1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 tuan 17

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Tập Thể Toán Luyện Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 84,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : - Thông qua các bài tập giúp cho HS thấy được con người phải có lao động mới đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho bản thân và cho mọi người xung quanh - HS biết tham gia làm [r]

Trang 1

Tuần 17 thứ hai ngày 30tháng 12 năm 2013

Tiết : 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Giúp học sinh rèn kĩ năng :

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- HS có ý thức học tập tốt

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án , SGK, phiếu học tập.

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS chữa bài

III Dạy học bài mới : (30p)

1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

- HS nêu lại đầu bài

- HS đặt tính chia từ trái sang phải

- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

-1 HS đọc bài toán

Bài giải

Chiều rộng của sân bóng là :

7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân bóng là :(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : a) 68 m, b) 346 m

54322 346

1972 157 2422 000

25275 108

0367 234

0435 003

86679 214

01079 405 009

Trang 3

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Vương quốc, xinhxinh, lo l¾ng, ai lấy, giường bệnh…

- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗidấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…

- Hiểu được: Cách nghịch của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khácvới người lớn

B Đồ dùng dạy- học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, phiếu học tập.

- HS : Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS đọc bài : Trong quán

ăn : Ba cá Bống ” + nêu nội dung

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : Ghi bảng.

- Cho HS quan sát tranh? Bức tranh

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

? Trong bài có từ nào khó đọc?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

nói với nhà vua như thế nào về đòi

hỏi của công chúa?

+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó

của công chúa không thể thực hiện

được?

- HS lớp hát

- 4 HS đọc phân vai

- HS ghi đầu bài vào vở

- Tranh vẽ cảnh vua và các cận thÇn đang

lo lắng suy nghĩ bàn bạc một điều gì đó

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần

- Vương quốc, giường bệnh

- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô

sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học … trăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công cháu làkhông thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lầnđất nước của nhàVua

Trang 4

2’

Vời: Mời vào

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

+ Nhà Vua đã than phiền với ai?

+ Cách nghĩ của chú Hề có gì khác

với cách nghĩ của các vị đại thần và

các nhà khoa học?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách

nghĩ của công chúa nhỏ về mặt

trăng rất khác với cách nghĩ của

người lớn?

+ Đoạn 2 cho em biét điều gì?

+ Chú Hề đã làm gì để có được mặt

trăng cho công chúa?

+ Thái độ của công chúa như thế

nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

+ Câu chuyện cho em thấy được

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

IV Củng cố– dặn dò:

- Cho HS nhắc lại nội dung bài+

Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau:“Rất nhiều mặt trăng-tiếp theo”

1 Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa

- Nhà Vua than phiền với chú Hề

- Chú hÒ cho r»ng trước hÕt phải hỏi côngchúa xem nàng nghĩ mặt trăng như … củatrẻ con khác với cách nghĩ của người lớn

- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to hơn

….của cô, mặt trăng ngang qua ngọn câytrước cửa sổ và được làm bằng vàng

2 Mặt trăng của nàng công chúa.

- Chú Hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng đểcông chúa đeo vào cổ

- Công chúa thấy mặt trăng th× vui sướng

ra khỏi …… chạy tung tăng khắp vườn

3 Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “Mặt trăng” như cô mong muốn.

* Câu chuyện cho em hiÓu rằng cách nghĩ của trẻ em rÊt khác suy nghĩ của người lớn.

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung:

- 3 HS đọc phân vai: (người dẫn truyện,công chúa, chú hề.)

- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng chậmrãi, lời chú hề điềm đạm, lời công chúahồn nhiên ngây thơ, đoạn kết bài đọc vớigiọng vui nhanh

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

- Lớp bình chọn bạn đọc hay

Tiết: CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)

MÙA ĐÔNG TRÊN DẺO CAO

A.

Mục t iêu:

- Kiến thức: Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn văn: “Mùa dông trên rẻo cao”.

- Kỹ năng: Viết đẹp và làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc ©t/âc

- Thái độ: GD có ý thức rèn chữ, giữ vở cho hs.

Trang 5

Đồ dùng dạy - học:

- GV: Phiếu ghi nội dung bài tập 3.

- HS: Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

- GV nhận xét, ghi điểm cho hs

III.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

lên bảng

2 Nội dung :

a Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung:

- GV đọc đoạn văn

Hỏi: Những dấu hiệu nào cho biết

mùa đông đã về với rẻo cao?

* HD viết từ khó:

- Gọi HS lên bảng viết

- GV nhận xét, chữa lại

* Viết chính tả:

- GV đọc cho hs viết bài

- Đọc cho HS soát lại bài

- Gọi hs đọc bài và bổ sung

- GV nhËn xét, kết luận lời giải

đúng

* Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu.

- Tổ chức thi làm bài, chia lớp

- Qua bài chính tả cho ta thấy được

những dấu hiệu đến với dẻo cao về

- Viết từ khó: trườn xuống, quanh co,nhẵn nhụi, Sườn núi

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài, sửa lỗi chính tả

Trang 6

- HS biết tham gia làm các công việc phù hợp với khả năng của mình

- HS yêu quí lao động

B Đồ dùng dạy- học:

- GV : SGK, giáo án,

- HS : SGK, vở

C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

Trang 7

I.æn định :

II Bài cũ : (3p)

? Tiết trước chúng ta học bài gì ?

- Gọi 1 em nêu ghi nhớ

- GV nhận xét đánh giá

III Bài mới : (30p)

1.Giới thiệu bài : trực tiếp

2 Nội dung :

a Hoạt động 1 : ( Bài 5 trang 26)

* Mục tiêu : HS nêu được ước mơ của

mình về bản thân nghề nghiệp mình

yêu thích và những việc làm để đạt

được ước mơ đó

* Cách tiến hành :

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận cặp

? Em ước mơ khi lớn lên em sẽ làm

nghề gì, công việc gì ?

? Vì sao em lại thích nghề đó ?

? Để thực hiện được ước mơ của mình

em cần làm gì ?

* Kết luận : Mỗi người đều có những

ước mơ sau này trở thành người có ích

- Cho HS nêu yêu cầu bài

- Nêu các câu thành ngữ tục ngữ nói về

người lao động ?

* Các câu thành ngữ tục ngữ đều cho

thấy có lao động mới có niềm vui hạnh

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Hát

- Yêu lao động

- 2 em nêu

- Hs nêu

- Làm giáo viên, làm bác sĩ, công an, bộ đội,

- GV dạy chữ cho HS, Bác sĩ chữa bệnh cho mọi người, công an giữ gìn trật tự an ninh

- Phải cố gắng học giỏi để thực hiện ước mơ đó

- HS nêu

- VD : Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng mời

- Tay làm hàm nhai, tây qoai miệng trễ

- Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

- HS nêu+ Tấm gương yêu lao động của Bác Hồ : Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Pa ri, Bác làm phụ bếp trên tàu đi tìm đường cứu nước

- Tấm gương lao động của anh hùng lao động : Bác Lương Đình Của nhà bác học làm việc không nghỉ

Trang 8

* Yêu lao động là tự làm lấy công việc

của mình từ đầu đến cuối

d Hoạt động 4 :( BT6)

* Mục tiêu : Trình bày những công

việc mà mình yêu thích

* Cách tiến hành :

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu miệng những công việc

- Tấm gương của các bạn Hs tuổi nhỏ nhưng

đã biết giúp đỡ bbố mẹ gia đình

Giúp học sinh rèn kĩ năng :

- Thực hiện các phép tính nhân, chia cho số có ba chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, phiếu học tập.

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

5’

I æn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS chữa bài

- Hát tập thể

- HS chữa bài

86679 214

01079 405 009

172869 258

1806 670 0009

Trang 9

III Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài :Ghi đầu bài.

- Nêu lại đầu bài

- HS làm ra nháp, điền kết quả vào ô trống :

thừa số 27 23 23 152 134 134 thừa số 23 27 27 134 152 152 tích 621 621 621 20368 20368 20368

số bị chia

66178 66178 66178 16250

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS đặt tính chia từ trái sang phải

- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

là :

18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số : 120 bộ đồ dùng

- HS đọc biểu đồ SGK và trả lời các câu hỏi : a) Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách

Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách

Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là :

5500 – 4500 = 1000 (cuốn sách) b) Tuần 2 bán được 6250 cuốn sách

Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách

Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là :

6250 – 5750 = 500 (cuốn sách)c) Tổng số sách bán được trong 4 tuần là :

4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000 (cuốn sách) Trung bình mỗi tuần bán được là :

22000 : 4 = 5500 (cuốn sách)

- Nhận xét, bổ sung

30395 217

0869 140 0015

Trang 10

- Cho HS nêu lại cách chia.

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì?

- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể ai làm gì? từ đó vận dụng câu kể ai làm gì? vào bài viết

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Ghi đầu

Hoạt động của trò

- HS lớp hát

- Câu kể còn gọi là câu trần thuật là câu dùng để:

Kể, tả, hoặc giới thiệu về sự vật sự việc, Nói lên

ý kiến và tâm tư tình cảm của mỗi người

- Cuối câu có dấu chấm

Trang 11

* Bài 2: Học đọc yêu cầu

- Giáo viên cùng học phân

* Bài 3: Học đọc yêu cầu

2 Người lớn đánh trâu ra cày

mỗi câu tìm được ở BT1

- Hướng dần HS đặt câu hỏi ai

để tìm chủ ngữ, làm gì để tìm

- Em học bài

- Bông hoa này đẹp

- Học sinh đọc đoạn văn

- Tìm trong mỗi câu trong mỗi từ ngữ

lũ chó

- HS đọc yêu cầu- nêu miệng

Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động

Câu cho từ ngữ chỉ người hoặc vật h®

Con gì sủa om cả rừng?

- Thường gồm 2 bộ phận

- Bộ phận 1: Chỉ người (hay vật) hoạt động gọi

là chủ ngữ (CN) Trả lời câu hỏi: ai (con gì, cái gì)?

- Bộ phận 2; Chỉ họat động trong câu gọi là vị ngữ Trả lời cho câu hỏi làm gì?

- Học đọc lại nội dung ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu, tìm các câu kể mẫu ai làm gì?

có trong đọan văn

1 Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà quét sân

2 Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cây mùa sau

3 Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ

và làn cọ xuất khẩu

- HS trao đổi theo cặp để xác định CN và VN

1 Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi quét sân

CN VN

Trang 12

- Đoạn văn kể công việc buổi sáng của em.

Mỗi sáng em thức dậy lúc 6 giờ Em ra sân tập thể dục, rồi đánh răng, rửa mặt Mẹ em làm bữa

ăn sáng Cả nhà ngồi ăn vui vẻ em mặc quần áo

và sách cặp Bố em rắt xe ra cửa, đưa em đến trường

- Đoạn văn trên có 6 câu cả 6 câu đều là câu kể

ai làm gì?

VD: Hằng ngày, em thường dậy sớm Em vươn vai ra sân tập thể dục Sau đó em đánh răng rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo đưa em đến trường

MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ nội

dung câu chuyên “Một phát minh nho nhỏ”, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặtmột cách tự nhiên

- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô bé Mi - chi - a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đãphát hiện ra quy luật của tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

(Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý thú và bổ ích.)

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe thầy cô giáo kể chuyện, nhớ được câu chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét lời kể chuyện của bạn, kể tiếp lời kể của bạn

3 Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ SGK, phiếu học tập.

- HS: Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1’

5’

I æn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 kể chuyện có liên quan

đến đồ chơi của em hoặc bạn em

GV nhận xét, ghi điểm cho hs

- Cả lớp hát, lấy sách vở môn học

- 2 em HS kể

Trang 13

III Dạy bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

+Tranh 3: Ma-ri-a làm trêu em

+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai cô

bé phát hiện

+ Tranh 5: người cha ôn tồn giải

thích cho hai em

*Kể trong nhóm:

- Y/c hs kể trong nhóm và trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp

khó khăn

*Kể trước lớp:

- Gọi hs thi kể tiếp nối

- Gọi hs thi kể toàn chuyện

- Khuyến khích HS đưa câu hỏi

- Qua bài ta thấy được muốn trở

thành người tài giỏi thì chúng ta

phải biết chịu khó tìm tòi, suy

- HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về

ý nghĩa câu chuyện

- 2 em kể mỗi em kể một đoạn

- 1 em kể toàn bộ chuyện (mỗi em kể xongđều nói về ý nghĩa câu chuyện, hoặc đốithoại với cô giáo về nội dung câu chuyện)

- Ma - chi - a là người khi phát hiện đượcnhững điều không bình thường phải tựmình làm thí nghiệm để kiểm tra lại chỉnhờ có thí nghiệm mới biết phát hiện củamình là sai hay đúng

- Chỉ tự tay làm thí nhiệm mới khẳng địnhđược kết luận của mình là đúng không nêntin ngay vào quan sát của mình nếu chưađược kiểm tra bằng thí nghiệm

- Muốn trở thành học sinh giỏi phải biếtquan sát biết tự mình kiểm nghiệm nhữngquan sát đó bằng thực tiễn

- Nếu chịu khó quan sát suy nghĩ ta sẽ pháthiện ra rất nhiều điều bổ ích và lí thú trongthế giới xung quanh

- HS tự nêu

Trang 14

- Dặn về nhà kể chuyện cho mọi người nghe.

- Nhận xét tiết học

Trang 15

Tiết: KHOA HỌC

ÔN TẬP HỌC KÌ I

A Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức về:

+ Tháp dinh dưỡng cân đối

+ Một số tính chất của nước và không khí Thành phần chính của không khí

+ Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên…

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thành phần của không

khí?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Viết đầu bài.

+ Vòng tuần hoàn của nước

trong thiên nhiên

- Yêu cầu HS quan sát H2 SGk

nói về vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên?

- Lớp hát đầu giờ

- HS nêu

- Nhắc lại đầu bài

- Chia lớp thành nhóm thi vẽ tháp dinh dườngcân đối

- Nước là một chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp lan ra mọi phía thấm qua một số vật và hoà tan đượcmột số chất

- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị ném lại hoặc giãn ra không khí gồm hai thành phàn chính đó là ô

xy và ni tơ

- HS quan sát H2 nói về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Trang 16

trò của nước và không khí trong

sinh hoạt, lao động sản xuất và

vui chơi giải trí

* Cách tiến hành: Các nhóm trình

bày tranh ảnh tư liệu đã siu tầm

được để trình bày theo chủ đề

- Các em có thể mang theo các

đồ chơi mua sẵn hoặc đồ chơi tự

tạo ra có liên quan đến việc ứng

- Cho HS vẽ tranh theo hai chủ

đề: bảo vệ môi trường nước và

bảo vệ môi trường không khí

- Các nhóm hội ý đăng ký đề tài

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ

- Các nhóm trình bày sản phẩm

Trang 17

Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2014

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả

III Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

- Nêu lại đầu bài

- HS nêu miệng kết quả

Trang 18

b) Viết 3 số có 3 chữ số, mỗi số đều

không chia hết cho 2

35 ; 89 ; 867 ; 84683 ; 8401

- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

a) 76 ; 92 ; 34 ; 58b) 547 ; 193 ; 381

a) 346 ; 364 ; 436 ; 634 b) 365 ; 563 ; 653 ; 635

Trang 19

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vằng vặc vầng trăng,cửa sổ.

- Đọc trôi chảy, biết đọc diễn cảm một đoạn, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉsau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…Hiểu các từ ngữ trong bài:vằng vặc, rón rén

- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ

về các vật thật trong cuộc sống Các em nhìn về thế giới xung quanh, giải thích về thếgiới xung quanh rất khác người lớn

B Đồ dùng dạy- học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, phiếu học tập.

- HS : Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài : Rất nhiều mặt

trăng” + nêu nội dung

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : Ghi bảng.

- Cho HS quan sát tranh ? bức tranh

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

? Trong bài có từ nào khó đọc?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần

và các nhà khoa học lại không giúp

được nhà Vua?

- HS lớp hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh chú hề đang tròchuyện với công chúa trong phòng ngủbên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằngvặc

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhà Vua lo lắng về đêm đó mặt trăng sẽvằng vặc trên bầu trời Nếu công chúathấy mặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăngđeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại

- Nhà Vua cho vời đến để nghĩ cách làmcho công chúa không thể nhìn thấy mặttrăng

+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng nên không có cách nào làm cho côngchúa không thể nhìn thấy được mặt trăng

Trang 20

3’

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và

trả lời câu hỏi:

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa

về hai mặt trăng để làm gì?

+ Công chúa trả lời thế nào?

+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- Nêu cách đọc bài?

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn

(Làm sao nàng đã ngủ) trong bài

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Để dò hỏi công chúa nghĩ thề nào khithấy một mặt trăng đang toả sáng trên bầutrời và một mặt trăng đang đeo trên cổ.+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắtnhững bông hoa trong vườn, những bônghoa mới sẽ mọc lên, mặt trăng cũng vậy,mọi thứ cũng vậy

2 Cách nghĩ về mặt trăng của cô công chúa.

Cách nhìn của trẻ em rất khác với cách nhìn của người lớn…

- Chính là ý đoạn 2,3

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện,chú hề, công chúa) cả lớp theo dõi cáchđọc

- Đoạn đầu đọc với giọng căng thẳngđoạn sau đọc với giọng nhẹ nhàng, lời dẫnchuyện hồi hộp, lời chú hề khôn khéo,nhẹ nhàng, lời công chúa hồn nhiên, tựtin, thông minh

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

Trang 21

- luyện tập xây dựng một đoạn văn.

- Học sinh biết quí trọng và giữ gìn đồ chơi

B Đồ dùng dạy- học :

- GV : SGK, giáo án, Bảng phụ viết lời giải bài tập 2, 3 phần nhận xét.

- HS : SGK, vở.

C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

II Kiểm tra bài cũ :

? Tiết trước chúng ta học bài gì ?

- Một bài văn gồm mấy phần ? là

những phàn nào ?

- GV nhận xét đánh giá

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Nội dung :

* Nhận xét :

* Bài 1: Đọc lại bài cái cối tân

* Bài 2: Tìm các đoạn văn trong

bài văn nói trên?

? Đoạn văn miêu tả đồ vật thường

có ý nghĩa như thể nào ?

? Nhờ đâu em biết được bài văn có

mấy đoạn ?

* Ghi nhớ :

- Gọi HS đọc

3 Luyện tập :

* Bài 1 : Đọc lại bài văn dưới đây

và trả lời câu hỏi

a Bài văn gồm mấy đoạn ?

+ Đ1 : (mở bài) Cái cối tân trống

Giới thệu về cái cối được tả trong bài+ Đ2 : (Thân bài) u gọi kêu ù ù tả hình dáng bên ngoài của cái cối

+ Đ3 : thân bài : Chọn vui cả xóm tả hoạt động của cái cối

+ Đ4 : kết bài ; nêu cảm nghĩ về cái cối

- Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệu đồ vật được tả, tả hình dáng hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó

- Nhờ các dấu chấm xuống dòng để biết được số đoạn văn trong bài

Ngày đăng: 15/09/2021, 07:25

w