- Nội dung: Có nhiều dạng: Nghị luận về một đoạn thơ/bài thơ; đoạn văn/tác phẩm truyện, nghị luận từ một ý kiến bàn về văn học, nghị luận tổng hợp....sẽ hướng dẫn cụ thể ở các buổi s
Trang 1Chương trình bồi dưỡng HSG LỚP 7
lượng
Hình thức tổ Điều
chỉnh
1 Tìm hiểu cấu trúc đề thi và
định hướng giải quyết đề thi
4 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học (văn xuôi hiện đại)
3 tiết Tại lớp
5 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học (văn xuôi hiện đại)
8 Kiểm tra chất lượng đội tuyển
9 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học (Trữ tình trung đại) 3 tiết Tại lớp
10 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học (Thơ trung đại)
3 tiết Tại lớp
11 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học (Thơ trung đại)
3 tiết Tại lớp
12 Khảo sát chất lượng đội tuyển 3 tiết Tại lớp
13 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn học ( Thơ hiện đại)
3 tiết Tại lớp
14 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận 3 tiết Tại lớp
Trang 2Buổi Bài/chủ đề Thời
lượng
Hình thức tổ Điều
chỉnh
văn học (Thơ hiện đại)
15 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
văn xuôi hiện đại
3 tiết Tại lớp
16 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận 3 tiết Tại lớp
17 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
dân gian ( Ca dao)
3 tiết Tại lớp
18 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
dân gian ( Ca dao)
3 tiết Tại lớp
20 Kiểm tra chất lượng đội tuyển 3 tiết Tại lớp
21 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
22 Rèn kĩ năng làm bài nghị luận
truyện ngắn hiện đại 3 tiết Tại lớp
23 Rèn kỹ năng làm văn nghị
luận từ một ý kiến 3 tiết Tại lớp
24 Ôn luyện chung - KSCL 3 tiết Tại lớp
25 Ôn luyện chung - hướng dẫn
làm bài thi
3 tiết Tại lớp
GIÁO ÁN BDHSG LỚP 7
BUỔI 1:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ
ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT ĐỀ THI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
Trang 3- Giúp hs chuẩn bị tâm thế tốt nhất khi bước vào đội tuyển HSG Ngữ văn 7: Xác định ý thức rõ ràng, có quyết tâm cao để học tập có chất lượng hiệu quả
- Nhận biết cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp trong đề thi HSG môn Ngữ văn 7;
- Biết hướng giải quyết đề thi và cách làm một số dạng câu hỏi/bài tập trong đề thi;
- Rèn kĩ năng làm bài thi m`ột cách bài bản, cẩn thận;
- Yêu thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
-GV: Hướng dẫn cấu trúc đề thi của Phòng GD; một số đề minh họa
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
+ Có niềm say mê, hứng thú bộ môn
+ Thường xuyên tích lũy kiến thức vào sổ -> cẩm nang kiến thức có bề dày ghi chép tại lớp đầy đủ, sạch đẹp
+ Làm bài tập về nhà nghiêm túc, có ghi ngày tháng, không làm qua loa, đối phó, không quá lệ thuộc tài liệu
+ Học hỏi mọi lúc, mọi nơi, trau dồi mở rộng vốn từ, kỹ năng diễn đạt trình bày + Có ý thức thi đua lẫn nhau
+ Dành thời gian nhiều hơn cho bộ môn Ngũ văn
+ Không có thái độ học tập uể oải, kêu ca
- Hướng dẫn tài liệu tham khảo: + Tài liệu tham khảo học tập: chọn tài liệu của BGDDT hoặc của nhà xuất bản Hà Nội, ĐHSPHN
+ Sách tài liệu có chất lượng, tinh giản không cần nhiều
+ Đề thi HSG cấp huyện các năm
+ Tuyển tập đề thi bồi dưỡng HSG môn Ngữ văn lớp 7- NXB ĐH QGHN (có nhiều sách, chọn loại cấu trúc theo chương trình mới)
+ Bài văn hay tham khảo
I Cấu trúc đề thi HSG môn Ngữ văn: Gồm 2 phần:
Phần 1: Đọc hiểu: 4,0 /20 điểm
Trang 4- Hình thức văn bản: Sử dụng một trong hai loại văn bản (VB thông tin hoặc VB văn
học) có độ dài từ 50 – 300 chữ, với 4 câu hỏi đánh giá theo 4 cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
- Ngữ liệu ngoài SGK
- Các câu hỏi thường gặp là:
1 Xác định thể loại / thể thơ
2 Xác định PTBĐ
3 Nêu nội dung chính của văn bản đã cho
4 Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số kiến thức tiếng việt như: biện pháp tu từ,
từ loại, loại từ, kiểu câu
5 Nêu ý nghĩa/ thông điệp/ lời nhắn gửi/ bài học rút ra từ văn bản hoặc từ một đoạn, một câu trong văn bản
Phần 2: làm văn : 16,0 / 20 điểm
Câu 1: (6,0 điểm): Viết một đoạn văn khoảng 20 dòng hoặc một bài văn ngắn có nội dung cảm thụ một đoạn văn, một đoạn thơ, một hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ trong một văn bản đã học
Câu 2: (10,0 điểm): Viết bài NLVH có nội dung bàn luận các vấn đề văn học như: một tác phẩm/đoạn trích, nhân vật hay một phương diện/ khía cạnh của tác phẩm, một ý kiến bàn về văn học Từ nội dung bàn luận, đề bài còn yêu cầu giải quyết một vấn đề có ý nghĩa xã hội hoặc tình huống thực tiễn có liên quan
II Định hướng làm bài
Phần 1: Đọc hiểu:
- Thời gian làm bài: Khoảng 15- 20 phút
- Đọc kĩ ngữ liệu đề ra, trả lời chính xác, ngắn gọn, súc tích
- Chú ý vào dòng chú thích ở cuối ngữ liệu
- Tự sự: kể sự việc, nhân vật, có cốt truyện, tình huống truyện
- Biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thế giới nội tâm
- Miêu tả: Tái hiện lại đặc điểm, trạng thái, hình ảnh của đối tượng
- Nghị luận: trình bày ý kiến, quan điểm, tư tưởng của người viết
(Ngoài ra còn có thuyết minh, hành chính-công vụ)
3 Thể thơ: căn cứ vào số tiếng/dòng; số dòng/bài, cách gieo vần đề xác định thể thơ
- Thơ lục bát: Dòng trên 6 tiếng, dòng dưới 8 tiếng, liên tục như vậy đến hết bài
VD: Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
- Thơ song thất lục bát: 2 dòng 7 chữ-> 1 dòng 6 chữ -> 1 dòng 8 chữ
VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Trang 5Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai !
- Thơ năm chữ (Thơ ngũ ngôn): Mỗi dòng thơ có 5 chữ Có bài chia thành khổ, mỗi khổ 4 câu; có bài không chia khổ
VD:
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tầu giấy đỏ Bên phố đông người qua
- Thơ bảy chữ: Mỗi dòng thơ có 7 chữ Có bài chia thành khổ, mỗi khổ 4 câu; có bài
không chia khổ.( Lưu ý: Một số đề thi có trích một khổ 4 dòng thơ của một bài thơ dài, HS không được nhầm lẫn với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt)
VD: Nhà lá đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn
- Thơ tám chữ: Mỗi dòng thơ có 8 chữ
VD: Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
- Thơ tự do: Số chữ/tiếng ở mỗi dòng thơ không bằng nhau, dài ngắn tự do, không giới hạn, không bắt buộc
VD: Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Ai bảo chăn trâu là khổ?
Tôi mơ màng nghe chim hát trên cao
- Thể thơ cổ điển, đặc trưng cho thơ trung đại: thất ngôn tứ tuyệt (Mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)và thất ngôn bát cú (mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ)
4 Nêu nội dung chính của văn bản
- Không nên sa vào tóm tắt lại văn bản
- Trả lời các câu hỏi sau, rồi trình bày ngắn gọn trong một vài câu văn:
+ VB viết về ai? Cái gì? Con gì? Việc gì?
+ Đặc điểm nổi bật ở đối tượng được nói tới là gì?
+ Qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
+ Khơi gợi điều gì ở người đọc?
5 Một số kiến thức tiếng việt thường hỏi:
- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ
- Loại từ: từ đơn, từ ghép, từ láy
- Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, lượng từ, chỉ từ, quan hệ từ, phó từ, đại từ
- Cấu tạo câu: Câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt, câu rút gọn
- Các hiện tượng từ: đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa
- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Yêu cầu thường gặp: Chỉ ra, nêu tác dụng/giá trị
Trang 6Cách làm: + Nhận diện, lôi ra chính xác từ ngữ, hình ảnh, câu chữ thể hiện kiến thức
tiếng việt mà đề yêu cầu: VD: So sánh: Mẹ là cô giáo ; Nhân hóa: Ông mặt trời/mặc áo giáp đen/ra trận; Ẩn dụ: Mặt trời (trong lăng)- Chỉ Bác Hồ
+ Nêu tác dụng/ giá trị: diễn tả điều gì? Mang lại giá trị gì cho câu văn, câu thơ, thể hiện tình cảm gì ở người viết, khơi gợi điều gì ở người đọc?,,,
6 Nêu bài học tâm đắc nhất/ thông điệp
- Nếu đề bài yêu cầu số dòng thì tuân thủ, không được dài quá 2-3 câu
- Nếu đề không yêu cầu số dòng thì trình bày thành đoạn văn khoảng 10 dòng
- Đoạn văn bắt đầu bằng câu mở đoạn: Câu chuyện về Bài thơ về gợi cho ta nhiều suy nghĩ về trong cuộc sống
- cac câu tiếp theo trong đoạn văn trình bày về ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề, bài học nhận thức và hành động
Phần 2: Làm văn
Câu 1
- Thời gian làm bài: 15-20 phút
- Hình thức trình bày: Đề yêu cầu viết đoạn thì tuyệt đối không được xuống dòng tác đoạn; đề yêu cầu viết bài văn thì viết thành bài văn có bố cục ba phần rõ ràng
- Nội dung: cần trình bày súc tích, gọn Tùy từng dạng đề mà có cách làm khác nhau(buổi sau hướng dẫn cụ thể)
Câu 2:
- Thời gian làm bài: 60-70 phút
- Hình thức: bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc Nếu làm hết giờ mà chưa hết bài cần viết luôn kết bài
- Nội dung: Có nhiều dạng: Nghị luận về một đoạn thơ/bài thơ; đoạn văn/tác phẩm truyện, nghị luận từ một ý kiến bàn về văn học, nghị luận tổng hợp (sẽ hướng dẫn
cụ thể ở các buổi sau)
- Để làm tốt dạng bài này, yêu cầu HS học các văn bản trong SGK và nắm:
1 Các yếu tố ngoài văn bản:
- Tác giả: Vị trí trong giai đoạn văn học, phong cách sáng tác
- Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
- Một số tác phẩm khác cùng đề tài, chủ đề, có điểm tương đồng hoặc kahsc biệt để
so sánh,
2 Các yếu tố trong văn bản
- Giá trị nghệ thuật: Thơ: thể thơ, ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nhịp điêu, gieo vần, BPTT / Truyện: Ngôi kể, người kể, chi tiết, tình huống, ngôn từ, BPTT
- Giá trị nội dung:
+ Bức tranh thiên nhiên
+ Bức tranh cuốc sống con người
+ Tâm trạng nhân vật/ nhân vật trữ tình
+ Thái độ của tác giả
Trang 7Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn
Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ
Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị…
Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu
Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu
Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ
Nắng mong manh đậu bên thật khẽ
Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!
Heo may thổi xao xác trong đêm
Không gian lặng im…
Con chẳng thể chợp mắt
Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!
( Lương Đình Khoa - Mùa thu và mẹ )
Câu 1(1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?
Câu 2(1 điểm): Chỉ ra các từ láy trong bài thơ?
Câu 3(2 điểm): Nêu biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”
Câu 4(2.0 điểm): Bài thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với mẹ?
GỢI Ý:
I ĐỌC
HIỂU
1 - Phương thức biểu đạt chính của bài thơ : Biểu cảm
2 - Các từ láy trong bài thơ: rong ruổi, lặng lẽ, ngọt ngào,
chắt chiu, mong manh, nghiêng nghiêng, xao xác, thao thức, rưng rưng
3 Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Sương vô tình
đậu trên mắt rưng rưng!” là nhân hóa
Với biện pháp nhân hóa đã tạo cho câu thơ mang tính gợi hình gợi cảm; diễn đã sinh đông, và thể hiện sâu sắc tình càm: Giọt nước mắt của con xót thương mẹ
4 - Tình cảm của nhà thơ đối với mẹ: Lòng biết ơn, tình yêu
thương, kính trọng đối với người mẹ tảo tần, giàu đức hi sinh…
ĐỀ 2:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Sự bình yên Một vị vua treo giải thưởng cho họa sĩ nào vẽ được bức tranh đẹp nhất về sự bình yên Nhiều họa sĩ đã cố công thể hiện tài năng của mình
Nhà vua ngắm tất cả các bức tranh nhưng ông chỉ thích có hai bức và phải chọn lấy một Một bức tranh vẽ hồ nước yên ả Mặt hồ là tấm gương tuyệt mỹ vì có những ngọn núi cao chót vót bao quanh Bên trên là bầu trời xanh với những đám mây trắng mịn màng Tất cả những ai ngắm bức tranh này đều cho rằng đây là một bức tranh bình yên thật hoàn hảo
Trang 8Bức tranh kia cũng có những ngọn núi, nhưng những ngọn núi này trần trụi
và lởm chởm đá Ở bên trên là bầu trời giận dữ đổ mưa như trút kèm theo sấm chớp
Đổ xuống bên vách núi là dòng thác nổi bọt trắng xóa Bức tranh này trông thật chẳng bình yên chút nào
Nhưng khi nhà vua ngắm nhìn, ông thấy đằng sau dòng thác là một bụi cây nhỏ mọc lên từ khe nứt của một tảng đá Trong bụi cây một con chim mẹ đang xây tổ
Ở đó, giữa dòng thác trút nước xuống một cách giận dữ, có con chim mẹ đang thản nhiên đậu trên tổ của mình, bên cạnh đàn chim con ríu rít Bình yên thật sự…
"Ta chọn bức tranh này! - Nhà vua công bố
(Theo ttp:ww w.goctamhon.com)
Câu 1 (1,0 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản ?
Câu 2 (1,0 điểm) Xác định thành phần chính của câu văn: Nhà vua ngắm tất cả
các bức tranh nhưng ông chỉ thích có hai bức và phải chọn lấy một
Câu 3 (2,0 điểm) Tìm biện pháp tu từ được sử dụng trong câu và nêu tác dụng của chúng: Ở đó, giữa dòng thác trút xuống một cách giận dữ, con chim mẹ đang
bình thản đậu trên tổ của mình
Câu 4 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn rút ra bài học từ văn bản trên?
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm cấu trúc đề thi và định hướng giải quyết đề thi
- Sưu tầm đề thi của các năm, các huyện
- Tìm hiểu về một số vấn đề lí luận văn học chuẩn bị cho buổi sau:
+ tác phẩm văn học, hình tượng nghệ thuật, đặc trưng thơ trữ tình
Ngày soạn: 12/10/2020
PHẦN I ĐỌC HIỂU Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
Câu 2 HS xác định được đúng tất cả các thành phần cho 1,0 điểm
CN1: Nhà vua
VN 1: ngắm tất cả các bức tranh CN2: Ông
VN 2: chỉ thích có hai bức và phải chọn lấy một Câu 3 Tìm được biện pháp tu từ sử dụng trong câu và nêu tác dụng
- Nhân hóa
=> Tạo câu văn sinh động, hấp dẫn; làm nổi bật sự bình thản vững chãi của con chim mẹ trước những khó khăn biến động của cuộc đời
Câu 4 Viết đoạn văn ngắn rút ra bài học:
- Khi tâm hồn vững chãi trước mọi biến động phức tạp của cuộc đời thì đó mới là sự bình yên đúng nghĩa
Trang 9Ngày dạy: 14/10/2020
BUỔI 2:
RÈN KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được một số dạng câu hỏi đọc hiểu thường gặp và hướng giải các dạng câu hỏi
ấy
- Củng cố kiến thức ở cả ba phân môn: văn, tiếng Việt, tập làm văn
- rèn kĩ năng nhận diện và giải quyết dạng câu hỏi đọc hiểu
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
- GV: đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1: Ổn định lớp
2: Kiêm tra và chữa bài tập về nhà
3 Bài mới:
I Định hướng giải quyết câu hỏi đọc – hiểu
- Cho học sinh nhắc lại một số dạng câu hỏi đọc hiểu đã học ở bài trước
- GV hướng dẫn cách làm:
+ Thời gian làm bài: 15-20 phút
+ Nắm chắc kiến thức ở cả ba phân môn: Văn, tiếng việt, tập làm văn
+ Kĩ năng dùng từ chính xác
+ Trả lời ngắn gọn, rõ ràng ở dạng câu hỏi nhận biết và thông hiểu
+ Đối với dạng câu hỏi vận dụng: rút ra bài học tâm đắc nhất: Trình bày định nghĩa bằng cách nêu khái niệm, biểu hiện -> trả lời câu hỏi vì sao-> ý nghĩa của vấn đề-> bài học nhận thức và hành động
II Luyện tập
- Gv phát đề cho hs
- Hs đọc đề, suy nghĩ và giải trong thời gian 20 phút mỗi đề, sau đó trình bày
- Các bạn khác nhận xét
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức
Đề 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
I Phần đọc hiểu
Câu 1 (4,0 điểm)
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Trang 10Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru (Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
a Xác định các từ láy có trong lời bài hát trên
b Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”?
c.Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ
Đề 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa:
- Thưa thầy, thầy còn nhớ con không? Con là…
Người thầy giáo già hoảng hốt:
- Thưa ngài, ngài là…
- Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào…
(Theo “Hạt giống tâm hồn”)
1, Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
2, Nội dung chính của văn bản là gì?
3, Từ câu chuyện trên, viết một đoạn văn ngắn với chủ đề: :Lòng biết ơn
Đáp án:
Câu 1: PTBĐ chính: Tự sự
Câu 2: ND chính: Lòng kính trọng, biết ơn của học trò cũ với người thầy giáo hồi
nhỏ Từ đó đề cao đạo lí Tôn sư trọng đạo
Câu 3: Viết đoạn văn đảm bảo các ý:
- Lòng biết ơn là gì?
Trang 11- Vì sao phải biết ơn? (Đó là đạo lí tốt đẹp của dân tộc, thể hiện văn háo, văn minh)
- Ý nghĩa của lòng biết ơn: Kết nối người với người, xây dựng xã hội văn minh
- Bài học nhận thức và hành động
Đề 3: Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông." (Theo Tuốc – ghê – nhép)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên
Câu 2: Hành động và lời nói của nhân vật “Tôi” trong câu chuyện thể hiện tình
cảm gì của nhân vật đối với ông lão ăn xin?
Câu 3: Theo em, nhân vật “Tôi” trong câu chuyện đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? Câu 4: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
Đáp án:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự
Câu 2: Hành động và lời nói của nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm xót thương và
đồng cảm với cảnh ngộ của người ăn xin
Câu 3: Nhân vật “tôi” nhận được lời cám ơn từ ông lão, đồng thời nhận được bài học
sâu sắc: Sự đồng cảm, tình người có giá trị hơn mọi thứ vật chất, của cải khác
Câu 4: Các bài học rút ra từ văn bản:
- Sự quan tâm, lòng chân thành chính là món quà tinh thần quý giá nhất đối với những mảnh đời bất hạnh, nó vượt lên trên mọi giá trị vật chất khác
- Phải biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn cảnh, số phận của người khác
- Khi cho đi cũng chính là lúc ta nhận lại
Đề 4:
Đọc đoạn trích:
Hai người bạn cùng đi qua sa mạc Trong chuyến đi, giữa hai người xảy ra cuộc tranh luận và một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia Cảm thấy bị xúc phạm, anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay, người bạn tốt nhất đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”
Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo và quyết định bơi đến Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ bị đuối sức và chìm dần Người bạn kia đã tìm cách cứu anh Khi đã lên
bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”
Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát còn bây giờ anh lại khắc lên đá ?”
Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ nhanh chóng xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có thể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người”
Trang 12Vậy, mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá
(Lỗi lầm và sự biết ơn, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt )
Thực hiện các yêu cầu sau:
1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
2 Trong đoạn trích trên, yếu tố nghị luận thể hiện ở câu văn nào?
3 Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của việc “viết lên cát” và “khắc lên đá” trong đoạn trích?
ĐÁP ÁN
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: tự sự
2 Trong đoạn trích trên, yếu tố nghị luận thể hiện ở câu văn:
Câu 1: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không
ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người” Câu 2: “Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá”.(
3 - "viết lên cát": Cát, vốn là một thứ nhỏ bé, mong manh, và dễ dàng xóa nhòa cũng nghĩa là nó thể hiện một thái độ bao dung, không chấp nhặt, và một tâm hồn cao thượng Viết thù hận và nỗi buồn lên cát, để cát sẽ dễ dàng xóa nhòa, để sự hận thù sẽ không còn mãi, để khi quay trở lại, ta sẽ cùng nhau sửa chữa những sai lầm
- “khắc lên đá” đó là cách tôn trọng và luôn lưu giữ, trước sau như một và một thái
độ sống luôn xem trọng người khác một cách đáng quý Đá là một thứ cứng, khó bị phá vỡ do thời tiết, khó bị bay, thổi mất như cát, nên việc khắc ghi lên đá, cũng là cách ta luôn giữ sự tử tế của người khác trong trái tim mình Điều đó, không chỉ khiến trái tim ta ấm áp, và tốt đẹp hơn, còn khiến mối quan hệ giữa người với người đều tốt đẹp lên
4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm cách làm dạng câu hỏi đọc hiểu
- BT về nhà:
Đê bài: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Cánh cò cõng nắng qua sông
Chở luôn nước mắt cay nồng của cha
Cha là 1 dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn
Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con cha ráng sức ngâm
Khổ đau hạnh phúc nảy mầm thành hoa
Lúa xanh xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha
(Nhuận Hạnh – Lục bát về cha)
a, Xác định thể thơ, PTBĐ chính?
b, Nêu nội dung chính của bài thơ
c, Chỉ ra biện pháp tu từ trong 2 câu thơ đầu
Trang 13d Từ khổ thơ cuối em hãy viết 1 bài văn trình bày suy nghĩ của em về tình phụ tử trong cuộc đời mỗi con người
\
Ngày soạn: 13/10/2020 Ngày dạy: 15/10/2020
BUỔI 3:
RÈN KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐỌC – HIỂU (TT)
Ngày soạn: 20/ 10/2020 Ngày dạy: 21/10/2020
BUỔI 3.1:
RÈN KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐỌC – HIỂU (TT)
Ngày soạn: 22/ 10/2020 Ngày dạy: 24/10/2020
+ Giá trị cập nhật và giá trị giáo dục của những vb đã học
- Hs lý giải được vì sao những vb được học lại được xếp vào loại nhật dụng
- Hs luyện kỹ năng cảm nhận vb loại nhật dụng, kỹ năng tạo lập đoạn vb nhật dụng
B CHUẨN BỊ
- GV: đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 14Chợ Quán, Trung học Gia Long, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, và cao học Anh văn ở Đại học Wake Forest (Mỹ)
- Từ năm 1980 Lý Lan bắt đầu dạy ở trường Trung học Cần Giuộc – Long An), năm
1984 chuyển về trường Trung học Hùng Vương, thành phố Hồ Chí Minh Năm1991, chuyển qua trường Trung học Lê Hồng Phong, năm 1995 sang dạy ở Đại học Văn Lang, đến năm 1997 thì nghỉ dạy Lý Lan lập gia đình với Mart Stewart, một người
Mỹ và hiện định cư ở cả hai nơi, Mỹ và Việt Nam
Hoàn cảnh ra đời in trên báo Yêu trẻ, số 166, ngày 1-9-2000, văn bản ghi lại
chân thực cảm xúc của người mẹ trong đêm trước ngày
khai trường của con
Thể loại Thể kí
Tóm tắt: Trước ngày tựu trường của con, người mẹ không ngủ được
Khi đứa con đã ngủ say, người mẹ bồi hồi nhớ lại những hoạt động trong ngày của con và nhớ về cả những kỉ niệm của chính bản thân mình trong ngày khai trường đầu tiên Người mẹ nghĩ về tương lai của đứa con, rồi liên tưởng tới ngày khai giảng ở Nhật- một ngày hội thực sự của toàn xã hội- nơi mà mọi người thể hiện sự quan tâm tới thế hệ
tương lai
Giá trị nội dung Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài
văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của Nhà
trường đối với cuộc sống của mỗi người
Giá trị nghệ thuật - Lựa chọn hình thức tự bạch, như những dòng nhật kí tâm
tình, thủ thỉ của mẹ đối với con
- Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, để lại ấn tượng sâu đậm
trong lòng bạn đọc
c Luyện đề:
Bài tập 1: “Cổng trường mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề
này Có thể thay thế tiêu đề khác được không?
Trang 15*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu cổng trường mở ra để đón các em
học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ước mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trường đối với con người
Bài tập 2: Tại sao người mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dường như vang lên bên tai tiếng
đọc bài trầm bổng…đường làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, người mẹ
được bà dắt tay đến trường, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn người mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là người mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng
đó Người mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khai trường vào lớp một của con sẽ là ấn tượng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Bài tập 3: Nhắc đến chuyện ngày khai trường ở Nhật, người mẹ muốn nhấn mạnh
điều gì? Rút ra kết luận gì?
*Gợi ý :
Câu văn trong bài văn, nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ là:
“Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”
Kết luận ấy được rút ra sau khi liên hệ với không khí ngày khai trường bên Nhật Bản: ở Nhật, ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội (…) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai Điều đó làm tăng sức thuyết phục và nhấn mạnh cho luận điểm về tầm quan trọng cũng như chuẩn mực của giáo dục nhà trường được tổng kết bên dưới Hơn thế nữa, luận điểm đó lại được diễn đạt một cách cụ thể qua hình tượng đối sánh: một li – hàng dặm Tất cả đều tập trung khẳng định một điều: Nhà trường, sự giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ Đó là định hướng quyết định nhân cách và cả con đưòng đi sau này của họ, cũng chính là quyết định đường hướng phát triển của tương lai đất nước
Bài tập 4:
Dàn ý phân tích tác phẩm “Cổng trường mở ra”:
1 Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Lí Lan (tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, phong cách nghệ thuật,…)
- Giới thiệu về văn bản “Cổng trường mở ra” (hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật…)
2 Thân bài:
“ Cổng trường mở ra” thuộc loại văn biểu cảm, tác giả viết theo dòng chảy cảm xúc của long mẹ với con thơ qua độc thoại nội tâm của người mẹ Thời gian nghệ thuật
là đêm trước ngày khai trường của con vào lướp Một
a Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày con khai trường:
- Những tình cảm dịu ngọt mẹ dành cho con:
+ Trìu mến quan sát những việc làm của con (giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ,…)
+ Vỗ về cho con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con trong ngày đầu tiên đến trường,
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày con khai trường: không ngủ được: + Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học có ý nghĩa
Trang 16+ Hồi tưởng lại những kỉ niệm không thể nào quên của bản thân trong ngày đầu tiên đi học
+ Hôm nay, mẹ không tập trung được vào việc gì
+ Mẹ lên giường trằn trọc… không ngủ được
+ Mẹ nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi gần tới cổng trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại
⇒ Yêu thương con, tình cảm sâu nặng đối với con và luôn luôn lo lắng, suy nghĩ cho con
b Vai trò của nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ:
- Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, người mẹ bày tỏ suy nghĩ về vai trò của nhà trường đối với việc giáo dục thế hệ trẻ: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước vào cánh cổng trường là thế giới kì diệu sẽ mở ra”
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi con người và niềm tin vào sự nghiệp giáo dục
3 Kết bài:
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung: Văn bản “Cổng trường mở ra” giúp chúng ta hiểu thêm về tình yêu thương, sự lo lắng của người mẹ đối với mỗi đứa con, đồng thời, qua đó còn cho chúng ta thấy vai trò của nhà trường trong quá trình phát triển của mỗi con người + Nghệ thuật: lựa chọn hình thức tự bạch như những lời tâm sự, ngon ngữ giàu sức biểu cảm, giọng văn tâm tình, thủ thỉ, nhẹ nhàng,…
- Liên hệ, mở rộng: kỉ niệm, ấn tượng, cảm xúc của bản thân trong ngày khai trường đầu tiên
2 MẸ TÔI (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.)
a Tác giả:
- Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846 – 1908) là một nhà văn lỗi lạc của I-ta-li-a (Ý), nhà hoạt động xã hội, nhà văn hoá Năm 1866, chưa đầy 20 tuổi, A-mi-xi đã là một sĩ quan quân đội chiến đấu cho nền độc lập thống nhất đất nước Hai năm sau khi chiến tranh kết thúc, ông rời quân ngũ đi du lịch nhiều nước như: Hà Lan, Tây Ban Nha,
Ma Rốc, Pháp Năm 1891, A-mi-xi gia nhập Đảng xã hội Y, chiến đấu cho công bằng
xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân lao động Cuộc đời hoạt động xã hội và con đường văn chương đối với A-mi-xi chỉ là một Độc lập thống nhất Tổ quốc, tình thương và hạnh phúc của con người là lí tưởng và cảm hứng văn chương của ông, kết tinh thành một chủ nghĩa nhân văn sáng ngời
- A-mi-xi để lại một sự nghiệp văn chương rất đáng tự hào, trên nhiều thể loại
Về truyện có: “Cuộc đời của các chiến binh” (1868), “Những tấm lòng cao cả” (1886) Về du kí có: “Tây Ban Nha” (1873), “Hà Lan” (1879) về phê bình văn học có: “Chân dung văn hào” (1881) Về luận văn chính trị – xã hội có: “Vấn đề xã hội, Nội chiến”
- Tên tuổi của A-mi-xi trở thành bất tử qua tác phẩm “Những tấm lòng cao cả” Hơn một thế kỉ qua, nhiều trẻ em trên hành tinh đều được đọc và học “Những tấm lòng cao cả” của ông
Trang 17- Đặc điểm sáng tác: cuộc đời hoạt động xã hội và con đường văn chương đối với mi-xi chỉ là một Độc lập, thống nhất của Tổ quốc, hạnh phúc và tình thương của con người là lí tưởng và cảm hứng văn chương của ông, kết tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh
+ Phê bình văn học: Chân dung văn hào (1881)
+ Luận văn chính trị - xã hội: Nội chiến, Vấn đề xã hội
2 Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời Văn bản “Mẹ tôi” rút từ tập “Những tấm lòng cao cả”
(1886) Đây là một cuốn nhật kí của cậu bé En-ri-cô người
Ý, 11 tuổi, học tiểu học Cậu bé ghi lại những bức thư của
bố, mẹ, những truyện đọc hằng tháng, những kỉ niệm sâu sắc, cảm động về các thầy giáo, cô giáo, bạn bè tuổi thơ,
những con người bất hạnh đáng thương…
Thể loại thể kí( nhật kí)
Tóm tắt: En-ri-cô đã vô tình ăn nói thiếu lễ độ với mẹ Bố biết
chuyện nên đã viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vừa yêu thương, vừa tức giận Trong thư, bố nói về tình yêu thương, sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô Trước cách cư xử tế nhị, khéo léo nhưng cũng rất kiên quyết, gay gắt của bố, En-ri-cô cảm thấy rất hối hận
Giá trị nội dung - Người mẹ luôn có vai trò to lớn và quan trọng trong gia
đình và đặc biệt là đối với những đứa con
- Tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng và đáng trân quý nhất đối với mỗi người “Con hãy nhớ rằng, tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục
nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.”
Giá trị nghệ thuật - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: En-ri-cô mắc
Trang 18- Giới thiệu về văn bản “Mẹ tôi” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật…)
2 Thân bài:
a Hoàn cảnh người bố viết thư cho En-ri-cô
- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà
- Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm của mình, bố đã viết thư cho
En-ri-cô
- Thái độ của En-ri-cô khi nhận được thư của bố: rất xúc động
b Tình cảm, thái độ của người bố trước lỗi lầm của con và sự gợi nhắc về tình mẫu tử
* Tình cảm và thái độc của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
- Thật đáng xấu hổ và nhục nhã
⇒ Bằng việc sử dụng các hình ảnh so sánh,cùng câu hỏi tu từ và câu cầu khiến đã thê hiện rõ sự đau đớn, buồn bã và tức giận của người bố trước hành vi thiếu lễ độ với mẹ của En-ri-cô
* Hình ảnh người mẹ qua lời gợi nhắc của bố
- Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng mình có thể mất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn,
- Người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con
- Mẹ dịu dàng, hiền hậu
⇒ Mẹ là người dịu dàng, hiền hậu, bao dung, vị tha, giàu đức di sinh, luôn luôn hết lòng yêu thương, chăm sóc cho con Người mẹ thật lớn lao, cao cả
* Lời khuyên của người bố
- Không bao giờ được thốt ra một lời nói nặng với mẹ
- Con hãy xin lỗi mẹ, không phải vì bố, mà vì sự thành khẩn trong lòng
- Con hãy cầu xin mẹ hôn con
⇒ Lời khuyên nhủ nhẹ nhàng, chân thành và sâu sắc của người bố trước lỗi lầm của con Chính điều này đã làm cho En-ri-cô nhận ra và biết cách sửa chữa lỗi của mình
3 Kết bài:
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung: Văn bản giúp chúng ta hiểu ra rằng mẹ là người luôn yêu thương, hi sinh cho chúng ta và tình cảm đối với cha mẹ luôn là tình cảm thiêng liên nhất đối với mỗi người
+ Nghệ thuật: nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn, ngôn ngữ, giọng văn giàu sức biểu cảm,…
- Cảm nghĩ của bản thân về mẹ, về tình cảm gia đình
Bài tập 2: Phát biểu cảm nghĩ về văn bản "Mẹ tôi" của nhà văn Ét-môn-đô đờ
A-mi-xi
*Gợi ý :
1 Mở bài:
Trang 19- Người mẹ có vai trò đặc biệt lớn lao đối với con cái Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất
- Bài văn Mẹ tôi trích từ cuốn Những tấm lòng cao cả của nhà văn Ét-môn-đô đờ
A-mi-xi là bài học sâu sắc, thấm thía về đạo làm con
2 Thân bài: Nêu cảm nghĩ về tác phẩm
a Cốt truyện của tác phẩm: Tác phẩm được trình bày dưới hình thức của một lá thư
mà bố En-ri-cô viết cho con của mình khi thấy con mình đã có thái độ vô lễ với mẹ
b Cảm nhận về bức thư người cha gửi cho En-ri-cô: Để nhắc nhở En-ri-cô, người bố đã viết một bức thư, trong đó một phần bộc lộ tâm trạng, thái độ của mình đối với lỗi lầm mà người con đã tạo ra
- Lỗi lầm của En-ri-cô: Ham chơi hơn ham học, thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm nhà
- Thái độ của bố trước lỗi lầm của con trai:
+ Buồn bực vì cảm thấy sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim mẹ
+ Tức giận vì đứa con trong phút nông nổi đã quên công lao sinh thành dưỡng dục của mẹ
+ Nhắc lại cho con nhớ công lao to lớn và tình thương yêu, đức hi sinh cao cả của mẹ…
+ Muốn con hiểu ra lỗi lầm của mình và xin lỗi mẹ, hứa sẽ không bao giờ tái phạm
- Lời khuyên thấm thía của người cha:
+ Khuyên con hãy nhớ rằng không ai có thể thay thế được người mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng mình nên người
+ Nhắc cho con nhớ: Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình cảm đó
+ Yêu cầu con phải xin lỗi mẹ bằng thái độ thành khẩn và cầu xin mẹ hôn con để cho chiếc hôn ấy xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con
+ Khẳng định: Bố rất yêu con nhưng thà rằng bố không có con, còn hơn lá thấy con bội bạc với mẹ
- Cảm nhận về cậu bé En-ri-cô sau khi đọc thư của bố: Có thể thấy, những đứa trẻ nói chung và cậu bé En-ri-cô nói riêng đều mang trong mình sự bồng bột, nông nổi
- Cảm nhận về người bố của En-ri-cô: Chúng ta có thể thấy bố của En-ri-cô đại diện cho cách giáo dục con cái đúng đắn
- Cảm nhận về hình ảnh người mẹ của En-ri-cô: Đó là người mẹ luôn tận tụy, cao cả,
hi sinh hết lòng và thương yêu vô bờ bến đối với En-ri-cô
- Nắm nội dung hai văn bản trên
Đọc tài liệu, viết hoàn chỉnh các đề bài trên vào vở luyện
Trang 20Ngày soạn: 25/ 10/2020 Ngày dạy: 29/10/2020
- Củng cố kiến thức đã học về chi tiết, hình ảnh, ngôn từ trong tác phẩm văn học
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ văn học
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng
tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
- GV: đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏ ngời vẻ đẹp
- Hình ảnh so sánh (Tổ quốc – Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý
nghĩa, sâu sắc Tổ quốc cũng như là mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình, suốt đời vất vả mà vẫn bình thản
* Kết đoạn: Ấn tượng chung và cảm nghĩ của em gợi ra từ khổ thơ
3 Bài mới
II Dạng bài cảm nhận chi tiết, hình ảnh:
a Một số khái niệm cần nhớ
*Khái niệm chi tiết
- Chi tiết nghệ thuật là những hòn gạch để xây nên truyện Không có chi tiết thì
không có tác phẩm truyện sinh động, hấp dẫn, gây cảm xúc.Nó là người, là cảnh, tiếng nói, giọng nói, việc làm của nhân vật (Nguyễn Công Hoan)
- Chi tiết nghệ thuật là những tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc
Trang 21- tạo dựng cốt truyện, tạo sự hấp dẫn cho tác phẩm: chi tiết là vật liệu xây dựng tác phẩm, đem đến sức sống cho tác phẩm, làm tác phẩm sống mới cùng thời gian Một
số chi tiết nghệ thuật trở thành điểm sáng của tác phảm, ám ảnh trong tâm trí người đọc
- xây dựng, khắc họa hình tượng nhân vật Chi tiết giúp nhân vật này phân biệt với nhân vật kia Chi tiết diễn tả hình dáng, tính cách, tâm trạng nhân vật
- Thể hiện rõ chủ đề tư tưởng của tác phẩm, gửi gắm thông điệp đến tác giả
b Cách cảm nhận chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu qua về tác giả tác phẩm Nêu chi tiết truyện cần phân tích
- Thân đoạn: + Vị trí, tần số xuất hiện chi tiết
+ Miêu tả, tái hiện chi tiết
+ Phân tích vai trò của chi tiết: Đối với cốt truyện, nhân vật, chủ đề tư tưởng của tác phẩm
- Kết đoạn: Đánh giá về chi tiết, tài năng, tư tưởng, tình cảm của tác giả, => Khẳng định giá trị của chi tiết, sức sống của tác phẩm, vị trí của tác giả
c Luyện tập
Bài tập 1: Ở phần cuối câu chuyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" nhân vật
Thủy đã chạy nhanh về phía giường đặt con Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ Bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em về tình cảm đó
- Gợi ý:
Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài đã khiến người đọc không kìm được xúc động về hai nhân vật có trong truyện.Thành và Thủy
là hai anh em rất mực yêu thương, đùm bọc, chở che cho nhau từ tấm bé Tình cảm
đó được biểu hiện qua nhiều chi tiết trong truyện.Đặc biệt là chi tiết ở cuối ,Thủy đã chạy nhanh về phía giường đặt con Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ Điều bất ngờ là ở cách giải quyết của Thủy, để hai con búp bê lại cho anh Hai con búp bê sẽ mãi mãi không
xa nhau, anh trai cũng không sợ thấy ma mỗi đêm Người đọc xúc động trước cử chỉ
và suy nghĩ đầy tình yêu này của Thủy Có thể nói đây là chi tiết đắt mà tác giả đã xây dựng Một tình cảm vị tha thật đáng ngưỡng mộ.Hai con búp bê luôn ở bên nhau cũng là tình cảm của hai anh em sẽ không xa rời.Đó còn là lời nhắn nhủ của tac giả đến mỗi chúng ta về hạnh phúc của gia đình là rất quan trọng.Khánh Hoài với giọng văn nhẹ nhàng, da diết và đầy day dứt đã khiến cho người đọc cảm nhận được nỗi đau, sự mất mát bao trùm lên tác phẩm
Bài tập 2: a Viết đoạn văn khoảng 20 dòng cảm nhận về chi tiết cuối văn bản
“Cổng trường mở ra”: “Đi đi con, hãy can đảm lên mở ra”
Định hướng làm bài:
* Hình thức: Đoạn văn 20 dòng
* Nội dung:
+ Mở đoạn: giới thiệu vị trí, xuất xứ của chi tiết Khẳng định đây là chi tiết hay nhất,
ý nghĩa nhất trong văn bản, thể hiện tình yêu thương và niềm tin của mẹ dành cho con, cho nhà trường và giáo dục
Vd: Đọc văn bản “Cổng trường mở ra” của tác giả Lí Lan, người đọc không thể nào quên được câu nói của người mẹ: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”
+ Thân đoạn: Cảm nhận từng ý nhỏ:
Trang 22- Hành động “mẹ buông tay con”: Cử chỉ nhẹ nhàng, âu yếm, giản dị nhưng là cả một sự mong ước lớn lao Con phải mạnh mẽ, có ý chí, nghị lực, tự lập bước vào thế giới tri thức bằng chính đôi chân của mình
* Trước hết, đây là lời khích lệ, động viên ân cần, dịu dàng và ngập tràn tình yêu thương của mẹ: “Đi đi con, hãy can đảm lên ” Điệp từ “đi đi con” như một lời dục
dã, khẩn thiết Động từ “ hãy’’ như một mệnh lệnh, thiêng liêng, tiếp thêm sức mạnh cho con, giúp con tự tin hơn trước thế giới hoàn toàn mới lạ Đằng say lời nói với con bằng cách tự tâm sự với chính mình ấy, ta thấy được mẹ tin tưởng và hy vọng ở con rất nhiều
- “Thế giới kì diệu sẽ mở ra”: Lời nói thật sâu sắc, thể hiện niềm tin tưởng chắc chắn vào nhà trường và giáo dục Động viên, khích lệ, mong những điều tốt đẹp nhất cho con
* Đặc biệt, trong lời nói “bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”, mẹ thể hiện niềm tin tưởng tuyệt đối vào mái trường Bởi ở đó là cả một thế giới
kỳ diệu: con được khám phá kho báu tri thức của loài người, con được sống trong thế giới của tình yêu thương và sự quan tâm đặc biệt toàn xã hội, nơi đó sẽ chắp cánh ước mơ cho con để những khát vọng lớn lên sẽ mau chóng thành hiện thực Bước qua cánh cổng trưởng nghĩa là từ một tuổi thơ bé bỏng, nhiều dại khờ để từng bước lớn lên, xứng đáng là người công dân tốt sau này
- Nhà trường chính là thế giới kì diệu Thế giới của tri thức, của hiểu biết, thế giới của tình cảm tốt đẹp, nhân văn, thế giới ươm mầm ước mơ, hoài bão, khát vọng Thế giới kiến tạo tâm hồn, bồi dưỡng nhân cách, trang bị hành trang để vững bước vào tương lai
=> Người mẹ yêu con sâu sắc, Mãnh liệt
* Bằng ngòi bút miêu tả tâm lí đặc sắc qua những dòng độc thoại nội tâm, chỉ một câu văn ngắn thôi, Lí Lan đã cho thấy tâm trạng xiết bao tự hào, ngập tràn hạnh phúc của mẹ khi con được bước vào thế giới kì diệu mái trường Qua đó, ta thấy được tình tình mẫu tử thiêng liêng, vai trò to lớn của nhà trưòng đối với mỗi con người
c Kết đoạn: + Kết đoạn: Chi tiết nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn Thể hiện tài năng, tấm lòng của tác giả=> Đó là đặc trưng của TPVH
Lời nói đã cho ta thấm thía tình yêu thương của mẹ, người thầy đầu tiên trong bước
đường trưởng thành của mỗi người, đồng thời cũng gợi dậy trong ta niềm hạnh phúc
và tự hào vì được sống dưới mái trường mến yêu
- HS thực hành viết đoạn văn trong 15 phút
- Gv chấm, nhận xét, sửa chữa
BUỔI 9:
RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
(TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được phương pháp làm bài nghị luận văn học, cảm thụ văn học
- Khám phá cái hay, cái đẹp của thơ trữ tình trung đại
Trang 23- Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học, kĩ năng làm bài nghị luận văn học
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
- GV: đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Ổn định
Hoạt động 2: Bài mới
I Kiến thức trọng tâm:
Thơ trung đại: Là những bài thơ tiêu biểu có giá trị của các nhà thơ nổi tiếng ra đời từ thế kỷ X đến XIX
- Chủ yếu được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
- Chủ yếu sử dụng thể thơ Dường luật- yêu cầu chặt chẽ về niêm luật, số câu, số chữ, giao vần, luật, đối
- Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu đất nước và tấm lòng nhân đạo sâu sắc
+ Yêu đất nước: Sông núi nước nam, phò giá về kinh, Quan đèo ngang
+ Lòng nhân đạo: Bạn đến chơi nhà, Bánh trôi nước
1 Những lưu ý khi tìm hiểu thơ trung đại:
- Thể thơ: TNTT: 4 phần: Khai, Thừa, chuyển, hợp
+ c1: gt, mở ra vđ
+ c2: triển khai ý ở câu 1
+ C3: chuyển ý giữa hai câu trước và câu cuối -> Đây được xem là sợi dây liên kết hay bản lề của một cánh cửa
+ C4: Khái quát vấn đề: sức nặng tư tuỏng của tp dồn vào câu cuối
- Thể thơ TNBC:
+ Khi cảm nhận cần thấy được giá trị của phép đối ở cặp câu 3,4; 5,6
• Lưu ý khi phân tích, cảm nhận:
- Bám vào phiên âm ( có đối sánh với bản dịch)
- Chú ý nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh ngụ tình, sức gợi của ngôn ngữ thơ, giọng điệu trong thơ, điểm nhìn nt, kg, tg nghệ thuật
- Thấy được sự kế thừa trong đề tài, giọng điệu, hình ảnh của ca dao với thơ ca hiện đại vn hoặc mqh giữa các tp cùng thời đại, cùng chủ đề, cùng đề tài hoặc trong p/c của tác giả
1 Cảm hứng chủ đạo:
a Cảm hứng yêu nước:
(1) Sông núi nước nam Lý Thường Kiết
-Lời khẳng định về chủ quyền, lãnh thổ đất nước
+Nước Nam là của người Nam : “Sông núi nước Nam vua Nam ở”
+Sự phân chia địa phận, lãnh thổ nước Nam đã được ghi trong “thiên thư” : “Rành rành định phận tại sách trời”
Trang 24+Thái độ rõ ràng quyết liệt: Coi kẻ thù xâm lược là nghịch lỗ
+Chỉ rõ bọn giặc sẽ bị thất bại thảm hại trước sức mạnh của dân tộc, quyết tâm bảo
vệ chủ quyền của đất nước “Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”
*Nghệ thuật :-Thể thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, xúc tích để tuyên bố nền độc lập dân tộc
-Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép
=>Xứng đáng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta (2) Phò giá về kinh:
(2) Phò giá về kinh:
Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của quân dân nhà Trần Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tưởng hòa vào cảm xúc
- Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu: thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông + Hai câu cuối: lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước
- Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích, cô đọng không hình ảnh, không hoa
mỹ, cảm xúc được nén trong ý tưởng
→Với hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng, bài thơ
“Phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
Bài thơ thể hiện tinh thần tự hào bởi những chiến thắng vang dội ở bến Chương
Dương và Hàm tử đem lại thái bình cho đất nước đồng thời bài thơ còn thể hiện khát vọng lớn lao của dân tộc là xây dựng đất nước vững mạnh về mọi mặt để giữ non sông gấm vóc ngàn đời
(3) Qua đèo ngang – Bà huyện Thanh Quan
- Từ nỗi buồn trước cảnh vật, nỗi buồn thế sự của nhà thơ ( hoàn cảnh riêng, h/c đất nước)
- Mượn tiếng chim để kín đáo bày tỏ tiếng lòng mình ( nhớ nước, thương nhà)
b Lòng nhân đạo:
(1) Bánh trôi nước: Hồ Xuân Hương
- Trân trọng , tự hào về vẻ đẹp ngoại, vẻ đẹp nhân cách, phẩm giá của người phụ nữa xưa
- Cảm thương cho số phận, cuộc đời của họ
-> Dùng hình ảnh chiếc bánh trôi để làm rõ cuộc đời thân phận rẻ mạt của ngừoi phụ
nữ -> lên án chế độ pk nam quyền
-> bài thơ là tiếng lòng khẳng định và đòi quyền sống cho người phụ nữ trong xh cũ,
là tiếng nói bắt nguồn từ trái tim, thấu hiểu, sẻ chiwa, trân trọng giá trị của người phụ
nữ
(2) Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến
- Sự thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia trong tình bạn vượt qua cái thiếu thốn vật chất -> Tình bạn thủy chung, son sắt, thiêng liêng ấy được thể hiện qua tình huống bất ngờ, ngôn ngữ nôm na, bình dị, đời thường, giọng thơ hóm hỉnh
Trang 254 Cách làm bài văn nghị luận
1 Luận điểm chính (Luận điểm xuất phát + luận điểm kết luận xuyên suốt)
Luận điểm chính: + Nằm ở vấn đề nghị luận ( Trong đề bài)
+ Chuyển vấn đề nghị luận thành luận điểm chính
2 Tìm luận điểm phụ: Là cơ sở lý thuyết luận điểm chính
* Cách tìm
- Dựa vào luận điểm chính của tác phẩm văn học (nghị luận văn chương)
- Soi vào thực tế đời sống (Nghị luận chính trị và nghị luận xã hội)
- Dựa vào phép lập luận chủ yếu mà đề yêu cầu
- Dựa vào hình thức nghị luận : + Chứng minh
+ Giải thích
- Đặt câu hỏi để tìm luận điểm phụ
(Những câu hỏi nào để khẳng định luận điểm)
Ví dụ:
Đề ra 1: “Bánh trôi nước” là bài ca về thân phận và vẻ đẹp người phụ nữ
( Dạng đề mở: + Chỉ nêu vấn đề nghị luận
+ Không nêu yêu cầu cụ thể )
- Đặt câu hỏi về luận điểm phụ:
Cơ sở nào để khẳng định: “ Bánh trôi nước là bài ca về thân phận người phụ nữ và vẻ đẹp người phụ nữ” ?
( Dựa vào luận điểm chính + bài thơ → trả lời)
Có 3 cơ sở tương đương 3 luận điểm phụ:
+ “ Bánh trôi nước’’ ca ngợi vẻ đẹp toàn diện viên mãn của người phụ nữ
+ “ Bánh trôi nước” là bài ca về thân phận trái ngang của người phụ nữ
+ “Bánh trôi nước” là bài ca về tấm lòng son của người phụ nữ
3 Tìm luận cứ
- Là lý lẽ và dẫn chứng làm cơ sở để thuyết phục luận điểm
- Cách tìm:
+ Dựa vào luận điểm phụ
+ Dựa vào văn bản (Nghị luận văn chương), thực tế cuộc sống (Nghị luận đời sống xã hội)
+ Dựa vào hình thức nghị luận: Luận cứ thiên về dẫn chứng đối với bài văn chứng minh, lí lẽ giảng giải đối với bài văn giải thích
+ Đặt câu hỏi: (Những câu hỏi nào để thuyết phục, khẳng định luận điểm phụ )
Ví dụ: Đề ra: Tìm luận cứ cho luận điểm phụ “ Bánh trôi nước ca ngợi vẻ đẹp toàn diện, viên mãn của người phụ nữ
Luận cứ: + Vẻ đẹp ngoại hình
+ vẻ đẹp phẩm chất
b Kĩ năng lập dàn ý
A Mở bài:
Trang 261 Trực tiếp: Nêu ngay vấn đề cần nghị luận (Luận điểm xuất phát)
Ví dụ: “Bánh trôi nước” là bài ca về thân phận và vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hội
phong kiến
Bằng những hiểu biết của em về bài thơ hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Viết mở bài trực tiếp: “Bánh trôi nước” là bài thơ nổi tiếng của nữ sĩ Xuân Hương Tác phẩm được xem là bài ca về vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
2 Gián tiếp:
- Dẫn dắt:
+ Tác giả, tác phẩm, đề tài, hoàn cảnh ra đời
+ Thực tế cuộc sống
- Nêu vấn đề cần nghị luận (Luận điểm chính - luận điểm xuất phát)
Viết mở bài gián tiếp:
Cách 1: Hồ Xuân Hương được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm Bà đã để lại cho đời nhiều những áng thơ bất hủ Một trong những bài ca đã nói rất xúc động về thân phận, vẻ đẹp người phụ nữ là “Bánh trôi nước”
Cách 2: Hồ Xuân Hương là nhà thơ nổi tiếng của nền thơ ca trung đại Việt Nam Bà
đã để lại cho đời nhiều bài thơ hay, bất hủ Trong đó, “Bánh trôi nước” là một bài thơ đặc sắc Bài thơ chính là bài ca về số phận và vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
* Cách nêu luận điểm chính:
- Dẫn dắt nguyên vẹn, bỏ trong ngoặc kép những nhận định, ý kiến, câu tục ngữ, ca dao
- Lấy vấn đề nêu trong đề bài làm luận điểm chính
B Thân bài:
- Làm sáng tỏ luận điểm chính bằng các luận điểm phụ (Lấy ở phần tìm ý)
- Mỗi luận điểm phụ dựng thành một đoạn văn diễn dịch hoặc Tổng - phân - hợp
Mô hình:
+ Đoạn 1: Luận điểm 1 → Luận cứ 1 → Luận cứ 2 → Luận cứ 3 … → Khái quát + Đoạn 2: Từ ngữ chuyển tiếp (bên cạnh đó, mặt khác, không những, mà còn) + Luận điểm 1 → Luận cứ 1 → Luận cứ 2 → Luận cứ 3 … → Khái quát
…
+ Đoạn cuối thân bài: Bổ sung ý đánh giá, nâng cao
+ Vấn đề nghị luận
+ Tác giả: Tài năng; tấm lòng, tình cảm
Ví dụ: Đánh giá khái quát:
- Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận
- Mở rộng, nâng cao vấn đề
Trang 27Em hãy viết bài văn để cảm nhận về bài thơ bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến
để thấy được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ xuất sắc của nền văn học VN Trong sự nghiệp sáng tác của mình, ông đã để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng Bài thơ bạn đến chơi nhà là một trong những tác phẩm thành công nhất của ông Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình bạn chân thành, keo sơn, gắn bó vượt lên mọi vật chất đời thường
Luận điểm 1: Mở đầu bài thơ là cảm xúc hồ hởi, vui mừng khi bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay bác đến nhà
Phân tích từ ngữ Cụm từ “đã bấy lâu nay” gợi khoảng thời gian rất lâu rồi họ
không gặp mặt nhau không có dịp hàn huyên tâm sự Khung cảnh tay bắt mặt mừng hồ hởi thật là xúc động Sự mong mỏi bấy lâu của chủ nhà nay đã thành sự thật bạn
bè tri kỉ đã tới thăm nhau thật là quý Càng quý hơn khi đó là tình bạn của tuổi già, khi nhà thơ không còn làm ở chốn quan trường mà quay về ở ẩn với thú điền viên
Cách xưng hô “bác” như một lời chào thân mật biết bao Trong thơ nguyễn Khuyến,
không ít lần ta bắt gặp cách xưng hô như vậy:
“Ai lên cho hỏi bác Châu Cầu
Lũ lụt năm nay bác ở đâu”
Hay: “Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi long ta”
Luận điểm 2: Sáu câu thơ tiếp theo là tình huống và khả năng tiếp đãi bạn của nhà thơ Lâu ngày không gặp nhau hẳn chủ nhà sẽ thiết đãi bạn mình một cách trọng thị
và chu đáo, nhưng hoàn cảnh trớ trêu thật làm cho người ta khó xử
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đơm hoa
Bình luận Sáu câu thơ mở ra trước mắt người đọc một không gian làng quê với đủ
thứ chợ, cá, gà, vườn rau, hoa trái Chốn quê tuy nghèo nhưng cảnh vật thì thật sự sống động Bạn lâu ngày tới chơi lẽ ra phải làm mâm cao cỗ đầy để hàn huyên tâm sự nhưng nếu vướng phải tình cảnh như tác giả thì quả thật là có mà cũng như không Nguyễn Khuyến đã trở về quê sống một cuộc đời thanh bạch gắn bó với làng quê gắn
bó với cuộc sống đạm bạc nhưng giàu có sảng khoái về tinh thần Tác giả đã biến cái
Trang 28nghèo, cái khó trở thành điều hết sức bình thường Cách nói ngôn ngữ thơ có chút gì
đó hóm hỉnh chất phác và trào lộng Tính chất tự trào thể hiện khá rõ nét trong từng câu thơ, nét bút
Bầu vừa rụng rốn, mướp đơm hoa
Bình luận Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng sự phát triển ý
thơ khá bất ngờ không theo cấu trúc (đề, thực, luận, kết) như ở thơ Đường truyền
thống Phân tích từ ngữ Ý định ban đầu là nhà thơ mong muốn thiết đãi bạn thật
cao sang với những món ăn mua từ chợ nhưng chợ thì xa mà trẻ lại đi vắng lấy ai nhờ cậy Nhà thơ quay về với những món ăn theo kiểu “cây nhà lá vườn” như cá dưới ao nhưng ao lại sâu, nước lớn, có gà thì vờn rộng, rào thưa không bắt được Những món ngon nhất không có thì tìm kiếm rau củ quả vậy nhưng thật trớ trêu, “cải chửa ra cây,
cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa”, có tất cả nhưng lại chẳng có gì để tiếp khách Các tính từ sâu, cả, rộng, thưa, các trạng từ chỉ tình trạng khôn, khó các phó từ chỉ sự tiếp diễn của hành động chửa, mới, vừa, đương hô ứng bổ trợ cho nhau một cách rất khéo léo, dung dị gần gũi và tự
BUỔI 14:
RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
(TRỮ TÌNH HIỆN ĐẠI)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được phương pháp làm bài nghị luận văn học: Cảm nhận, phân tích, bình giảng tác phẩm văn học
- Khám phá cái hay, cái đẹp của trữ tình hiện đại :Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh
- Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học, kĩ năng làm bài nghị luận văn học
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
- GV: Đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Hoạt động 2: BÀI HỌC
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1, Tác giả: Xuân Quỳnh (1942 – 1988) quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh
Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ ca hiện đại Việt Nam
2, Văn bản:
a, Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ được viết vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Trang 29- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Hoa dọc chiến hào” (1968)
b, Thể thơ và phương thức biểu đạt:
+ Phần 1: Khổ 1: Tiếng gà trưa trên đường hành quân
+ Phần 2: Khổ 2-> khổ 6: Tiếng gà gợi về kỉ niệm tuổi thơ
+ Phần 3: Hai khổ cuối: Những suy tư gợi lên từ tiếng gà
d, Nghệ thuật:
+ Điệp ngữ
+ Thể thơ 5 tiếng, ngôn ngữ thơ tự nhiên, chân thực
+ Hình ảnh thơ gần gũi
e, Nội dung:
+ Tiếng gà trưa gợi lại những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
+ Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước
g, Ý nghĩa nhan đề:
- Trước hết, tiếng gà là âm thanh quen thuộc, gần gũi của xóm làng
- Tiếng gà trưa còn là âm thanh , là tín hiệu nối mạch cảm xúc, liên tưởng giữa hiện tại và quá khứ, gợi lên trong tâm trí người chiến sĩ rất nhiều những kỉ niệm về tuổi thơ của mình Đó là
+ Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và những quả trứng hồng
+ Hình ảnh người bà tần tảo, chăm lo cho cháu
+ Niềm vui và ước mơ tuổi thơ khi được quần áo mới
Những kỉ niệm bình dị, gần gũi nhưng thiêng liêng
• Tiếng gà trưa gợi lại những kỉ niệm êm đềm thời thơ ấu sống với bà, bên xóm làng thân thuộc Từ đó khẳng định cuộc chiến đấu hôm nay chính là để giữ gìn những kỉ niệm ấu thơ giản dị mà rất đỗi thân thương, giữ gìn tình cảm gia đình, xóm làng thân yêu Với tác giả, tình yêu nước được bắt nguồn từ những tình cảm bình dị, gần gũi và đời thường đó
I LUYỆN ĐỀ:
1 Dạng câu 1: Viết đoạn văn
ĐÊ 5: Cảm nhận khổ thơ sau trong bài thơ TGT của XQ":
Tiếng gà trưa Mang bao nhiều hạnh phúc Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng."
Gợi ý:
Tiếng gà trưa là một trong những bài thơ xuất sắc nhất của Xuân Quỳnh – sáng tác năm 1968 Bài thơ là sự bộc lộ tình cảm yêu quê hương, đất nước chân thành, sâu lắng của nhà thơ qua hình tượng tiếng gà trưa Đó là âm thanh đánh thức những cảm xúc trong tâm tưởng người chiến sĩ, gọi về những kỉ niệm thiêng liêng về kỷ niệm tuổi thơ và tình bà cháu Từ đó, tiếng gà đưa ngừoi chiến sĩ trở về với thực tại, với những suy tư về âm thanh tiếng gà nhảy ổ ban trưa Lần thứ tư „tiếng gà trưa” lại cất lên
Trang 30như một sợi dây liên kết dòng cảm xúc của người chiến sĩ Câu thơ "Giấc ngủ hồng sắc trứng" là một câu thơ hay có hình tượng đẹp và rất biếu cảm Âm thanh tiếng gà trưa là một âm thanh bình dị nhưng rất đỗi thiêng liêng, nó đi vào giấc mơ của người chiến sĩ, đó là sắc hồng của trứng, sắc hồng của tuổi thơ và sắc hồng của tình bà ấm nóng Như vậy hiện thực cs đã đi vào giấc mơ của ng cs, khiến cho kí ức của một tuổi thơ vất vả nghèo đói trở nên lung linh sắc màu, tràn ngập tình yêu thương Từ đó tg khẳng định vai trò của ng bà đối với tuổi thơ của cháu Ng bà đã thắp sáng và tô màu lên tuổi thơ êm đềm tràn ngập tình yêu thương Âm thanh xao động của tiếng gà trưa bình dị mà thiêng liêng, nó gợi tình cảm đẹp trong lòng người chiến sĩ hành quân ra trận Âm thanh ấy như tiếng của quê hương, đất mẹ thân yêu Tiếng gà trưa
là tiếng gọi của tuổi thơ, của yêu thương hồng, là những âm thanh của kí ức tươi đẹp, trong sáng đã theo cháu suốt một đời nó cứ ám ảnh, âm vang day dứt mãi trong lòng nhà thơ, trong những giấc mơ tuổi nhỏ Âm thanh ấy đã đi vào tiềm thức đứa cháu nhỏ, đầy dịu dàng mà xúc động thiêng liêng vì nó gắn với tình bà cao cả Bằng giọng thơ nhẹ nhàng mà sâu lắng phù hợp với giọng suy tư, đoạn thơ đã thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về hạnh phúc và thôi thúc người chiến sĩ chiến đấu vì quê hương, đất nước vì bà và vì tiếng gà
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác văn bản
- Nêu nội dung của văn bản
Tham khảo: Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ ca hiện đại Việt Nam
Bài thơ được viết vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trích
từ tập thơ “Hoa dọc chiến hào” (1968) Bài thơ thể hiện vẻ đẹp trong sáng về những
kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu Tình cảm ấy đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước
Rồi sau này lang mặt
+ Đó là lời nói giản dị yêu thương để khi mà trưởng thành đi xa người cháu vẫn luôn ghi nhớ
- Ấn tượng với đôi bàn tay của bà đang khum khum soi từng quả trứng, chắt chiu dành dụm, nâng niu từng sự sống mong manh
- Điều cảm động nhất là sự lo lắng và niềm mong ước của bà đều là vì cháu Bà
lo đàn gà toi và mong trời đừng sương muối để đàn gà sinh sôi, cuối năm cháu sẽ có niềm vui là có quần áo mới
➔ Làm sao có thể quên được cuộc đời tần tảo chắt chiu vì con, vì cháu Người
bà suốt cuộc đời vất vả, khó nhọc nhưng bà chẳng bao giờ nghĩ cho bản thân mình, bởi đối với bà cháu là tất cả
Trang 31• Cùng với hình ảnh người bà là hình ảnh người cháu hiện lên qua rất nhiều chi tiết
- Đó là hình ảnh người cháu ngây thơ khi bà mắng cháu không khóc mà có hành động rất ngây thơ Có lẽ giờ đây người cháu đang ước ao trở về thời thơ ấu để được nghe tiếng mắng yêu của bà
- Hình ảnh người cháu xênh xang trong bộ quần áo mới với niềm hạnh phúc vô bờ đã thể hiện sự trân trọng và lòng biết ơn của người cháu đối với bà
- Khổ thơ cuối cùng là lời tâm sự trân thành của đứa cháu gửi về bà kính yêu Trái tim cháu luôn hướng về quê hương- nơi đó có rất nhiều kỉ niệm tuổi thơ
và đặc biệt có bà- người mà cháu rất mực kính yêu
->Bài thơ khiến em cảm động trước tình bà cháu thắm thiết và sâu nặng Bà tần tảo, giàu đức hi sinnh, chắt chiu trong cảnh nghèo, chăm lo cho cháu Cháu yêu thương, kính trọng biết ơn bà
3, Kết bài
Đề bài 2: Bài thơ Tiếng gà trưa của nhà thơ Xuân Quỳnh đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu Tình cảm đẹp đẽ và thiêng liêng ấy đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước Em hãy làm sáng tỏ nội dung trên
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8
1, Tìm hiểu cấu trúc đề và cách giải quyết các dạng đề 1,2
3
Truyện ký Việt Nam 1930-1945
Văn bản: Tôi đi học
4 Luyện làm văn nghị luận từ một ý kiến 11,12,13
Trang 32Chuyên đề Bài/chủ đề Buổi
1, Tìm hiểu cấu trúc đề và cách giải quyết các dạng đề 1,2
9 Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ:
Nhớ rừng, ông đồ
18,19
10 Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ:
11 Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ:
Khi con tu hú và Tức cảnh Pac Pó
22,23
12 Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ:
13 Rèn kỹ năng làm văn nghị luận bàn về một ý kiến trong
bài thơ
26,27,28
Ôn luyện phần văn học nhật dụng và văn học nước ngoài
GIÁO ÁN BDHSG LỚP 8
BUỔI 1 , 2:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ
ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT ĐỀ THI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Giúp hs chuẩn bị tâm thế tốt nhất khi bước vào đội tuyển HSG Ngữ văn 8: Xác định ý thức rõ ràng, có quyết tâm cao để học tập có chất lượng hiệu quả
Trang 33- Nhận biết cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp trong đề thi HSG môn Ngữ văn 8;
- Biết hướng giải quyết đề thi và cách làm một số dạng câu hỏi/bài tập trong đề thi;
- Rèn kĩ năng làm bài thi một cách bài bản, cẩn thận;
- Yêu thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự học
B CHUẨN BỊ
-GV: Hướng dẫn cấu trúc đề thi của Phòng GD; một số đề minh họa
- HS: Vở ghi, bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH THI HSG NĂM 2020 – 2021
Ngữ Văn 8
3.1 Chương trình thi
Gồm chương trình Ngữ văn 8 theo kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 8 đã được PGD phê duyệt tính đến hết tuần 30 của năm học Riêng phần văn bản chỉ tập trung
một số nội dung cụ thể sau:
+ Truyện kí hiện đại
Đề thi gồm 2 phần:
Phần I: Đọc hiểu (4,0 điểm)
- Yêu cầu văn bản trích dẫn:
Sử dụng một trong các loại văn bản (hoặc đoạn trích): văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản nhật dụng có độ dài từ 50 đến 400 chữ
Sử dụng văn bản hoặc đoạn trích ngoài sách giáo khoa Ngữ văn THCS, có tính
tư tưởng sâu sắc, nội dung tích cực, không trái với truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam; gợi được nhiều cảm xúc thẩm mỹ, có tính nghệ thuật cao, phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh
- Yêu cầu đọc hiểu:
Đọc hiểu có 4 yêu cầu, đánh giá theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng hoặc vận dụng cao
Phần II: Làm văn (16 điểm)
Câu 1 Nghị luận xã hội (6,0 điểm)
Viết bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc về một vấn
đề tư tưởng đạo lí
Câu 2 Nghị luận văn học (10,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận văn học có nội dung bàn luận các vấn đề về văn học như: một tác phẩm/đoạn trích, nhân vật hay một phương diện/khía cạnh của tác phẩm; một
ý kiến bàn về văn học
Trang 34ĐỀ THAM KHẢO
Phần I Đọc - hiểu (4đ): Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Trong một bữa diễn thuyết đầu năm học, Brian Dison - Tổng giám đốc tập đoàn CooCa Cola đã nói chuyện với sinh viên về mới quan hệ giữa nghề nghiệp với những trách nhiệm khác của con người Trong bài diễn thuyết có đoạn:
“Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người khác cho là quan trọng Chỉ có bạn mới biết rõ điều gì tốt nhất cho chính mình
Bạn chớ nên thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn Bạn hãy nắm chắc lấy như thể chúng là những phần trong cuộc sống của bạn Bởi nếu không có chúng, cuộc sống của bạn sẽ phần nào mất đi ý nghĩa
Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ đắm chìm vào quá khứ hoặc ảo tưởng
về tương lai Chỉ bằng cách sống cuộc đời mình trong từng khoảnh khắc của nó, bạn
sẽ sống trọn vẹn từng ngày của đời mình
Bạn chớ bỏ cuộc khi bạn vẫn còn điều gì đó để cho đi Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thực sự bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa
Bạn chớ ngại nhận rằng mình chưa hoàn thiện Đó chính là sợi chỉ mỏng manh ràng buộc mỗi người chúng ta lại với nhau
Bạn chớ ngại mạo hiểm Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm…”
(Theo Quà tặng cuộc sống - Sống trọn vẹn từng ngày)
Câu 1 (1đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 (1đ) Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn
trích trên?
Câu 3 Theo tác giả, vì sao: “Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người
khác cho là quan trọng”?
Câu 4 Brian Dison nói: “Bạn chớ ngại mạo hiểm Nhờ mạo hiểm với những vận hội
của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm” Em có đồng ý với điều đó không?
Vì sao?
Phần II Làm văn (16đ)
Câu 1 (6đ): Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến:
Muốn có được sự tiến bộ để vượt lên, để cho hôm nay khác với hôm qua phải bắt đầu
từ khát vọng
Câu 2: (10đ) Có ý kiến cho: “Quê hương của Tế Hanh đã ghi lại được cái hồn cốt
của một làng chài ven biển Quãng Ngãi”
Bằng hiểu biết về bài thơ, hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Trang 35- Hiểu những gì tốt cho bản thân là hiểu được chính mình Chính điều này rất quan trọng giúp chúng ta tự tin, chủ động, quyết tâm nhiều hơn để chinh phục mục tiêu, làm cho cuộc sống ý nghĩa và thú vị hơn
- Đồng ý với quan điểm của tác giả
- HS làm đúng kiểu bài văn NLvề một tư tưởng đạo lí
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, trình bày mạch lạc, có lý lẽ sắc bén
- Không phạm một số lỗi cơ bản
* Về nội dung: HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song phải đảm bảo các ý:
2 Bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa và biểu hiện của khát vọng trong cuộc sống
+ Khát vọng là mang tính tích cực của tâm lí con người Khát vọng xuất phát từ những mong ước làm nên cuộc đời hạnh phúc không chỉ cho bản thân người đó mà cho những người xung quanh Khát vọng thể hiện được giá trị cao đẹp của mỗi người (d/c)
+ Những người có khát vọng luôn nhận thức mình là ai và có thể làm gì để giúp đỡ mọi người Những người có khát vọng sống, có trái tim say mê và luôn sống hết mình (d/c) + Khát vọng có thể thực hiện được có thể không những sống có khát vọng sẽ mang đến cho con người ta sự lạc quan và hướng tới những điều tốt đẹp nhất cho mọi người (d/c)
3 Mở rộng vấn đề
- Trong thực tế cuộc sống, nhiều người sống không có khát vọng, song lại không ít kẻ
bị tham vọng làm cho mờ mắt
+ Sống thiếu khát vọng sẽ dẫn đến sống vô nghĩa, sống thụ động, không có được thành quả tốt
+ Song ngược lại tham vọng làm cho mù quáng, con người cúng dễ rơi vào tội lỗi, có những hành động trái pháp luật và đạo đức
-> Thiếu khát vọng hay nhiều tham vọng đều khiến con người ta không thể vươn tới những điều tốt đẹp hơn trong cuộc sống
4 Bài học nhận thức và hành động
- Khát vọng là điều cần có ở mỗi người Cần nhận thức bản thân để xây đắp những khát vọng chính đáng Có khát vọng cao đẹp, con người cũng cần có ý thức nỗ lực để vươn tới thực hiện khát vọng đó
- Từ khát vọng chính đáng của con người là được yêu thương, hòa bình, hạnh phúc…người viết tự nhìn nhận bản thân để xác định cần có khát vọng như thế nào sao cho cuộc đời mình trở nên có ý nghĩa…
CÂU 2
*Về hình thức:
Trang 36- HS làm đúng kiểu bài văn NL về một tác phẩm văn học
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, trình bày mạch lạc, có lý lẽ sắc bén
- Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Về nội dung: HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song phải đảm bảo các ý:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và giới hạn vấn đề nghị luận: Quê hương của Tế Hanh
đã ghi lại được cái hồn cốt của một làng chài ven biển Quãng Ngãi
- Khái quát nội dung, chủ đề của bài thơ
- Hồn cốt của quê hương được ghi lại một cách đặc biệt bằng những lời giới thiệu ngắn
- Hồn cốt của quê hương được gửi gắm trong bức tranh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và trở về với những hình ảnh tiêu biểu, có sức ám ảnh trong trái tim của người con xa quê + Hồn quê được hiện lên trong hình ảnh những người trai làng chài ra khơi (d/c)
+ Hồn quê được hiện lên trong hình ảnh con thuyền: ra khơi thì khỏe khoắn, mạnh mẽ, khí thế (d/c); trở về ngấm sự mệt mỏi và đầy tâm trạng (d/c)…
+ Linh hồn làng chài còn trong hình ảnh cánh buồm (d/c)
+ Hồn quê làng chài được tái hiện rõ nét trong khoảnh khắc đón đoàn thuyền đánh cá trở về: không khí vui vẻ, náo nhiệt (d/c); lời cảm tạ…
-> Không sinh ra, không gắn bó tha thiết với cuộc sống quê hương, hẳn Tế Hanh không thể hiểu được niềm hạnh phúc chân thật nhất, lớn lao nhất, thiêng liêng nhất về bức tranh cuộc sống và lao động bình dị của làng quê mình đến vậy
- Hồn quê ấy được hiện lên qua những hình ảnh thân thuộc trong nỗi nhớ cuẩ nhà thơ (d/c)
- Sức gợi từ bài thơ
5 Khẳng định lại tình cảm với bài thơ với tác giả.
A CÁCH LÀM BÀI :
I PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 PTBĐ
Căn cứ để xác định PTBĐ:
- Tự sự: kể sự việc, nhân vật, có cốt truyện, tình huống truyện
- Biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thế giới nội tâm
- Miêu tả: Tái hiện lại đặc điểm, trạng thái, hình ảnh của đối tượng
- Nghị luận: trình bày ý kiến, quan điểm, tư tưởng của người viết
Trang 37thuyết minh: giới thiệu, trình bày sự vật, sự việc
2 Thể thơ: căn cứ vào số tiếng/dòng; số dòng/bài, cách gieo vần đề xác định thể thơ
3 Một số kiến thức tiếng việt thường hỏi:
- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ, nói giảm nói tránh, nói quá
- Loại từ: từ tượng thanh, từ tượng hình
- Từ loại: trợ từ, đại từ, tình thái từ, thán từ
- Cấu tạo câu: Câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt, câu rút gọn
- Câu theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định
Yêu cầu thường gặp: Chỉ ra, nêu tác dụng/giá trị
Cách làm: + Nhận diện, lôi ra chính xác từ ngữ, hình ảnh, câu chữ thể hiện kiến thức
tiếng việt mà đề yêu cầu: VD: So sánh: Mẹ là cô giáo ; Nhân hóa: Ông mặt trời/mặc áo giáp đen/ra trận; Ẩn dụ: Mặt trời (trong lăng)- Chỉ Bác Hồ
+ Nêu tác dụng/ giá trị: diễn tả điều gì? Mang lại giá trị gì cho câu văn, câu thơ, thể hiện tình cảm gì ở người viết, khơi gợi điều gì ở người đọc?,,,
4 Nêu nội dung chính của văn bản
- Không nên sa vào tóm tắt lại văn bản
- Trả lời các câu hỏi sau, rồi trình bày ngắn gọn trong một vài câu văn:
+ VB viết về ai? Cái gì? Con gì? Việc gì?
+ Đặc điểm nổi bật ở đối tượng được nói tới là gì?
+ Qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
+ Khơi gợi điều gì ở người đọc?
5 Nêu bài học tâm đắc nhất/ thông điệp
- Nếu đề bài yêu cầu số dòng thì tuân thủ, không được dài quá 2-3 câu
- Nếu đề không yêu cầu số dòng thì trình bày thành đoạn văn khoảng 10 dòng
- Đoạn văn bắt đầu bằng câu mở đoạn: Câu chuyện về Bài thơ về gợi cho ta nhiều suy nghĩ về trong cuộc sống
- các câu tiếp theo trong đoạn văn trình bày về ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề, bài học nhận thức và hành động
II LÀM VĂN
CÂU 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- Dùng các từ gần nghĩa, cùng trường nghĩa để giải thích
- Dùng các từ trái nghĩa đề giải thích
- Giải thích bằng cách nêu VD
Trang 383/ Biểu hiện/hiện trạng:
Vấn đề được biểu hiện
hoặc đang diễn ra như
thế nào trong đời sống
xã hội?
Đề cập hai phương diện:
- Tích cực: như thế nào?
- Tiêu cực: Tuy nhiên, bên cạnh đó có những biểu hiện, tư tưởng trái ngược ntn? Phê phán
4/ Đánh giá, luận bàn
vấn đề
Trả lời một số câu hỏi nhằm lật ngược vấn đề, nhìn nhận vấn đề trong nhiều chiều, nhiều góc độ, thấu đáo hơn, tránh áp đặt khiên cưỡng (VD, các câu hỏi như: có ngoại
lệ hay không? Vấn đề có thể đúng/sai trong những hoàn cảnh khác nhau như thế nào? )
Đây là phần thể hiện bản lĩnh, độ sắc, nhạy của người viết
5/ Rút ra bài học:
- BH nhận thức
- BH hành động
Phần này gần với việc đề xuất các giải pháp:
+ Cá nhân (mỗi người tự ý thức ra sao? Tu dưỡng phẩm chất, đạo đức? )
+ Gia đình?
+ Nhà trường?
+ Xã hội (tuyên truyền, tham gia các hoạt động xã hội…)
Lưu ý: - Dẫn chứng phải thuyết phục, thường là NHÂN VẬT – SỰ KIỆN, không
dùng dẫn chứng chung chung
Lưu ý:
Muốn làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết hãy tìm hiểu sâu về
tư tưởng, đạo lí được đem ra bàn bạc
Tìm hiểu tư tưởng, đạo lí bằng cách phân tích, giải thích theo từng ý, từng vế của vấn
đề được nêu
Phát biểu nhận định, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó
Nêu các luận cứ và phân tích các luận cứ để khẳng định nhận định, đánh giá của
2 Nêu biểu hiện, thực trạng (diễn
ra như thế nào? ở đâu?)
2 Nêu biểu hiện (mô tả lại hiện
tượng)
3 Nguyên nhân (tại sao?) 3 Nguyên nhân (tại sao?)
4 Tác hại (tác động tiêu cực gì? Chi
phối như thế nào đến con người, xã
hội…)
4 Tác dụng, ý nghĩa HT
5 Luận bàn (nhìn nhận của xã hội
về vấn đề đó như thế nào? Soi vấn
đề ở nhiều góc nhìn, nhìn vấn đề ở
5 Luận bàn: Phê phán hiện tượng
trái ngược
Trang 39tính biện chứng – lịch sử? )
6 Giải pháp (cá nhân?, gia đình,
nhà trường, xã hội)
Đánh giá chung về hiện tượng Đánh giá chung về hiện tượng
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Nghị luận về một tác phẩm hoặc đoạn trích ( văn xuôi)
3 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
4 Nghị luận về một phương diện, một khía cạnh, một vấn đề, một nhân vật trong tác phẩm
Cách làm bài:
I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Thường có các nội dung sau:
– Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
– Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
– Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ
1 Yêu cầu
– Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…
– Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt
– Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?
* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…
c Lập dàn ý:
* Mở bài:
– Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)
– Dẫn bài thơ, đoạn thơ
Trang 40+ Mỗi luận điểm nên viết thành một đoạn văn và cần lựa chọn cách triển khai đoạn văn hợp lí (diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phàn – hợp,…) Trong đoạn văn triển khai luận điểm, các luận cứ phải cụ thể, rõ ràng kèm theo các dẫn chứng minh hoạ sinh động Lời văn phải thể hiện được cảm xúc của người viết đối với đối tượng nghị luận (đoạn thơ, bài thơ)
+ Trong quá trình triển khai luận điểm, cần chú ý:
• Việc trích dẫn thơ để minh hoạ cho ý kiến nhận xét, đánh giá phải có sự chọn lọc, tránh trích dẫn tràn lan
• Những câu thơ, đoạn thơ trích dẫn phải được phân tích, bình giảng để làm nổi bật cái hay, cái đẹp, cái độc đáo Có thể vận dụng haì hình thức trích dẫn thơ: dẫn trực tiếp (trích nguyên vẹn cả câu thơ, đoạn thơ) hoặc dẫn gián tiếp (nêu ý của lời thơ)
– Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận
– Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm đoạn trích
– Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)
– Dẫn nội dung nghị luận
* Thân bài:
– Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm
– Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề
– Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích
LƯU Ý:
• Nội dung được tác giả đề cập tới trong tác phẩm (hoặc đoạn trích)
• Giá trị của tác phẩm (hoặc đoạn trích) (bao gồm giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật; nếu bàn về giá trị nội dung thì tập trung vào giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo,…; nếu bàn về giá trị nghệ thuật thì tập trung vào kết cấu, nhân vật, ngôn ngữ, tình
huống,…)
Trong quá trình triển khai luận điểm, cần sử dụng một hệ thống luận cứ phong phú, xác đáng để minh hoạ nhằm tăng thêm độ tin cậy và sức thuyết phục cho những ý kiến đánh giá về tác phẩm
* Kết bài: