1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an 8 tham khao

144 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 354,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các nhà khoa học ,bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh ,cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2014 Tuần: 1

Ngày dạy: 18/8/2014 Tiết: 1 ,2

- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh

Tịnh

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ : Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến

trường

II/Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn

III/Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết 1

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu * /8

GVH: Hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Tịnh?

GVH: Nêu xuất xứ của truyện ngắn : “Tôi đi học”?

GV đọc mẫu 1 đọan, sau đó gọi học sinh đọc hết vb

GVH: Xét về mặt thể loại văn bản , có thể xếp bài này vào thể

loại văn bản nào ? Vì sao ?

HS: Kiểu văn biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của

nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên

GVH: Văn bản đề cập đến vấn đề gì ? Truyện có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính ?

GVH:Những kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật tôi được

kể theo trình tự nào?

-Theo trình tự thời gian của ngày tựu trường

?Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên được tôi nhớ lại vào

lúc nào

-Vào cuối thu lá ngoài đường rụng nhiều …

?Tác giả đã nhứ lại cảm giác sâu lắng nào trong thưở ấy

-Tôi quen sao được những cảm giác trong sang ấy

GV chuyển sang phần phân tích

GV cho hs quan sát P1

GVH : Kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu tiên của nhân

vật tôi gắn với không gian, thời gian cụ thể nào?

GVH: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ niệm trong

tâm chí tác giả?

HS: Vì đó là thời điểm tạo nên sự liên tưởng tương đồng , tự

nhiên giữa hiện tại và quá khứ của tác giả

GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ ntn ?

HS: Tg cảm thấy : nao nức , mơn man , tưng bừng , rộn rã Đó

I)Tìm Hiểu Bài

1) Tác giả -Thanh Tinhj :1911- 1988

- Tên thật Trần Văn Ninh

- Quê :Thành Phố Huế 2/Tác phẩm:

-Trích “Quê mẹ’’ xuất bản năm 1941 3/Bố cục :3 đoạn

-D1:Từ đầu đến ngọn núi -D2: Tiếp đến cả ngày nữa -D3 :Còn lại

II)Đọc hiểu văn bản:

b Khi đứng trước sân trường :

Trang 2

là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

GVH: Những cảm xúc ấy có mâu thuẩn với nhau không ? Vì

sao ?

HS: Không Các từ láy trên góp phần rút ngắn khoảng cách thới

gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện xảy ra từ bao năm rồi mà

như mới vừa xảy ra hôm qua , hôm kia

GV chuyển ý: Để hiểu rõ hơn tâm trạng của nhân vật tôi trong

ngày đầu đến trường, chúng ta sẽ phân tích ở tiết 2

Tiết 2

Học sinh quan sát đoạn tiếp theo

GVH: Trên đường cùng mẹ đến trường , tâm trạng của nhân vật

được tác giả diễn tả bằng những chi tiết nào ?

GVH: Qua các chi tiết đó, em đọc được gì trong tâm trạng và

cảm giác của nhân vật ?

HS:Cảm giác nhìn mọi thứ thay đổi dù rằng đã quen trước đó

chính là tâm trạng chung của mỗi hs lần đầu đến

trường

GV chuyển : Tâm trạng ấy có gì biến đổi khi đứng trước cổng

trường và đặc biệt khi rời tay mẹ ,nghe gọi tên vào lớp Học

sinh quan sát đoạn tiếp theo của văn bản

GVH: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác

GVH: Từ đó,tâm trạng tác giả cũng thay đổi theo Hãy tìm những

chi tiết thể hiện tâm trạng của tác giả vào lúc này?

Học sinh quan sát đoạn tiếp theo của văn bản

GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nghe ông đốc đọc bản danh sách

hs mới ntn ?

GVH: Vì sao Tôi bất giác dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc ?

HS: Vì sợ hãi Đó là cảm giác nhất thời của trẻ em nông thôn rụt

rè ít khi tiếp xúc với đám đông

GVH:Vì sao trong khi xếp hàng đợi vào lớp , tác giả lại cảm

thấy : chưa lần nào xa mẹ như lần này?

Học sinh quan sát đoạn cuối văn bản

GVH: Khi rời tay mẹ và nghe thầy gọi tên vào lớp, tâm trạng của

nv được t/g diễn tả bằng những chi tiết nào?

GVH:Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào của nhân vật

“tôi” đối với lớp học?

GVH: Hình ảnh một con chim liệng đến đứng trên bờ của sổ ,

hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có ý nghĩa ntn ?

HS: Hình ảnh gợi nhớ , gợi tiếc những ngày tuổi thơ được chơi

bời tự do đã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới của cuộc đời –

giai đoạn làm hs, tập làm người lớn Đây là h/ a vừa có ý

nghĩa thực , vừa có dụng ý nghệ thuật , tượng trưng rõ ràng

4 : Củng cố – Dặn dò

? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản

trên?

- Học thuộc ghi nhớ /sgk/ 9

- Soạn : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

-Sân trường dày đặc cả người

- Ngôi trường vùa xinh xắn vừa oai

nghiêm  Lo sợ vẩn vơ.

- Cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng…

c Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp :

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

3 Ý nghĩa văn bản : Buổi tựu trường

đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong

kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

Trang 3

Ngày soạn: 16\8\2014 Tuần: 1

Ngày dạy: 19/8/2014 Tiết: 3

: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

(Tự học có hướng dẫn)

I ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Phân biệt được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức : Cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng : Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ

3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và biết vận dụng hợp lí ở phần bài tập

II ) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập

III ) Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới : Trong TV , có những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để

tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Giáo viên treo bảng phụ có dữ liệu sgk trang 10

Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ

GVH: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ

thú, chim, cá ? Vì sao ?

GVH.: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ ngữ nào?

Vì sao ? Và đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ ngữ nào ? Vì sao ?

GVH: Hãy tìm thêm một vài ví dụ khác tương tự trường hợp ví

dụ trên?

GVH: Từ các vd đã phân tích : Em có nhận xét gì về các hiện

tượng trên ? Một từ ngữ được xem là có nghĩa rộng khi nào và có

nghĩa hẹp khi nào ?

GV giới thiệu : hiện tượng trên ta gọi đó là cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ Vậy em hiểu như thế nào về cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ ?

HS trả lời và đọc phần ghi nhớ / sgk /10

Bài tập nhanh

Cho các từ : Cây , cỏ ,hoa

Yêu cầu : Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây , cỏ ,

hoa và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ đó ?

I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp

1 Ví dụ : sgk / 10

Động vật

Thú Chim Cá

Voi , Tu hú, Cá rô, Hươu… Sáo… Cá thu…

2) Ghi nhớ : (xem sgk /10)

Gợi ý :

Thực vật > cây , cỏ , hoa > cây cam , cây dừa , cỏ gấu , cỏ mật , hoa lan , hoa huệ …

Trang 4

HS đọc yêu cầu bài tập 1

HS lên bảng trình bày

GV sữa chữa

HS đọc bài tập 2

Nêu yêu cầu của bài tập

5 học sinh lên bảng tìm từ ngữ nghĩa rộng

Y Phục Quần Áo

Quần đùi Áo dài , Quần dài Áo sơ mi

Bài 2 /sgk/11 : Tìm từ ngữ nghĩa rộng

1) Chất đốt 2) Nghệ thuật 3) Thức ăn 4) Nhìn 5) Đánh

Trang 5

Ngày soạn: 18/8/2014 Tuần: 1

Ngày dạy: 20/8/2104 Tiết: 4

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề

II ) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK

III ) Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có chủ đề ( Đại ý ) , khi tìm hiểu văn bản , ta phải nêu bật

được chủ đề của văn bản

Học sinh đọc lại văn bản “ Tôi đi học ”

GVH : Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu

của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng tác giả?

HS: Kỉ niệm về ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của mình Ấn

tượng về những cảm xúc khó quên trong lòng tg.

Giáo viên dẫn vào kiến thức : Nội dung mà các em trả lời là chủ đề

của văn bản “Tôi đi học”.Vậy em hiểu chủ đề là gì ?

HS đọc phần 1 ghi nhớ / sgk /12

GVH: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “ Tôi đi học” nói lên những

kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?

HS: - Nhan đề : Tôi đi học

- Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học :tựu trường , lần đầu tiên

đến trường , đi học , hai quyển vở mới , ….

- Các câu văn : Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối

thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường …

GVH: Vb “Tôi đi học“ tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp,

cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Hãy tìm

các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt

cuộc đời?

HS: Lòng tôi lại nao nức …kỉ niệm mơn man , tim ngừng đập , giật

mình ,lúng túng …

GVH: Tìm các từ ngữ ,các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi’’ khi cùng mẹ đến trường , khi cùng các bạn đi

Chủ đề

Thống nhất

Trang 6

- Trên đường đi học :

+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần  thấy lạ

+ Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều , đi ra đồng nô đùa  đi

học ,cố làm nhu một học trò thực sự

- Trên sân trường :

+Cảm nhận về ngôi trường : nhà trường cao ráo …  xinh xắn và

oai nghiêm như cái đình làng  lo sợ vẩn vơ

+ Cảm giác bỡ ngỡ ,lúng túng khi xếp hàng vào lớp ,

- Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ

GVH: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Thế nào là tính thống nhất

về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó ?

Học sinh đọc ghi nhớ /sgk/12

- HS đọc văn bản

- GV hướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống

- Sau khi phân tích , HS nhận xét tính thống nhất về chủ đề của văn

bản

HS khác kiểm tra và nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày

HS đọc yêu cầu bài tập 3

HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày

GV sữa chữa

2 Ghi nhớ /sgk/12 II) Luyện Tập Bài 1 /sgk/13: Phân tích

a/ Đối tượng : Rừng cọ

Vấn đề : Tình yêu quê hương

Thứ tự : Khái quát Cụ thể

cọ trong đời sống con người

KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ

quê nhà

d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngôi nhà

khuất trong rừng cọ, cọ xoè lợp kín đầu

Câu văn:

- C/sống quê tôi gắn bó với cây cọ

- Người sông Thao…rừng cọ quê mình

Trang 7

Ngày soạn: 22/8/2014 Tuần : 2

Ngày dạy: 25/8/2014 Tiết: 5,6

TRONG LÒNG M

- Trích : “Những ngày thơ ấu ” - Nguyên Hồng

I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác k thể làm khô héo tình cảm ruột

thịt sâu nặng , thiêng liêng

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm truyện

II/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,

- Học Sinh: Vở bài soạn

III/ Tiến trình lên lớp :

1) Ổn đ ịnh tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ? (6 điểm)

Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới trường ”?

3) Giới thiệu bài mới : Từ chủ đề tình cảm mẹ con , lòng yêu thương kính trọng đối với mẹ Giáo

viên đi vào bài mới

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /18

GVH: Những nét chính về tác giả Nguyên Hồng? Những tác

phẩm chính của ông ?

GVH: Nêu xuất xứ của tác phẩm.?

GV lưu ý cho HS : Nhà văn sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần

gũi những người lao động nghèo Thời thơ ấu trải nhiều cay

đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm hồi kí cảm

động Những ngày thơ ấu

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi hs lần lượt đọc hết vb

GVH: Vb trên được viết theo thể loại gì? Thế nào là hồi kí?

HS: Hồi kí là một thể của kí , ở đó người viết kể lại những câu

chuyện, những điều chính mình đã trải qua , đã chứng kiến.

GVH: Trong vb trên có những nhân vật nào ? Ai là nv chính?

GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ?

Học sinh quan sát phần đầu vb

I)Đọc hiểu văn bản

2 Đọc văn bản

3 Bố cục : 2 phần.

P1: Từ đầu … ngừơi ta hỏi đến chứ P2 : Phần còn lại

Trang 8

?: Cảnh ngộ chú bé Hồng có gì đặc biệt ? Cảnh ngộ ấy tạo

nên thân phận bé Hồng như thế nào?

?:Nhân vật “cô tôi”có quan hệ như thế nào với bé Hồng?

Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được tình cảm gì của

người cô ? Nhưng ngược lại thái độ của người cô như thế nào?

Chúng ta cùng đi vào phân tích để tìm hiểu

? NV bà cô được thể hiện qua các chi tiết kể ,tả nào?

HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với

đứa cháu ruột – bé Hồng

? Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và nhằm mục đích gì ?

HS: Do chính bà cô tạo ra nhằm đạt được mục đích riêng của

mình

?Cử chỉ đầu tiên của bà cô đ / v chú bé Hồng là cử chỉ gì ?

? Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có phản ánh

đúng tâm trạng và tình cảm của bà với mẹ bé Hồng và bé

Hồng hay không ?

HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm , thương cháu nhưng

bé Hồng bằng sự nhạy cảm và thông minh của mình đã nhận

ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của

Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khấu, nhập vai,

biểu diễn rất giả dối

? Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô lại hỏi gì ? Nét mặt và

thái độ của bà cô thay đổi ra sau ? Điều đó thể hiện cái gì ?

HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chằm

Lời nói và cử chỉ này càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của

bà Bà vẫn tiếp tục đóng kịch , tiếp tục trêu cợt cháu , tiếp tục

lôi đứa cháu vào trò chơi tai quái của mình

….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt Bà cô đang biểu

hiện sự săm soi độc địa đễ hành hạ ,nhục mạ đứa trẻ tự trọng

và ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau ,nỗi khổ tâm của nó

? Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiềng khóc , vẫn cứ

tươi cười kể các chuyện về chị dâu mình , rồi lại đổi giọng , vỗ

vai nghiêm nghị , tỏ rõ sự thương xót anh trai – bố bé Hồng

Tất cả những điều đó càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà cô ?

HS: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn , xót xa

đến phẫn uất của đứa cháu Bà kể về sự đói rách , túng thiếu

của người chị dâu cũ với vẻ thích thú ra mặt Bà ta muôn thấy

đứa cháu đau khổ hơn nữa Và khi thấy đứa cháu đã lên đến

tột cùng của sự đau đớn ,phẫn uất bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi ,

xót thương người đã mất Tất cả càng chứng tỏ sự giả dối

,thâm hiểm đến trắng trợn , trơ trẽn của bà ta mà thôi

? Người cô này theo em đại diện cho điều gì của chế độ phong

kiến ? Em có đồng tình với quan niệm ấy hay không ? Vì sao ?

GV chốt: Bà cô là một người hết sức thâm hiểm và độc ác ,

luôn tìm cách giày vò đứa cháu đáng thương và tội nghiệp Bà

còn đại diện cho hủ tục lạc hậu Chính hủ tục này đã đày đọa

HS: Vì em sớm nhận ra sự lừa mị , giả dối trong giọng nói

của bà cô Im lặng , cúi đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu

trả lời, một cách đối phó và cuối cùng em đã tìm được cách

II) Tỉm hiểu văn bản :

1) Nhân vật bà cô

- Cười hỏi , giọng nói và nét mặt khi cười

rất kịch

- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…

- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt …

- Tươi cười kể các chuyện

- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm

Trang 9

ứng xử thích đáng

?Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái độ của chú bé Hồng thay

đổi ra sau ?

?: Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy mỉa mai, nhục mạ của

người cô , tâm trạng của chú bé Hồng ntn ?

? chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa gì ?

HS: Nó thể hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường độ,

trường độ của cảm xúc, tâm trạng của nv Trong hoàn cảnh

ấy, bé Hồng nhỏ bé ,yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào

và đặc biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu mẹ

? Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp

của mẹ mình , thái độ của bé Hồng tiếp tục thay đổi ntn ?

?Qua cách trả lời, thái độ của bé Hồng ,em đọc được tâm trạng

gì của câu bé? Em cảm nhận gì về hình ảnh chú bé Hồng trong

đọan này? ( tội nghiệp , đáng thương )

?Thái độ và tâm địa độc ác của người cô có làm cho Hồng thù

ghét mẹ không ? Vì sao ?

GV chốt : Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn của người cô , Hồng rơi

hòan tòan vào trạng thái đau đớn, tủi cực và uất ức Tuy nhiên

với tình yêu thương mẹ mãnh liệt Hồng đã rất bản lĩnh chịu

đựng

Học sinh quan sát đoạn cuối vb

?Tiếng gọi mẹ thảng thốt , bối rối : Mợ ơi ! của bé Hồng và cái

giả thiết mà tg đặt ra : Nếu người quay mặt lại…k phải là mẹ

thì cảm giác tủi thẹn của bé Hồng đc làm rõ bằng hình ảnh so

sánh nào ? Em hiểu gì về hình ảnh so sánh ấy?

HS: Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ và hết sức phù hợp với

việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của

bé Hồng

GVH: Cử chỉ , hành động và tâm trạng của bé Hồng khi bất

ngờ gặp đúng mẹ mình ntn ?

?:Tại sao gặp lại mẹ,chú bé Hồng lại oà lên khóc nức nở?

HS: Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn

nguyện

? Qua các chi tiết vừa phân tích , em có cảm nhận gì về cảm

giác của chú bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ ?

?:Nêu nhận xét của em về giọng văn của tg trong đọan này?

GV chốt :Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận hưởng tòan bộ

những cảm giác sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh bấy lâu nay

mất đi nay lại trở về

?Những nét chính về nội dung của vb trên?

GVH : Nêu ý nghĩa của văn bản ?

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

a) Khi đối thoại với bà cô.

- Cúi đầu không đáp

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …

- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc

- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra tiếng

- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kì nát vụn … Đau đớn, tủi cực và uất ức Yêu thương mẹ mãnh liệt

b) Khi được ở trong lòng mẹ

3 Nghệ thuật :

- Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm xúc

trong đoạn trích tự nhiên , chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả , biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc hoạ hình tượng nv bé Hồng với lời nói , hành động , tâm trạng sinh động , chân thực

4 Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là mạch

nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

Trang 10

Ngày soạn: 22/8/2014 Tuần: 2

Ngày dạy: 26/8/2014 Tiết: 7

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng

2 Kĩ năng :

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập

III)Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ ch ức.

2) Ki ểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.? (6 điểm).

Câu 2 : Tìm các từ có nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ ? (4

điểm ) Học tập , cờ

3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngòai những trường hợp nghĩa của từ ngữ này bao hàm

nghĩa của từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về

nghĩa Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

Giáo viên treo bảng phụ có ngữ liệu SGK trang 21

Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ

GVH: Những từ được gạch chân có nét chung nào về nghĩa ?

HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người

GV dẫn vào kiến thức : Những từ có nét chung về nghĩa ta gọi là

trường từ vựng Em hiểu thế nào là trường từ vựng ?

HS nêu khái niệm trường từ vựng ( Đọc phần ghi nhớ SGK )

GV cho học sinh đọc lưu ý

Diễn giải cho HS phần ghi chú

+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều từ lọai

HS đọc lại vb:Trong lòng mẹ.(Thanh Hồng)

HS tự liệt kê các trường từ vựng

2 Ghi nhớ : sgk /21.

* Lưu ý : ( Sgk /21)

II) Luyện Tập Bài 1 /sgk/23.: Trường

từ vựng :Người ruột thịt : Thầy , mẹ , cô , anh ,em , con, cậ

u ,mợ

Trang 11

GV nhân xét -sữa chữa.

c/ Hoạt động của chân

d/ Trạng thái tâm lí

e/ Tính cách

g/ Dụng cụ để viết

Trường thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt…)

Trường tiến đánh ( tấn công 1 cứ điểm , đợt Tấn tân công …)

công Trường bị dồn ,đẩy về một phía (bị tấn vào môt góc)

Trang 12

Ngày soạn: 24/8/2014 Tuần: 2

Ngày dạy: 28/8/2014 Tiết: 8

I )Mục tiêu c ần đạt :

Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao

cho mạch lac, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người học

1 Kiến thức: Bố cục của văn bản , tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

II) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập

III )Tiến Trình Lên Lớp :

1) Ôn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ?(6 điểm ).

Câu 2: Xác định đối tượng và vấn đề của văn bản : Rừng cọ quê tôi (4 điểm )

3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có bố cục nhất định , khi tìm hiểu văn bản , ta phải tìm hiểu

bố cục của văn bản Vậy thế nào là bố cục ? Chúng ta sẽ cùng đi vào bài mới

Học sinh đọc văn vb: Người thầy đạo cao đức trọng /sgk/24

GVH : Xác định chủ đề của văn bản trên ? Nhận xét về phần

nhan đề của văn bản ? ( Nhận xét đối tượng , vấn đề chính trong

văn bản)

GVH: Để làm rõ nhan đề của văn bản , VB được bố trí như thế

nào? (gồm mấy phần , đọan …)

GVH: Nêu nhiệm vụ chính của từng phần trong vb trên?

GVH: Phân tích mối quan hệ gĩữa các phần trong vb trên?

HS: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau ,phần trước là tiền đề cho

phần sau, còn phần sau là sự nối tiếp của phần trước

GV giới thiệu : Đó chính là bố cục của văn bản Vậy , em hiểu bố

cục của văn bản là gì ?

GVH: Văn bản thường có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần? Các phần của văn bản quan hệ với nhau ntn ?

HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25

GVH: Phần thân bài vb :Tôi đi học ( Thanh Tịnh) kể về những sự

kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

HS: Những cảm xúc của nv Tôi trên đường đến trường ,

những cảm xúc khi đứng trước sân trường và khi bước vào lớp

học  Sắp xếp theo trình tự thời gian

GVH: Văn bản :Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình

bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những diễn

biến của tâm trạng cậu bé trong phần Thân bài

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục

đã đầy đoạ mẹ mình của chú bé Hồng

- Niềm vui sướng cục độ của chú bé Hồng khi đc ở trong

lòng mẹ

GVH: Khi tả người ,vật ,con vật ,phonh cảnh …em sẽ lần lượt

miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà

em biết ?

HS: Theo thứ tự không gian (tả phong cảnh ) , chỉnh thể ,bộ

I) Tìm hiểu bài 1) Bố cục của văn bản

- Sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian

-Theo sự phát triển của sự việc, theo

mạch suy luận

Trang 13

phận ( tả người ,vật ,con vật ) , hoặc tình cảm ,cảm xúc ( tả

người )

GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng

nêu các sự việc thể hiện chủ đề “người thầy đạo cao đức trọng”

Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy ?

HS: - Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức , được

học trò kính trọng

GV chồt : Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của

mình ,hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn

bản tuỳ thuộc vào những yếu tố nào ? Theo những trình tự nào ?

- HS đọc yêu cầu bài tập 1a,b,c /sgk /26

- GV h ướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống

- Sau khi phân tích , HS phát biểu ý kiến bài làm của mình

- GV nhận xét -sữa chữa

3) Ghi nhớ : (Xem sgk / 25 )

II) Luyện Tập

BT 1 /sgk /26

a) Về những đàn chim trong Đất rừng Phương Nam

- Sắp xếp các ý theo trật tự không gian : nhìn xa - đến gần - đến tận nơi -

đi xa dần

b) Về phong cảnh Ba Vì trong Vời vợi

Ba Vì

- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian :

về chiều - lúc hoàng hôn

-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :

+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây vàng mịn …

+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng , rừngkeo , hồ nước …

c) Sức sống của dân tộc Việt Nam trong cổ tích

- Đoạn 1 : Luận điểm “ Lịch sử …cảnh khốn đốn ’’

- Đoạn 2,3 : Luận cứ

* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểmcần chứng minh

Ngày soạn: 3/9/2014 Tuần: 3

Ngày dạy: 4/9/2014 Tiết: 9

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Trang 14

(Trích “ Tắt Đèn ” - Ngô Tất Tố )

I) Mục tiêu c ần đạt : Giúp HS.

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ, thấy

được sức phản kháng mãnh liệt , tiểm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của

cuộc sống : có áp bức , có đấu tranh

1 Kiến thức :

- Cốt truyện , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công cùa nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả và xây dựng nhân vật

2 Kĩ năng :

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

II ) Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , tác phẩm Tắt đèn

- Học Sinh : Sưu tầm tòan văn bản Tắt đèn , V ở b ài sọan

III) Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định t ổ chức

2/ Ki ểm tra bài cũ :

? Văn bản: Trong lòng mẹ đựơc viết theo thể loại nào? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật

của đoạn trích : Trong lòng mẹ ?

? Phân tích tâm trạng và thái độ của chú bé Hồng khi đối thoại với bà cô ?

3/ Gi ới thi ệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong

kiến những năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng

GVH : em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên ?

GVH: Có thể chia bố cục văn bản làm mấy phần ?

+ Đọan 1 : đầu …tay thước và dây thừng:Tình thế của

Chị Dậu

+ Đọan 2 : Phần còn lại : Tức nước vỡ bờ

Học sinh quan sát phần 1 /văn bản

GVH : Trước khi bọn tay sai xông vào , tình thế của Chị

Dậu ntn ?

GVH : “Sưu” là thứ thuế ntn ? (Thế thân – thế đinh )

HS: Thuế đánh vào thân thể , mạng sống của con

người Thuế thân chỉ đánh vào những người đàn ông

( đinh) từ 18 tuổi trở lên Sưu là một hình thức thuế vô

lí , vô nhân đạo nhất trong XHVN thời Pháp thuộc vì nó

coi con người như súc vật , hàng hoá Cho nên sau khi

CMT8 thành công, một trong những sắc lệnh đầu tiên

do HCT kí là xoá bỏ vĩnh viễn thế thân.

GVH: Em có nhận xét gì về tình cảnh ấy ?

Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu cho

người em chồng dã mất từ năm ngoái Điều đó cho thấy

thực trạng xã hội thời đó ntn?

GV chốt :Tóm lại , ta nhận thấy tình cảnh của chi Dậu

hết sức đáng thương Chị đang lâm vào tình trạng cực kì

Đoạn trích ‘’Tức nước vỡ bờ’’ tích chương XVIIItác phẩm Tắt đèn

2 Đọc văn bản

3 B ố c ục : 2 ph ần

P1: Từ đầu …tay thước và dây thừng P2: Phần còn lại

II)Tìm hiểu văn bản

1 Tình thế của Chị Dậu khi bọn tay sai xông đến

-Vụ sưu thuế đang gay gắt nhất

- Chị Dậu đang thiếu sưu

- Anh Dậu “ đang ốm rề ”

- Bọn cai lệ “ sầm sập tiến vào”

Hết sức nguy ngập

2/ Nhân vật cai lệ

Trang 15

nguy khốn nhất

HS quan sát phần 2 /văn bản:

? Em hiểu như thế nào là cai lệ ? Tên cai lệ có mặt ở

làng Đông Xá với vai trò gì?

? Nhân vật cai lệ được miêu tả qua những cử chỉ , hành

động , ngôn ngữ , cách xưng hô ntn ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của

?Tìm những từ ngữ thể hiện cử chỉ, thái độ , lời nói của

chị Dậu đối với chồng trước khi cai lệ và người nhà lí

trưởng xông vào ?

? Qua các chi tiết trên , em thấy tình cảm của chị Dậu

dành cho chồng như thế nào?

? Khi bọn cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào , Chị

Dậu đã đối phó với bọn chúng ra sao ?

? Em có nhận xét gì về cách thay đổi trong cách xưng hô

của chị Dậu : Cháu - Ông ; Tôi - Ông ; Bà - Mày …?

HS: Sự thay đổi cách xưng hô cũng là sự thay đổi thái

độ của chỉ chị Dậu : Từ chỗ nhẫn nhịn , chịu đựng chị đã

trở nên “ bề trên” mạnh mẽ, cứng cỏi, còn cai lệ và

người nhà lí trưởng từ chỗ hách dịch ,quát nạt, bắt bớ đã

trở nên thất bại thảm bại và hài hước

GVH: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật

ngã hai tên tay sai như vậy?

Qua cảnh ấy, ta thấy Chị Dậu đã bộc lộ phẩm chất đáng

- Kinh nghiệm dân gian được đúc kết trong câu tục

ngữ ”Tức nước vỡ bờ ” giống với tình thế ,hoàn cảnh và

cách hành động của chị Dâu Đã đến lúc không chịu

đựng nổi, phải phảng kháng lại bọn địa chủ phong kiến

áp bức bóc lột, đó cũng là chân lí “ có áp bức có đấu

tranh ”

GVH: Nêu giá trị nội dung của đoạn trích ?

GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản ?

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

- Sầm sập tiến vào

- Gõ đầu roi … thét …

- Trợn ngược hai mắt … quát …

- Giọng hầm hè …đùng đùng giật phắt cái thừng

- Bịch vào người chị Dậu.

- Sấn đến trói anh Dậu.

4: Củng cố – Dặn dò

? Số phận và phẩm chất của người phụ nữ nông dân trong xã hội cũ ?

- Học thuộc ghi nhớ /sgk /33

- Soạn : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Ngày soạn: 3/9/2014 Tuần: 3

Ngày dạy: 6/9/2014 Tiết: 11

Trang 16

I)Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và

cách trình bày nội dung đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu

1 Kiến thức : Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất

định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp

II)Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

III) Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định

2) Kiểm Tra Bài cũ :

Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Một văn bãn có bố cục mấy phần ? Cách sắp xếp bố trí nội dung

phần thân bài của văn bản

Câu 2: Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản : Trong lòng mẹ, em sẽ trình

bày những ý gì và sắp xếp chúng ra sao?

3) Giới Thiệu Bài mới : Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta cần phải xây dựng

đoạn văn Vậy như thấ nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu ở

tiết học ngày hôm nay

Học sinh đọc ví dụ ở sgk /25

GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm ví dụ1

GVH: Văn bản gồm có mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

GVH: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để biết đó là đoạn văn ?

GVH: Từ ví dụ trên , hãy cho biết các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và khái niệm đoạn văn ?

GV đi vào vấn đề :Khi lập văn bản ,đơn vị đoạn văn là yếu tố

cần thiết nhất

HS gút lại kiến thức và đọc phần ghi nhớ 1

GVH:Từ ngữ nào nêu đối tượng cho đoạn 1của văn bản ?

GVH:Các từ ngữ nào có tác dụng duy trì và lặp lại đ/tượng ấy ?

GV dẫn vào khái niệm : Từ ngữ vừa tìm được gọi là từ ngữ

chủ đề Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề ?

HS tiếp tục quan sát đoạn 2 của văn bản ở mục I

GVH: Ý khái quát bao trùm lên cả đoạn văn là gì ?

HS: Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc của NTT

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước CMT8 và

khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những người lao động chân

chính

GVH: Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát ấy ?

GVH: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi là

câu chủ đề Vây em có nhận xét gì ntn về câu chủ đề ? ( Về nội

dung , hình thức , vị trí )

HS quan sát lại văn bản ở mục I

GVH: Đoạn 1/ văn bản có câu chủ đề không?

GVH: Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn trên ? ( từ

ngữ chủ đề )

GVH: Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn trên như

I) Thế nào là đoạn văn -Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ,bắt đầu từ chữ in hoa lùi đầu dòng,kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu dạt một ý tương đối hoàn chỉnh đoạn

vă thường do nhieuf câu tạo thành

2) Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

Trang 17

thế nào ? ( bình đẳng với nhau )

GVH: Nội dung của đoạn văn đc triển khai theo trình tự nào?

GVH: Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí nào ? Ý của đoạn

văn này được triển khai theo thứ tự nào?

HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk /36

HS tự trình bày vào vở bài tập.GV sữa chữa

HS đọc yêu cầu bài tập 2 / sgk /36

Diễn dịch

Đoạn 3 / sgk /35.

C2 C1 C3

C4 - câu chủ đề

Quy nạp

* Ghi nhớ 2: sgk /36

B ) Luyện Tập Bài 1 /sgk /36

Văn bản có 2 ý Mỗi ý có 1 đoạn

- Câu chủ đề : đã cho

- Các câu triển khai :+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Chiến thắng của Ngô Quyền

- Chuẩn bị: Bài viết số 1/ các đề bài ở SGK

Ngày soạn: 8/9/2014 Tuần: 4

Ngày dạy: 10/9/2014 Tiết: 15,16

Trang 18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

1 Kiến thức : -Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm ,

đã được học, những kiến thức văn học và tiếng việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…

2 Kĩ năng :Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập,sáng tạo

*** Kỹ năng sống :

- Ra quyết định: lựa chọn cách xây dựng luận điểm phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về luận điểm trong văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

II/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK ,SGV, Đề bài thuyết minh , đáp án , biểu điểm

- Học Sinh : Giấy viết

III/ Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của hs

3) Giới thiệu bài mớ i :Để củng cố kiến thức về kiểu bài tự sự Rèn luyện cách viết văn kiểu bài tự

Số điểm

Tỉ lệ%

3 30%

3030%

Nội dung - Hiểu đượcđề yêu cầu kể một

câu chuyện phù hợp với lứa tuổi,có ý nghĩa,

có ấn tượng sâu sắc

Biết sửdụngnhững hình ảnh,ngôn từ gợi cảmvào bài viết mộtcách rõ ràng, hợp

lý ,sắc bén có sứcthuyết phục

440%

Hình thức

trình bày

Bố cục đầy đủ,diễn đạt trôichảy, mạch lạc

,trong sáng ; liên

kết

Dùng từ chính xác ,có hình ảnh sốngđộng, gợi cảm.2

Số điểm

Trang 19

Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

A/ YÊU CẦU : - Kể bằng lời văn của em.

- Xác định ngôi kể, ngôi 1 - ngôi 3

- Xác định trình tự kể : + Thời gian - không gian

+ Diễn biến tâm trạng sự việc

- Diễn đạt mạch lạc,trong sáng, có cảm xúc

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng

- Dùng từ, đặt câu chính xác, đúng chính tả và ngữ pháp

B/ ĐÁP ÁN : (Dàn bài)

1/ Mở bài : - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉniệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …

2/ Thân bài : Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự

- Tâm trạng của em trước ngày đến trường

- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên

- Ấn tượng về không hí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1

+ Quang cảnh trường + Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng + Kể lại buổi học đầu tiên

3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học

Trang 20

Ngày soạn : Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

(ViÕt bµi TLV sè 6 HS lµm ë nhµ)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề.

2 Kĩ năng :Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

*** Kỹ năng sống :

- Ra quyết định: lựa chọn cách xây dựng luận điểm phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về luận điểm trong văn

bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

3.Thái độ : Có ý thức tích cực khi làm văn. B/ Chuẩn bị :

- Em hãy nhắc lại các bước làm một bài văn giải

*Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời" Hãy giảithích nội dung câu nói đó

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Trang 21

thích ?

- Đề trên thuộc kiểu bài nào ?

- Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ?

- Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ? (Căn cứ vào

mệnh đề và căn cứ vào các từ ngữ trong đề).

- Để đạt được yêu cầu giải thích đã nêu, bài làm

- Kiểu bài: Giải thích

- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời

-Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con ời: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp

ngư-ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, k/gian.b- Thái độ đối với việc đọc sách:

- Tạo thói quen đọc sách

- Cần chọn sách để đọc

- Phê phán và lên án những sách có ND xấu

3-KB:

- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách

- Nêu phơng hớng hành động của cá nhân

III-Viết bài văn:

Đánh giá -Gv đánh giá tiết học

Dặn dò- Tiếp tục viết thành bài văn đề bài trên.

- Viết bài TLV số 6- Văn lập luận giải thích (ở nhà).

Yếu tố nghị luận :

có luận điểm rõ ràng, có luận cứ

và lập luận thuyết phục

Số điểm

Tỉ lệ%

3 30%

3030%

Nội dung nghị

luận

Hiểu được ý nghĩa của câu nói :học không ngừng nghỉ, họcmọi lúc mọi nơi

Giải thích được nghĩa đen, nghĩabóng của câu tụcngữ

Biết sửdụng lí lẽ

và dẫn chứng vàobài viết một cách

rõ ràng, hợp lý,sắc bén có sứcthuyết phục

Trang 22

Hình thức trình

bày

Bố cục đầy đủ,diễn đạt trôi

chảy, mạch lạc ,

liên kết

Dùng từ chính xác ,có hình ảnh sốngđộng -> liên

hệ với bản thân

Số điểm

Tỉ lệ%

110%

220%

2 20%

3 30%

220%

10100%

-Đề: Em hãy giải thích lời khuyên của Lê-nin:Học, học nữa, học mãi.

A/ Yêu cầu chung :

- Nắm được y/c của thể loại và các bước làm bài văn lập luận chứng minh

- Tìm lời văn thích hợp, có tính thuyết phục

1 Cách 1: - Dẫn vào đề: Phong trào học tập hiện nay

- Giới thiệu câu nói của Lênin:"Học, học nữa, học mãi"

2 Cách 2: - Dẫn vào đề: Giới thiệu về Lênin

- Giới thiệu câu nói của Lênin

II/TB:

A Giải thích ý nghĩa lời khuyên:"Học, học nữa, học mãi"

1 - Học (nghĩa đen) là hoạt động thu nhận kiến thức và tái hiện kiến thức của học sinh dưới sự hứơng dẫn và truyền đạt của giáo viên trong nhà trường

- Học (nghĩa bóng) là người múôn theo kịp đà phát triển của xã hội thì phải học tập, học không ngừng nghỉ, học tập súôt đời, không chỉ học trong trường học mà cần học mọi lúc, mọi nơi

2 Học nữa: học thêm, nâng cao, bổ sung thêm vào những điều đã học được

3 Học mãi: học không ngừng, học súôt đời

B Tại sao ta cần phải "Học, học nữa, học mãi"

1 Kiến thức nhân loại phát triển từng ngày, khoa học kĩ thuật ngày cáng cao, nếu không học sẽ

bị lạc hậu, không phù hợp với sự phát triển của xã hội

2 Học tập để nâng cao trình độ hiểu biết, nâng cao chuyên môn để làm việc có hiệu quả hơn

C Ta phải học tập như thế nào để đạt kết quả?

1 Phải xác định đựơc mục đích học tập, nội dung học tập và phương pháp học tập

2 "Học, học nữa, học mãi" là mục đích của tất cả mọi người, đặc biệt là đối với thanh niên, h/sinh

3 Ta phải học tập trong sách vở, nhà trường, trong thực tế cuộc sống

III/KB:

- Khẳng định sự sâu sắc và đúng đắn của câu nói:"Học, học nữa, học mãi"

- Rút ra bài học cho bản thân

BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 9-10: Đáp ứng đầy đủ các y/c của đề về nội dung và p.p , bài viết làm rõ được vấn đề ,

chứng cứ tiêu biểu, thuyết phục, diễn đạt trong sáng , mạch lạc, trình bày đẹp, sai không quá một lỗi NP-CT

Trang 23

- Điểm 7-8: Nắm được nd và p.p của đề bài , làm rõ được vấn đề , đẫn chứng khá thuyết phục

nhưng còn một só lỗi diễn đạt , sai không quá 3 lỗi NP-CT

- Điểm 5-6: Bài làm ở mức TB , có hiểu đề nhưng giải thích , chứng minh vấn đề còn chung

chung , lấy dẫn chứng chưa toàn diện , sai không quá 5 lỗi NP-CT

- Điểm 3-4: Bài làm còn sơ sài , hình thức trình bày chưa đẹp , diễn đạt còn lủng củng , thiếu

tính liên kết , dẫn chứng chưa thuyết phục

- Điểm: 1-2: Bài làm thiếu nội dung, sai p.p, lạc đề, diễn đạt vụng về, sai nhiều lỗi NP-CT

- Điểm 0: Viết vu vơ vài dòng hoặc bỏ giấy trắng.

3/ Dặn dò:

Về nhà soạn trước bài “Những trò lố hay là ……”

Ngày soạn: Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

Văn bản : LÃO HẠC

( Nam Cao )

Trang 24

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý , tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng

thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc

1 Kiến thức :

- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu

tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , GGV ,tác phẩm Lão Hạc

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra15 phút.

Đề:

Câu 1 : Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ và nằm trong lòng mẹ ? (3 điểm)

Câu 2: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của nhà

văn Ngô Tất Tố ? (4 điểm)

Câu 3: Văn bản “ Tôi đi học” của nhà văn nào ? Nêu những nét chính về nhà văn đó ? (3 điểm)

Đáp án

Câu 1 : Khi được ở trong lòng mẹ

- Òa lên khóc nức nở …

- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp …

- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng

Sung sướng và hạnh phúc

tột đỉnh

Câu 2 : Ghi nhớ / sgk / 33

Câu 3 : Chú thích / sgk /8

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến những

năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng ( điển hình với

nhân vật chị dậu trong đoạn trích tức nước vỡ bờ đã phân tích Cũng về đề tài người nông dân , nhưng

Nam cao có cách nhìn khác gì GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản

Tiết 13

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /45

GVH: Những nét chính về tác giả Nam Cao ? Kể tên một số tác phẩm

của ông ?

GVH: Cho biết xuất xứ của tác phẩm Lão Hạc ?

GVH: Văn bản thuộc thể loại gì? ( truyện ngắn )

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi học sinh lần lượt đọc hết văn bản

GVH: Hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc ?

HS: Lão Hạc nghèo, goá vợ ,con trai k lấy được vợ đã bỏ làng đi xa Lão

Hạc sống cô độc với con chó Lão dành dụm chờ con ,làm thuê để

sống Sau một trận ốm dai dẳng , lão quyết định bán con chó và nhờ ông

giáo viết văn tự để giữ vườn cho con trai, gửi tiền cho ông giáo lo việc

ma chay… và lão đã ăn bả chó để chết

GVH: Văn bản có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

GVH:Câu chuyện được kể từ nv nào ?Thuộc ngôi kể thứ mấy?

HS: Ông giáo – ngôi thứ nhất

Trang 25

GVH: Nêu bố cục của văn bản ?

+ Đọan 1 : đầu … kiếp người như tôi chẳng hạn : Tâm trạng của Lão

Hạc sau khi bán cậu vàng

+ Đọan 2 : Phần còn lại : Cái chết của Lão Hạc

GV chuyển sang phần phân tích :

Học sinh quan sát phần 1 / văn bản

GVH: Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu Vàng?

GVH: Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng ?

GVH: Tìm những chi tiết biểu hiên tâm trang lão Hạc khi bán cậu Vàng?

GVH: Em có nhận xét gì về cách dùng những chi tiết miêu tả ấy? ( Đó là

những chi tiết miêu tả ngoại hình nhằm thể hiện điều gì ? )

GVH: Qua những chi tiết miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm , em đọc

được tâm trạng gì của lão Hạc sau khi bán cậu vàng ?

GVH: Qua việc bán cậu vàng để chấp nhận đau khổ , day dứt , ta nhận

xét thế nào về phẩm chất của Lão Hạc ?

GVH: Từ việc bán cậu Vàng của Lão Hạc, em có cảm nhận gì về tình

cảm của ông dành cho đứa con trai ?

HS: Giúp ta cảm nhân được lòng thương con sâu sắc của một người cha

nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không

có tiền cuới vợ ,có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang

tâm trạng ăn năng, cảm giác mắc tội bởi k lo liệu nổi cho con Người

cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day dứt vì đã k cho con bán vườn

lấy vợ Lão cố tích góp ,dành dum để khỏa lấp đi cảm giác ấy Vì thế dù

rất thương cậu Vàng lão cũng quyết định phải bán bởi nếu k sẽ phải

tiêu vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ trọn vẹn cho anh con trai

.Việc đành phải bán cậu Vàng càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc

Trang 26

( Nam Cao )

i/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý , tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng

thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc

3 Kiến thức :

- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu

tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

4 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại

II/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , GGV ,tác phẩm Lão Hạc

- Học Sinh : Vở bài soạn

III/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra:

?phan tich chi Dau qua doan trich Tuc nuoc vo bo

3/ Giới thiệu bài mới :

GVH: Lão Hạc đã âm thầm chuẩn bị cái chết cho mình từ lúc nào ?

HS : Từ khi bán cậu Vàng

GVH: Gia cảnh của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng ntn ?

GVH: Gia cảnh ấy đã đến mức lão phải chết đói không ? Vì sao lão Hạc

lại chọn cái chết ?

HS: Dù nghèo đói nhưng chưa đến mức phải chết đói ( vì lão còn 30

đồng bạc và 3 sào vườn có thể bán dần ).Lão chọn cái chết để bảo toàn

căn nhà, mảnh vườn cho con.

GVH: Tuy cuộc sống có bế tắc nhưng thái độ của lão Hạc như thế nào

khi ông giáo giúp đỡ cho lão ?

GVH: Vì sao lão lại từ chối gần như hách dịch ?

GVH: Sự việc lão Hạc chết một cách tự nguyện này xuất phát từ điều gì?

HS: Từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao.Từ lòng tự trọng đáng kính.

GVH : Trước khi chết ,lão đã cậy nhờ ông giáo những việc gì ?

HS: Làm văn tự giữ vườn và giữ tiền

GVH: Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo giúp em hiểu

thêm những gì về con người lão Hạc ?

HS: Là người cẩn thận, chu đáo và có lòng tự trọng cao

GVH: Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của Lão Hạc?

GVH: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử dụng liên tiếp đó là n

4:Củng cố – Dặn dò

? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Lão Hạc?

- Soạn bài Lào Hạc (TT)

II)Đọc-Hiểu Văn bản.

1 Nhân vật lão Hạc

a/ Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng

b/ Cái chết của Lão Hạc

- Túng quẫn “ Lão Hạc chỉ ăn khoai,

củ chuối …bữa trai , bữa ốc ”

- Bảo toàn số tiền cho con trai

- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo

 giàu lòng tự trọng

- Cái chết:“vật vã , rũ rượi …dữ dội “ Cái chết đau đớn , dữ dội và bất thình lình

Trang 27

Ngày soạn: 6/9/2014 Tuần: 4

Ngày dạy: 9/9/2014 Tiết:14 LÃO HẠC (TT)

( Nam Cao )

Trang 28

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý , tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng

thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc

5 Kiến thức :

- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu

tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

6 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , GGV ,tác phẩm Lão Hạc

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra15 phút.

3/ Giới thiệu bài mới :

GVH: Lão Hạc đã âm thầm chuẩn bị cái chết cho mình từ lúc nào ?

HS : Từ khi bán cậu Vàng

GVH: Gia cảnh của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng ntn ?

GVH: Gia cảnh ấy đã đến mức lão phải chết đói không ? Vì sao lão Hạc

lại chọn cái chết ?

HS: Dù nghèo đói nhưng chưa đến mức phải chết đói ( vì lão còn 30

đồng bạc và 3 sào vườn có thể bán dần ).Lão chọn cái chết để bảo toàn

căn nhà, mảnh vườn cho con.

GVH: Tuy cuộc sống có bế tắc nhưng thái độ của lão Hạc như thế nào

khi ông giáo giúp đỡ cho lão ?

GVH: Vì sao lão lại từ chối gần như hách dịch ?

GVH: Sự việc lão Hạc chết một cách tự nguyện này xuất phát từ điều gì?

HS: Từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao.Từ lòng tự trọng đáng kính.

GVH : Trước khi chết ,lão đã cậy nhờ ông giáo những việc gì ?

HS: Làm văn tự giữ vườn và giữ tiền

GVH: Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo giúp em hiểu

thêm những gì về con người lão Hạc ?

HS: Là người cẩn thận, chu đáo và có lòng tự trọng cao

GVH: Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của Lão Hạc?

GVH: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử dụng liên tiếp các từ

tượng hình và tượng thanh như : vật vã , rũ rượi, xộc xệch, mắt long

song sọc , tru tréo … Theo em , điều này có tác dụng gì ?

GVH: Vì sao lão Hạc lại chọn cái chết bằng cách ăn bả chó ?

GVH: Cái chết dữ dội của lão Hạc có một ý nghĩa thật sâu sắc Theo em,

đó là những ý nghĩa nào?

HS: Chết là một cách tự giải thoát khỏi số phận Chết là để bảo toàn

vốn liếng cuối cùng mà lão có thể để lại cho con trai chết là để giữ trọn

vẹn lòng tự trọng , k để cái đói dồn đẩy vào con đường tha hoá biến chất

như Binh Tư Chết có thể là một hình thức tự trừng phạt , giúp cho lão

giải toả được nỗi day dứt vì trót lừa một con chó phải chết Mặc khác,

cái chết của lão Hạc có ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa

phong kiến nước ta đã hơn nữa thế kỉ - Cái xã hội nô lệ, tăm tối,đưa dẫn

những người nghèo đến con đường cùng Cái chết của lão để lại nỗi ám

II)Đọc-Hiểu Văn bản.

1 Nhân vật lão Hạc

a/ Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng

b/ Cái chết của Lão Hạc

- Túng quẫn “ Lão Hạc chỉ ăn khoai,

củ chuối …bữa trai , bữa ốc ”

- Bảo toàn số tiền cho con trai

- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo

 giàu lòng tự trọng

- Cái chết:“vật vã , rũ rượi …dữ dội “ Cái chết đau đớn , dữ dội và bất thình lình

Trang 29

ảnh cho những người xung quanh và cho cả người đọc nữa.

GVH: Cuộc sống của Lão Hạc dần rơi vào bế tắc Qua đây em nhận xét

gì về số phận người nông dân trong chế độ cũ ?

GVH: Trong tp ,ông giáo xuất hiện ở vị trí người dẫn truyện ( nv tôi )

Sự lựa chọn ngôi kể này đã đem lại hiệu quả nghệ thuật gì cho tác phẩm ?

HS: - Một mặt , tg thông qua hình thức kể chuyện này để làm cho câu

chuyện thêm gần gũi , chân thực , như nó đã và đang diễn ra

- Mặc khác , cốt truyện được dẫn dắt tự nhiên , có thể linh hoạt dịch

chuyển không gian ,thời gian ,có thể kết hợp giữa tự sự ,m tả và biểu cảm

GVH: Trong câu chuyện , Lão Hạc có mối quan hệ rất thân thuộc với nv

ông Giáo Em hãy phân tích tình cảm của Ông giáo đối với Lão Hạc ?

GVH: Tuy nhiên cũng có lúc ông giáo đã nghĩ sai về lão Đó là lúc nào?

Em hãy phân tích tính triết lý qua suy nghĩ : “Cuộc đời quả thật cứ mỗi

ngày thêm một đáng buồn “ ?

HS: Ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống k chịu đựng được, đói

ăn vụng túng làm càn của 1 người trong sạch , đầy tự trọng như lão Hạc.

Ông giáo buồn vì như thế là bản năng đã chiến thắng nhân tính mất rồi

GVH: Nhưng sau cái chết vật vã ,rũ rượi của lão Hạc,ông Giáo đã hiểu ra

điều gì ? Cái buồn mà ông Giáo đề cập ở đây là gì ?

HS: Buồn vì con người có nhân cách cao đẹp như LH mà k được sống

sao ông lão đáng thương , đáng kính như vậy mà phải chịu cái chết đau

đớn vật vã đến thế này

GVH: Qua thái độ của ông giáo đối với Lão Hạc , em nhận xét gì về cách

nhìn, đánh giá của tác giả về người nông dân?

HS: Đối với con người, đặc biệt là người nông dân “phải cố tìm hiểu

họ’’ để phát hiện những vẻ đẹp còn tiềm ẩn bên trong tâm hồn họ thường

bị cái vẻ bề ngoài bao phủ Đồng thời còn phải nhìn nhận họ bằng đôi

mắt của lòng tin , tình yêu thương, trân trọng , nậng niu những điều

đáng quí của họ

GVH: Nhân vật ông giáo là điển hình cho kiểu nv nào trong các sáng tác

của Nam Cao ?

HS: Nhân vật người trí thức tiểu tư sản nghèo : sống mòn mỏi, bế tắc ,

có khát vọng hoài bão lớn lao mà lại bị “cuộc sống cơm áo ghì sát đất ”,

luôn có cái nhìn day dứt , đầy triết lí đ/v cuộc sống, đ/v con người

GVH: Những nét chính về nội dung của đoạn trích ?

HS đọc ghi nhớ / sgk / 48

GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản

GVH : Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

2/ Nhân vật Ông Giáo

- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện

- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão

- “Cuộc đời …thêm một đáng buồn ” Hiểu lầm

“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn” Ngẫm nghĩ và thông cảm cho số phận

3 Nghệ thuật :

- Diễn biến câu chuyện được kể bằng

ngôi kể thứ nhất : nv tôi ( ông giáo )

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm

xúc

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự su6 , trữ tình ,lập luận , thể hiện được chiều sâu tâm lí nv với diễn biến phức tạp , sinh động

4 Văn bản thể hiện phẩm giá của

người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

4 :Củng cố và dặn dò:

-Xem lại nội dung bài học

-Chuẩn bị bài:Viết bài TLVso1

Ngày soạn: Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

Trang 30

TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu cảm

trong giao tiếp , đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh

2.Kĩ năng :

- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói , viết

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức

2 / Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ? (6 điểm)

Câu 2 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người, hoạt động của tay ?

Trường hoạt động của tay : túm ,nắm , xé , cắt ,chặt …

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh trong văn bản nghệ

thuật GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một cách đột ngột

- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn

- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và xoã xuống

- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của quần áo

- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.

GVH: Các từ hu hu , ư ử được tạo thành dựa trên cơ sở nào ?

HS:

- Hu hu : Mô phỏng âm thanh tiếng khóc của con người

- Ư ử : Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của con chó

GVH :Thế nào là từ tượng hinh , từ tượng thanh ?

GVH: Nếu cô k sử dụng các từ tượng hình này hoặc thay thế một

số từ tượng hình bằng những từ ngữ khác có nghĩa tương đương

thì đoạn văn trong sgk và đoạn văn được thay thế , đoạn nào sẽ hay

hơn ? Vì sao ?

HS : Đoạn văn trong sgk hay hơn vì các TTH , TTT gợi được

hình ảnh và âm thanh cụ thể ,sinh động như cuộc sống nên có sức

I/ Tìm Hiểu Bài

1) Đặc điểm công dụng

* Vd / sgk / 49 Hình ảnh ,dáng vẻ, rạng thái

Mô phỏng âmthanh Móm mém ,xồng xộc , vật vã , rũrượi , xộc xệch , sòng

sọc

Hu hu , ư ử

Trang 31

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

GVH: Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh đồng thời nêu tác dụng

của chúng ?

Họat Động 3 : Luyện Tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk / 49

HS tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn trích

Lên bảng điền vào ô

GV nh ận xét -sữa chữa

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /50

HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 5 từ

HS lên bảng trình bày

GV sữa chữa

- HS đọc yêu cầu bài tập 3 /sgk/ 50

HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 3 từ

HS lên bảng ghi lại phần giải thích

GVnhận xét - sữa chữa

2) Ghi nhớ : Sgk /49

II / Luyện Tập Bài 1 /sgk /49 : Tìm từ tượng hình , từ

- Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng,

đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng , đi lừ

đừ ,đi vội vàng , đi khoan thai, …

- Cười hô hố : Tiếng cười to

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ

- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui vẻ , không cần giữ gìn

Ngày soạn: Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

Trang 32

A ) Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS hiểu và biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý ,

liền mạch

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn , các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối )

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng :

Nhận biết , sử dụng được các câu , các từ có chức năng , tác dụng liên kết các đoạn trong một văn

bản

B) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C ) Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là đoạn văn trong văn bản? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ? Cách trình bày nội

dung đoạn văn.? (6 điểm)

Câu 2 : Cho đoạn văn sau :

(1) Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí” thật sự có những bài rất hay (2) Có những

phát hoạ sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển.(3)

Có những cảnh lộng lẫy, sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng (4) Cũng có những bài

làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm ,rộn rịp…

Yêu cầu: 1/ Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào ?

2/ Vẽ lược đồ cách trình bày đó ? (4 điểm)

GVH: Hãy cho biết hai đoạn văn trong ví dụ a có liên kết với nhau

không ? Tại sao ?

HS đọc tiếp vd b / bảng phụ

GVH:So sánh trong vídụ này có gì giống và khác vd a?

GVH:Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn

HS: Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn

thứ nhất , do đó hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ hơn

GVH: Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn Hãy

cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản ?

HS: Cụm từ trên xác định thời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ ,

nhờ đó hai đoạn văn trở nên liền mạch

- Là phương tiện lên kết về mặt hình thức , làm nên tính hoàn chỉnh

I) Tìm hiểu bài 1) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

Vd /sgk / 50

a) Đoạn 1 : Cảnh sân trường Mĩ Lí

Đoạn 2 : Cảm giác của nhân vật tôi về trường

Không có quan hệ về thời điểm

b)Trước đó mấy hôm khai trường

PTLK

Trang 33

cho văn bản

GV chốt ý : Cầu nối để 2 đoạn văn có mối quan hệ về mặt ý nghĩa

ta gọi là phương tiện liên kết đoạn

GVH: Thế nào là phương tiện liên kết ?

GV treo bảng phụ có ngữ liệu 2

HS quan sát vd a

GVH: Tìm phương tiện liên kết giữa đoạn 1 và đoạn 2 Cho biết

phương tiện liên kết ấy chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì ?

GVH: Tìm thêm một số từ ngữ chuyển đoạn có tác dụng tương tự ?

(cuối cùng,sau nữa ,một mặt, mặt khác,1 là, 2 là…)

HS quan sát vd b

GVH: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?

GVH: Hai đoạn văn trên được liên kết bằng những từ ngữ nào?

GVH: Tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập?

( tuy vậy,ngược lại, song,thế mà …)

Học sinh quan sát ví dụ ở mục I.2

GVH :Từ đó thuộc từ loại nào? ( chỉ từ )

GVH: Trước đó là khi nào?

HS: Trước lúc nv tôi lần đầu tiên cắp sách đên trường

GVH: Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết Hãy

kể các từ có tác dụng này ? (đó, này, ấy, vậy , thế…)

HS quan sát vd d

GVH: Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên ?

GVH: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó ?

GVH: Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết

,k/ quát ? (tổng kết lại , nhìn chung , có thể nói , nói cho cùng … )

GV kết vấn đề : Qua phân tích ví dụ , ta thấy các đoạn văn liên kết

với nhau bằng cách nào?

HS đọc phần ghi nhớ còn lại /sgk /53

HS quan sát vd (2) /sgk/53

GVH: Câu văn nào có nội dung nhắc lại ý của đoạn 1 ?

GVH: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? (để nối 2 đoạn văn

với nhau cho liền mạch ).

GVH- Chốt : Vậy ,có thể sử dụng các phương tiện liên kết nào để

thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?

2) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

-Ý nghĩa tổng kết ,khái quát

b Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

3) Ghi nhớ : Sgk /53

Họat Động 3 : Luyện Tập

HS đọc bài tập 1 / sgk /53

HS tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết ?

Chỉ ra ý nghĩa của các phương tiện liên kết ấy ?

HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /54

Bài 2 /Sgk /54 : Chọn từ thích hợp

a) Từ đó b) Nói tóm lại c) Tuy nhiên

Trang 34

Ngày soạn: 15/9/2014 Tuần: 5 Ngày dạy: 16/9/2014 Tiết:19

I/ Mục Đích Yêu Cầu :Giúp HS :

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương ,thế nào là biệt ngữ xã hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn cảnh

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn Bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

Trang 35

III/ Tiến Trình Lên Lớp :

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

¿Nêu trợ từ và thán từ ,lấy ví dụ ¿

3/ Giới thiệu bài mới :

GV treo bảng phụ có ngữ liệu Vd /sgk /56

HS đọc ví dụ Chú ý những từ in đậm

GVH:Tìm các từ có nghĩa tương tự với các từ in đậm?

GVH: Từ nào là từ địa phương ? Vì sao?

GVH : Các từ ngữ nào là từ ngữ toàn dân ? Vì sao ?

bắp

từ địa phương

- bẹ

- ngô : từ toàn dân

GV H – chốt : Tóm lại , ta có thể dựa vào đâu để phân biệt từ

ngữ địa phương và từ toàn dân ?

a/ mẹ = mợ : Người phụ nữ sinh con

GVH: Vì sao có lúc tác giả dùng từ mẹ , có lúc tác giả lại dùng

mợ? Phân tích sự khác nhau trong 2 cách dùng ấy?

Từ mẹ trong lời kể mà tượng là độc gia và mợ là từ dùng trong

câu đáp của bé Hồng trong cuộc thoại giữa cậu ta với bà cô ,hai

người cùng tầng lớp XH

- Mẹ : Từ ngữ toàn dân

- Mợ :Tầng lớp trung lưu,thượng lưu trong XHPK

GVH: Giải thích từ “ ngỗng ” và “ trúng tủ ”? Cho biết các từ

này dùng cho tầng lớp nào ?

/ Ngỗng : Điểm kém

Trúng tủ : Đúng với phần học, ôn bài Tầng lớp HS

GV dẫn HS vào vấn đề : các từ ngữ ấy được gọi là biệt ngữ xã

hội Thế nào là biệt ngữ xã hội ?

GVH :Phân biệt sự khác nhau giữa từ địa phương và biệt ngữ

xã hội

GV cho HS chốt lại vấn đề :

Từ ngữ địa phương : Dùng trong 1 địa phương nhất định

Biệt ngữ xã hội : Dùng trong 1 tầng lớp XH

GVH: Tại sao trong các đoạn văn ,thơ sau đây , t/ giả vẫn dùng

một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?

GV chốt : Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng

chỗ sẽ có tác dụng gỉ ?

I/ Từ ngữ địa phương

Khác với từ ngữ toàn dân,từ ngữ địa phương

là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số dịa phương nhất định

- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để dùng khi cần thiết

IV)Luyện Tập

Trang 36

HS đọc yêu cầu bài tập 1 /sgk /58.

HS tìm các từ địa phương và từ toàn dân tương ứng theo mẫu

HS lên bảng điền vào ô

HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/59

HS làm vào vở theo sự hướng dẫn của giáo viên

HS lên bảng trình bày

GV sữa chữa

Bài 1 /sgk /58 : Tìm địa phương , từ toàn dân

Từ địa phương Từ toàn dân

Cươi (Q Trị) Thơm(Nam Bộ )Ngái (Ng An ) Viền,zề

Nón

Sân Dứa XaVềMũ

Bài 2 /sgk /59 ,

- phao : mang tài liệu vào phòng thi để chép

- Quay phim : đem tài liệu vào phòng thi và chép

Ngày soạn: Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

- Đọc –hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát vá tóm tắt chi tiết

B/ Chuẩn bị :

-Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

-Học Sinh : Vở bài soạn

Trang 37

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? (6 điểm )

Câu 2 : Cho đoạn văn :

…Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời ,cuối cùng thế Sơn Tinh vững vàng mà sức Thủy

Tinh đã kiệt :Thần nước đành phải rút quân

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh

? Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết và cho biết nó có nội dung gì ? (4điểm)

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ/ sgk /53

Câu 2: Từ ngữ liên kết : “ Từ đó “.(chỉ từ)

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình tìm

hiểu và phân tích GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

Tình huống : Trong cuộc sống hằng ngày , có những văn

bản tự sự chúng ta đã đọc nhưng nếu muốn ghi lại nội dung

chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho người khác

biết thì phải tóm tắt văn bản tự sự

HS thảo luận và chọn đáp án đúng trong các câu a,b,c,d

GVH: Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất trong tác

phẩm tự sự ? ( sự việc và nhân vật chính )

GVH: Ngoài những yếu tố quan trọng ấy , tp tự sự còn có

những yếu tố nào khác?(mtả , bcảm , nv phụ , các chi

tiết )

GVH : Khi tóm tp tự sự ta phải dựa vào những yếu tố nào là

chính? ( sự việc và nhân vật chính )

GVH : Mục đích của việc tóm tắt tp tự sự là gì?

HS: Kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung

cơ bản của tác phẩm ấy

GVH: Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

Hs đọc phần 1 ghi nhớ /sgk /61

GV đi vào vấn đề : Việc tóm tắt đòi hỏi nhiều kĩ năng, sao

cho đảm bảo đầy đủ nội dung

HS đọc văn bản / sgk /60

GVH : Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản

nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó ?

GVH: Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của

văn bản ấy không ?

GVH:Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản ấy ?

(về độ dài,về lời văn,về số lượng nhân vật ,sự việc …)

GVH: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối

với một văn bản tóm tắt ?

GVH: Muốn viết được một văn bản tóm tắt ,theo em phải

làm những việc gì ? Những việc ấy phải thực hiện theo trình

a Vd : Sgk /60

b Ý 1 / Ghi nhớ : Sgk /61

2) Cách tóm tắt văn bản tự sự

a Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

- Đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt -Đảm bảo tính khách quan :trung thành với văn bản được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh : mở bài , phát triển và kết thúc

Trang 38

GV cho HS đề bài

HS các nhóm thảo luận : Liệt kê các sự việc , tìm chủ đề

Các nhóm tiến hành viết bài tóm tắt vào vở

Cử đại diện đọc trước lớp

GV nhận xét -sữa chữa

Cơ Long Quân nòi rồng, hay đi chơi vùng hồ ở Lạc Việt (Bắc Bộ Việt Nam ) Bà Âu Cơ là giống tiên ở phương Bắc Bà xuống chơi vùng Lạc Việt thấy cảnh đẹp quên về Long Quân và Âu Cơ lấy nhau,Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng nở ra trăm người con Người con trưởng được chọn làm vua, gọi là Hùng Vương , đóng đô ở Phong Châu , đời đời cha truyền con nối Biết ơn và tự hào về dòng

giống của mình, người Việt tự xưng là con rồng cháu tiên.

Ngày soạn: Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn , vở bài tập

C/ Tiến Trình Lên Lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

Trang 39

1) Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Nêu cách tóm tắt một văn bản tự sự ? (6 điểm)

Câu 2: Tóm tắt lại văn bản : Bài học đường đời đầu tiên? (4 điểm )

Đáp án :

Câu 1: Ghi nhớ /sgk /61

Câu 2: Tóm tắt : Chàng thanh niên Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh nhưng kiêu căng tự phụ về vẻ

đẹp và sức mạnh của mình, hay xem thường và bắt nạt mọi người Một lần , Mèn bày trò trêu chọc chị

Cốc để khoe khoang trước anh hàng xóm Dế Choắt , dẫn đến cái chết thảm thương của người bạn xấu

số ấy Cái chết của Dế Choắt làm Mèn vô cùng hối hận, ăn năng về thói hung hăng bậy bạ của mình

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình tìm

hiểu và phân tích GV đi vào bài mới

-Sự việc tiêu biểu :Chị Dậu chăm sóc chồng bị

ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo

vệ anh Dậu

Tóm tắt : Anh Dậu vừa được tha về, người ốm

yếu, vừa bưng bát cháo lên miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi bắt trói anh vì thiếu suất sưu của em trai đã chết Lo cho chồng ,chị Dậu van xin nhưng càng van xin chúng càng quát tháo , đấm vào ngực chị và sấn sổ nhảy vào

để trói anh Dậu Chị Dậu nghiến răng giận dữ , túm cổ cai lệ dúi ra cửa, nó ngã chõng quèo Tên người nhà lí trưởng cũng bị chị túm tóc và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhưng chị Dậu vẫn không nguôi cơn giận “thà ngồi tù để cho chúng

nó làm tình ,làm tội mãi thế, tôi không chịu được”

BT 3 /sgk /62

Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tp tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình), các t/g chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt

Trang 40

Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò

? Giữa văn bản tự sự có cốt truyện và văn bản tự không có cốt truyện văn bản nào dễ tóm tắt hơn ? Vìsao ?

- Soạn :Cô bé bán diêm

- Chuẩn bị tiết trả bài

Ngày soạn: 20/9/2014 Tuần: 6

Ngày dạy: 23/9/2014 Tiết:23

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ Mục tiêu cần đạt :

Ngày đăng: 15/09/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w