hoặc rách nát

đều phải dược loại bỏ và thay thế, tất cả phương tiện phòng hộ cá nhân đểu phài dược loại bỏ ngay sau khi hoàn tat các thao lác kỷ thuậi hay chùm sóc

người bệnh dể tránh gây nen sự lầy nhiễm mầm bệnh cho các bề mặt khác

Tiếp theo là viộc làm xét nghiệm chần đoán cũng rất quan trọng, là cơ sở cho

việc điều trị vâ theo đòi bệnh nhân Tuy nhiên, một điều nhẩn mụnh cho việc

lâm sàng và dịch tễ học, không nên tri hoàn chở xẻt nghiệm xác định [6]

“ Dùng thuốc kháng virus càngsớm càng tốt

Tamiflu) có thề làm giâm thời gian nhân lên cùa virus và cải thiện khả nảng sống sỏt nếu dược dùng trong vòng 48 tiếng ke lừ khi có dấu hiệu khởi phải15J,[17] Việc chậm trễ trong điều trị thuốc kháng virus có liên quan lởi việc

Trang 20

Argentina, tỳ lộ bệnh nhân bị viêm phổi khi diều trị khảng vỉrat trưởc 48 giờ là

33.3%» trong khi tỷ lộ rày ở bệnh nhân diều trị sau 48 giở caogắp dôi 66,6%và

tỷ lệ bộnli nhân lừ vongcùng cao gấp dôi ở nhùng bệnh nhân diêu tri kháng virutsau 48 giờ (17] Chính vì vậy nên dùng thuốc càng sớm cảng tốt Do dỏ, việcchiđịnh diều trị và theo dõi diều trị thuốc kháng virut trong nhiẻmtrùng hô hấp cấp

nặng là kỳnăng quan trọng mà các bác sì cần thành thạo

- Điều trị hồi sức hô hấp lã cơ bân giử SpO2 > 92% vã diều trị suy da lọng

(nếu cứ)

Việc sử dụng các kỳ thuật trong diet! trị hồi sức hô hup và theo dõi bệnh

nhàn NKHHC nặng là rất quan trọng do phái tiếp xúc với nhiều loại trang

hiện kỳ thuật này Chẳng hạn, việc dật nội khí quản cỏ liên quan làm tàng

mở khi quản và thông khí bằngtay trước khi dặt nội khi quân [18] Tuy nhiên,

lượngrầt thấp Do đó, khi áp dụng câc kỳ thuật (chọc hút hoặc hút dịch dường

hô hấp, dặt nội khi quân, phé quàn, hồi sức tim phồi) cần ãp dụng biện phâp

dự phòng nhiêm khuẩn [18] Đổi với diều trị hỗ trợ sớm và theo dòi,cần ngay

lập tức áp dụng liệu pháp oxy bố sung đồi với bệnh nhân nhiễm khuẩn hôhấpcấpnặngcó dấu hiệu suy hô hấp, thiếu oxy máu (SpO2 <90%) hoặc sốc [18]

Cảc kỹ thuật như chi định vã các phương pháp thở oxy, cải dặt máy thở cơbàn, cài dặt máy thờ nâng cao, vò cổc kỹ thuật $ừ đụng catheter trongtheo dõi hồi sức cằn được các bác sĩ chú trọng Dồi với đicu trị suy datạng, suy hô hẩp

cần năm rò lã nhận biết dược triệu chứng lâm sàng cùa các nội dung trên thì mới cỏ the chẩn đoán cũng như thựchiện các biện pháp diềutrị phù hợp Điều

Trang 21

trị những trườnghợp này tliuờng bệnh nhân cằn phải thở mây Còn dồi với xừ

lý sốc nhiễm khuẩn, cần nhận biết sòc do nhiễm khuần gày ra khi bệnh nhân

hạ huyết áp cần tiến hành hồi sức sớm theo hướng dần của WHO VC quân lý

lãm sàng nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng I19]

1.5 Một số nghiên cứu về nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y te liên quan đến nhiễm khuẩn hũ hấp cẩp

1.5 í Một sổ nghiên cứu trên the giới

Nhụt Bàn vởi mục đích làm sáng tò thục trạng cùa cảc chuông trinh đảo tạo

trinh dào tạo dành cho nghiên cửu sinh chuyên ngành truyền nhiễm bao gom chương trình chuyên khoa vả chương trình luân khoa, trong đó có truyền

trong tồng thời lượng dành cho dào tạo) Ngoải ra còn có một số chương trìnhdào tạo thậm chí không có nội dung học tại khoa truyền nhiễm Thời gian,

tượng nghiên cứu hài lòng với hệ thống hiện tại, một sổ khác yêu cầu cải cách

triệt để một số cho răng các bác sì truyền nhiềm Nhật thiếu nàng lực, chẳnghạn như khả năng chẩn doán Tuy nhiên, hạn chế cùa nghiên cứu do là nghiên

thể chưa phàn ảnh đúng sự thật Hơn nữa, nghiên cứu không thề phân tích tắt

chác chăn rằng một sả vấn đề đuợc mô tà ở Nhật Bàn là chi cõ ỡ Nhật Bân

hay chúng là những hiện tượng phố biến ờnhiều nước [20]

Một nghiên cứu khác về dào tạo trong dịch lễ học các bệnh truyền nhiễm

thông qua chương trình các bệnh truyền nhiễm mới nổi (EIP) vởi mục tiêu

Trang 22

cung cáp cơ hội đào tụọ về dịch lễ học các bệnh truyền nhiêm cho các dối tượng học viên đa dạng, không chi các bác sĩ y khoa, các nghiên cửu sính

gồm 10 địa diem lien quan tới các cơ sở y tế công (California, Colorado,

Oregon, và Tennessee) Cảc địa điềm cùa chương trình EIP thường xuyên

"Nhiễm trùng mới nổi và y học lâm sàng", với mức trung binh 275 người tham dự mồi nỗm, (21] Đây cũng là cách đảo lạo thiết thực và hiệu quà VC

bác sì truyền nhiễm Tuy nhiên, chưa dề cộp tởi cách xác định chinh xác dối tuọng muốn dào tạo vần đề gì

ứng phó với đại dịch cúm ở người cùa hộ thống bệnh viện các tuyến lại ViệtNam giai đoạn 2009-2010 dã dưa ra kết quà sổ nhãn vicn trung binh tại khoa

Bàng 1.1: sồ nhãn viên trungbình khoa truyềnnhiễm bệnh viện tinh và huyện

Trang 23

Nghicn cứu định linh nhộn thấy răng sổ lượng nhân vicn hiộntại chi đáp

phát, lưu lượng bộnh nhân tăng lèn dột ngột, chịu sự diều chuyển nhân lực cho các khu/buồng diều trị cách ly thì số nhàn viên như trên là không dú và

việc thiếu hụt nhãn lực y te sẻ trô nên nghiêm trọng Dồi với việc tập huấn,

nghicn cứu nãy cũng chi ra tỹ lệ các bệnh viện tinh và huyện có cân bộ dượclập huản VC các nội dung liên quan tới cúm dao động từ 56% den 74% do vậy

vẫn còn it nhất 1/3 bệnlì viện chưa côcán bộ được lập huấn chính thức vẻ cảc

nội dung lien quan lới cúm về kiến thức, hầu như các bác sĩ đều biẻl tới cAc

hướng dẫn diều trị cúm của Bộ Y Te thòng qua giao ban bệnh viện hoặc tập

nhưng lại gặp khỏ khăn trongviệc sừ dụng máy thờ, nhất làỡ tuyền huyện Vì the, CBYT cỏ thể hiểu dược cảclìthức diều trị suy hô hẩp song lại không thể

vặn hành mây thờ Thông thường khi gặp b<nh nhân suy I1Ô hắp, họ thường phủi chuyên lẻn tuyển trẽn [5] Mục dù vậy, nghiên cứu chưa đánh giá dược

nói chung Ngoài ra, Việt Nam chưa có nghiên cứu nào ve nhu cầu đào tạo

Trang 24

CHƯƠNG 2

Nghiên cứu được tiền hành tại 17 tinh thành của 3 miền Bấc, Trung vả

Nam Hưng Yên, Quãng Ninh, Vinh Phúc, Thải Binh; miền Trung gồmThanh

Các nghiên cứu viên thu thập thông tin của các bảc sĩ hiện đang làm việc

linh của 17 lình đầu ticn trongdanh sách của 41 tinh báo cAo ít nhất 1 trường

2014, 17 tinh nàycó số ca nhiễm cúm gia cằm chiếm 64,5% (80/124) lồng sổ

2.2 Đổi lượng nghiên cửu

Đối tượng cùa nghiên cứu là các bâc sĩ dang làm việc tại khoa truyền

nhiễm của các bệnh viện tinh và huyên thuộc 17 tinh thành

có mặt tại thời điềm nghiên cứu

2.3 Thict kế nghiên cứu

số liệuthu thập bằng bộ câuhòi tự dièn

2.4 Cở mẩu và cách chọn mẫu

Tắt cã các bác sĩ trong các khoa truyền nhiềm ờ tất cà bệnh viện tinh và

huyện dược lựa chọn vào trong nghiên cứu Tổng cỡ mẫu cho tất cả 17 tinhthân lả 317 bác sìtrongdỏ có 96 bác sĩtuyển tỉnh vả 221 bác sĩ tuyển huyện

Trang 25

2.5 Các chi sổ/bicn số nghiên círu

3 Băng cằp cao nhất Đồng cắp cao nhất đã có

ngành

Bàng 2.2: Bien số/chỉ số cho mục tiêu 1 UMÔ tả mức độ th ực hành xĩr trí

Phương

pháp thuthập

1

cõng việc

Câc bác sĩ lựachọn 1 trong 5 mức từ không

NKHHC; xửtrí cơ bân/bước dầu bệnh

hỏi lự điền

thạo cãcnội dung liên quan tới NKHHCnặng (khám, phân loại vã đánh giố bệnh

dầu bệnh nhân )

Trang 26

Hửng 23; Biển số/chĩ số cho mục tiêu 2 “Mõ tã nhu cầu đào tạovề nhiêm

khuần hô hầp cấp nặng của các bác sì chuyên ngành truyền nhiêm tại

Sử dụngthang dicm Likert vói 5 mức độ: Không he quan trọng (0 diem); ít

trọng(4 diềm)

Phương pháp

Sinh lí bệnh học của nhiểm

khuẩn huyếtnặng, sócnhiễm

khuẩnvàhội chứng suyhò hấp

nghiệm chẩn đoán nhiễm khuẩn

6 ĐiổJthuốctộ thuốc khángkháng virus cúmsinh và

7

Hồi sức theo mục tiêu cho các

trường hợpnhiễm khuẩn nặng

và sốc nhiễm khu ấn

8

Theodõi - ghi chéphổ sơ và

xử trí trong chăm sóc bệnh

THU nịX-TRƯ&G BẠI HỢC Y MÀ NỘI Ị

Trang 27

nhân cónhiễm khuẩn hố hầp

Ý kiến của bác si VQ các vấn de liên quanđển tồ chức k

điều trị nhiêm khuân hố háp cấp nàng

hóa học

Thời gian các bác sĩ cho

răng phù hợp với khóa

với khóa h<?c

hòi tựđiền

Trang 28

2.6 Công cụ thu íltập thững tin vã cách thu thập sổ liệu

-Cõng cụ thu thập thông tin: Bộ câu hôi tự điền đề phòng vâncác bác sỉ trong các khoa truyền nhiễm tại 17 tinhdưọc lựa chọn

-Lụa chọn các cán bộ đầu mồi cỏ kinhnghiệm cũa mỏi tĩnh và tiền hành

gồm giới thiệu về đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nội dung câu hỏi

nghiên cứu, trao dồi kỷ nông, kinh nghiệm, giải dáp thắc mẳc bộ câu hỏi cho câc cản bô dược lựachọn

- Thu thập sỗ liệu: Nhóm nghiên cứudi thực địa dối vói 2 tinh Thái Bình

bằng bộ câu hôi tự điền Hai linh nãy dược lựa chọn vi cảc tình này dã phải dối mặt với giành nặng caocùa một dịch cúm gia cẩm trẽn người và trong đàn

gia cầm và có năng lực han ché xù tri các trường hợpmác bệnh

Tụi 15 tĩnh cỏn lọi lựa chọn cán bộ đầu mối ờ mỏi tinh de tuyển dụng,

hồ trợ thu thậpsố liệu bẳng bộ câu hòi tự diên tại mỏi tinh dó Các cán bộ đầu

2.7 Phân tícli và xử lý số liệu

Dữ liệu được quàn lý bởi phân mềm Epỉdata và phản tích bằng phànmềm Statn 12.0

Phân loại mức dộ quan trọng được tham khảo theo Best \v John [22] cho

thang diem liken 5 mức dộ, với công thức :Khoàng giá trị trung bình = (ỊGiả trị

cao nhất - Giá tri ihấp nhấtiyMức Thay số vào :Giá trị cao nhắtcủa thang đo

-4 Giá trị nhỏ nhất của thang do = 0 và chia thành 3 mức dộ (thấp, trung bình,

cao), tinh đtrợc phân loại mức dộ quan trọng theonhư bâng dướiđây

Trang 29

Bà ng 2.4: Phân loại niírc dộ quan trọng

2.8 Sai số và cảcli khắc phục

- Sai só đo người cung cap thông tin bõ sót hoặc cổ tình sai thục tể

- De hạn chế sai sổ trong quã trình thu thập thông tin, chúng tôi thiết kể bộ

khi điềutra thu thậpsổ liệu chinh thức, đâm bào chất lượng sổ liệu thu thập

2.9 Đạo đúc nghiên cứu

thập dừ liệu

Trang 30

CHƯƠNG 3

3.1 Thông tin chung VC dối tirợng nghiên cứu

Số lượng dối tượng nghiên cứu

Trang 31

Nhận xét: Trong nghiên cứu nảy đối tượng nghiên cứu là cấc bác sỉ

tuyến huyện chiếm đa số: số bảc sĩ truyền nhiễm tuyên huyện là 221 (69,7%)

tượng nghiên cim lụi tuyến tinh và huyện là khâ lương dương (khoảng 50%) về tuôi tuổi trungbinh của bác sì tuyển tinh lã hơn 40 tuồi, bãc sĩ tuyền huyện là 42 tuồi trong đó nhóm trẽn 40 tuổi chiếm tỹ lộ cao nhất, trên 52% ờ

cà 2 tuyến, sau đỏ dến dối tượng cỏ tuổi từ 30-39 thắp nhất là dối tượng cỏ

tuổi từ 25 đến 29

dưới 5 nâm vả thời gian lãm vice tù 11 đến 20 năm chiếm IV lộ tư<mg dương

nhát (18.7%)- 0 tuyến huyện, sổ bác sì làm việc dưới 5 nảm chiếm tỳ lệ cao

■ l>ai học Y ■Chuyênkhoa I Chuyài khoa II ■ Ihạc sl ■ lien 4 •Khỏe

Trang 32

Nhận xét: o cà 2 tuyến, bác sl chuyên khoa I vù dại hục Y chiêm trên 35% bác sì cỏ bâng tiến sĩ chuyên khoa II và bângcấp khác (bác sĩ nội trú, chuyên

khoa định hưởng ) chiếm tỷ lệ thẩp (chi cỏ duy nhất I bác sĩ có trinh độ lien

sì ở tuyến tình) Nhìn chung, các bác sĩ ỡ tuyến tinh cỏ bàng cấp cao hơn sovới tuyến huyện

3.2 Mức độ thực hành xù trí nhicm khuẩn hô hấp cầp nặng cua bác sĩ chuyên ngành truyền nhiễm tụi một số bệnh vì{*n tinh vả huyện

3.2.1 Mức độ thirửng xuyên thực hiện các công việc lien quan tới nhivm

- ĩỉoi vời CÒ/ÌỊỈ việc khám, phân ỉơạì, xứ tri cơ bàn và chấn tĩơân nhiêm

KNkiTi phân Xú tri co bàn Vận chu)ên an Triệu chứng tap, dinh lift bệnh nhin toin bẬníi nhan lầm sâng vỉ

Uy b<nh CM định vả phím thta kêt quA Két đoàn nphtfm

• KhAfig tMO r R» ■ Kbitag Uiuừny xuytn I billing xuydti

ĩỉicti đo ỉ 2: Mửc độ thực hiện khâm phùn loại, xừ tri cơ bàn và chẩn đoản

nhiêm khuân hô hup cap n&ỉỊỊ của bác sĩ tuyển tinh và tuyển huyên

Trang 33

Nhộn xét: Đa số các bác sĩ cà 2tuyến dều thực hiện nhưngkhôngthường xuyên

các công việc liên quan tới khám, phân loại vảxửtri buck dầu bệnh nhân Trong

dó đối với việc lấy bệnh phẩm chẩn đoán 60.3% các bác sì tuyến huyện không

bao giờ thực hiện, cao hơn nhiều so vớituyến linh(28.4%)

- Dổi vài điều trị bệnh nhản nhiễm khuẩn hô hấp cấp nựng

Bảng 3.2: Mức độ thực hiện các công việc của các bđc sĩ VC (liều trị bệnh

STT Nội dung cóng việc

KBG

n (%)

KhôngTX

27

(28,1)

55(57.3)

14

(14.6)

86(39.1)

5(5,2)

64

(66.7)

27(28,1)

20

(9,1)

155(71,1)

35

(35,1)

14(14,9)

130(59,6)

84

(38,5)

4

(1,8)

Trang 34

(26,0)

10(10.4)

7(7.3)

164(75.6)

50(23,0)

34(35.8)

8(8,4)

162(74,3)

54(24,8)

2(0.9)

(KBG^ không hao già Kh<htg hX “ không thtrờng xuyẻn, TX- thường xuyên)

vả không bao giờ thực hiện các kỷ nàng chiếm tý lộ cao Đặc biệt, phần lởn

dặt máy thớ nâng cao, cài máy thở theo chiến lược thông khi bảo vệ phổi

trcn 50% ờ tuyến tình và ưõn 70% ỡ tuyến huyện) Chi cỏ nội dung chi định

dược thực hiện (chiếm 62% ỡ tuyền huyện và 67,7%ở tuyến tinh)

- Doi với theo dồi trong điều trị cho bênh nhân nhiễm khuẩn hô lĩỉỉp cấp nặng

Trang 35

Bang 3.3; Mức độ thực hiện các cống việc cùa các bác sì đổivới theo dôi

trong diều trị cho bệnh nhtìn nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng

12(12.5)

55

(57.3)

29(30.2)

42(44,7)

38(40,4)

44(20,3)

99

(45,6)

74(34.1)

3(1.4)

12

(12,5)

168(77.4)

45(20,7)

4(1.8)

103(47,9)

85(39,5)

Trang 36

(16,7)

99(463)

39

(40,6)

48(50,0)

9

(9,4)

140(64,2)

67

(30.7)

11(5.1)

Nhận xỏt: Õ tuyến tinh, nhìn chung các công việc về theo dốivà diều trị bệnh

không bao giờdược thực hiện chiếm tỳ lệ cao (51,0%) nhưng thẳp hơn so với

bác sĩ tuyến huyện (79.4%) Bén cạnh dó, đối vởi tuyến huyện, phằn lớn các

bác sĩ còn chưa thục hiện sứ dụngcatheter tĩnh mạch trung tàm trongtheodồihổi sức vả sử dụng thuốc an thẩn, giãn cơ cho bệnh nhân thở máy (dều trên

monitoring trong theo dõi hồi sức chi định vả theodôi diềutrị kháng sinh cho

câc trường hợp nhiễm khuẩn hò hấp cap nặng và sữ dụng diện lâm đồ trong

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w