- Định hướng thái độ, cách ứng xử nhân văn trước các vấn đề về môi trường, có ý thức và trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường, quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, cộn
Trang 1CHÀO MỪNGQUÍ THẦY CÔ GIÁO VỀ THAM GIA LỚP TẬP HUẤN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 2GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA
MÔN NGỮ VĂN ĐỐI VỚI HỌC SINH
TRƯỜNG THCS
A.NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG
I MÔI TRƯỜNG :
1.Khái niệm về môi trường:
(Theo điều 3 luật BVMT năm 2005) Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên, vật chất nhân taọ bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Môi trường được phân thành 2 loại:
Trang 3*Môi trường tự nhiên:
Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng it nhiều chịu tác động của con người Đó là rừng, núi, sông, biển, không khí, thực vật, đất, nước
*Môi trường xã hội:
Là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người.Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, qui định ở các
cấp khác nhau Môi trường xã hội định hướng hoạt
động của con người theo một khuôn khổ nhất định và tạo nên một sức mạnh tập thể thuận lợi cho mọi sự
phát triển.
Trang 4II SỰ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG:
Khái niệm ô nhiễm môi trường:
(Theo luật BVMT 2005) Ô nhiễm môi trường là sự biến
đổi của các thành phần MT không phù hợp với tiêu chuẩn
MT và gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật
III RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA RỪNG:
Trang 52 Vai trò của rừng:
Giữ cho không khí trong lành, điều hòa biên độ nhiệt
trong năm, điều tiết nước, chống xói mòn, phòng lũ, hạn chế sự hủy hoại của gió bão
3 Sự hủy hoại rừng trong những năm qua:
- Diện tích rừng nước ta hiện nay còn dộ 12 triệu ha, độ che phủ đạt chừng 37%
-Trung bình mỗi năm có khoảng 8000- 9000 vụ phá rừng bị phát hiện.
- Diện tích thiệt hại ước từ 5000 ha-6000 ha/ năm.( chưa tính diện tích bị cháy)
- Rừng VN nói chung, rừng địa phương nói riêng đang bị trọc hóa từng giờ.
- Rừng nước ta thuộc vào loại bị tàn phá nhanh nhất.( đốt làm nương rẫy, lâm tặc, trồng cao su, cà phê, chè, nuôi
Trang 6B MỤC TIÊU GIÁO DỤC BVMT QUA MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PTDTNT.
GD việc BVMT trong trường PTDTNT là một vấn đề vô cùng cấp thiết , bởi đại bộ phận gia đình các em đều
sinh sống gần rừng hoặc chung sống với rừng Việc GD này có các mục tiêu sau:
-Góp phần nâng cao nhận thức cho HS về vấn đề bảo vệ môi trường từ phương diện ngôn ngữ, nghệ thuật.
- Môi trường không chỉ là mối quan tâm của các nhà khoa học mà còn trở thành đối tượng phản ánh và thể hiện của ngôn ngữ và văn học nghệ thuật Từ
phương diện ngôn ngữ, nghệ thuật, các vấn đề môi
trường sẽ được nhận thức cụ thể, sâu sắc mà cũng rất nhẹ nhàng, tinh tế.
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, tôn trọng thiên nhiên, thân thiện với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
Trang 7- Định hướng thái độ, cách ứng xử nhân văn trước các vấn
đề về môi trường, có ý thức và trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường, quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, cộng đồng.
- Biết vận dụng những kinh nghiệm, bài học quí của các dân tộc trong việc bảo vệ môi trường để thực hiện hiệu quả việc bảo vệ môi trường vùng dân tộc thiểu số.
- Góp phần nâng cao năng lực cho HS cùng tham gia vào việc bảo vệ môi trường.
C NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC GIÁO DỤC BVMT Ở TRƯỜNG THCS
* Nguyên tắc chung
Trang 8a/ Chỉ tích hợp những bài có nội dung thực sự liên quan đến môi trường Không tích hợp những bài ít liên quan hoặc không có liên quan đến môi trường.
b/ Đảm bảo đặc trưng môn học, không biến giờ học môn Ngữ văn thành giờ trình bày vấn đề môi trường Việc khai thác nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được thực
hiện một cách tự nhiên, hợp lý để giờ học văn vẫn thể
hiện đúng tính chất của nó.
c/ Không làm tăng nội dung học tập dẫn đến quá tải Các vấn đề về bảo vệ môi trường cần được đưa vào trong bài dạy một cách hợp lý, phù hợp với kiến thức và phát huy tác dụng giáo dục HS
d/ Chia nhỏ, rải đều vấn đề bảo vệ môi trường vào trong bài dạy của các lớp Mỗi bài chỉ thích hợp một khía cạnh nào đó về việc bảo vệ môi trường mà thôi.
Trang 9e/ Đảm bảo tính hấp dẫn của các hoạt động thực tiễn về bảo vệ môi trường, tổ chức nhiều hoạt động để lôi cuốn
HS tham gia và nắm bắt các vấn đề bảo vệ môi trường xung quanh.
g/ Khai thác kinh nghiệm của nhân dân trong việc bảo vệ môi trường, tích cực sưu tầm kinh nghiệm, luật tục của các dân tộc và lựa chọn các kinh nghiệm phù hợp để xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho HS
D CÁC MỨC ĐỘ TÍCH HỢP
Trong quá trình dạy học, ta có thể áp dụng nhiều mức
độ tích hợp, nhưng 3 mức độ sau đây là phổ biến hơn: 1/ Mức độ toàn phần:
Trang 10Được thực hiện khi mục tiêu và nội dung bài học hoặc
chương trình học hoàn toàn phù hợp với mục tiêu và nội
dung của việc giáo dục bảo vệ môi trường.
Ví dụ : Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch, thuốc
lá , Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
2/ Mức độ bộ phận:
Được thực hiện khi vấn đề môi trường đặt ra cụ thể
hơn dưới dạng một hình ảnh, một vấn đề môi trường
nào đó được phản ánh, đề cập bàn luận đến.
Ví dụ : Sông nước Cà Mau, Côn Sơn ca, Sống chết mặc
bay, Hai cây phong, Rô –bin -sơn ngoài đảo hoang
3/ Mức độ liên hệ:
Trang 11Được thực hiện khi các kiến thức giáo dục bảo vệ môi
trường không được nêu rõ trong SGK, nhưng thông qua nội
dung kiến thức bài học có thể liên hệ với đời sống thực tế thì giáo viên cho HS liên hệ.
Ví dụ : Sự tích hồ Gươm, Cây tre Việt Nam, Lao xao, Sơn Tinh Thủy Tinh, Động Phong Nha
E CÁCH THỨC TÍCH HỢP
1/ Tích hợp trong phân môn tập làm văn:
Ở phân môn này, cách tích hợp tốt nhất là ra đề về vấn
đề bảo vệ môi trường Trên cơ sở này, giáo viên gợi ý
cho HS về những nội dung cần giải quyết, hướng HS
những vấn đề liên hệ , so sánh để HS bàn luận và bộc
lộ thái độ về bảo vệ môi trường.
Trang 12Ví dụ cách ra đề: Đóng vai một bác công nhân vệ sinh
môi trường, em hãy kể lại một ngày làm việc của mình
Hoặc:
Rừng quê em đang bị chặt phá Em hãy nói về hiện tượng này và hãy kêu gọi mọi người ngăn chặn việc phá rừng.
2/ Tích hợp trong môn Tiếng Việt.
Tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường trong phân môn Tiếng Việt có thể được thực hiện trong các bài về trường từ
vựng, nghĩa của từ, từ mượn trong nội dung bài học có thể chọn các từ, các câu nói về môi trường Có một số bài
có thể đưa kiến thức về môi trường sâu hơn.
Trang 13Ví dụ: GV có thể cho HS tìm các từ, ngữ có cùng
trường nghĩa về: rừng, động vật, cây cối,
3/ Tích hợp trong phân môn Văn học.
Việc tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường trong phân
môn văn học được thực hiện khá đa dạng và phong
phú Việc tích hợp có thể được thực hiện từ chỗ
phân tích từ, câu đến liên hệ, so sánh và liên tưởng
Trang 14-Mỗi văn bản có sự gợi ý, hướng dẫn tích hợp cụ thể với 3 vấn đề: Mức độ tích hợp, nội dung cần đạt trong phương pháp tích hợp và cách thực hiện
- Thấy được tình yêu đất mẹ và mong muốn bảo
vệ, giữ gìn sự trong sạch của thiên nhiên, của môi
trường sống.
- Thấy được hiệu quả của văn nghị luận, loại văn
có đủ sức mạnh để giải quyết những vấn đề trọng đại
Trang 15*Về kĩ năng:
- HS đọc và cảm thụ được những giá trị của văn bản
- Có thể tìm hiểu, phân tích, một bức thư có nội dung
2/ Kiểm tra bài cũ
Giáo viên giới thiệu bài: Đất mẹ bao giờ cũng cao đẹp và
thiêng liêng, riêng đối với người da đỏ - tộc người đã từng
đổ bao xương máu để bảo vệ đất nước của mình thì điều đó càng thiêng liêng hơn rất nhiều Chúng ta hãy tìm hiểu tình cảm của người da đỏ dành cho đất đai của họ qua bức thư của một thủ lĩnh sau đây:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG CẦN ĐẠT
-Thể loại của văn bản.
- Nội dung của văn bản
I/ Đọc và tìm hiểu chung 1/ Đọc:
2/ Giải nghĩa từ khó.
3/ Thể loại: thư từ - chính luận – trữ tình.
4/ Bố cục:
Phần 1: Vai trò của thiên nhiên
Phần 2: Cách đối xử với thiên nhiên
Phần 3: Tác hại
Trang 17Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm hiểu chi
tiết
- Câu hỏi: tìm hiểu từ
ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm của người da đỏ
với thiên nhiên, môi
trường đất đai?
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Sự đối xử của con
người với thiên nhiên, đất đai, môi trường :
a Người da đỏ:
là một phần tử của mẹ.
cả chung một gia đình.
Trang 18- Dòng sông ,con suối là máu của tổ tiên.
-Tiếng thì thầm của dòng nước, tiếng côn trùng là tiếng nói của cha ông
- Không khí vô cùng quí giá.
- Đất đai có được là do nhiều mạng sống bồi đắp lên
Trang 19-Vì sao người da
đỏ lại đối xử với
đât đai như vậy?
cương.
- Họ thèm khát ngấu nghiến đất đai để rồi bỏ lại đằng sau những hoang mạc.- Họ hủy diệt muông thú quí hiếm.
Trang 20-Người da đỏ : biết bảo vệ, nâng niu
và tôn trọng đất đai, giữa họ và đất đai có sự liên hệ mật thiết lẫn nhau Đất đai là một phần không thể thiếu đối với người da đỏ, đất đai còn là nguồn sống của người da đỏ.
- Người da trắng: Họ chỉ biết lợi nhuận và bất chấp tất cả, họ đã hủy hoại môi trường sống của đất đai.
Trang 21-Vì sao nói đây là bức
thư hay nhất về việc bảo
vệ môi trường?
- Vì nội dung bức thư xuất phát từ tình yêu thiêng liêng của người
da đỏ đối với đất đai.
- Bức thư đã nêu lên được sự gắn kết giữa con người với môi
trường và thái độ của mọi người đối với việc bảo vệ đất đai.
- Thông điệp của bức thư là kêu gọi mọi người hãy vì môi trường mà
hành động.
Trang 22- Hai biện pháp này có tác dụng thể hiện được tình cảm sâu đậm của người da đỏ đối với quê hương và thái độ bảo vệ môi trường, đất đai một cách cương quyết của người da đỏ
Trang 25B/ Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: giáo án và các tài liệu liên quan.
- Đối với HS: sự chuẩn bị ở nhà.
C/ Các hoạt động dạy học:
- Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài mới :
GV giới thiệu bài: Ngày 24 tháng 4 hằng năm là ngày
trái đất, đó là ngày để con người nhận thức và hành động
vì một trái đất xanh – sạch – đẹp.
- Năm 2000, nước ta lần đầu tiên tham gia năm trái đất với chủ đề: “một ngày không dùng bao bì ni lông”
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: đọc và tìm
- Văn bản này có thể chia
thành mấy phần? Nội dung
Trang 27Văn bản được chia làm 4 phần
- Phần 1: Sơ lược nguồn gốc
và nguyên nhân sự ra đời của ngày trái đất.
- Phần 2 : Thuyết minh tác hại của việc sử dụng không đúng cách của bao bì ni
lông.
- Phần 3: đề ra những việc cần làm để bảo vệ trái đất.
- Phần 4 : lời kêu gọi, động viên mọi người nâng cao ý thức
Trang 28- Nêu kiểu loại văn
bản?
Hoạt động 3:
-Nêu nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường của
bao bì ni lông?
-Văn bản nhật dụng thuyết minh một vấn đề khoa học tự nhiên.
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Bao ni lông và việc gây ô nhiễm môi trường
- Do tính khó phân hủy
và vô cùng độc hại của khói bao bì ni lông.
Trang 29-Nêu các biểu hiện ô
nhiễm của bao bì ni
lông?
Các biểu hiện gây ô nhiễm:
+ Gây bẩn, vướng, cản trở sự phân hủy đất đai, làm giảm vẻ đẹp của hè đường, phố xá.
+ Lẫn vào đất làm thực vật không phát triển, xói mòn đất đai
+ Tắt cống dẫn nước thải, muỗi phát sinh
Trang 30+ Chôn: rất khó và lâu phân hủy + Tái chế: chất lượng đồ dùng kém, thải khói ô nhiễm môi
trường.
Trang 31-Theo em,cách nào tốt
nhất trong việc ứng xử
với bao bì ni lông để
bảo vệ trái đất ngày
một sạch hơn? ( cho
thảo luận)
-Một ngày không dùng
bao bì ni lông có ý
nghĩa như thế nào?
-Để giải quyết triệt để ô nhiễm môi trường do bao ni lông, tốt nhất là tuyệt đối
không sản xuất, không tiêu dùng trên toàn thế giới và thay bằng đồ dùng khác
-3/ Ý nghĩa của ngày không
sử dụng túi ni lông.
- Đây là một hành động vô cùng thiết thực và cấp bách,
nó thay đổi thói quen trong việc sử dụng bao ni lông của mỗi người dân
Trang 33* Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại tác hại của việc dùng bao bì ni lông ?
Em phải làm gì để góp phần giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do dùng bao bì ni lông?
-Về nhà chuẩn bị bài cũ để kiểm tra văn
Trang 34MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NẠN PHÁ RỪNG