Kiến thức: Củng cố về cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân2. Kĩ năng: Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo 3.[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 12/11/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2018
Thực hành Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới
dạng số thập phân
2 Kĩ năng: Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
3 Thái độ: Giúp HS chăm chỉ học tập
II/ Chuẩn bị:
- Hệ thống bài tập
III/ Hoạt động dạy - học
1 Ổn định: 1’
2 Bài mới
a Giới thiệu bài 1’
b Hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1: Viết số đo khối lượng sau dưới
dạng kg 5’
a) 17kg 28dag =…kg; 1206g =…kg;
5 yến = …tấn; 46 hg = …kg;
b) 3kg 84 g = …kg; 277hg = …kg;
43kg = ….tạ; 56,92hg = …kg
Bài 2: Điền dấu >, < hoặc = vào …….5’
a) 5kg 28g … 5280 g
b) 4 tấn 21 kg … 420 yến
Bài 3 : Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ
chấm 5’
a) 7,3 m = dm 35,56m = cm
8,05km = m 6,38km = m
b) 6,8m2 = dm2 3,14 ha = m2
0,24 ha = m2 0,2 km2 = ha
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
a) 17,28kg ; 1,206kg ; 0,05 tấn ; 4,6kg b) 3,084kg ; 27,7kg 0,43kg ; 5,692kg
Lời giải :
a) 5kg 28g < 5280 g (5028 g)
b) 4 tấn 21 kg > 402 yến (4021 kg) (4020 kg)
a) 7,3 m = 73 dm; ,56m = 3556 cm 8,05km = 8050 m; 6,38km = 6380 m b) 6,8m2 = 680 dm2;
3,14 ha = 31400m2 0,24 ha = 2400 m2 ; 0,2 km2 = 20 ha
Trang 2Bài 4: 5’
Một ô tô chở 80 bao gạo, mỗi bao cân
nặng 50 kg
a) Hỏi ô tô chở được bao nhiêu tấn
gạo?
b) Nếu ô tô đó đã bán bớt đi 5
2
số gạo
đó thì còn lại bao nhiêu tạ gạo ?
4 Củng cố- dặn dò (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
Lời giải :
Ô tô chở được số tấn gạo là:
50 x 80 = 4000 (kg) = 4 tấn
Số gạo đã bán nặng số kg là:
4000 : 5 x 2 = 1600 (kg)
Số gạo còn lại nặng số tạ là :
4000 – 1600 = 2400 (kg) = 24 tạ
Đáp số : 24 tạ
- HS lắng nghe và thực hiện
-Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 3: ĐI XE BUÝT MỘT MÌNH AN TOÀN
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
HS biết được một số điều cần lưu ý để đảm bảo an toàn khi đi xe buýt một mình
2/ Kĩ năng:
HS biết đảm bảo an toàn, biết cách dùng xe buýt lưu thông khi đi một mình
3/ Thái độ:
HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân những điều cần lưu ý để đảm bảo an toàn khi đi xe buýt một mình
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa; thẻ màu xanh, đỏ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ: An toàn khi đi xe đạp qua cầu
đường bộ 5’
1/ Khi đi qua cầu đường bộ, chúng ta phải đi
như thế nào để đảm bảo an toàn?
2/ Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Khi đi qua cầu đường bộ, chúng ta có
thể đi dàn hàng hai hoặc hàng ba
b Khi đi qua cầu đường bộ, nếu có dốc
cao, chúng ta có thể vừa đi vừa kéo tay
nhau lên cầu
c Khi đi qua cầu đường bộ, chúng ta cần
- HS trả lời cá nhân
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách đưa thẻ xanh, đỏ
Trang 3đi chậm, quan sát cẩn thận và tuyệt đối
không được đùa nghịch
- GV nhận xét
II/ Bài mới: Đi xe buýt một mình an toàn.
GV giới thiệu bài 2’
1/ Hoạt động trải nghiệm: 5’
- GV nêu câu hỏi:
- Em đã từng đi xe buýt chưa?
- Khi lên xuống xe buýt, em thường đi như
thế nào?
2/ Hoạt động cơ bản: Đi xe buýt một mình
an toàn 10’
- Yêu cầu 1HS đọc truyện Nhớ lời chị dặn
(tr 12, 13)
- H: Lần đầu tiên Tuấn tự mình làm việc gì?
- H: Điều gì đã giúp Tuấn đi xe buýt một
mình về thăm nội mà không bị lạc và an
toàn?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian:
3 phút) 2 câu hỏi sau:
+ Qua câu chuyện này, em học tập được
điều gì ở Tuấn?
+ Để đi xe buýt một mình an toàn, chúng ta
cần lưu ý những điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
trả lời tốt
*GV chốt:
Khi đi xe buýt một mình
Em nên nắm vững lộ trình tuyến đi
Leo lên, bước xuống vội chi
Coi chừng té ngã, hiểm nguy vô cùng
Không đứng giữa lối đi chung
Hai tay vịn chặt vào khung an toàn
3/ Hoạt động thực hành: 10’
- Yêu cầu HS quan sát 4 hình trong SGK
(kết hợp xem trên màn hình)
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến khi xem những
hình ảnh đó
- GV nhận xét, chốt:
Đi xe buýt nhớ điều này
Lấn chen, xô đẩy không hay tí nào
Nguy cơ tai nạn rất cao
Luôn luôn cẩn thận không bao giờ thừa.
4/ Hoạt động ứng dụng: 5’
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và chia sẻ trải nghiệm của bản thân
- 1HS đọc truyện – cả lớp theo dõi trong SGK
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trả lời
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS quan sát
- HS nêu ý kiến về từng hình ảnh
- HS lắng nghe, nhắc lại
Trang 4- GV nêu tình huống và 2 câu hỏi:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian
2 phút) và cho biết:
+ Tại sao Nga lại đi nhầm xe?
+ Nga nên làm gì khi đi nhầm xe buýt?
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
* GV chốt: Khi dùng xe buýt lưu thông
Em luôn nhớ tuyến để không nhầm
đường.
III/ Củng cố, dặn dò: 2’
- H: Khi đi xe buýt một mình, em cần lưu ý
điều gì để đảm bảo an toàn?
- H: Khi dùng xe buýt lưu thông, em cần
nhớ điều gì để tránh nhầm đường?
- GV nhận xét, nhắc nhở HS thực hiện tốt
nội dung bài học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Lịch sự khi đi
xe đạp trên đường
- HS lắng nghe, theo dõi trong SGK
- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS trả lời
- HS lắng nghe