1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 33

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Tính Diện Tích, Thể Tích Một Số Hình
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 67,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐGV - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.. - GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng.[r]

Trang 1

TUẦN 35

Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2014

Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Toán

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Làm được các bài tập 2, 3 HS khá, giỏi làm được các bài tập còn lại

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV cho HS lần lượt nêu các quytắc và công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- GV ghi bảng

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán+ Tóm tắt

Cạnh : 10cm

a Thể tích : …cm3

b An cần dùng : …cm2

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào bảng nhóm

- HS treo bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi 1 HS lên tóm tắt bài toánTóm tắt

Chiều dài : 2m Chiều rộng : 1,5m Chiều cao: 1m

1 giờ : 0,5m3Thời gian để bể đầy nước: …giờ?

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- 2 HS nêu Cả lớp viết côngthức tổng quát:

10 10 10 = 1000(cm3)

b Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương Diệntích giấy màu cần dùng là:

10 10 6 = 600(cm2) Đáp số: a 1000cm3

b 600cm2 Bài giải:

Thể tích bể là:

2 1,5 1 = 3(m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6(giờ) Đáp số: 6giờ

Trang 2

- Mời 1 HS đọc yêu cầu.

+ Bài toán cho biết gì ? Cần tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng ghi tóm tắt

* Tóm tắt Chiều dài : 6m Chiều rộng : 4,5m Chiều cao: 4m Diện tích các cửa : 8,5m2 Diện tích cần quét vôi: …m2

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào nháp

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài

- G - Nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn

các kiến thức vừa ôn tập.

- Chuẩn bị bài Luyện tập

*Bài giải:

Diện tích xung quanh phònghọc là:

(6 + 4,5) 2 4 = 84(m2)

Diện tích trần nhà là:

6 4,5 = 27(m2)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5(m2) Đáp số: 102,5m2

Trang 3

Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2014

Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết tính diện tích, thể tích trong các trường hợp đơn giản

- Làm được bài 1, 2 HS khá, giỏi làm các bài còn lại

- 2 HS làm vào bảng nhóm HS cảlớp làm vào vở

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- Gọi 1 HS đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

gỗ là:

10 : 2 = 5 (cm)DTTP của khối lập phươnggỗ:

Trang 4

3.Củng cố, dặn

dò: (3’) - HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

5 x 5 x 6 = 150 ( cm2)DTTP của khối lập phươngnhựa gấp DTTP của khốilập phương gỗ số lần:

600 : 150 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần

Trang 5

Tiết 3: Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh

buồm và nêu nội dung bài

- HD học sinh chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Cho HS đọc lướt 3 điều 15, 16, 17:

+ Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?

+ Nêu nội dung chính của ba điều luật trên?

+ Nêu nội dung chính của điều 21?

- HS nêu

- Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc

Trang 6

- Mời HS nối tiếp đọc bài.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận

1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét giờ học

- GV yêu cầu HS về đọc bài

- Chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy

giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội

- 4 HS đọc

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

Trang 7

Tiết 4 : Chính tả TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong các đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)

- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi

+ Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết saicho HS luyện viết: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru,…

+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?

+ Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu thơ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lờicâu hỏi:

+ Đoạn văn nói điều gì?

- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- HS viết bảng con

- HS theo dõi SGK

- Ca ngợi lời hát, lời ru của

mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS đọc nội dung bài tập

- Đoạn văn nói về văn bản quốc tế đầu tiênđề cập toàn diện các quyền của trẻ em Quá trình soạn thảo công ước và việc gia nhập công ước củaViệt nam

- Ghi lại tên các cơ quan tổ chức,…

Ủy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp

Trang 8

3.Củng cố, dặn

dò: (4’)

- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu cho một vài HS HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp, phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiếnđúng

* Lưu ý: (về, của tuy đứng đầu

mỗi bộ phận cấu tạo tên nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệtừ)

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiềuvà xem lại những lỗi mình hay viếtsai

- Chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy

quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em

Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển

Đại hội đồng/ Liên hợp quốc

Trang 9

Tiết 4: Lịch sử

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

I Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh biết:

- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hànhkháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến

+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừaxây dựng CNXH, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thờichi viện cho miền Nam Chiến dịch HCM toàn thắng, đất nước được thống nhất

- Hoạt động 2: (nhóm 4) mỗinhóm tìm hiểu 1 thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

- HS thảo luận theo nhóm với

3 nội dung câu hỏi

- Các nhóm lần lượt báo cáokết quả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêuthắc mắc, nhận xét (nếu có)

- 1858 : Pháp xâm lược ViệtNam

- 1930: ĐảngCộng Sản ViệtNam ra đời lãnh đạo cáchmạng

- 1945: Cách mạng tháng 8thành công Ngày 2/9/1945,Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên

bố nước Việt Nam từ nay

Trang 10

- Ngày 7/5/1952 chiến thắngĐiện Biên Phủ kết thúc chiếntranh, lập lại hoà bình củamiền Bắc

- Cuối năm 1954, Mỹ thếchân Pháp xâm lược miềnNam, âm mưu chia cắt đấtnước ta lâu dài miền Nam tiếptục kháng chiến chống Mỹ,miền Bắc vừa xây dựng chủnghĩa xã hội vừa chống trảcuộc chiến tranh phá hoại của

đế quốc Mỹ Năm 1975, chiếndịch Hồ Chí Minh toàn thắngthống nhất đất nước

- Năm 1976, hoàn thànhthống nhất về mặt nhà nước

- Hoạt động nhóm đôi

- Thảo luận nhóm đôi trìnhbày ý nghĩa lịch sử của 2 sựkiện

- Cách mạng tháng 8 - 1945và đại thắng mùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

Trang 11

- Nhớ tên một số quốc gia đã học của các châu lục trên

- Chỉ được trên bản đồ thế giới: Các châu lục, các đại dương, nước Việt Nam

II Đồ dùng:

- Bản đồ thế giới

- Các tài liệu có liên quan

III Hoạt động dạy học:

nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

+ GV tổ chức cho HS chơi trò:”Đối đáp nhanh” (tương tự như

ở bài 7) để giúp các em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết chúng thuộc châu lục nào Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 8 HS

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- HS các nhóm thảo luận một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế các châu lục+ Cho đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận

- HS làm việc theo nhóm

+ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp

- HS lắng nghe

- Vài HS đọc -HS nghe

Trang 12

- GV nhận xét và đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV cho nhóm HS tự chọn môhình lắp ghép theo gợi ý trongSGK

- GV yêu cầu HS quan sát và

nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽtrong SGK

- Các nhóm tiến hành theo cácbước:

a- Chọn đúng,đủ các chi tiết xếpvào nắp

b- Lắp từng bộ phận

- Quan sát kĩ các hình trong SGKvà nội dung từng bước lắp Phâncông từng thành viên để lắp

c- Lắp ráp mô hình hoàn chỉnhmà nhóm đã chọn

+ HS lắp ráp theo các bước trongSGK

+ Nhắc HS kiểm tra hoạt động củasản phẩm

- Cho HS nêu các bước để lắp mô

Trang 13

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Làm được các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm được các bài còn lại

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài, ghi bài

- Hướng dẫn HS làm các bài tập

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho 1 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở

- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào vở, một HSlàm vào bảng nhóm HS treo bảngnhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

* Bài tập 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

- 2 HS nhắc lại

Bài giảiNửa chu vi mảnh vườn hìnhchữ nhật là:

160 : 2 = 80(m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50(m) Diện tích mảnh vườn hìnhchữ nhật là:

50 30 = 1500(m2)

Số kg rau thu hoạch được là:

15 : 10 1500 =2250(kg) Hay: 15 (1500 : 10) = 2250(kg)

Đáp số: 2250 kg Bài giải:

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) 2 = 200(cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

6000 : 200 = 30(cm) Đáp số: 30cm Bài giải

Độ dài thật cạnh AB là:

5 1000 = 5000(cm) hay50m

Độ dài thật cạnh BC là: 2,5 1000 = 2500(cm) hay 25m

Độ dài thật cạnh CD là:

3 1000 = 3000(cm) hay 30m

Độ dài thật cạnh DE là:

Trang 14

Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:

50 25 = 1250(m2)Diện tích mảnh đất hình tamgiác vuông CDE là:

30 40 : 2 = 600(m2) Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:

1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: a 170m

b 1850m2

Trang 15

Tiết 2: Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

- Giáo dục HS ý thức tích cực trồng cây gây rừng để môi trường sạch đẹp

- Giới thiệu bài, ghi bảng

+ Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bịtàn phá

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134,

135 để trả lời các câu hỏi:

+ Con người khai thác gỗ và phá

- GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?

+ GV nhận xét, kết luận:

* Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

- 2 HS nêu

+ Hình 1: Cho thấy con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực,…

+ Hình 2: Cho thấy con người phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc…+ Hình 4: cho thấy, cho thấyngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con người khaithác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

+ Đại diện một số nhóm trình bày

Trang 16

3.Củng cố, dặn

dò: (3’)

- Liên hệ đến thực tế ở địaphương bạn (khí hậu, thời tiết có

gì thay đổi, thiên tai,…)

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời đại diện một số nhóm trìnhbày

+ GV nhận xét, kết luận:

- Để môi trường rừng không bị

tàn phá làm ảnh hưởng đển môitrường thì chúng ta nên làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Tác động của conngười đến môi trường đất trồng

thực vật giảm dần có thể bịtuyệt chủng

- HS nêu

- Đại diện một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Vận động mọi ngườikhông chặt phá rừng bừabãi, không phá rừng làmnương, tích cực trồng câygay rừng

Trang 17

Tiết 3: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục tiêu:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)

- Hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4 HS khá, giỏi tìm được hình ảnh đẹp

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Hướng dẫn HS làm bài tập:

- YC HS nêu nôi dung bài tập

- HS làm việc cá nhân

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

- Cho HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- Mời trình bày kết quả thảo luận

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương những nhóm thảo luận tốt

- Đặt câu, VD :Trẻ con thời nay rất thông minh

Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Mời 1 HS nêu YC

- Cho HS làm bài vào vở

- Mời 4 HS nối tiếp trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Cho hs đọc yêu cầu

- GV gợi ý để HS tìm ra được nhữnghình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻem

- Cho HS thảo luận nhóm 4, gọi đạidiện 1 nhóm lên bảng trình bày, cácnhóm dưới đối chiếu kết quả

- 2 HS nêu và cho VD

- 1 HS nêu

- HS nêu ý đúng và giải thích

- Chọn ý c Người dưới 16 tuổi

- HS đọc nội dung BT 2

- Một số HS trình bày

+ trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không

có sắc thái nghĩa coi thường, hay coi trọng

+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…- có sắc thái coi trọng

+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,… - có sắc thái coi thường

- HS nêu YC

- 4 HS nối tiếp trình bày

+ Chọn thành ngữ ,tục ngữ,…:

a Tre già măng mọc

b Tre non dễ uốn

c Trẻ người non dạ

d Trẻ lên ba, cả nhà học nói

- Trao đổi nhóm để tìm cáchình ảnh đúng ghi vào bảngphụ, đại diện 1 nhóm lên bảngtrình bày

Trang 18

3.Củng cố, dặn

dò: (4’)

- GV chốt lại ý kiến đúng, bình chọnnhóm làm hay

- HS nêu lại nội dung bài

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim

non. So sánh để làm nổi bậttính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ

non. So sánh để làm rõ vẻđáng yêu của đứa trẻ thích họclàm người lớn

- Trẻ em là tương lai của đất

nước Trẻ em hôm nay, thế giớingày mai… So sánh để làm rõvai trò của trẻ em trong xã hội

Ngày đăng: 15/09/2021, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w