1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN HÌNH 6 HK 1

80 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 796,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. Các năng lực chung: năng lực tự học

Trang 1

- Biết được hình ảnh về điểm và đường thẳng.

- Hiểu được quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

- Vận dụng được lí thuyết vào làm bài tập

b Kĩ năng: Hình thành kĩ năng vẽ điểm, đường thẳng; đặt tên cho điểm, đường

thẳng và sử dụng kí hiệu để diễn đạt quan hệ giữa điểm và đường thẳng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

1 Giới thiệu chương 1

? Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng?

? Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì?

2 Đặt vấn đề

Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học? Để trả lờiđược câu hỏi đó trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về những hình đơn giản nhất của hìnhhọc phẳng qua nội dung của chương I Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về:Điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; tia; đoạn thẳng

Trang 2

và cách đặt tên điểm như sgk.

H: nghe và ghi nhớ

G: Cho hs quan sát h1, đọc tên

các điểm và nêu cách vẽ điểm

H: lần lượt trả lời các câu hỏi

? Đọc tên các điểm có trong h2?

G: giới thiệu khái niệm hai điểm

trùng nhau, hai điểm phân biệt;

- Điểm A, B, M

- Dùng một dấuchấm nhỏ

H: Điểm A và Cchỉ là một điểm

H: Cặp A và B, B

và M

H: vẽ và đặt tên bađiểm vào vở

- Dấu chấm nhỏ trên tranggiấy là hình ảnh của mộtđiểm

- Người ta thường dùngcác chử cái in hoa A, B,C…đặt tên cho điểm

- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau

- Bất cứ hình nào cũng là

một tập hợp điểm Một điểm cũng là một hình.

Hoạt động 2: Đường thẳng (7').

G: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

và nêu hình ảnh của đường

thước

H: người ta dùngcác chữ cái viếtthường

2 Đường thẳng:

- Hình ảnh của sợi chỉcăng thẳng, mép bảng làhình ảnh của đường thẳng

- Người ta thường dùngcác chữ cái thường để đặttên cho đường thẳng

Trang 3

H: Vẽ đườngthẳng bằng mộtvạch thẳng.

- Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía

Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng(10').

? quan sát h4 và cho biết vị trí

của điểm A, điểm B đối với

H: nêu các cách diễn đạt

3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng.

d B

Trang 4

làm ? sgk.

G: chiếu và yêu cầu hs làm bài 1

G: yêu cầu hs làm bài vào bảng

con

lời câu a, sau đó 2 hskhác lần lượt lênbảng làm câu b, c

H: làm bài vào bảngcon Chia sẻ bài làm

Bài tập

a) Vẽ hình theo cách diễnđạt sau:

- Các điểm A, M, N nằmtrên đường thẳng d

- Các điểm B, C khôngnằm trên đường

yêu cầu bài 3

G: đưa mẫu của bảng thu

hoạch kiến thức kẻ sẵn trên

bảng phụ để học sinh làm,

trao đổi bài chấm chéo, sửa

sai, ký tên

H: đứng tại chỗ nêu cách viết thông thường, sau đó lên bảng vẽ và ghi kí hiệu

H: cả lớp cùng trao đổi bài 3

Bài 3_sgk/104

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng(2'):

- Học bài theo sgk

- Làm các bài tập 5; 6; 7_sgk; 2; 3_SBT

- Đọc trước bài 2:“Ba điểm thẳng hàng”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 5

Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức

- Biết được thế nào là ba điểm thẳng hàng; điểm nằm giữa 2 điểm;

- Hiểu được trong 3 điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

- Vận dụng được lí thuyết vào làm bài tập trong sách giáo khoa

b Kĩ năng : Rèn được kĩ năng vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng; sử

dụng đuợc đúng thuật ngữ: nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với

bản thân, ham học hỏi, tìm tòi

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu

2.Học sinh: Thước thẳng, sách giáo khoa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Nêu cách vẽ điểm, đường thẳng

+ Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉b

+ Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M∈ a; A ∈ b; A ∈ a

+ Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b

+ Hình vẽ này có gì đặc biệt?

2 Đặt vấn đề: Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Cô và các em cùng nhau tìm hiểu

trong bài học hôm nay

1 Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:

Trang 6

- Khi nào ta có thể nói 3 A,

không? vì sao? nhiều điểm

không cùng thuộc 1 đường

H đọc bài và làm bài

H: cá nhân trả lời

Khi ba điểm A, B, D cùng nằmtrên một đường thẳng ta nói,chúng thẳng hàng

B

Khi ba điểm A, B, C không cùngthuộc bất cứ đường thẳng nào,tanói chúng không thẳng hàng

Bài 8_sgk/106

Ba điểm: A, M, N

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (10')

G: yêu cầu hs vẽ 3 điểm M,

G: giới thiệu điểm nằm

giữa hai điểm, hai điểm

H: 1 hs lên bảng vẽhình, hs dưới lớp vẽvào vở và nêu nhậnxét bài làm trên bảng

H: vẽ các khả năng cóthể

H: thực hiện yêu cầucủa gv

2 Quan hệ giữa ba điểm

- Điểm M và N nằm cùng phíađối với điểm O

Trang 7

giữa hai điểm còn lại?

? Nếu nói rằng: “Điểm E

nằm giữa hai điểm M và N

thì ta biết được điều gì? Ba

H: cá nhân trả lời

* Nhận xét: sgk/106

* Chú ý: - Nếu biết 1 điểm nằm

giữa hai điểm còn lại thì ba điểm

đó thằng hàng

- Nếu không có khái niệm “nằmgiữa” thì ba điểm đó không thẳnghàng

C Hoạt động luyện tập (10')

G: yêu cầu hs làm bài tập 1

? Với yêu cầu b có thể có

H: thảo luận nhómbàn làm bài -> đạidiện 1 nhóm trình bàykết quả

H: đứng tại chỗ trảlời

Bài tập 1:

a Vẽ ba điểm thẳng hàng E; F;

K (E nằm giữa F ; K)

b Vẽ hai điểm M; N thẳnghàng với E Chỉ ra điểm nằmgiữa hai điểm còn lại

Trang 8

Bài 14_sgk/107

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài: 9; 10; 11; 13_sgk; bài 5; 6; 7; 8; 9; 10_SBT

- Đọc trước bài 3 “Đường thẳng đi qua hai điểm”

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 9

- Vận dụng được lí thuyết vào làm bài tập.

b Kĩ năng: Rèn được kĩ năng vẽ và đặt tên cho đường thẳng.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

- Khi nào 3 điểm thẳng hàng? không thẳng hàng?

- Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, mối quan hệ nào giữa 3 điểm đó?

⇒ Vậy trong 3 điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm giữa? (1 và chỉ 1)

2 Đặt vấn đề: ở các bài trước ta đã học về điểm, đường thẳng cách vẽ và đặt tên cho

điểm đường thẳng, về ba điểm thẳng hàng và quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng Nếu cho hai điểm phân biệt A và B liệu có thể vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm nay không và có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm đó? Bài hôm nay ta

sẽ trả lời câu hỏi đó

1 Vẽ đường thẳng

Trang 10

? Lấy điểm B ≠A, vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm A, B Vẽ

được mấy đường như vậy?

? Có bao nhiêu đường thẳng

qua A, B?

? Nêu cách vẽ đường thẳng đi

qua 2 điểm?

G: yêu cầu hs làm bài 15/109

G: Như vậy qua phần một ta

đã biết cách vẽ một đường

thẳng đi qua hai điểm phân

biệt và có duy nhất một đường

thẳng đi qua hai điểm đó Em

hãy nhắc lại cách đặt tên một

đường thẳng đã được học ở bài

H: Có 1 và chỉ 1 đường thẳng qua 2 điểm

H: Học sinh đọc sgk/107

H: đứng tại chỗ trả lời

H: Để đặt tên cho đường thẳng người

ta dùng chữ cái thường

* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

Bài 15_sgk/109

Hoạt động 2:Tên đường thẳng(5')

G: yêu cầu hs đọc thông tin

H: đứng tại chỗ trả lời: AB, AC, BC,

? A B C

Trang 11

được 2 cách nữa để đặt tên cho

chỉ cần có mấy điểm chung?

? Chúng có bao nhiêu điểm

chung?

? Vẽ đường thẳng đi qua 2

điểm J, K và đường thẳng đi

qua 2 điểm J, L và nêu nhận

không trùng nhau ⇒ nếu xx' ≡/

yy' thì có những vị trí nào với

nhau?

H: Có 2 trường hợp cắt nhau

và song song với nhau

G: Vậy 2 đường thẳng ≡/ nhau ta

hiểu là 2 đường thẳng phân biệt

H: Có nhiều hơn 1 điểm chung

H: Vô số điểm chung

H: cá nhân vẽ hình vào vở, 1 hs lên bảng vẽ, sau đó nêunhận xét

(1 điểm chung)H: Lên bảng vẽ hình Dưới lớp vẽ hình vào vở

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,

songsong

a Đường thẳng trùng nhau

b Hai đường thẳng cắt nhau là 2 đường thẳng

có 1 điểm chung

H2

J K

L

c Đường thẳng song song

yx

y

b

ba

Trang 12

? Vẽ 2 đường thẳng cắt

nhau mà giao điểm ở

ngoài trang giấy?

D Hoạt động vận dụng (6')

G: yêu cầu hs làm bài

16_sgk

? Tại sao 2 đường thẳng

có 2 điểm chung phân biệt

thì ≡ nhau?

H: suy nghĩ, trả lời miệnga) Vì qua 2 điểm luôn kẻ được 1 đường thẳng

b) Vẽ đường thẳng qua 2 điểm rồi kiểm tra xem đường thẳng đó có đi qua điểm còn lại?

Trang 13

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức

- Biết được cách trồng cây thẳng hàng

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hành

- Vận dụng được vào trong thực tế đời sống

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng trồng cây thẳng hàng.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: máy chiếu, giác kế, cọc tiêu, thước dây.

2 Học sinh: đọc trước nội dung bài thực hành, sgk.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động (5')

1 Kiểm tra bài cũ

- Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng

2 Đặt vấn đề

Để ngăn chặn hiện tượng lũ quét, sạt lở đất Bà con ở vùng này muốn trồng câygây rừng Các bạn học sinh khối 6 nhận trồng cây ở khu đó Các bạn muốn ứng dụng kiến thức “ba điểm thẳng hàng” để trồng cây thẳng hàng Các bạn đó sẽ làm như thế nào để trông cây thẳng theo hàng được?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhiệm vụ (5')

G: Yêu cầu nêu

nhiệm vụ của bài

thực hành

H: Đứng tại chỗ nêunhiệm vụ

G: chiếu và yêu cầu

hs tìm hiểu về cấu tạo

H: quan sát, nhận biết các dụng cụ

H: Dưới lớp quansát hình vẽ, kết hợp

Hướng dẫn cách làm

- Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở 2 điểm A và B (dùng dây dọi kiểm tra)

Trang 14

- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C là vị trí nằm giữa A và B

- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ

2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B

- Khi đó 3 điểm A, B, C thẳnghàng

quả công việc của các

nhóm; Ghi điểm cho

H: Đại diện nhóm lênnhận dụng cụ Và tiến hành thực hành theo hướng dẫn

H: lắng nghe giáo viên nhận xét sau đó cất đồ dùng thực hành của nhómmình

Thực hành: Chia mỗi tổ thành

từng nhóm thực hành Nhóm trưởng báo cáo kết quả theo mẫu

TT Tên Điểm

Kĩnăng

Điểm

Ý thức

Tổng

12

Trang 15

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức

- Biết được thế nào là tia, hình ảnh của tia

- Hiểu được thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Vận dụng được lí thuyết vào làm bài tập

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ tia; Biết viết tên, đọc tên một tia; Biết phân loại hai tia

chung gốc

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ đường thẳng xy, lấy O thuộc xy, lấy 2 điểm A và B thuộc đường thẳng xy và nằm cùng phía đối với O.Trên đường thẳng xy còn có điểm nào khác A và B mà có tính chất đó không? Hãy chỉ ra vị trí các điểm đó

2 Đặt vấn đề:

? Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần? Là những phần nào thẳng?

H trả lời cần đạt: 2 phần -> chỉ trên hình để thấy 2 phần

G: Một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O cùng với điểm O gọi là tia gốc O Vậy thế nào là tia, vẽ và đặt tên cho tia ntn? tia có gì khác với đt?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1:Tia gốc O(10')

G: dùng phấn màu đỏ tô phần

đường thẳng Ox -> giới thiệu:

về tia gốc O (tia Ox hay nửa

đường thẳng Ox)

G: Cho hs đọc định nghĩa trong

H: Vẽ lại hình phần KTBC vào vở và làm theo gv: Dùng bút khác màu tô đậm phần đường thẳng

1 Tia gốc O

a) Định nghĩa: sgk/111

Ví dụ:

Trang 16

G: Giới thiệu tên của hai tia là

tia Ox, tia Oy

G: giới thiệu cách vẽ tia Ax

G nhấn mạnh: Tia Ax bị giới

hạn ở điểm A, không bị giới

hạn về phía x

G: Khi đọc hay viết tia ta phải

đọc(viết) tên gốc trước

G: yêu cầu hs bài tập:

? Hai tia Ox, Oy trên hình có

đặc điểm gì?

G: Hai tia Ox, Oy có đặc điểm

như trên gọi là hai tia đối nhau

Vậy thế nào là 2 tia đối nhau ->

OxH: 1 hs lên bảng dùng phấn màu vàng

tô đậm phần đường thẳng Oy rồi nói tương tự theo ý trên

H: nghe gv giới thiệucách đọc, viết, vẽ một tia

H: quan sát hình và đọc tên các tia có trong hình

H: hai tia Ox, Oychung gốc O và tạothành đường thẳngxy

*) Biểu diễn 1 tia: (gốc viết trước)

Tia Ax:

Bài tập: Đọc tên các tia trên

hình

Hoạt động 2:Hai tia đối nhau(7')

G: Ta gọi hai tia Ox; Oy như

hình trên là 2 tia đối nhau

? Vậy 2 tia đối nhau phải có

những điều kiện gì?

G: Cho hs ghi vở

? Hai tia Ox và Om trên hình 2

có là hai tia đối nhau không?

G: yêu cầu hs vẽ hai tia đối

và tạo thành đường thẳng

H: Tia Ox và Om không đối nhau vì không thoả mãn đk2

H: đọc nhận xét trong sgk

H: vẽ hình vào vở

H: quan sát hình vẽ

2 Hai tia đối nhau

*) Hai tia Ox và Oy chung gốc O và tạo thành đường thẳng gọi là hai tia đối nhau + Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau khi:

- Hai tia chung gốc (1)

- Hai tia tạo thành một đường thẳng (2)

Nhận xét: sgk/ 112

?1.

a) Hai tia Ax, By không đốinhau vì không thoả mãn yêucầu (1)

Trang 17

rồi trả lời b) Các tia đối nhau: Ax &

Ay; Bx & By

Hoạt động 3:Hai tia trùng nhau(9')

G: vẽ hình 29 lên bảng, sau đó

yêu cầu 1 hs lên bảng và dùng

phấn màu xanh vẽ tia AB rồi

dùng phấn vàng vẽ tia Ax

? Hai tia Ax, AB có đặc điểm

gì?

G: giới thiệu hai tia trùng nhau

? Tìm hai tia trùng nhau trong

để vẽ theo yêu cầu của gv

H: Quan sát hình, trả lời

H: đọc nội dung phầnchú ý

H: OA, OB, OC và Ox; BC và Bx; BO

và BA; CO và CA;

CB

H: Không vì gốc không chung

H: làm ra giấy (phiếu) theo nhóm, sau đó chữa bài

H: Đối nhau hoặc ≡hoặc phân biệt

3 Hai tia trùng nhau

Hai tia AB; Ax là 2 tia trùngnhau khi và chỉ khi:

+ Chúng gốc A; cùng ∈ 1 đường thẳng

+ mọi điểm của tia AB ∈ tia

Ax và ngược lại (hoặc phầncòn lại cùng phía)

*) Chú ý: sgk/112

?2

a) OB ≡ Oxb) Không trùng vì ≠ gốcc) ∉ 1 đường thẳng

H: làm bài vào vở và báocáo kết quả

Bài 22/sgk_112 Bài 23/sgk_112

Trang 18

a) MN, MP, MQ, NP, NQb) Không có

c) PN, PQ hoặc PM PQ hoặc PA, PQ

D Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')

- Ôn lại định nghĩa tia, phân biệt được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập

- Làm bài 24; 25_sgk/112 26; 27_SBT

Ngày /10/2109 Phê duyệt của Ban giám hiệu

Trang 19

-Hiểu được ý nghĩa của hình học

-Vận dụng được các kí hiệu, định nghĩa vào giải các bài tập

b Kĩ năng: Hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng vẽ thành thạo tia, điểm thuộc tia,

điểm nằm giữa hai điểm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

- Vẽ thêm 2 điểm P và Q sao cho A nằm giữa P và Q

Tiết này cô và các em cùng nhau luyện tập

B.Hoạt động hình thành kiến thức

C Hoạt động luyện tập - vận dụng (35')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

G: yêu cầu hs làm bài

26

? Có mấy trường hợp?

Tại sao?

G: yêu cầu hs làm bài

H: Đọc yêu cầu của bài toán

H: 2 trường hợp vì tia AB

là tia gốc A đi qua điểm Bkéo dài vô tận về phía B

⇒ M có thể nằm giữa hoặc B nằm giữa

H: đọc yêu cầu của bài

Bài 26_sgk/113

a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với A

b) Có thể điểm M nằm giữa hai điểm A, B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm

Trang 20

H: Đọc yêu cầu của bài toán.

H: Đứng tại chỗ trả lời

H: Đọc yêu cầu của bàitoán; Sau đó thảo luậntheo nhóm bàn để điền:

A, M

Bài 27_sgk/113

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với

A

b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểmnằm cùng phía đối với A

E Hoạt động tìm tòi mở rộng(2')

- Học thuộc lại lý thuyết

Trang 22

1.Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, HS:

b Kĩ năng: Hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

1 Kiểm tra bài cũ(7'):

*) Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

- Vẽ hai điểm A và B

- Đặt mép thước đi qua 2 điểm A và B

- Dùng bút (hoặc phấn) vạch theo mép của thước thẳng từ A đến B

(H: đọc đề bài, 1 hs lên bảng vẽ theo các bước đã hướng dẫn trong bài, hs dưới lớp vẽ

ra nháp)

? Em có nhận xét gì về hình vừa vẽ? Nó có khác gì với các hình mà chúng ta đã học?

2 Đặt vấn đề: H nêu nhận xét: Hình này bị giới hạn ở cả hai đầu.

G: Hình này gọi là đoạn thẳng Vậy đoạn thẳng là gì ta vào bài ngày hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Vẽ đoạn thẳng(10')

? Nghiên cứu sgk và dựa

vào phần kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu cách vẽ đoạn

thẳng AB?

H: Dưới lớp nghiên cứu sgk và đứng tại chỗ nêu cách vẽ

1 Đoạn thẳng AB là gì? a) Cách vẽ

- Vẽ 2 điểm A và B

- Đặt mép thước thẳng di qua

Trang 23

h2

h3h4

G: yêu cầu hs quan sát màn

hình xem lại cách vẽ một

lần nữa

G: gọi một hs lên bảng vẽ

? Em hãy cho biết hình này

gồm bao nhiêu điểm?

G: Hình như vậy gọi là

đoạn thẳng AB Vậy đoạn

số điểm, gồm 2 điểm A; B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

H: nêu định nghĩa

H nghe gv hướng dẫn

2 điểm A và B

- dùng bút hoắc phấn vạch theo mép của thước thẳng

G: yêu cầu hs viết vào bảng

con lựa chọn điền của mình

G chiếu bài 35 Yêu cầu hs

H: quan sát, đọc bài

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm ………

H làm theo yêu cầu của gv

H đứng tại chỗ đọc bài

H: ghi phương án trả lời vào bảng con

H: 2-3 hs nhắc lại địnhnghĩa đoạn thẳng

giữa……… được gọi là đoạnthẳng RS Hai điểm ……… được gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS

Bài 35_sgk/116 Gọi M là 1

điểm bất kì của đoạn thẳng

AB, điểm M nằm ở đâu?

a) Điểm M phải trùng với điểm A

b) Điểm M phải trùng với điểm B

c) Điểm M phải nằm giữa 2

Trang 24

B, hoặc nằm giữa 2 điểm A vàB.

Bài 34_sgk/116 Bài 38_sgk/116

Hoạt động 3:Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng(10')

G chiếu các hình 33, 34, 35

Yêu cầu hs quan sát và trả

lời cầu hỏi: các hình vẽ đó

mô tả điều gì?

G yêu cầu hs tự vẽ hình vào

trong vở theo các trường

hợp đã nêu trên

H quan sát hình vẽ và nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

H làm theo yêu cầu của của gv

H tự vẽ hình vào vở

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

a)Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng

b) Đoạn thẳng cắt tia

c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng.

H: đường thẳng không

Bài tập: Cho 5 điểm M, N, P,

Q, R nằm trên một đường thẳng Trên hình vẽ có tất cả:

A 4 đoạn thẳng

Trang 25

? Đoạn thẳng, tia và đường

H: quan sát và thảoluận nhóm đưa ra kếtquả

- Biết định nghĩa đoạn thẳng, biết vẽ đoạn thẳng

- Nhận biết được đoạn thẳng, tia, đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khắc nhau

- BTVN: 37, 39_sgk/116; 31; 32; 33; 34; 34_SBT

Ngày /10/2019 Phê duyệt của Ban giám hiệu

Trang 26

1.Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, HS:

a.Kiến thức

-Biết được độ dài đoạn thẳng là gì?

-Hiểu được cách sử dụng thước đo đọ dài để đo đoạn thẳng

-Vận dụng được để xác định độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng

b Kĩ năng: Hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách

nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

b Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực

tư duy logic

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Thước thẳng, SGK, một số loại thước dây, thước gấp

2.Học sinh: Đồ dùng học tập, làm bài tập cho về nhà III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động (7')

1 Kiểm tra bài cũ

* HS trả lời các câu hỏi sau:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1:Đo doạn thẳng(18')

có chia khoảng

H bổ sung: thước cuộn, thước gấp, thước xích

H: cá nhân thực hiện theo yêu cầu của gv,

1 hs lên bảng vẽ và đo

T M

B

Trang 27

? Vẽ đoạn thẳng bất kỳ vào vở

và đo đọ dài đoạn thẳng đó?

? Bạn vừa đo độ dài đoạn thẳng

? Hai lần đo khác nhau thì em

đo được đoạn thẳng đó có mấy

độ dài? Có nhận xét gì về độ dài

của đoạn thẳng?

G: Nhấn mạnh lại

G: giới thiệu kí hiệu độ dài đoạn

thẳng, yêu cầu hs ghi kết quả đo

không nói độ dài đoạn thẳng AB

mà nói khoảng cách giữa 2 điểm

H nêu cách đo:

H: đọc kết quả và nhắc lại cách đo

H: quan sát trên màn hình

H: đo độ dài đoạn thẳng vừa vẽ và đọc kết quả

Trang 28

A và B bằng 0.

? Độ dài đoạn thẳng và khoảng

cách giữa hai điểm có khác

nhau không?

G: yêu cầu hs hoạt động nhóm

làm bài tập 1 vào phiếu học tập

G: yêu cầu hs nêu cách sửa các

câu sai thành đúng

? Đường thẳng có độ dài không?

? Đoạn thẳng và độ dài đoạn

thẳng có giống nhau không?

chúng khác nhau như thế nào?

? Nếu hai điểm A và B khác

nhau ta nói khoảng cách giữa

hai điểm A, B và độ dài đoạn

? 1 inch bằng bao nhiêu cm?

Nói tivi 59inch có nghĩa là ntn?

H: Độ dài đoạn thẳng

là lớn hơn 0 còn khoảng cách có thể bằng 0

H: đại diện 1 nhóm nêu nhận xét

H: đứng tại chỗ nêu cách sửa

H: Đoạn thẳng là mộthình còn độ dài đoạn thẳng là một số

Hoạt động 2:So sánh hai đoạn thẳng(10')

? Hai đoạn thẳng(KTBC), đoạn

thẳng nào có độ dài lớn hơn?

? Hai bạn trong một bàn, đoạn

thẳng của bạn nào có độ dài bé

H:

H: cá nhân làm ? 1 với sgk

2 So sánh hai đoạn thẳng:

Bài tập 2 Cho biết AB =

Trang 29

.

.M

N

.

C

.D

.

K I

H: đưa về cùng đơn vị

Hs làm ra bảng con:

2cm, CD = 10mm Hãy so sánh AB và CD

Bài tập 3.

a) AB > CDb) AB = CDc) a > b => AB > CD

a < b => AB < CD

a = b => AB = CD

C Hoạt động luyện tập (Luyện tập trong bài học)

D.Hoạt động vận dụng(8')

+ GV đưa ra bảng phụ bài tập: Cho các đoạn thẳng sau

a) Xác định độ dài của các đoạn thẳng

b) Sắp xếp độ dài của các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần

+ Bài tập “ Đường từ nhà đến trường là 800m tức là khoảng cách từ nhà em đến trường là 800m” Câu nói này đúng hay sai? Từ đó liên hệ đến thực tế

E.Hoạt động tìm tòi mở rộng (2')

- BTVN: 40; 41; 43; 44; 45_sgk/119; 38 -> 43_SBT

- Bài tập thêm: Vẽ đoạn thẳng AB = 6 cm Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng AB

Đo độ dài đoạn thẳng AM và MB So sánh AM + MB với AB

Ngày /10/2019 Phê duyệt của Bam giám hiệu

Trang 30

- Hiểu được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.

- Vận dụng được vào làm bài tập tính độ dài đoạn thẳng

b Kĩ năng: HS biết nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm còn

lại

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất : tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt học tập; nhân ái sẵn sàng giúp đỡ

các bạn

b Các năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

vẽ hình

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, thước cuộn, thước chữ A, thước gấp, bảng

phụ

2.Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động: Kết hợp trong quá trình học bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức (2')

Ta đó biết cách vẽ 1 đoạn thẳng, muốn biết đoạn thẳng đó dài hay ngắn ta phải thực

hiện phép đo Vậy cách đo một đoạn thẳng ta thực hiện như thế nào? Bài hôm nay

Hoạt động 1:Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM + MB = AB?(20')

? Từ kiểm tra bài cũ em dự

đoán khi nào AM + MB = AB?

G: Yêu cầu học sinh thức hiện ?

? Nếu ngược lại AM + MB =

AB thì suy ra được điều gì?

H: 1 học sinh điều

1 Khi nào thì độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?

Trang 31

chuông vàng (5 câu hỏi để

củng cố lại kiến thức vừa học)

Câu 1: Nếu điểm B nằm giữa 2

điểm A và C Đúng hay sai?

G: yêu cầu hs nghiên cứu VD

sgk/120

G: Trình bày lời giải mẫu

G: yêu cầu hs làm bài 46_sgk

cần đo ít nhất mấy đoạn thẳng

mà biết được độ dài của cả 3

đoạn thẳng?

G: Yêu cầu học sinh làm

Bài tập 3: Điểm nào nằm giữa 2

điểm còn lại trong 3 điểm A, B,

H: làm bài ra nháp

H: ghi bài vào vở

H: 1 HS lên bảng làm,còn lại làm vào vở

H cần trả lời được: Ta chỉ cần đo độ dài 2 đoạn thẳng

Trang 32

? Em hãy chỉ ra điều kiện nhận

biết một điểm có nằm giữa 2

điểm khác hay không?

2 điểm A và C Giải thích

H: Theo dõi và ghi và vở

H: Tổng độ dài 2 đoạnthẳng bằng độ dàiđoạn thẳng còn lại

Hoạt động 2:Một vài dụngcụ đo khoảng cách(5')

G: yêu cầu hs vận dụng kiến

H: Đọc kết quả

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trêm mặt đất:

sgk/120

C Hoạt động luyện tập(10')

+ GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cho hình vẽ bên

H: Hãy giải thích vì sao

- HS nhắc lại: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

AB? Nêu điều kiện nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm khác hay không?

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng(2')

1 Bài về nhà: bài số 46, 47 (tr122– SGK); bài số 44 đến 47 (SBT)

2 Học bài, ghi nhớ kết luận khi nào AM + MB = AB và ngược lại Từ đó chỉ ra điều

kiện nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm khác hay không?

Ngày /10/2019 Phê duyệt của Ban giám hiệu

32

Trang 33

- Biết được cách vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài

- Hiểu được trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m (đơn vị đo độ dài) (m > 0).

- Vận dụng được trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b (a, b là đơn vị đo độ dài) và a < b thì M nằm giữa O và N.

b.Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trang 34

a Các phẩm chất : tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt học tập; nhân ái sẵn sàng giúp đỡ các

bạn

b Các năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, vẽ hình

II CHUẨN BỊ

1.Giáoviên: Thước thẳng, phấn màu, compa.

2.Học sinh: Thước thẳng, compa.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ(7')

HS đứng tại chỗ nhắc lại một số kiến thức đó học:

1.Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?

2.Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?

- M nằm giữa 2 điểm A và B thì

AM + MB = AB

- Muốn đo đoạn thẳng AB ta đặt thước đi qua đoạn thẳng AB sao cho vạch số 0 trùng với điểm A, khi đó điểm B trùng với vạch nào của thước thì đó là độ dài của đoạn thẳng AB

2 Đặt vấn đề:Chúng ta đã biết nếu cho trước một đoạn thẳng AB chẳng hạn tìm được số

đo (độ dài) đoạn thẳng đó lớn hơn số 0 Bây giờ ta xét vấn đề ngược lại:

Nếu cho trước 1 số lớn hơn 0, vẽ một đoạn thẳng có số đo bằng độ dài cho trước đó

ta làm thế nào? Bài hôm nay:

G: yêu cầu hs nghiên cứu VD2

? Đề bài cho gì? Yêu cầu gì?

G: goi 2 hs lên bảng vẽ

G: chiếu bài tập 1(gv yêu cầu vẽ

H: tự nghiên cứu sgk

H: đứng tại chỗ trả lời

H: trả lời theo gợi ý của sgk

H: đứng tại chỗ trả lời và nêu cách vẽ

H: đọc nhận xét trong sgk/122

H đọc ví dụ trong 5’

và nêu cách vẽ

H: 2 hs lên bảng vẽ, dưới lớp vẽ vào vở

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia

VD1:

Cách 1: Dùng thước có chia khoảng

Cách 2: Dùng compa và thước thẳng

* Nhận xét: sgk/122

Trang 35

đoạn thẳng có độ dài lớn hơn

thước ta làm như thế nào?

G: Nhìn hình vẽ em có nhận xét

gì về vị trí 3 điểm O, M, N điểm

nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

H: 2 hs lên bảng vẽ hình; dưới lớp làm vào vở

Hoạt động 2:Vẽ hai đoạn thẳng OM, ON trên tia Ox(15')

G: yêu cầu hs tự nghiên cứu

3 Dặn: Tiết học sau mang đủ dụng cụ thước chia khoảng, compa; đọc trước bài

“Trung điểm của đoạn thẳng”

Ngày /11/2019 Phê duyệt của Ban giám hiệu

Trang 36

- Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì?

- Vận dụng được khái niệm trung điểm để làm bài tập

b Kĩ năng: Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất : tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt học tập; nhân ái sẵn sàng giúp đỡ các

bạn

b Các năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, vẽ hình

Trang 37

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:Trung điểm của đoạn thẳng(8')

G: Dựa vào phần kiểm tra

bài cũ em hãy cho biết M là

trung điểm của đoạn thẳng

Bài tập: Trong các hình sau

hình nào có I là trung điểm

của MN?

H: Nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng

H: ghi bài vào vở

H: MA = MB

H: quan sát hình

vẽ và trả lời câu hỏi

H: nêu ý kiến của mình bằng bảng con Sau đó giải thích

1 Trung điểm của đoạn thẳng

Trang 38

? Mỗi đoạn thẳng có mấy

trung điểm?

G: yêu cầu hs làm bài

65_sgk

H: Mỗi đoạn thẳngchỉ có 1 trung điểm

H đọc và làm bài Bài 65_sgk/126

Hoạt động 2:Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng(10')

G: yêu cầu hs nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi:

H: nêu từng cách

và các bước làm

H: quan sát và thực hiện vẽ theo hướng dẫn của gv

H: nêu cách gấp dây

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

VD: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB (cho trước)

Cách 1: Dùng thước có chia khoảng

Cách 2: Gấp giấy

Cách 3: Gấp dây

Cách 4: Dùng compa

D Hoạt động vận dụng(10')

+GV phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm bàn

Điền từ thích hợp vào chỗ trống … để được các kiến thức cần nhớ.

1 Điểm … là trung điểm của đoạn thẳng AB

AB MA

1 Học bài, ghi nhớ định nghĩa và tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

2 Bài về nhà: bài số 61; 62; 65 (tr118 - SGK), bài số 60; 61; 62 (SBT).

3 Chuẩn bị ôn tập chương: Ôn tập và trả lời câu hỏi và bài tập tr124 (SGK).

Ngày /11/2019 Phê duyệt của Ban giám hiệu

Trang 39

- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập

b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng,

compa để đo, vẽ đoạn thẳng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất : tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt học tập; nhân ái sẵn sàng giúp đỡ

các bạn

b Các năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

vẽ hình

II CHUẨN BỊ

Trang 40

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu.

2.Học sinh: Thước thẳng, compa.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động: cuối giờ kiểm tra 15’

B Hoạt động hình thành kiến thức

C.Hoạt động luyện tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1:Bài tập trắc nghiệm(10')

G: chiếu bài 1

G: nhận xét và sửa lại

cho đúng sau đó yêu

cầu hs đọc lại bài đã

H: đọc lại bài

H: quan sát đọc đề

và làm vào bảng con

Bài 1 Điền vào chỗ trống trong các

phát biểu sau đề được câu đúng:a) Trong 3 điểm thẳng hàng …… nằm giữa 2 điểm còn lại

b) Có một và chỉ một đường thẳng

đi qua …………

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là

……… của hai tia đối nhau

d) Nếu …… thì AM + MB = ABe) Nếu MA = MB =

Ngày đăng: 10/12/2020, 10:43

w