Củng cố, luyện tập: 3' GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK 1/ Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu ngu[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2013 Ngày dạy: 9B – 09/01/2013 9A – 10/01/2013
Tiết 37:
Axit Cacbonic và muối cacbonat
1 Mục tiêu :
a Về Kiến thức:
- HS biết axit cacbonic là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí Cacbonic
- Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất: dd Na2CO3, NaHCO3, Ca(OH)2, K2CO3, CaCl2
b Học sinh:
- Tìm hiểu trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
b Dạy bài mới:
Viết CTHH của axit tương ứng với cacbonđioxit? Gọi tên tên của axit? Axit đótạo ra muối nào?
Axit Cacbonic và muối cacbonat có những tính chất và ứng dụng gì ta đi họcbài hôm nay
Trang 2dụng với nước, còn phần lớn vẫn tồn tại
ở dạng phân tử CO2 trong khí quyển
GV:Như các em đã biết H2CO3 có trong
nước tự nhiên và nước mưa, tại sao
người ta vẫn dùng nước tự nhiên và nước
mưa làm sinh hoạt?
- Vì H2CO3 là axit không bền nó bị phân
huỷ ngay thành H2O và CO2 trong điều
kiện thường
GV:Như vậy H2CO3 là axit không bền
GV:Đây chính là tính chất hoá học của
GV:H2CO3 là 1 axit yếu, không bền Vậy
muối của nó có tính chất gì? Nghiên cứu
phần II
GV:So sánh 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
có gì khác nhau về thành phần phân tử?
GV:Dựa vào thành phần phân tử người ta
phân loại muối cacbonat như thế nào? ta
xét phần 1
I Axit cacbonic ( H2CO3)
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí: 5'
- H2CO3 có trong tự nhiên nước mưa, ởdạng dd
HS:
Vì H2CO3 là axit không bền nó bị phân huỷngay thành H2O và CO2 trong điều kiệnthường
2 Tính chất hoá học: 5'
HS:
- dd H2CO3 là axit không bền
1 Phân loại:
HS:
Trang 3GV:Có mấy loại muối cacbonat? Cho
VD mỗi loại?
GV: Yêu cầu HS gọi tên các muối
cacbonat trung hoà và cacbonat axit
GV:Tại sao lại có 2 loại muối cacbonat
Vì Trong phân tử H2CO3 có 2 nguyên tử
H
Nếu 1 NTử H được thay thế bằng kim
loại Muối cacbonat axit (- HCO3 )
Nếu cả 2 nguyên tử H được thay thế =
KL Muối( =CO3)
GV:Hai loại muối cacbonat có tính chất
giống và khác nhau như thế nào?
Nghiên cứu bảng tính tan SGK/170
Nhận xét độ tan của muối cacbonat?
GV: Nhắc lại tính chất hoá học của
muối?
5 tính chất
Trong các phản ứng của muối phản ứng
nào là phản ứng trao đổi?
Điều kịên của phản ứng trao đổi?
(2) dd muối T/d với đ axit tạo thành muối
Nghiên cứu nội dung SGK
- Có 2 loại:
+ Muối cacbonat trung hoà: (Muối cacbonat CO 3 )CaCO 3 , Na 2 CO 3 + Muối cacbonat axit (Muối hiđrocacbonat; - HCO 3 ) NaHCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2
Trang 4mới + axit mới.
(3) dd muối T/d với dd bazơ tạo thành
muối mới + bazơ mới
(4) dd muối T/d với dd muối tạo thành 2
muối mới
(5) Phản ứng phân huỷ muối
2 Phản ứng trao đổi: Phản ứng (2); (3);
(4)
3 Điều kiện của phản ứng trao đổi
Có chất kết tủa hoặc chất bay hơi
GV: Vậy Muối cacbonat có mang đầy đủ
tính chất hoá học của muối không? ta
làm 1 số thí nghiệm sau:
Treo bảng phụ cách tiến hành TN 1
HS hoạt động theo nhóm
Báo cáo hiện tượng xảy ra?
GV:Như vậy muối cacbonat t/d với dd
axit
Viết 2 PTHH Biết muối - HCO3 khi tác
dụng với axit nó có tính chất như muối
trung hoà?
Giải thích: Ngoài ra muối cacbonat còn
tác dụng với dd axit mạnh như H2SO4(l),
gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HSViết PTHH?
H 2 O(l) + CO 2(k)
HS: rút ra kết luận Muối cacbonat + dd axit mạnh giải phóng CO2
* Tác dụng với dd bazơ:
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.
HS:Nêu hiện tượng có vẫn đục trắng xuất
hiện
HS: Viết PTHH
K2CO3(dd)+Ca(OH) 2 → CaCO3(r) + 2KOH(dd)
HS: Nhận xét
- Một số dd muối cacbonat phản ứng với
dd bazơ Muối cacbonat không tan và bazơ mới.
Trang 5Vì sản phẩm tạo thành không có chất kết
tủa
(ĐK của phản ứng trao đổi)
GV:Giải thích: Muối - HCO3 cũng t/d
với dd bazơ nhưng khi t/d với bazơ nó có
tính chất như 1 axit nên sản phẩm tạo
thành là muối trung hoà và nước
Viết PTHH khi cho NaHCO3 + NaOH
GV:Tại sao sản phẩm tạo thành không có
chất kết tủa mà vẫn xảy ra phản ứng?
Đây là phản ứng trung hoà (dạng đặc biệt
của phản ứng trao đổi)
GV:Theo em muối cacbonat có bị nhiệt
phân hay không? Lấy VD trong thực tế?
Viết PTHH?
Đa số các muối cacbonat trung hoà bị
nhiệt phân huỷ (trừ muối = CO3 của kim
loại kiềm)
Vậy muối - HCO3 có bị phân huỷ không
các em hãy quan sát hình 3.16 nhiệt phân
muối NaHCO3
GV:Nung NaHCO3 thấy có hơi nước
đọng lại ở thành ống nghiệm, khí thoát ra
làm đục nước vôi trong
Na2CO3(dd) + CaCl2dd) → CaCO3(r) + NaCl(dd)
Nhận xét:
- dd muối cacbonat có thể tác dụng với 1
số dd muối khác 2 muối mớiHS:
* Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:
- Hầu hết các muối cacbonat( trừ KL kiềm)đều bị phân huỷ
Không Vì điều kiện của muối + Kim loại
là từ Mg trở đi những KL đứng trước đẩyđược KL đứng sau ra khỏi dd muối màtrong các muối = CO3 chỉ Na2CO3 và
K2CO3 là dd
3 ứng dụng: (3')
Trang 6với kim loại không? Tại sao?
Từ những kết quả trên em hãy rút ra kết
luận gì về tính chất hoá học của muối
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về
chu trình của C trong tự nhiên?
những quá tính nào tạo ra CO2 trong tự
nhiên?
Quá trình nào sử dụng C trong tự nhiên?
Quang hợp
HS: nghiên cứu TT SGK SGK /90
III Chu trình cac bon trong tự nhiên:
(5’)
HS: Nghiên cứu TT SGK/90 Quan sát
hình 3.17: "Chu trình của C trong tự nhiên SGK/91
HS:
- Sự hô hấp của động vật, thực vật
- Sự cháyThức ăn thối rữa
Trang 7- Thời gian từng hoạt động
Tiết 38:
Si lic Công nghiệp silicat
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức:
- HS biết được si lic là phi kim hoạt động hoá học yếu Si lic là chất bán dẫn
- Si lic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên
- Nắm đựơc sơ lược về công nghiệp silic cat
b Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, nhận xét
- Biết mô tả qúa trình sản xuất
Tìm hiểu trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ : Miệng (5’)
* Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat? Viết PTHH minh hoạ?
Trang 8NaHCO3(dd) + NaOH(dd) Na2CO3(dd) + H2O(l)
- Tácdụng với dd muối:
Na2CO3(dd) + CaCl2dd) → CaCO3(r) + NaCl(dd)
- Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:
CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k)
NaHCO3(r) → Na2CO3(r) + H2O(l) + CO2(k)
b bài m ới : Vào bài: Silic và hợp chất của silic có những ứng dụng gì ta đi
tìm hiểu bài hôm nay
GV: Trong tự nhiên Si tồn tại ở trạng
Giới thiệu tính chất hoá học của Silic
GV:Dựa vào tính chất của Si em hãy
HS:nghiên cứu thông tin SGK
1 Trạng thái thiên nhiên:
HS:ghi- Trong tự nhiên silic tồn tại ở dạnghợp chất : cát trắng, đất sét
Si lic đi oxit là oxit axit vì Si là phi kim
- Tác dụng với kiềm tạo thành muối silicat
Trang 9Viết PTHH khi cho SiO2tác dụng với:
a, NaOH, KOH
b, CaO, BaO
GV: Gọi 2 HS lên bảng viết
Lưu ý: Kiềm ở trạng thái rắn (Không
hoà tan vào nước)
GV: Tại sao SiO2 không tác dụng
được với nước?
+ Công nghiệp silicat gồm những
ngành công nghiệp nào?
Sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng
Quá trình
sản xuất
Nguyên liệu chính
Các công đoạn chính trong sản xuất
1 Sản xuất đồ gốm sứ:
- Nguyên liệu: đất sét, thạch anh, pen pat
- Công đoạn chính: Nhào đất sét, thạch anh
và penpat với nước tạo hình, sấy khô thành
đồ vật
Nung trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
- Cơ sở sản xuất: Bát tràng Hải Dương
2 Sản xuất xi măng:
- Nguyên liệu: đất sét, đá vôi, cát
- Công đoạn chính+ nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét, trộnvới cát + nước tạo thành bùn
+ Nung hỗn hợp trong lò thành clanhkeNghiền clanhke + phụ gia tạo thành xi măng
- Cơ sở sản xuất: Thanh Hoá, Hải Phòng
3 Sản xuất thuỷ tinh:
- Nguyên liệu: cát trắng, đá vôi và sô đa
- Công đoạn chính:
Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, xôda
Nung hỗn hợp trong lò tạo thành thuỷ tinh
Trang 10CaSiO3 và Na2SiO3 là thành phần
chính của thuỷ tinh thường
Tuỳ theo thành phần nguyên liệu mà
tạo ra nhiều loại thuỷ tinh khác nhau
dạng nhão
Làm nguội từ từ thành thuỷ tinh dẻo ép: thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật
- Cơ sở: Hải Phòng, Hà Nội
c Củng cố - luyện tập: (3')
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK
1 ở địa phương em có ngành công nghiệp silicat nào? ở đâu?
Xi măng
2 Cho biết nguyên liệu chính và mô tả sơ lược các công đoạn của quá trình sản xuất xi măng
- Quá trình sản xuất xi măng
d Hướng dẫn học sinh học t ự học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm bài 1, 2, 3, 4 (T95)
- Đọc mục em biết
Hướng dẫn bài 4
Viết 3 PTHH:
CaCO3 CaO CaO CaSiO3
SiO2 Na2SiO3
- Chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn cho tiết
- * Rút kinh nghiệm:
a Thời gian:
-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp:
Trang 11Ngày soạn: 13 /01/2013 Ngày dạy: 9B: 16/01/2013 9A : 17/01/2013
Tiết 39:
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức:
- Nắm được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Ô nguyên tố, chu kì,nhóm
Trang 12- ứng dụng của các hợp chất của Si lic: Sản xuất gốm sứ, xi măng và thủy tinh
* Vào bài: Để tìm hiểu xem bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào chúng ta đi
tìm hiểu bài ngày hôm nay
b bài mới: Vào bài:( 2') Để tìm hiểu xem bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế
nào chúng ta đi tìm hiểu bài ngày hôm nay
GV:Giới thiệu về nhà bác học
Men-đe-lê-ep
Nghiên cứu TT SGK mục I/96
GV:Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp
các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hoá học?
GV: Yêu cầu HS quan sát ô số 12
Nhìn vào ô số 12 ta biết được thông
tin gì về nguyên tố hoá học ô 12?
Ô số 12
GV:Nhìn vào ô số 11 ta biết được
thông tin gì về nguyên tố?
GV:Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết ô
nguyên tố cho biết điều gì?
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
II Cấu tạo bảng tuần hoàn: (30')
1 Ô nguyên tố:
HS:
VD: Ô số 12Tên nguyên tố: MagiêKHHH: Mg
Nguyên tử khối: 24
Số hiệu nguyên tử: 12HS:
Tên nguyên tố: NatriKHHH: Na
Nguyên tử khối: 23
Số hiệu nguyên tử: 11
HSghi:- Ô nguyên tố cho biết:
Trang 13Số hiệu nguyên tử cho ta biết thông tin
gì về nguyên tố?
-
Số hiệu của Na là 11 cho biết điều gì?
Na ở ô số 11
GV;Chu kỳ cho ta biết điều gì?
Chỉ trên bảng hệ thống tuần hoàn lớn
GV:Hướng dẫn HS quan sát chu kỳ 1
Chu kỳ 1 có bao nhiêu nguyên tố? gồm
những nguyên tố nào?
Chu kỳ 2 có gì giống chu kỳ 1 về sự
biến thiên điện tích hạt nhân về số lớp
e trong nguyên tử từ Li đến Ne?
Nhóm các nguyên tố cho ta biết điều
gì? ta xét phần 3
GV:Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm
có đặc điểm gì giống nhau?
+Số hiệu nguyên tử +KHHH
+Tên nguyên tố +Nguyên tử khối của nguyên tố đó
HS:- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng sốđơn vị điện tích hạt nhân và số electrontrong nguyên tử
+ Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự
của nguyên tố.
2 Chu kì:
HS:
Dãy các nguyên tố có cùng số lớp e xếptheo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
HS:- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có có cùng số lớp Electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
HS:
2 nguyên tố
3 Nhóm:
HS: quan sát trên bảng HTTH lớn nhóm I,VII
HS: hoạt động nhóm hoàn thành phiếu họctập (3')
Trang 14Đáp án:
Nhóm I: Gồm các kim loại hoạt động mạnh
Điện tích hạt nhân tăng dần từ 3+ -> 87+
Nhóm VII:
Gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
c Củng cố, luy ện tập : (3')
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK
1/ Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 12, 16
2/ Ô số 8 cho ta biết điềugì?
3/ Nhận xét số lớp e ở chu kỳ 4
d Hướng dẫn học sinh học tự học ở nhà: (5')
- Học thuộc và nắm chắc nội dung kiến thức của bài
- Làm các bài tập trong SGK 1, 2, 3, 4
Hướng dẫn bài 4: Br2 (r) + 2Na(r) 2NaBr(r)
Br2(r) + H2(k) 2HBr (k)
Đọc trước phần III, IV của bài
: * Rút kinh nghiệm:
a Thời gian:
-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp:
Trang 15Ngày soạn: 15 /01/2013 Ngày dạy: 9A – 19/01/2013 9B - 18/01/2013
- Nghiên cứu bài
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Bảng tuần hoàn nhỏ
- Đọc trước bài ở nhà
3.Tiến trình bài dạy:
* a Kiểm tra bài cũ : (Miệng) (5')
Trang 16- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng sốElectron trong nguyên tử Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trongbảng tuần hoàn.
b bài mới:* Vào bài:(1') Với cấu tạo bảng tuần hoàn như vậy? Sự biến đổi
tính chất và ý nghĩa bảng tuần hoàn như thế nào ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay
Sơ lược về bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học (Tiếp
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK
Quan sát bảng hệ thống tuần hoàn lớn trên
bảng
Nhận xét số e lớp ngoài cùng trong 1 chu
kỳ?
Quan sát sơ đồ chu kỳ 2 Nhận xét vị trí
các nguyên tố Kim loại Na, Mg và Al?
Dựa vào dãy HĐHH của kim loại so sánh
mức độ hoạt động của 3 kim loại trên?
GV:Em có nhận xét gì về tính kim loại
trong 1 chu kỳ?
GV:Quan sát chu kỳ I nhận xét độ mạnh
yếu của các phi kim B.C, N, O, F?
Nhận xét gì về tính phi kim trong 1 chu
kỳ?
GV:Quan sát chu kỳ 2, 3, 4 nhận xét các
nguyên tố đầu, cuối và kết thúc chu kỳ có
gì giống nhau?
GV: Cho HS hoạt động nhóm hoàn thành
nội dung phiếu học tập:
Nội dung:
Quan sát chu kỳ 3 trả lời câu hỏi sau:
1/ Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế
nào từ Na -> Ar?
2/ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
kim thể hiện như thế nào?
3/ Xác định các nguyên tố đầu, cuối và kết
III Sự biến đổi tính chất các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn:
2/ Tính kim loại giảm dần: Na mạnhhơn Mg
Mg mạnh hơn AlTính phi kim tăng dần: Cl mạnh hơn S
Trang 17thúc chu kỳ?
Thời gian thảo luận (4')
Hết thời gian gọi đại diện nhóm báo cáo,
nhận xét
Tính phi kim tăng dần: Cl mạnh hơn S
GV: Trong 1 nhóm các nguyên tố biến
thiên về tính chất như thế nào?
GV:Trong 1 nhóm đi từ trên xuống dưới
số lớp e của các nguyên tử có gì thay đổi?
GV:Quan sát 1 nhóm em có nhận xét gì về
tính kim loại trong 1 nhóm (So sánh mức
độ hoạt động của Na, K)?
Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất
của nguyên tố A và so sánh với các
nguyên tố lân cận?
Trả lời - nhận xét
Từ VD trên em hãy cho biết: Vị trí của
nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có thể
biết được điều gì?
(Ghi tiêu mục 1)
? Cho biết nguyên tố B có điện tích hạt
3/ Đầu chu kỳ là kim loại mạnh (Na)Cuối chu kỳ là phi kim mạnh (Cl) Kếtthúc chu kỳ là 1 khí hiếm (Ar)
VD:
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8+ Điện tích hạt nhân là 8+ có 8e
+ ở chu kỳ 2: Có 2 lớp e+ ở nhóm 6: Có 6e lớp ngoài+ Trong chu kỳ A là PK mạnh hơn N
và yếu hơn F+ Trong 1 nhóm A mạnh hơn S
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:
VD:
Trang 18nhân 17 có 3 lớp e và lớp ngoài cùng có 7
e Hãy cho biết vị trí của B trong bảng
tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó?
GV:Từ VD trên em hãy cho biết: Biết cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết
điều gì?
(GV ghi tiêu đề 2)
Nguyên tố B có điện tích hạt nhân 17
có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7 e nên:+ Điện tích hạt nhân = 17 Ô số 17+ Có 3 lớp e - > ở chu kỳ 3
+ Lớp ngoài cùng có 7e - > ở nhóm VII+ Trong 1 chu kỳ B mạnh hơn S
+ Trong 1 nhóm B yếu hơn F và mạnhhơn Br
Trang 19-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp:
Ngày soạn:20/01/2013 Ngày dạy: 9B : 23/01/2013 9A : 24/01/203
Tiết 41: Luyên tâp chương 3
Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về tính chất của phi kim, về cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
b Về kĩ năng:
- Biết xây dựng sự chuyển đổi, viết PTHH
- Vận dụng bảng tuần hoàn
c Về thái độ:
- ý thức tích cực, tìm tòi sáng tạo
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu bài Ra câu hỏi, bài tập
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà Làm bài tập đã cho
3 Tiến trình bài dạy:
Không kiểm tra
* Vào bài:(1') Củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá học Vận dụng giải một số bài tập
b Dạy nội dung bài mới:
I Kiến thức cần nhớ:(17’)
Trang 20GV: Treo sơ đồ câm
Dựa vào tính chất hoá học của phi
kim, hoàn thành sơ đồ?
Nhìn vào sơ đồ nêu tính chất hoá
học của phi kim?
Viết PTHH thể hiện tính chất hoá
học của phi kim?
Nêu tính chất hoá học của Clo?
hiện dãy chuyển hoá
Khái quát tính chất hoá học của
cac bon và các hợp chất của cac
(2) 3 Cl2(k)+2 Fe (r )⃗ t0 2 FeCl3(r )
(3) 2NaOH(dd) + Cl2(k) NaCl(dd) + NaClO(dd) + H2O(l)
Trang 21GV:Trình bày cấu tạo, sự biến đổi
tính chất các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn?
Làm bài tập 4/103
Đọc nội dung bài toán?
Cho hiệu số ta tìm được gì?
GV:Đọc và tóm tắt đề bài?
Nêu hướng giải?
Viết PTHH minh hoạ cho phản
Nêu hướng giải phần b?
Gọi 1 HS lên bảng giải?
(6) CO 2 (k) +2NaOH(dd) Na 2 CO 3 (r) +
H 2 O(l) (7) CaCO 3 (r) CaO(r) + CO 2 (k) (8) Na 2 CO 3 (dd) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + CO 2 (k) + H 2 O(l)
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
Trang 22Số mol của CO2: 0,4 32 = 0,6 (mol)
Số mol CaCO3 = 0,6 (mol)Khối lượng kết tủa thu được:
mCaCO 3 = 0,6 x 100 = 60 (g)
Bài 6/103:
Số mol MnO2 là:
nMnO 2 = 69 , 687 = 0,8molnNaOH = CM V
= 4 0,5 = 2 (mol)PTHH:
MnO2(r) + 4HCl(dd) → MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l) (1)
Cl2(k) + NaOH(dd) → NaCl(dd) +NaClO(dd) + H2O(l) (2)
Theo PT(1) và(2) ta có:
nMnO2 = nCl2 = 0,8molHS:
Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là:
c Củng cố, luyện tập (3')
Trang 23GV hệ thống bài Nhấn mạnh cách giải bài tập tính theo PTHH có chất dư.Hướng dẫn HS cách hoàn thành PTHH dựa vào tính chất hoá học của chất.
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)
- Ôn lại kiến thức trong chương III
- Làm các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị các bài sau:
+ Đọc các bước tiến hành thí nghiệm
+ Chuẩn bị dung dịch nước vôi trong
+ Giấy làm báo cáo thực hành
* Rút kinh nghiệm:
a Thời gian:
-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp:
Ngày soạn: 22/01/2013 Ngày dạy: 9B: 25/01/2013 9A- 26/01/2013
- Kĩ năng thực hành hoá học, thao tác thí nghiệm
- HS biết cách làm các thí nghiệm về tính chất hoá học của phi kim
c Về thái độ:
- ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành hoá học
- Giáo dục lòng say mê môn học
2 Chuẩn bị của GV Và HS:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
Trang 24- Hoá chất: CuO, C, NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl,AgNO3
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, pi pét, đũa thuỷ tinh
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
b bài mới:* Vào bài: Chúng ta đã nghiên cứu xong chương phi kim Hômnay ta đi làm 1 số thí nghiệm
GV: Treo các bước tiến hành thí nghiệm
KL-Lấy 1 thìa con hỗn hợp
Lấy 1 thìa nhỏ NaHCO3
cho vào đáy ống
nghiệm đậybằng nút cao
khí CO 2 tạo thành.
PTHH:
C (r) + 2CuO(r) → 2Cu(r) + CO2(k)Đen Đen Đỏ
- C là chất khử
Trang 25* Lưu ý: ống nghiệm phải kín
Các nhóm làm thí nghiệm trong thời gian
10'
Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, gv
cho nhận xét, sửa sai bổ sung
GV:Đưa thí nghiệm 3 về dạng bài tập
CO2(k) + H2O(h)
3 Thí nghiệm 3: (12')
HS: làm thí nghiệm theo nhóm Nhậnbiết từng chất, dán nhãn
Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
- Lấy mỗi chất 1 mẫu thử dánh số thứ
tự rồi làm thí nghiệm
- Hoà vào nước, nếu mẫu thử nào không tan là CaCO3 (để riêng)
- Hai mẫu thử còn lại là NaCl và
Na2CO3 cho vào 2 ống nghiệm nhỏ vàigiọt dd HCl vào
Nếu mẫu thử trong ống nghiệm nào tan có khí bay lên đó là Na2CO3.PT:
Na2CO3(r) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)Mẫu thử không phản ứng là NaCl
II Viết bản tường trình: (5’)
Trang 26- Về làm tường trình giờ sau nộp
Viết lại các PTHH xảy ra
- Đọc trước bài 34 Khái niêm về các hợp chất vô cơ
* Rút kinh nghiệm:
a Thời gian:
-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
Chương 4: Hiđrocacbon - nhiên liệu
Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
Trang 27a Chuẩn bị của Giáo viên:
Hóa chất: Bông, nước vôi trong
Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra)
Giáo viên thu bài tường trình
b bài mới:
* Vào bài: (1')
Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các chát hữu cơ trongthiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hoá họchữu cơ là gì? Ta đi tìm hiểu tiết hôm nay
GV:Dùng tranh vẽ giới thiệu cho học sinh
các loại thức ăn, hoa quả đồ dùng quên
thuộc
GV:Hãy kể tên một vài thực phẩm, đồ
dùng sinh hoạt mà em biết?
GV: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
?Nhận xét về số lượng hợp chất hữu cơ
và tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ
trong đời sống
GV: Đâu đâu cũng có hợp chất hữu cơ có
vai trò to lớn: Cung cấp thức ăn đồ dùng,
tạo nên cơ thể sống
GV: Để trả lơì câu hỏi trên ta tiên hành
T/n:
GV: Làm thí nghiệm đốt bông cháy úp
trên ngọn lửa khi ống nghiệm mờ đi rót
nước vôi trong vào lắc đều
GV: Gọi HS Nhận xét hiện tượng xảy
ra?
GV: Các em hãy Giải thích tại sao nước
vôi trong vẩn đục?
GV: Tương tư Khi đốt cháy các hợp chất
hữu cơ khác như cồn, nến đều thấy tạo ra
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ :(35')
1 Hợp chất hữu cơ có từ đâu:
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
HS:Quan sát TN
HS: Nước vôi trong vẩn đục.
HS: Do bông cháy tạo thành khí CO2
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khácnhư cồn, nến đều thấy tạo ra CO2
Trang 28GV: Gọi HS đọc kết luận
GV: Đa số Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cac bon (trừ CO, CO2, H2CO3, các
muối cacbonnat kim loại)
GV: Thuyết trình Dựa vào thành phần
phân tử các hợp chất hữu cơ được chia
thành 2 loại
GV:Những hợp chất nào của C mà không
phải là hợp chất hữu cơ?
GV:Đưa ra 2 dẫy CTHH của hợp chất
của các hợp chất hữu cơ có trong 2 dãy?
GV: Vậy có mấy loại hợp chất hữu cơ?
Có 2 loại hợp chất hữu cơ:
GV: Giải thích 2 loại hợp chất hữu cơ
+Lấy ví dụ về từng loại hợp chất hữu
cơ?
GV:Yêu cầu các nhóm thảo luận (4’)
Hoàn thành nội dung phiếu học tập:
3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
HS:Ghe ghi bài
Dựa vào thành phần phân tử các hợp chất hữu cơ trong 2 dãy người ta chia hợp chất hữu cơ
HS:
Dãy 1: Chỉ có C và HDãy 2: Ngoài C và H còn có O, N, Cl
Có 2 loại hợp chất hữu cơ:
+ Hiđro cacbon: CH4, C2H2, C4H10 Trong phân tử có C, H
+ Dẫn xuất của hiđro cacbon: C6H6O,
C2H5ClTrong phân tử ngoài C và H còn có O, N,
Cl
Trang 29
Các nhóm báo cáo, nhận xét và đưa ra
đáp án đúng
Hợp chất
vô cơ
Hợp chất hữu cơHiđro cacbon Dẫn xuất của
Hidrocacbon
GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/136
Em hiểu thế nào là hoá học hữu cơ?
GV: ở nước ta có ngành hoá học nào
thuộc ngành hoá học hữu cơ
Hoá học dầu mỏ
Hoá học pôlime
Ngành HHHC đóng vai trò như thế nào
đối với nền kinh tế?
Hidrocacbon CaCO3 C6H6 C2H5O4
+ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học
chuyên nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.
Ngành HHHC đóng vai trò trong sự phát triển kinh tế xã hội
c Củng cố, luyện tập: (3')
GV hệ thống bài HS đọc ghi nhớ SGK/107
1 Chọn câu hỏi đúng trong số các câu sau:
a/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong
tự nhiên
b/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất của C c/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
và những chuyển đổi của chúng
2 Hãy so sánh phần trăm khối lượng của C trong các chất sau:
Trang 30- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
Trang 31- Mỗi chất hữu cơ có công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xácđịnh, các nguyên tử cac bon có khả năng liên kết với nhau để tạo thành mạchcacbon.
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu bài
- Quả cầu C, H, O và các thanh nối , tranh vẽ CTCT của rượu etylic vàđimetyl este
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Làm bài tập đã cho Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Miệng (5')
* Vào bài (1’) Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon.
Vậy hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào?
GV:Thông báo về hóa trị của các
bon ,Hđrô, Oxi
GV:Trong các hợp chất hữu cơ C luôn
có hoá trị IV, O: II, H: I
GV: Hướng dẫn biểu diễn liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử.Từ đó rút
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ: (20')
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử: (7')
Trang 32ra kết luận
GV:Nếu dùng mỗi nét gạch nối biểu
diễn 1 đơn vị hoá trị của nguyên tố ta
Nối liền từng cặp các nết gạch hoá trị
của 2 nguyên tử liên kết với nhau
GV:Bằng cách tương tự em hãy biểu
diễn liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử
a CH3Cl
b CH2Cl2
c CH3OH
GV: Gọi 3 học sinh lên bảng viết.
GV: nhận xét, sửa sai, GV bổ sung.
GV: Qua ví dụ trên em rút ra được
nhận xét gì?
GV: Các nguyên tử C có liên kết được
với nhau không -> ta nghiên cứu phần
hóa trị.
Ví dụ: Phân tử CH4
H |
H - C - H | H
a, Phân tử CH3Cl
H
|
H - C - Cl | Hb,Phân tử CH2Cl2
HS: H
|
H - C - Cl | Cl
c, Phân tử CH3OH
H
|
H - C - O - H |
Trang 33GV: Theo em các nguyên tử C có liên
kết được với nhau không/ Vì sao?
GV:Biểu diễn các LKgiữa các nguyên
tử trong phân tử sau?
a C2H6
b C3H8
GV:Từ 2 ví dụ trên em rút ra kết luận
gì?
Biểu diễn các liên kết giữa các nguyên
tử trong các phân tử sau:
H H | |
H - C - C - H | |
H H
H H H | | |
H - C - C - C - H | | |
H H H
* HS: Những nguyên tử C trong phân tử
hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau.
Các nguyên tử C nằm trên một đườngthẳng gọi là mạch thẳng
+ Mạch thẳng:
H H H H | | | |
H - C - C - C - C - H | | | |
H H H H
+ Mạch nhánh:
H H H | | |
H - C - C – C- H |
H H - C - H H |
H + Mạch vòng:
H H | |
Trang 34GV:Từ ví dụ trên em hãy cho biết có
mấy loại mạch C? Đó là những loại
mạch nào?
GV: Treo tranh vẽ trật tự liên kết
trong phân tử C2H5OH và trật tự liên
kết trong phân tử đimetyl ete
Tại sao cùng CTPT C2H6O lại có 2 chất
khác nhau là rượu etylic và đimety ete?
GV: Từ VD trên em rút ra kết luận gì?
GV:Mỗi hợp chất hữu cơ có 1 trật tự
liên kết xác định giữa các nguyên tử
trong phân tử -> CTCT như thế nào ta
xét
?Viết CTCT của Mê tan? CH4
? VIết CTCT của rượu etylic: C2H6O
GV:Công thức cho biết điều gì?
H - C - C - H | |
H - C - C - H | |
III Công thức cấu tạo:(15')
- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễnđầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trongphân tử
- Mê tan:
H |
H - C - H ( Viết gọn CH4) |
H
C2H5OH
H H | |
H - C - C - O - H | |
H H
Viết gọn: CH3 - CH2 - OH
HS:
* CTCT cho biết thành phần phân tử và trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân
Trang 35- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp:
Ngày soạn: 03/2/2013 Ngày dạy: 9B: 06/ 02/.2013 9A: 07/ 02/2013
Tiết 45:
METAN
Trang 36a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Hoá chất: khí metan , dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm , bật lửa
- Mô hình phân tử metan
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Làm bài tập đã cho
- Đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Miệng (5')
* Câu hỏi: Trình bày cấu tạo phân tử hợp chất hưũ cơ?
* Đáp án, biểu điểm:
3đ Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị
3đ Mỗi hợp chất có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử
4đ Nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch C
1 Trạng thái tự nhiên:
Trang 37So sánh độ nặng nhẹ của metan với
không khí? Nhận xét độ tan của metan?
GV:Phân tử metan có cấu tạo như thế
nào? Ta nghiên cứu phần II
GV: Từ kiến thức đã học ở bài trước
yêu cầu HS lắp mô hình theo nhóm Sau
đó GV gọi 1 em lên bảng viết CTCT
Vậy liên kết đơn là gì ?
GV: Đếm số LK đơn trong phân tử
metan ?
GV:Metan có tính chất hoá học đặc
trưng nào? Ta nghiên cứu phần III
GV:Làm thí nghiệm đốt khí metan
- Dùng ống nghiệm úp trên ngọn lửa
GV rót nước vôi trong vào ống nghiệm lắc
- HS:Giữa nguyên tử C và nguyên tử
H chỉ có 1 liên kết -> liên kết đơn
HS: LK được biểu diễn bằng 1 nét
Trang 38QS hiện tượng nhận xét ?
GV: Giải thích tại sao nước vôi vẩn
đục? Từ đó hãy cho biết sản phẩm tạo
thành của phản ứng?
Viết PTHH ?
GV: Nếu 1 phần thể tích khí metan với 2
phần thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh
toả nhiều nhiệt
Khi dùng khí ga cần chú ý gây cháy nổ
GV: Mêtan còn tính chất hoá học nào
khác? Ta làm thí nghiệm
GV :làm thí nghiệm dẫn khí clo vào bình
đựng khí metan , đưa ra ánh sáng sau 1
thời gian cho HS quan sát
Nhận xét hiện tượng xảy ra?
GV tiếp tục cho nước vào bình rồi lắc
nhẹ , nhúng mẩu giấy quỳ tím vào
QS hiện tượng nhận xét? Giải thích?
Metan cháy tạo thành khí CO2 và
H2O
to
CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) +2H2O(h)
H
H C Cl + HCl H
Trang 39GV:Giới thiệu trong phản ứng trên
nguyên tử H của metan được thay thế
GV:Dựa vào tính chất hoá học của
metan em hãy cho biết metan có ứng
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
1/Trong các khí sau : metan, clo, hiđro, oxi
a/ Khí nào tác dụng với nhau từng đôi một
b/ 2 khí nào trộn với nhau thành hỗn hợp nổ
Trang 40Cho CaCO3 thu được ở trên Tác dụng với HCl loãng , thu được khí CO2
Đọc trước bài etylen
* Rút kinh nghiệm:
a Thời gian:
-Thời gian từng phần:
- Thời gian toàn bài
- Thời gian từng hoạt động
b Nội dung:
c Phương pháp: