1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an hoa 9

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 388,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, luyện tập: 3' GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK 1/ Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu ngu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/01/2013 Ngày dạy: 9B – 09/01/2013 9A – 10/01/2013

Tiết 37:

Axit Cacbonic và muối cacbonat

1 Mục tiêu :

a Về Kiến thức:

- HS biết axit cacbonic là axit yếu, không bền

- Muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí Cacbonic

- Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, ống hút

- Hoá chất: dd Na2CO3, NaHCO3, Ca(OH)2, K2CO3, CaCl2

b Học sinh:

- Tìm hiểu trước bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

b Dạy bài mới:

Viết CTHH của axit tương ứng với cacbonđioxit? Gọi tên tên của axit? Axit đótạo ra muối nào?

Axit Cacbonic và muối cacbonat có những tính chất và ứng dụng gì ta đi họcbài hôm nay

Trang 2

dụng với nước, còn phần lớn vẫn tồn tại

ở dạng phân tử CO2 trong khí quyển

GV:Như các em đã biết H2CO3 có trong

nước tự nhiên và nước mưa, tại sao

người ta vẫn dùng nước tự nhiên và nước

mưa làm sinh hoạt?

- Vì H2CO3 là axit không bền nó bị phân

huỷ ngay thành H2O và CO2 trong điều

kiện thường

GV:Như vậy H2CO3 là axit không bền

GV:Đây chính là tính chất hoá học của

GV:H2CO3 là 1 axit yếu, không bền Vậy

muối của nó có tính chất gì? Nghiên cứu

phần II

GV:So sánh 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

có gì khác nhau về thành phần phân tử?

GV:Dựa vào thành phần phân tử người ta

phân loại muối cacbonat như thế nào? ta

xét phần 1

I Axit cacbonic ( H2CO3)

1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí: 5'

- H2CO3 có trong tự nhiên nước mưa, ởdạng dd

HS:

Vì H2CO3 là axit không bền nó bị phân huỷngay thành H2O và CO2 trong điều kiệnthường

2 Tính chất hoá học: 5'

HS:

- dd H2CO3 là axit không bền

1 Phân loại:

HS:

Trang 3

GV:Có mấy loại muối cacbonat? Cho

VD mỗi loại?

GV: Yêu cầu HS gọi tên các muối

cacbonat trung hoà và cacbonat axit

GV:Tại sao lại có 2 loại muối cacbonat

Vì Trong phân tử H2CO3 có 2 nguyên tử

H

Nếu 1 NTử H được thay thế bằng kim

loại Muối cacbonat axit (- HCO3 )

Nếu cả 2 nguyên tử H được thay thế =

KL Muối( =CO3)

GV:Hai loại muối cacbonat có tính chất

giống và khác nhau như thế nào?

Nghiên cứu bảng tính tan SGK/170

Nhận xét độ tan của muối cacbonat?

GV: Nhắc lại tính chất hoá học của

muối?

5 tính chất

Trong các phản ứng của muối phản ứng

nào là phản ứng trao đổi?

Điều kịên của phản ứng trao đổi?

(2) dd muối T/d với đ axit tạo thành muối

Nghiên cứu nội dung SGK

- Có 2 loại:

+ Muối cacbonat trung hoà: (Muối cacbonat CO 3 )CaCO 3 , Na 2 CO 3 + Muối cacbonat axit (Muối hiđrocacbonat; - HCO 3 ) NaHCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2

Trang 4

mới + axit mới.

(3) dd muối T/d với dd bazơ tạo thành

muối mới + bazơ mới

(4) dd muối T/d với dd muối tạo thành 2

muối mới

(5) Phản ứng phân huỷ muối

2 Phản ứng trao đổi: Phản ứng (2); (3);

(4)

3 Điều kiện của phản ứng trao đổi

Có chất kết tủa hoặc chất bay hơi

GV: Vậy Muối cacbonat có mang đầy đủ

tính chất hoá học của muối không? ta

làm 1 số thí nghiệm sau:

Treo bảng phụ cách tiến hành TN 1

HS hoạt động theo nhóm

Báo cáo hiện tượng xảy ra?

GV:Như vậy muối cacbonat t/d với dd

axit

Viết 2 PTHH Biết muối - HCO3 khi tác

dụng với axit nó có tính chất như muối

trung hoà?

Giải thích: Ngoài ra muối cacbonat còn

tác dụng với dd axit mạnh như H2SO4(l),

gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng

GV: Yêu cầu HSViết PTHH?

H 2 O(l) + CO 2(k)

HS: rút ra kết luận Muối cacbonat + dd axit mạnh giải phóng CO2

* Tác dụng với dd bazơ:

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.

HS:Nêu hiện tượng có vẫn đục trắng xuất

hiện

HS: Viết PTHH

K2CO3(dd)+Ca(OH) 2 CaCO3(r) + 2KOH(dd)

HS: Nhận xét

- Một số dd muối cacbonat phản ứng với

dd bazơ Muối cacbonat không tan và bazơ mới.

Trang 5

Vì sản phẩm tạo thành không có chất kết

tủa

(ĐK của phản ứng trao đổi)

GV:Giải thích: Muối - HCO3 cũng t/d

với dd bazơ nhưng khi t/d với bazơ nó có

tính chất như 1 axit nên sản phẩm tạo

thành là muối trung hoà và nước

Viết PTHH khi cho NaHCO3 + NaOH

GV:Tại sao sản phẩm tạo thành không có

chất kết tủa mà vẫn xảy ra phản ứng?

Đây là phản ứng trung hoà (dạng đặc biệt

của phản ứng trao đổi)

GV:Theo em muối cacbonat có bị nhiệt

phân hay không? Lấy VD trong thực tế?

Viết PTHH?

Đa số các muối cacbonat trung hoà bị

nhiệt phân huỷ (trừ muối = CO3 của kim

loại kiềm)

Vậy muối - HCO3 có bị phân huỷ không

các em hãy quan sát hình 3.16 nhiệt phân

muối NaHCO3

GV:Nung NaHCO3 thấy có hơi nước

đọng lại ở thành ống nghiệm, khí thoát ra

làm đục nước vôi trong

Na2CO3(dd) + CaCl2dd) CaCO3(r) + NaCl(dd)

Nhận xét:

- dd muối cacbonat có thể tác dụng với 1

số dd muối khác 2 muối mớiHS:

* Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:

- Hầu hết các muối cacbonat( trừ KL kiềm)đều bị phân huỷ

Không Vì điều kiện của muối + Kim loại

là từ Mg trở đi những KL đứng trước đẩyđược KL đứng sau ra khỏi dd muối màtrong các muối = CO3 chỉ Na2CO3 và

K2CO3 là dd

3 ứng dụng: (3')

Trang 6

với kim loại không? Tại sao?

Từ những kết quả trên em hãy rút ra kết

luận gì về tính chất hoá học của muối

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về

chu trình của C trong tự nhiên?

những quá tính nào tạo ra CO2 trong tự

nhiên?

Quá trình nào sử dụng C trong tự nhiên?

Quang hợp

HS: nghiên cứu TT SGK SGK /90

III Chu trình cac bon trong tự nhiên:

(5’)

HS: Nghiên cứu TT SGK/90 Quan sát

hình 3.17: "Chu trình của C trong tự nhiên SGK/91

HS:

- Sự hô hấp của động vật, thực vật

- Sự cháyThức ăn thối rữa

Trang 7

- Thời gian từng hoạt động

Tiết 38:

Si lic Công nghiệp silicat

1 Mục tiêu :

a Về kiến thức:

- HS biết được si lic là phi kim hoạt động hoá học yếu Si lic là chất bán dẫn

- Si lic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên

- Nắm đựơc sơ lược về công nghiệp silic cat

b Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, nhận xét

- Biết mô tả qúa trình sản xuất

Tìm hiểu trước bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ : Miệng (5’)

* Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat? Viết PTHH minh hoạ?

Trang 8

NaHCO3(dd) + NaOH(dd) Na2CO3(dd) + H2O(l)

- Tácdụng với dd muối:

Na2CO3(dd) + CaCl2dd) CaCO3(r) + NaCl(dd)

- Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:

CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k)

NaHCO3(r) Na2CO3(r) + H2O(l) + CO2(k)

b bài m ới : Vào bài: Silic và hợp chất của silic có những ứng dụng gì ta đi

tìm hiểu bài hôm nay

GV: Trong tự nhiên Si tồn tại ở trạng

Giới thiệu tính chất hoá học của Silic

GV:Dựa vào tính chất của Si em hãy

HS:nghiên cứu thông tin SGK

1 Trạng thái thiên nhiên:

HS:ghi- Trong tự nhiên silic tồn tại ở dạnghợp chất : cát trắng, đất sét

Si lic đi oxit là oxit axit vì Si là phi kim

- Tác dụng với kiềm tạo thành muối silicat

Trang 9

Viết PTHH khi cho SiO2tác dụng với:

a, NaOH, KOH

b, CaO, BaO

GV: Gọi 2 HS lên bảng viết

Lưu ý: Kiềm ở trạng thái rắn (Không

hoà tan vào nước)

GV: Tại sao SiO2 không tác dụng

được với nước?

+ Công nghiệp silicat gồm những

ngành công nghiệp nào?

Sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng

Quá trình

sản xuất

Nguyên liệu chính

Các công đoạn chính trong sản xuất

1 Sản xuất đồ gốm sứ:

- Nguyên liệu: đất sét, thạch anh, pen pat

- Công đoạn chính: Nhào đất sét, thạch anh

và penpat với nước tạo hình, sấy khô thành

đồ vật

Nung trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp

- Cơ sở sản xuất: Bát tràng Hải Dương

2 Sản xuất xi măng:

- Nguyên liệu: đất sét, đá vôi, cát

- Công đoạn chính+ nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét, trộnvới cát + nước tạo thành bùn

+ Nung hỗn hợp trong lò thành clanhkeNghiền clanhke + phụ gia tạo thành xi măng

- Cơ sở sản xuất: Thanh Hoá, Hải Phòng

3 Sản xuất thuỷ tinh:

- Nguyên liệu: cát trắng, đá vôi và sô đa

- Công đoạn chính:

Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, xôda

Nung hỗn hợp trong lò tạo thành thuỷ tinh

Trang 10

CaSiO3 và Na2SiO3 là thành phần

chính của thuỷ tinh thường

Tuỳ theo thành phần nguyên liệu mà

tạo ra nhiều loại thuỷ tinh khác nhau

dạng nhão

Làm nguội từ từ thành thuỷ tinh dẻo ép: thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật

- Cơ sở: Hải Phòng, Hà Nội

c Củng cố - luyện tập: (3')

GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK

1 ở địa phương em có ngành công nghiệp silicat nào? ở đâu?

Xi măng

2 Cho biết nguyên liệu chính và mô tả sơ lược các công đoạn của quá trình sản xuất xi măng

- Quá trình sản xuất xi măng

d Hướng dẫn học sinh học t ự học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm bài 1, 2, 3, 4 (T95)

- Đọc mục em biết

Hướng dẫn bài 4

Viết 3 PTHH:

CaCO3 CaO CaO CaSiO3

SiO2 Na2SiO3

- Chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn cho tiết

- * Rút kinh nghiệm:

a Thời gian:

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Trang 11

Ngày soạn: 13 /01/2013 Ngày dạy: 9B: 16/01/2013 9A : 17/01/2013

Tiết 39:

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1 Mục tiêu :

a Về kiến thức:

- Nắm được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Ô nguyên tố, chu kì,nhóm

Trang 12

- ứng dụng của các hợp chất của Si lic: Sản xuất gốm sứ, xi măng và thủy tinh

* Vào bài: Để tìm hiểu xem bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào chúng ta đi

tìm hiểu bài ngày hôm nay

b bài mới: Vào bài:( 2') Để tìm hiểu xem bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế

nào chúng ta đi tìm hiểu bài ngày hôm nay

GV:Giới thiệu về nhà bác học

Men-đe-lê-ep

Nghiên cứu TT SGK mục I/96

GV:Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp

các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần

hoàn các nguyên tố hoá học?

GV: Yêu cầu HS quan sát ô số 12

Nhìn vào ô số 12 ta biết được thông

tin gì về nguyên tố hoá học ô 12?

Ô số 12

GV:Nhìn vào ô số 11 ta biết được

thông tin gì về nguyên tố?

GV:Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết ô

nguyên tố cho biết điều gì?

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

II Cấu tạo bảng tuần hoàn: (30')

1 Ô nguyên tố:

HS:

VD: Ô số 12Tên nguyên tố: MagiêKHHH: Mg

Nguyên tử khối: 24

Số hiệu nguyên tử: 12HS:

Tên nguyên tố: NatriKHHH: Na

Nguyên tử khối: 23

Số hiệu nguyên tử: 11

HSghi:- Ô nguyên tố cho biết:

Trang 13

Số hiệu nguyên tử cho ta biết thông tin

gì về nguyên tố?

-

Số hiệu của Na là 11 cho biết điều gì?

Na ở ô số 11

GV;Chu kỳ cho ta biết điều gì?

Chỉ trên bảng hệ thống tuần hoàn lớn

GV:Hướng dẫn HS quan sát chu kỳ 1

Chu kỳ 1 có bao nhiêu nguyên tố? gồm

những nguyên tố nào?

Chu kỳ 2 có gì giống chu kỳ 1 về sự

biến thiên điện tích hạt nhân về số lớp

e trong nguyên tử từ Li đến Ne?

Nhóm các nguyên tố cho ta biết điều

gì? ta xét phần 3

GV:Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm

có đặc điểm gì giống nhau?

+Số hiệu nguyên tử +KHHH

+Tên nguyên tố +Nguyên tử khối của nguyên tố đó

HS:- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng sốđơn vị điện tích hạt nhân và số electrontrong nguyên tử

+ Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự

của nguyên tố.

2 Chu kì:

HS:

Dãy các nguyên tố có cùng số lớp e xếptheo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

HS:- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có có cùng số lớp Electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

HS:

2 nguyên tố

3 Nhóm:

HS: quan sát trên bảng HTTH lớn nhóm I,VII

HS: hoạt động nhóm hoàn thành phiếu họctập (3')

Trang 14

Đáp án:

Nhóm I: Gồm các kim loại hoạt động mạnh

Điện tích hạt nhân tăng dần từ 3+ -> 87+

Nhóm VII:

Gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

c Củng cố, luy ện tập : (3')

GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK

1/ Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 12, 16

2/ Ô số 8 cho ta biết điềugì?

3/ Nhận xét số lớp e ở chu kỳ 4

d Hướng dẫn học sinh học tự học ở nhà: (5')

- Học thuộc và nắm chắc nội dung kiến thức của bài

- Làm các bài tập trong SGK 1, 2, 3, 4

Hướng dẫn bài 4: Br2 (r) + 2Na(r) 2NaBr(r)

Br2(r) + H2(k) 2HBr (k)

Đọc trước phần III, IV của bài

: * Rút kinh nghiệm:

a Thời gian:

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Trang 15

Ngày soạn: 15 /01/2013 Ngày dạy: 9A – 19/01/2013 9B - 18/01/2013

- Nghiên cứu bài

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Bảng tuần hoàn nhỏ

- Đọc trước bài ở nhà

3.Tiến trình bài dạy:

* a Kiểm tra bài cũ : (Miệng) (5')

Trang 16

- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng sốElectron trong nguyên tử Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trongbảng tuần hoàn.

b bài mới:* Vào bài:(1') Với cấu tạo bảng tuần hoàn như vậy? Sự biến đổi

tính chất và ý nghĩa bảng tuần hoàn như thế nào ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay

Sơ lược về bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học (Tiếp

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK

Quan sát bảng hệ thống tuần hoàn lớn trên

bảng

Nhận xét số e lớp ngoài cùng trong 1 chu

kỳ?

Quan sát sơ đồ chu kỳ 2 Nhận xét vị trí

các nguyên tố Kim loại Na, Mg và Al?

Dựa vào dãy HĐHH của kim loại so sánh

mức độ hoạt động của 3 kim loại trên?

GV:Em có nhận xét gì về tính kim loại

trong 1 chu kỳ?

GV:Quan sát chu kỳ I nhận xét độ mạnh

yếu của các phi kim B.C, N, O, F?

Nhận xét gì về tính phi kim trong 1 chu

kỳ?

GV:Quan sát chu kỳ 2, 3, 4 nhận xét các

nguyên tố đầu, cuối và kết thúc chu kỳ có

gì giống nhau?

GV: Cho HS hoạt động nhóm hoàn thành

nội dung phiếu học tập:

Nội dung:

Quan sát chu kỳ 3 trả lời câu hỏi sau:

1/ Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế

nào từ Na -> Ar?

2/ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi

kim thể hiện như thế nào?

3/ Xác định các nguyên tố đầu, cuối và kết

III Sự biến đổi tính chất các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn:

2/ Tính kim loại giảm dần: Na mạnhhơn Mg

Mg mạnh hơn AlTính phi kim tăng dần: Cl mạnh hơn S

Trang 17

thúc chu kỳ?

Thời gian thảo luận (4')

Hết thời gian gọi đại diện nhóm báo cáo,

nhận xét

Tính phi kim tăng dần: Cl mạnh hơn S

GV: Trong 1 nhóm các nguyên tố biến

thiên về tính chất như thế nào?

GV:Trong 1 nhóm đi từ trên xuống dưới

số lớp e của các nguyên tử có gì thay đổi?

GV:Quan sát 1 nhóm em có nhận xét gì về

tính kim loại trong 1 nhóm (So sánh mức

độ hoạt động của Na, K)?

Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất

của nguyên tố A và so sánh với các

nguyên tố lân cận?

Trả lời - nhận xét

Từ VD trên em hãy cho biết: Vị trí của

nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có thể

biết được điều gì?

(Ghi tiêu mục 1)

? Cho biết nguyên tố B có điện tích hạt

3/ Đầu chu kỳ là kim loại mạnh (Na)Cuối chu kỳ là phi kim mạnh (Cl) Kếtthúc chu kỳ là 1 khí hiếm (Ar)

VD:

Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8+ Điện tích hạt nhân là 8+ có 8e

+ ở chu kỳ 2: Có 2 lớp e+ ở nhóm 6: Có 6e lớp ngoài+ Trong chu kỳ A là PK mạnh hơn N

và yếu hơn F+ Trong 1 nhóm A mạnh hơn S

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:

VD:

Trang 18

nhân 17 có 3 lớp e và lớp ngoài cùng có 7

e Hãy cho biết vị trí của B trong bảng

tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó?

GV:Từ VD trên em hãy cho biết: Biết cấu

tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết

điều gì?

(GV ghi tiêu đề 2)

Nguyên tố B có điện tích hạt nhân 17

có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7 e nên:+ Điện tích hạt nhân = 17 Ô số 17+ Có 3 lớp e - > ở chu kỳ 3

+ Lớp ngoài cùng có 7e - > ở nhóm VII+ Trong 1 chu kỳ B mạnh hơn S

+ Trong 1 nhóm B yếu hơn F và mạnhhơn Br

Trang 19

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Ngày soạn:20/01/2013 Ngày dạy: 9B : 23/01/2013 9A : 24/01/203

Tiết 41: Luyên tâp chương 3

Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- Củng cố khắc sâu kiến thức về tính chất của phi kim, về cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

b Về kĩ năng:

- Biết xây dựng sự chuyển đổi, viết PTHH

- Vận dụng bảng tuần hoàn

c Về thái độ:

- ý thức tích cực, tìm tòi sáng tạo

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của Giáo viên:

- Nghiên cứu bài Ra câu hỏi, bài tập

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà Làm bài tập đã cho

3 Tiến trình bài dạy:

Không kiểm tra

* Vào bài:(1') Củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng

tuần hoàn các nguyên tố hoá học Vận dụng giải một số bài tập

b Dạy nội dung bài mới:

I Kiến thức cần nhớ:(17’)

Trang 20

GV: Treo sơ đồ câm

Dựa vào tính chất hoá học của phi

kim, hoàn thành sơ đồ?

Nhìn vào sơ đồ nêu tính chất hoá

học của phi kim?

Viết PTHH thể hiện tính chất hoá

học của phi kim?

Nêu tính chất hoá học của Clo?

hiện dãy chuyển hoá

Khái quát tính chất hoá học của

cac bon và các hợp chất của cac

(2) 3 Cl2(k)+2 Fe (r )⃗ t0 2 FeCl3(r )

(3) 2NaOH(dd) + Cl2(k) NaCl(dd) + NaClO(dd) + H2O(l)

Trang 21

GV:Trình bày cấu tạo, sự biến đổi

tính chất các nguyên tố trong

bảng tuần hoàn?

Làm bài tập 4/103

Đọc nội dung bài toán?

Cho hiệu số ta tìm được gì?

GV:Đọc và tóm tắt đề bài?

Nêu hướng giải?

Viết PTHH minh hoạ cho phản

Nêu hướng giải phần b?

Gọi 1 HS lên bảng giải?

(6) CO 2 (k) +2NaOH(dd) Na 2 CO 3 (r) +

H 2 O(l) (7) CaCO 3 (r) CaO(r) + CO 2 (k) (8) Na 2 CO 3 (dd) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + CO 2 (k) + H 2 O(l)

3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:

Trang 22

Số mol của CO2: 0,4  32 = 0,6 (mol) 

Số mol CaCO3 = 0,6 (mol)Khối lượng kết tủa thu được:

mCaCO 3 = 0,6 x 100 = 60 (g)

Bài 6/103:

Số mol MnO2 là:

nMnO 2 = 69 , 687 = 0,8molnNaOH = CM V

= 4 0,5 = 2 (mol)PTHH:

MnO2(r) + 4HCl(dd) MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l) (1)

Cl2(k) + NaOH(dd) NaCl(dd) +NaClO(dd) + H2O(l) (2)

Theo PT(1) và(2) ta có:

nMnO2 = nCl2 = 0,8molHS:

Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là:

c Củng cố, luyện tập (3')

Trang 23

GV hệ thống bài Nhấn mạnh cách giải bài tập tính theo PTHH có chất dư.Hướng dẫn HS cách hoàn thành PTHH dựa vào tính chất hoá học của chất.

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)

- Ôn lại kiến thức trong chương III

- Làm các dạng bài tập đã chữa

- Chuẩn bị các bài sau:

+ Đọc các bước tiến hành thí nghiệm

+ Chuẩn bị dung dịch nước vôi trong

+ Giấy làm báo cáo thực hành

* Rút kinh nghiệm:

a Thời gian:

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Ngày soạn: 22/01/2013 Ngày dạy: 9B: 25/01/2013 9A- 26/01/2013

- Kĩ năng thực hành hoá học, thao tác thí nghiệm

- HS biết cách làm các thí nghiệm về tính chất hoá học của phi kim

c Về thái độ:

- ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành hoá học

- Giáo dục lòng say mê môn học

2 Chuẩn bị của GV Và HS:

a Chuẩn bị của Giáo viên:

Trang 24

- Hoá chất: CuO, C, NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl,AgNO3

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, pi pét, đũa thuỷ tinh

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

b bài mới:* Vào bài: Chúng ta đã nghiên cứu xong chương phi kim Hômnay ta đi làm 1 số thí nghiệm

GV: Treo các bước tiến hành thí nghiệm

KL-Lấy 1 thìa con hỗn hợp

Lấy 1 thìa nhỏ NaHCO3

cho vào đáy ống

nghiệm đậybằng nút cao

khí CO 2 tạo thành.

PTHH:

C (r) + 2CuO(r) 2Cu(r) + CO2(k)Đen Đen Đỏ

- C là chất khử

Trang 25

* Lưu ý: ống nghiệm phải kín

Các nhóm làm thí nghiệm trong thời gian

10'

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, gv

cho nhận xét, sửa sai bổ sung

GV:Đưa thí nghiệm 3 về dạng bài tập

CO2(k) + H2O(h)

3 Thí nghiệm 3: (12')

HS: làm thí nghiệm theo nhóm Nhậnbiết từng chất, dán nhãn

Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

- Lấy mỗi chất 1 mẫu thử dánh số thứ

tự rồi làm thí nghiệm

- Hoà vào nước, nếu mẫu thử nào không tan là CaCO3 (để riêng)

- Hai mẫu thử còn lại là NaCl và

Na2CO3 cho vào 2 ống nghiệm nhỏ vàigiọt dd HCl vào

Nếu mẫu thử trong ống nghiệm nào tan có khí bay lên đó là Na2CO3.PT:

Na2CO3(r) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)Mẫu thử không phản ứng là NaCl

II Viết bản tường trình: (5’)

Trang 26

- Về làm tường trình giờ sau nộp

Viết lại các PTHH xảy ra

- Đọc trước bài 34 Khái niêm về các hợp chất vô cơ

* Rút kinh nghiệm:

a Thời gian:

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

Chương 4: Hiđrocacbon - nhiên liệu

Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

Trang 27

a Chuẩn bị của Giáo viên:

Hóa chất: Bông, nước vôi trong

Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

(Không kiểm tra)

Giáo viên thu bài tường trình

b bài mới:

* Vào bài: (1')

Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các chát hữu cơ trongthiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hoá họchữu cơ là gì? Ta đi tìm hiểu tiết hôm nay

GV:Dùng tranh vẽ giới thiệu cho học sinh

các loại thức ăn, hoa quả đồ dùng quên

thuộc

GV:Hãy kể tên một vài thực phẩm, đồ

dùng sinh hoạt mà em biết?

GV: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

?Nhận xét về số lượng hợp chất hữu cơ

và tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ

trong đời sống

GV: Đâu đâu cũng có hợp chất hữu cơ có

vai trò to lớn: Cung cấp thức ăn đồ dùng,

tạo nên cơ thể sống

GV: Để trả lơì câu hỏi trên ta tiên hành

T/n:

GV: Làm thí nghiệm đốt bông cháy úp

trên ngọn lửa khi ống nghiệm mờ đi rót

nước vôi trong vào lắc đều

GV: Gọi HS Nhận xét hiện tượng xảy

ra?

GV: Các em hãy Giải thích tại sao nước

vôi trong vẩn đục?

GV: Tương tư Khi đốt cháy các hợp chất

hữu cơ khác như cồn, nến đều thấy tạo ra

I Khái niệm về hợp chất hữu cơ :(35')

1 Hợp chất hữu cơ có từ đâu:

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

HS:Quan sát TN

HS: Nước vôi trong vẩn đục.

HS: Do bông cháy tạo thành khí CO2

Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khácnhư cồn, nến đều thấy tạo ra CO2

Trang 28

GV: Gọi HS đọc kết luận

GV: Đa số Hợp chất hữu cơ là hợp chất

của cac bon (trừ CO, CO2, H2CO3, các

muối cacbonnat kim loại)

GV: Thuyết trình Dựa vào thành phần

phân tử các hợp chất hữu cơ được chia

thành 2 loại

GV:Những hợp chất nào của C mà không

phải là hợp chất hữu cơ?

GV:Đưa ra 2 dẫy CTHH của hợp chất

của các hợp chất hữu cơ có trong 2 dãy?

GV: Vậy có mấy loại hợp chất hữu cơ?

Có 2 loại hợp chất hữu cơ:

GV: Giải thích 2 loại hợp chất hữu cơ

+Lấy ví dụ về từng loại hợp chất hữu

cơ?

GV:Yêu cầu các nhóm thảo luận (4’)

Hoàn thành nội dung phiếu học tập:

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

HS:Ghe ghi bài

Dựa vào thành phần phân tử các hợp chất hữu cơ trong 2 dãy người ta chia hợp chất hữu cơ

HS:

Dãy 1: Chỉ có C và HDãy 2: Ngoài C và H còn có O, N, Cl

Có 2 loại hợp chất hữu cơ:

+ Hiđro cacbon: CH4, C2H2, C4H10 Trong phân tử có C, H

+ Dẫn xuất của hiđro cacbon: C6H6O,

C2H5ClTrong phân tử ngoài C và H còn có O, N,

Cl

Trang 29

Các nhóm báo cáo, nhận xét và đưa ra

đáp án đúng

Hợp chất

vô cơ

Hợp chất hữu cơHiđro cacbon Dẫn xuất của

Hidrocacbon

GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/136

Em hiểu thế nào là hoá học hữu cơ?

GV: ở nước ta có ngành hoá học nào

thuộc ngành hoá học hữu cơ

Hoá học dầu mỏ

Hoá học pôlime

Ngành HHHC đóng vai trò như thế nào

đối với nền kinh tế?

Hidrocacbon CaCO3 C6H6 C2H5O4

+ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học

chuyên nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.

Ngành HHHC đóng vai trò trong sự phát triển kinh tế xã hội

c Củng cố, luyện tập: (3')

GV hệ thống bài HS đọc ghi nhớ SGK/107

1 Chọn câu hỏi đúng trong số các câu sau:

a/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong

tự nhiên

b/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất của C c/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

và những chuyển đổi của chúng

2 Hãy so sánh phần trăm khối lượng của C trong các chất sau:

Trang 30

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

Trang 31

- Mỗi chất hữu cơ có công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xácđịnh, các nguyên tử cac bon có khả năng liên kết với nhau để tạo thành mạchcacbon.

a Chuẩn bị của Giáo viên:

- Nghiên cứu bài

- Quả cầu C, H, O và các thanh nối , tranh vẽ CTCT của rượu etylic vàđimetyl este

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Làm bài tập đã cho Đọc trước bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Miệng (5')

* Vào bài (1’) Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon.

Vậy hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào?

GV:Thông báo về hóa trị của các

bon ,Hđrô, Oxi

GV:Trong các hợp chất hữu cơ C luôn

có hoá trị IV, O: II, H: I

GV: Hướng dẫn biểu diễn liên kết giữa

các nguyên tử trong phân tử.Từ đó rút

I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ: (20')

1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử: (7')

Trang 32

ra kết luận

GV:Nếu dùng mỗi nét gạch nối biểu

diễn 1 đơn vị hoá trị của nguyên tố ta

Nối liền từng cặp các nết gạch hoá trị

của 2 nguyên tử liên kết với nhau

GV:Bằng cách tương tự em hãy biểu

diễn liên kết giữa các nguyên tử trong

phân tử

a CH3Cl

b CH2Cl2

c CH3OH

GV: Gọi 3 học sinh lên bảng viết.

GV: nhận xét, sửa sai, GV bổ sung.

GV: Qua ví dụ trên em rút ra được

nhận xét gì?

GV: Các nguyên tử C có liên kết được

với nhau không -> ta nghiên cứu phần

hóa trị.

Ví dụ: Phân tử CH4

H |

H - C - H | H

a, Phân tử CH3Cl

H

|

H - C - Cl | Hb,Phân tử CH2Cl2

HS: H

|

H - C - Cl | Cl

c, Phân tử CH3OH

H

|

H - C - O - H |

Trang 33

GV: Theo em các nguyên tử C có liên

kết được với nhau không/ Vì sao?

GV:Biểu diễn các LKgiữa các nguyên

tử trong phân tử sau?

a C2H6

b C3H8

GV:Từ 2 ví dụ trên em rút ra kết luận

gì?

Biểu diễn các liên kết giữa các nguyên

tử trong các phân tử sau:

H H | |

H - C - C - H | |

H H

H H H | | |

H - C - C - C - H | | |

H H H

* HS: Những nguyên tử C trong phân tử

hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau.

Các nguyên tử C nằm trên một đườngthẳng gọi là mạch thẳng

+ Mạch thẳng:

H H H H | | | |

H - C - C - C - C - H | | | |

H H H H

+ Mạch nhánh:

H H H | | |

H - C - C – C- H |

H H - C - H H |

H + Mạch vòng:

H H | |

Trang 34

GV:Từ ví dụ trên em hãy cho biết có

mấy loại mạch C? Đó là những loại

mạch nào?

GV: Treo tranh vẽ trật tự liên kết

trong phân tử C2H5OH và trật tự liên

kết trong phân tử đimetyl ete

Tại sao cùng CTPT C2H6O lại có 2 chất

khác nhau là rượu etylic và đimety ete?

GV: Từ VD trên em rút ra kết luận gì?

GV:Mỗi hợp chất hữu cơ có 1 trật tự

liên kết xác định giữa các nguyên tử

trong phân tử -> CTCT như thế nào ta

xét

?Viết CTCT của Mê tan? CH4

? VIết CTCT của rượu etylic: C2H6O

GV:Công thức cho biết điều gì?

H - C - C - H | |

H - C - C - H | |

III Công thức cấu tạo:(15')

- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễnđầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trongphân tử

- Mê tan:

H |

H - C - H ( Viết gọn CH4) |

H

C2H5OH

H H | |

H - C - C - O - H | |

H H

Viết gọn: CH3 - CH2 - OH

HS:

* CTCT cho biết thành phần phân tử và trật

tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân

Trang 35

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Ngày soạn: 03/2/2013 Ngày dạy: 9B: 06/ 02/.2013 9A: 07/ 02/2013

Tiết 45:

METAN

Trang 36

a Chuẩn bị của Giáo viên:

- Hoá chất: khí metan , dd Ca(OH)2

- Dụng cụ: ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm , bật lửa

- Mô hình phân tử metan

b Chuẩn bị của Học sinh:

- Làm bài tập đã cho

- Đọc trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Miệng (5')

* Câu hỏi: Trình bày cấu tạo phân tử hợp chất hưũ cơ?

* Đáp án, biểu điểm:

Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị

3đ Mỗi hợp chất có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử

Nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch C

1 Trạng thái tự nhiên:

Trang 37

So sánh độ nặng nhẹ của metan với

không khí? Nhận xét độ tan của metan?

GV:Phân tử metan có cấu tạo như thế

nào? Ta nghiên cứu phần II

GV: Từ kiến thức đã học ở bài trước

yêu cầu HS lắp mô hình theo nhóm Sau

đó GV gọi 1 em lên bảng viết CTCT

Vậy liên kết đơn là gì ?

GV: Đếm số LK đơn trong phân tử

metan ?

GV:Metan có tính chất hoá học đặc

trưng nào? Ta nghiên cứu phần III

GV:Làm thí nghiệm đốt khí metan

- Dùng ống nghiệm úp trên ngọn lửa

GV rót nước vôi trong vào ống nghiệm lắc

- HS:Giữa nguyên tử C và nguyên tử

H chỉ có 1 liên kết -> liên kết đơn

HS: LK được biểu diễn bằng 1 nét

Trang 38

QS hiện tượng nhận xét ?

GV: Giải thích tại sao nước vôi vẩn

đục? Từ đó hãy cho biết sản phẩm tạo

thành của phản ứng?

Viết PTHH ?

GV: Nếu 1 phần thể tích khí metan với 2

phần thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh

toả nhiều nhiệt

Khi dùng khí ga cần chú ý gây cháy nổ

GV: Mêtan còn tính chất hoá học nào

khác? Ta làm thí nghiệm

GV :làm thí nghiệm dẫn khí clo vào bình

đựng khí metan , đưa ra ánh sáng sau 1

thời gian cho HS quan sát

Nhận xét hiện tượng xảy ra?

GV tiếp tục cho nước vào bình rồi lắc

nhẹ , nhúng mẩu giấy quỳ tím vào

QS hiện tượng nhận xét? Giải thích?

Metan cháy tạo thành khí CO2 và

H2O

to

CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) +2H2O(h)

H

H C Cl + HCl H

Trang 39

GV:Giới thiệu trong phản ứng trên

nguyên tử H của metan được thay thế

GV:Dựa vào tính chất hoá học của

metan em hãy cho biết metan có ứng

GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài

1/Trong các khí sau : metan, clo, hiđro, oxi

a/ Khí nào tác dụng với nhau từng đôi một

b/ 2 khí nào trộn với nhau thành hỗn hợp nổ

Trang 40

Cho CaCO3 thu được ở trên Tác dụng với HCl loãng , thu được khí CO2

Đọc trước bài etylen

* Rút kinh nghiệm:

a Thời gian:

-Thời gian từng phần:

- Thời gian toàn bài

- Thời gian từng hoạt động

b Nội dung:

c Phương pháp:

Ngày đăng: 14/09/2021, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w