1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hoa 9 20122013tron bo

138 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 473,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng những tính chất hóa học của oxit, axit để làm các bài tập hóa học 3.Thái độ: Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn họcV. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 29/8/2013 Ngày dạy : 20/8/2013

Tiết 1: ÔN TẬP HOÁ 8

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ởchương trình lớp 9

+ Nhớ lại cây phân loại về các chất

+ Nhớ kí hiệu, tên gọi, NTK, hoá trị của một số kim loại, phi kim và nhóm điển hình

+ Nhớ cách viết CTHH đúng, phân loại và gọi tên 4 loại hợp chất vô cơ

+ Biết sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi từ đó vận dụng làm một số bài tập đơngiản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung trọng tâm, khái niệm hóa học ở lớp 8:

Gv thông báo về cây phân loại về các chất

Hs ghi chép và ghi nhớ

Gv: Giới thiệu thần chú I

K, Na, Ca, Ba, Mg , Al , Zn, Fe, Ni, Sn , Pb, H , Cu, Hg, Ag, Au

Gv: Giới thiệu thần chú II

C, H,O,N ,P ,Br , Cl, I, S , Si Chọn , Phở , Bò , Có lòng , Ít , Sụn , Siu

Gv: Giới thiệu bài ca hoá trị , cho HS ghi nhớ hoá trị của nhóm

Gv: Cho học sinh cách nhớ khác :

Các kim loại hoá trị I : K, Na, Ag và nhóm OH, Cl, NO3

Các kim loại hoá trị III: Al, Fe, và nhóm PO4

Các kim loại còn lại hoá trị II và nhóm CO3 , SO3 , SO4

Gv : Giới thiệu quy tắc hoá trị và cho ví dụ minh hoạ

Trang 2

Gv : Yêu cầu HS xác định CTHH đúng, nếu sai thì sửa lại cho đúng :

KCl2 , NaO , Al(OH)2 , H2SO4

Gv: Thông báo quy tắc gọi tên của các hợp chất

Gv: Nhắc lại các công thức chuyển đổi và lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:

- Gv: Yêu cầu HS ghép nối thông tin

cột A với cột B sao cho phù hợp

- GV: Gọi một HS lên bảng làm, sửa

nhau (các hệ số phải tối giản)

Hoàn thành PTHH sau viết các PT

trên thuộc loại phản ứng nào?

CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

Fe2O3 + H2 Fe + H2O

Na2O + H2O 2NaOH

Al(OH)3 t Al2O3 + H2O

- HS làm việc cá nhân

Hs : ghi chép và ghi nhớ

Hs vận dụng làm bài tập giáo viên yêu cầu

2CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O ( P/ư thế)Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)

Hoạt động 3: Bài tập

GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề:

? Đề bài yêu cầu tính gì?

Gọi một học sinh khá làm bài

Gv Chấm bài của một số học sinh

- Định nghĩa các hợp chất vô cơ

- Các hoá trị của kim loại

- Quy tắc hoa trị, hoá trị của nhóm

V HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ:

- Học theo nội dung vở ghi

- Ôn tập định nghĩa, cách gọi tên 4 loại hợp chất vô cơ

Ngày soạn : 21/8/2013 Ngày dạy : 22/8/2013

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tên hợp chất Ghép Loại hợp chất

Trang 3

Tiết 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO2, P2O5

- Hóa chất: CuO , CO2, P2O5 , H2O , CaCO3 , P đỏ, CaO

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Tính chất hóa học của oxit

GV: Cho một ít CaO t/d với H2O em

hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?

GV: Chỉ một số oxit t/d được với H2O

( oxit tương ứng với bazơ tan)

? Hãy viết PTHH một số oxit t/d với

nước

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm

- Cho một ít CuO vào ống nghiệm

? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của

? GV một số oxit khác như CaO ,

Fe2O3 cũng xảy ra phản ứng tương

tự( trừ oxit của kim loại kiềm)

GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit

axit tạo thành muối Đó là oxit bazơ

tương ứng bazơ tan

GV: làm lại thí nghiệm P2O5 tác dụng

với nước

? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?

GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3 … tác

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a Tác dụng với nước:

CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (dd)Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạothành dd kiềm

b Tác dụng với axit:

CuO (r) + 2HCl(dd) CuCl2 (dd) + H2O(l)

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối

và nước

c Tác dụng với oxit axit :CaO(r) + CO2 (k) CaCO3(r)BaO(r) + SO2 (k) BaSO3(r) Một số bazơ ( tương ứng với bazơ tan ) tác dụng với axit tạo thành muối

2 oxit axit có những tính chất nào:

a Tác dụng với nước:

P2O5 (r) + 3H2O (l) 2 H3PO4 (dd)

Trang 4

dụng với nước cũng thu được axit

? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?

GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3, P2O5

…cũng có phản ứng tương tự

GV: Từ tính chất của oxit bazơ em có

kết luận gì?

? Hãy viết các PTHH minh họa?

GV: Khái quát lại tính chất của oxit

axit và oxit bazơ

Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit ( Trừ SiO2)

b Tác dụng với bazơ:

CO2(k) + Ca(OH)2 (dd) CaCO3(r) +H2O(l)Oxit axit tác dụng với bazơ tạo thành muối

và nước

c Tác dụng với oxit bazơ:

SO2 (k) + BaO(r) BaSO3(r)

Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại axit:

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK

? Vậy căn cứ vào đâu để người ta phân

ZnO+2NaOH  Na2ZnO2 + H2O

* CO, NO là oxit không tạo muối (oxit

trung tính) không có tính chất của oxit

axit cũng không có tính chất của oxit

bazơ

Hs: Tham khảo thông tin SGKHs: Người ta căn cứ vào tính chất háo họccủa chúng để phân loại

- Oxit axit

- Oxit bazơ

- Oxit lưỡng tính: Al2O3 , ZnO

- Oxit trung tính : CO, NO, N2O

Ngày soạn : 26/8/2013 Ngày dạy : 27/8/2013

Tiết 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

A CANXI OXIT ( CaO )

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng

- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết đượcnhững tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người

- Biết được phương pháp điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp và những phảnứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập tính toán theo PTHH

3 Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O

- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn

- Tranh ảnh , sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?

2 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Can xi oxit có những tính chất hóa học nào?

? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi

oxit?

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

oxit bazơ?

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho CaO Tác dụng với nước

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

GV: Để CaO lâu ngày trong không khí

CaO hấp thu CO2 tạo thành CaCO3

CaO(r) + 2HCl (dd)  CaCl2 (dd0 + H2O(l)

c.Tác dụng với oxit axit

CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)

Kết luận: Caxi oxit là oxit bazơ

Trang 6

giảm chất lượng.

Hoạt động 2: Can xi oxit có những ứng dụng gì:

? Dựa vào tính chất hóa học của Can xi

oxit hãy nêu ứng dụng của CaO?

- Dùng trong công nghiệp luyện kim, côngnghiệp hóa học

- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thái công nghiệp, sát

trùng…

Hoạt động 3: Sản xuất Caxioxxit như thế nào?

? Nêu nguyên liệu của sản xuất vôi

HS: Quan sát H1.4 ; H1.5

? Nêu qui trình sản xuất CaO bằng lò

CN

? Nêu những ưu nhược điểm của lò

nung vôi thủ công và lò nung vôi công

nghiệp

GV: Thông báo các phản ứng xảy ra

trong quá trình nung vôi

- Than cháy sinh ra CO2

- Nhiệt phân hủy CaCO3

IV Củng cố luyện tập:

1 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

CaO + … CaSO4 + H2O

…… + CO2 CaCO3

CaO + H2O ……

2 Hướng dẫn làm bài tập 1, 2 SGK

V Dặn dò:

Học bài cũ và đọc bài mới

Ngày soạn : 27/8/2013 Ngày dạy : 28/8/2013

Tiết 4: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp)

LƯU HUỲNH DIOXIT ( SO2)

I MỤC TIÊU:

Trang 7

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được những tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết đượcnhững tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người

- Biết được phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp và những phản ứnghóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng so sánh tổng hợp

- Vận dụng những kiến thức về SO2 để làm BT tính toán theo PTHH

3.Thái độ: - Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O

- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất hóa học của CaO viết PTHH minh họa.

2.Bài mới: Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì

Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì:

? Nêu những ứng dụng của lưuhuỳnh

-Dùng sản suất H2SO4

- Làm chất tẩy trắng, bột gỗ trongcông nghiệp,dùng diệt nấm mốc…

Hoạt động3: Điều chế lưuhuỳnh đioxit như thế nào?

? Hãy nêu tính chất vật lý của SO2

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

oxit axit?

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho SO2 Tác dụng với nước

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

? Hãy viết các PTHH?

GV: SO2 là chhát gây ô nhiễm không

khí , là nguyên nhân gây ra mưa axit

GV: Hướng đẫn làm thí nghiệm SO2 tác

dụng với Ca(OH)2

? Quan sát hiện tượng , rút ra kết luận và

viết PTHH?

GV: SO2 tác dụng với oxit bazơ như

những oxit bazơ tạo thành muối sufit

SO2 + Ca(OH)2(dd) CaSO3 (r) + H2O

c.Tác dụng với oxit bazơ:

SO2(k) + Na2O  Na2SO3 (r)

Kết luận:

Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

Trang 8

? Theo em trong PTN srx điều chế SO2

4 FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

IV CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

1 Làm bài tập số 2:

2 Đánh dấu x vào ô trống nếu có PTHH xảy ra Viết PTHH

- Đọc và chuẩn bị bài axit

Ngày soạn : 2/9/2013 Ngày dạy : 3/9/2013

Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Trang 9

- Học sinh nhớ lại được định nghĩa, phân loại và tên gọi của axit

- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit, dẫn ra được những PTHH minh họa(khác SGK ) cho mỗi tính chất

- Biết được một số axit thường gặp và độ mạnh yếu của nó

2.Kỹ năng:

- HS biết được những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thích một số hiện tượng thườnggặp trong đời sống sản xuất

- Biết vận dụng những tính chất hóa học của oxit, axit để làm các bài tập hóa học

3.Thái độ: Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4; quì tím ; Zn ; Al : Fe ; hóa chất để điều chế Cu(OH)2 ;Fe(OH)3 ; Fe2O3 ; CuO

- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu định nghĩa về axit và lấy ví dụ minh hoạ ?

Hs2: Gọi tên một số axit thường gặp và phân loại chúng

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hóa học

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Nhỏ một giọt dd HCl lên giấy quì

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho một ít kim loại Al (Zn) vào đáy

ống nghiệm Thêm vào ống nghiệm

1-2ml dd HCl

? Quan sát hiện tượng và nhận xét?

? Viết PTHH?

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho vào đáy ống nghiệm một ít

Cu(OH)2 Thêm vào ống nghiệm

1-2ml dd H2SO4

? Quan sát hiện tượng và nhận xét?

? Viết PTHH? Hãy viết PTHH khác ?

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho một ít CuO vào đáy ống nghiệm

Thêm vào ống nghiệm 1- 2ml dd H2SO4

? Quan sát hiện tượng và nhận xét?

? Viết PTHH?

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị :

Dung dịch axit làm quì tím chuyển thành màu

4 Axit tác dụng với oxit bazơ:

H2SO4 + CuO  CuSO4+ H2O

- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối vànước

Trang 10

- Ngoài ra axit còn tác dụng với muối (sẽ học ở bài sau)

Hoạt động 1: Axit mạnh và axit yếu:

GV : thông báo về sự phân loại axit - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3

- Axit yếu: H2S, H2CO3

- Chuẩn bị nội dung tiết sau

Ngày soạn : 8/9/2013 Ngày dạy : 9/9/2013

TIẾT 6: AXIT SUFURIC ( H2SO4) - Tiết 1

M = 98 (g)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Sau tiết học học sinh biết được

- Tính chất vật lí của axit sunfuric và nguyên tắc pha loãng axit trong phòng thí nghiệm

- Những ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong đời sống

Trang 11

- Biết được các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất và viết được PTHH minh họa.

2.Kỹ năng:

- Kĩ năng pha loãng axit đặc

- Thông qua mục em có biết học sinh vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học

để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất

3.Thái độ:

Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học thông qua việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: dd H2SO4 đặc, nước cất

- Dụng cụ: Găng tay, ống nghiệm cỡ lớn, đũa thủy tinh, phễu, ống hút, tranh ảnh vềứng dụng của và sản xuất axit sufuric

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1.Nêu tính chất hóa học của axit, Sử dụng axit HCl để viết PTHH minh họa

HS2 Làm bài tập số 3 Trang 14

2 Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất vật lý

GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd H2SO4

? Hãy nêu tính chất vật lý của H2SO4

Gv : Nhận xét phân tích bổ sung và đưa

ra kết luận

? muốn pha loãng H2SO4 cần phải làm

như thế nào?

Rót từ từ dd axit đặc vào nước

Học sinh quan sát, một vài học sinh nhận xét

Kết luận :

- Là chất lỏng, không màu, nặng gấp 2 lầnnước , không bay hơi, tan dễ dàng trongnước, khi tan tỏa nhiều nhiệt

- Axit đặc có màu sánh như dầu hoả

Chú ý : Khi pha loãng axit cần đổ từ từ, cẩn

thận từng giọt axit đặc vào nước, không làm ngược lại.

Hoạt động 4: Sản xuất axit sufuric

GV: Thuyết trình về các công đoạn sản

xuất axit sufuric

Hs Lắng ngheGiai đoạn 1: S (r ) + O2 (k) t SO2

Trang 12

Chú ý: Có thể sản xuất SO2 từ FeS2

GV: Viết PTHH và yêu cầu HS cân bằng

Giai đoạn 2: 2SO2 (k) + O2(k) V2O5 2SO3Giai đoạn 3: SO3 (k) + H2O(l) H2SO4

IV CỦNG CỐ :

Gv : xoá một số nội dung bảng đã ghi và gọi một học sinh lên điền khuyết

Gv: Gọi một học sinh lên pha loãng dung dịch axit sunfuríc đặc

V DẶN DÒ:

1 Đọc trước phần tính chất hoá học và nhận biết axit sunfuric

2 Học theo nội dung vở ghi

Ngày soạn : 10/9/2013 Ngày dạy : 11/9/2013

TIẾT 7: AXIT SUFURIC ( H2SO4) - Tiết 2

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Sau tiết học học sinh biết được

- Tính axit của dung dịch axit sunfuric loãng và viết được PTHH minh hoạ cho từng tínhchất

Trang 13

- Tính oxi hoá mạnh của axit sunfuric đặc : Khả năng tác dụng với kim loại yếu, tính háonước.

- Biết phương pháp hoá học để nhận biết dung dịch axit sunfuric và muối sunfat

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hoàn thành PTHH.

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Tính ch t hóa h c: ấ ọ

Gv : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa

học của một axit ?

Viết PTHH minh họa với H2SO4

GV: Hướng dẫn làm lại từng thí nghiệm

chứng minh ddHCl là một axit mạnh

- Làm đổi màu chất chỉ thị

- Tác dụng kim loại: Sắt t/d HCl

- Tác dụng với bazơ: HCl t/d Cu(OH)2

- Tác dụng với oxit bazơ: HCl t/d CuO

HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét

GV : Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho ít

đường vào ống nghiệm rót từ từ 2-3ml

H2SO4 đặc vào ống nghiệm

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét ?

1 Axit sufuric loãng có những tính chất hóa học của một axit:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối

và giải phóng H2Zn(r) + H2SO4 ZnSO4 + H2

- T/d với bazơ tạo thành muối và nước2H2SO4+NaOH Na2SO4+2H2O-Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng

a Tác dụng với kim loại:

H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và không giải phóng H2

Cu + 2H2SO4 CuSO4(dd) + SO2(k0 +H2O(l)

b Tính háo nước:

H2SO4đặcC12H22O11 11H2O + 12C

Hoạt động2: Nh n bi t axit sufuric v mu i sufat ậ ế à ố

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- ống 1: 1ml H2SO4

- ống 2: 1ml Na2SO4

Cho vào mỗi óng nghiệm 3 -4 ml BaCl2

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét ?

Trang 14

BT1: Có những chất CuO, BaCl2, Zn, ZnO chất nào nói trên tác dụng được với HCl và

H2SO4 tạo

a Khí cháy được

b Dung dịch màu xanh lam

c Chất kết tủa trắng không tan

d Dung dịch không màu và nước

Gv : Gợi ý cho học sinh

Chất khí cháy được trong không khí là H2Dung dịch có màu xanh lam là muối đồng (II)

III DẶN DÒ :

- Học bài theo nội dung vở ghi

- Làm các bài tập 2,3,5,6

- Học sinh bồi giỏi làm các bài tập 4,7 và bài tập SBT

Ngày soạn : 20/9/2012 Ngày dạy : 21/9/2012

Trang 15

- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học và làm các bài tập thực hành hóa học

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, môi sắt

- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ

1 Nêu tính chất hóa học của oxit axit

1 Nêu tính chất hóa học của axit

2 Bài mới: Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hóa học của oxit:

a Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với H2OGv: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

 Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm

 Đốt một ít phốt pho đỏ ( bằng hạt đậu) vào bình thủy tinh miệng rộng

 Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ

 Thử dd bằng quì tím

 Nhận xét, kết luận về tính chất hóa học của P2O5 Viết PTHH

2 Nhận biết các dung dịch:

Thí nghiệm 3: Có 3 lọ mất nhãn đựng một trong 3 dd là: H2SO4;HCl; Na2SO4

Hãy tiến hành các thí nghiệm nhận biết các lọ:

GV: Hướng dẫn cách làm:

Phân biệt các chất phải dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng

? Vậy 3 chất trên có những tính chất khác nhau như thế nào?

GV: Đưa ra sơ đồ nhận biết

Trang 16

Quỳ tím không đổimàu ta nhận biếtđược

b.Cách tiến hành:

- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ ban đầu

- Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẩu giấy quì tím

+ nếu Quì tím không đổi mầu thì lọ đựng Na2SO4

+ Nếu quì tím chuyển màu đỏ thì lọ … và lọ … đựng HCl và H2SO4

- Lấy 1ml dd axit đựng trong mỗi lọ vào ống nghiệm ( Ghi thứ tự giống thứ tự ban đầu).Nhỏ 1 -3 giọt BaCl2 vào mỗi ống nghiệm

+ Nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là ddH2SO4

+ Nếu ống nghiệm nào không xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là

dd HCl

GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành

IV.CÔNG VIỆC CUỐI BUỔI THỰC HÀNH:

Thu dọn và viết bản tường trình

V DẶN DÒ: Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Ngày soạn : 25/9/2012 Ngày dạy : 26/9/2012

Trang 17

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ , bảnh nhóm, bút dạ

- HS: Ôn lại các tính chất của oxit , axit

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của oxit:

GV: Đưa sơ đồ sau:

(1) (2)

+ H2O ( 4) + H2O (5)

2 Tính chất hóa học của axit

GV: Đưa ra sơ đồ câm

CaO + H2O -> Ca(OH)2

Na2O + 2 H2O -> 2NaOH

SO2 + H2O -> H2SO3

c)Tác dụng với dung dịch NaOH :

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H20

A + B

Axit

Trang 18

CO2+ 2NaOH -> Na2CO3 + H20

BT2( SGK):

Trình bày phương pháp phân biệt các dd HCl và dd NaCl

BT3( SGK): Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa

S 1 SO2 2 SO3 3 H2SO4 4 Na2SO4 5 BaSO4

Giáo viên hướng dẫn làm 2 bài tập sau :

BT1: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch axit clohiđric HCl và

dung dịch axit sunfuric H2SO4 loãng

a.Viết phương trình hóa học có thể điều chế hiđro

b.Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí Hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn)

BT2: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric.

a Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?

b Tính thể tích khí hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn ?

HD giải:

PTHH xẩy ra : Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2

1 1 1 1 (mol) 0.25 0.25

a) Số mol Fe: nFe = 22.4:56 = 0.4(mol)

Số mol H2SO4: nH2SO4=24.5:98=0.25(mol)

=>Fe dư :0.4-0.25=0.15(mol)Sản phẩm tính theo H2SO4b) VH2 (đktc) = 0.25.22.4 = 5.6(l)

thu được 4,48 lit khí (đkc)

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% cần dùng và khối lượng muối sinh ra

HD giải:

Trang 19

CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H20 (1)

Vì 1 mol CuSO4 sinh ra cần 1 mol H2SO4

Cu + 2 H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + 2 H20 (2)

1 mol CuSO4 sinh ra cần 2 mol H2SO4 nên dùng phản ứng (1) tiết kiệm hơn

BT4: Nung nóng hỗn hợp gồm 11,2 gr bột Fe và 3,2 gr bột lưu huỳnh Cho sản phẩm tạo

thành vào 200 ml dung dịch H2SO4 thì thu được hỗn hợp khí A bay ra và dung dịch B( Hpư

V DẶN DÒ: Chuẩn tiết sau kiểm tra một tiết

Ngày soạn : 2/10/2012 Ngày dạy : 3/10/2012

Trang 20

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd NaOH ; dd HCl ; dd H2SO4 ; dd CuSO4 ; CaCO3;phenolftalein ; quì tím

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu:

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì tím

Quan sát hiện tượng

- Nhỏ 1 giọt phenolfalein không màu vào

ống nghiệm có sẵn NaOH Quan sát hiện

tượng

HS các nhóm báo cáo

GV: dựa vào tính chất này có thể phân

biệt dd kiềm với các dd khác

GV: Gợi ý bài tập

Gọi HS trình bày

- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tímthành xanh, phenolftalein không màuthành đỏ

BT: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng các

dd sau: H2SO4 ; Ba(OH)2 ; HCl Em hãytrình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉdùng quì tím

Hoạt động 2: Tác dụng của dd bazơ với oxit axit:

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

Bazơ?

? Viết các PTHH minh họa?

- DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạothành muối và nước

SO2(k) + NaOH(dd)  Na2SO3(dd) + H2O(l)P2O5 (k) + 3Ba(OH)2  Ba3(PO4)2 + 3H2O

Hoạt động 3: Tác dụng của dd bazơ với axit:

? Nhắc lại tính chất hóa học của axit

GV: Giới thiệu bao gồm cả bazơ tan và

bazơ không tan

? Phản ứng giữa bazơ và axit là phản ứng

gì?

? lấy VD minh họa

GV: Yêu cầu HS lấy VD cả bazơ tan và

bazơ không tan

Bazơ tác dụng với axit tọa thành muối vànước

Fe(OH)2(r) + 2HCl  FeCl2(dd) + 2H2OCa(OH)2(r) + 2HNO3Ca(NO3)2 + 2H2O

Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun

nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

- GV: Tạo sẵn Cu(OH)2 bằng cách cho

CuSO4 tác dụng với NaOH

Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

Trang 21

? Đốt Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

Quan sát hiện tượng

GV: kết luận

? Viết PTHH

GV: Giới thiệu T/c bazơ tác dụng với

muối sẽ học ở bài sau

Cu(OH)2(r ) t CuO(r ) + H2O(l)

IV CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:

1 Nêu TCHH của bazơ tan

? Nêu TCH của bazơ không tan

? Chỉ ra TCHH chung của hai loại bazơ này ?

GV gọi HS trả lời > HS khác nhận xét

GV nhận xét và kết luận

2 Trong các chất sau: Cu(OH)2 ; MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ; Ba(OH)2

a Gọi tên và phân loại các chất

b Các chất trên chất nào tác dụng được với dd H2SO4 ; khí CO2 Viết PTHH

V DẶN DÒ:

Học bài, làm bài tập SGK

Ngày soạn : 4/10/2012 Ngày dạy : 5/10/2012

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: dd NaOH ; dd HCl; phenolftalein ; quì tím

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ

- Tranh vẽ : Sơ đồ điện phân dd NaCl

- Các ứng dụng của NaOH

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của bazơ

2 Làm BT 2

2 Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất vật lý:

GV: Lấy 1 viên NaOH ra để sứ và cho

HS quan sát

? Nêu tính chất vật lý của NaOH

GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK

Dd NaOH còn gọi là xút ăn da

- NaOH là chất rắn không màu tan nhiềutrong nước và tỏa nhiều nhiệt

- Dung dịch NaOH có tính nhờn làm bục giấy,vải và ăn mòn da do vậy khi sử dụng phải cẩn thận

Hoạt động 2: Tính chất hóa học:

? NaOH thuộc loại hợp chất nào?

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

NaOH +HNO3 NaNO3(dd) + H2O

- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

? Nêu những ứng dụng của NaOH

- SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt…

- SX tơ sợi

- Sx giấy

Trang 23

- Chế biến dàu mỏ…

Hoạt động 4: sản xuất natrihidroxit

GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản

xuất NaOH bằng NaCl Qiới thiệu quá

1 Hoàn thành PTHH cho sơ đồ phản ứng sau:

Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4

Ngày soạn : 9/10/2012 Ngày dạy : 10/10/2012

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2

- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống

- Biết ý nghĩa của độ H

Trang 24

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; dd NH3

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ; giấy PH,giấy lọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của NaOH Viết PTHH minh họa

2 Làm BT 1

B.Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất :

GV: HD cách pha chế dd Ca(OH)2

- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong

nước được một chất màu trắng có

tên là vôi nước hoặc vôi sữa

- Dùng phễu lọc lấy chất lỏng trong

suốt là dd Ca(OH)2

GV: Ca(OH)2 có những tính chất

hóa học của bazơ tan

? Nhắc lại những tính chất hóa học

của bazơ tan

? Nêu ứng dụng của Ca(OH)2

1 Pha chế dd canxi hidroxit:

- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước được mộtchất màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa.Lọc vôi sữa lấy chất lỏng trong suốt là ddCa(OH)2 còn gọi là dung dịch nước vôi trong

Ca(OH)2(dd) +SO3(k) CaSO4(dd) + H2O(dd)d.Tác dụng với dd muối (học ở bài 9)

GV: Giới thiệu thang PH:

Dùng thang PH để biểu thị độ axit hoặc

bazơ

HS: Làm thí nghiệm xác định độ PH

của nước máy, nước chanh

- Độ PH của một dd cho biết độ axit hoặcbazơ của dd đó

PH = 7 dd là trung tính

PH > 7 dd có tính bazơ

PH < 7 dd có tính axit

Trang 25

- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, Pipet

- Hóa chất: dd HCl, dd NaOH, dd fenolftalein, quì tím, Cu(OH)2

HS: Nắm vững tính chất hoá học của bazơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh khá

1 Nêu tính chất hóa học của NaOH và Ca(OH)2

Trang 26

2 Nêu các bước tường trình thí nghiệm

2 Bài mới: Tiến hành thí nghiệm

2 Tính chất hóa học của bazơ:

a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của dung dịch kiềm với thuốc thử fenol và quỳ tím

Gv: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

 Trích dd NaOH vào ống nghiệm làm mẫu thử

 Nhỏ 1-2 ml dd fenolftalein vào ống nghiệm

 Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng

HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

? Thử dd sau phản ứng bằng quì tím hoặc phenolftalein màu của thuốc thử thay đổi như thếnào ? Viết PTHH

b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của HCl với NaOH

GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm

 Đốt một ít phốt pho đỏ ( bằng hạt đậu) vào bình thủy tinh miệng rộng

 Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ

 Thử dd bằng quì tím

 Nhận xét, kết luận về tính chất hóa học của P2O5 Viết PTHH

Ngày soạn : 11/10/2012 Ngày dạy : 12/10/2012

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết PTHH minh họa

Trang 27

? Quan sát hiện tượng nêu nhận xét

Đại diện các nhóm báo cáo

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện nhận xét ? Viết PTHH

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo

nhóm

- Nhỏ 1-2 ml dd AgNO3 vào ống

nghiệm có sẵn 1ml dd NaCl

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện các nhóm báo cáo

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện các nhóm báo cáo

? Viết PTHH

GV: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt

độ cao KClO3, CaCO3, KMnO4

? Hãy viết PTHH

1 Dung dịch muối tác dụng với kim loại:

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng H2Đ/kiện :

- Không dùng kim loại kiềm để đẩy

- Kim loại phản ứng mạnh hơn kim loại trong muối

Cu(r) + AgNO3 Cu(NO3)2 + AgFe(r) + CuSO4 FeSO4 + Cu

2 Muối tác dụng với axit:

H2SO4(dd) + BaCl2 (dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)Muối có thể tác dụng với axit sản phẩm là muối mới và axit mới

4.Muối tác dụng với bazơ:

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

5 Phản ứng phân hủy muối:

2KClO3 (r) t 2KClO3 + O2(k)CaCO3(r) t CaO(r) + CO2 (k)

Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch:

? Hãy nêu nhận xét về các phản ứng

hóa học của muối?

? Các phản ứng trên là phản ứng trao

1 Nhận xét về các phản ứng hóa học củamuối:

- Có sự trao đổi các thành phần với nhautạo ra hợp chất mới

2 Phản ứng trao đổi:

Trang 28

đổi vậy phản ứng trao đổi là gì?

GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

TN 1: Cho BaCl2 t/d với NaCl

TN 2: Cho H2SO4 t/d với Na2CO3

TN 3: Cho BaCl2 t/d với Na2SO4

? Quan sát và kết luận

? Hãy viết PTHH?

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa họctrong đó 2 hợp chất tham gia phản ứngtrao đổi với nhau những thành phần cấutạo để tạo ra hợp chất mới

3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi:

Để phản ứng xảy ra sản phẩm tạo thành cóchất kết tủa hoặc bay hơi

IV CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

1 Nhắc lại những tính chất hóa học của muối

2 GV bổ sung đầy đủ tính chất hóa học của axit , bazơ

3 GV hướng dẫn sử dụng bảng tính tan để lựa chọn chất tham gia phản ứng

V HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP, DẶN DÒ

- Làm bài tập SGK

- Chuẩn bị nội đung tiết sau

Ngày soạn : 16/10/2012 Ngày dạy : 17/10/2012

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Qua nội dung bài học học sinh nắm được

- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl

- Vai trò và những ứng dụng quan trọng của muối NaCl

2.Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức với thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ ruộng muối , tranh phóng to sơ đồ ứng dụng của NaCl

- Mẫu chuyện về muối

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của muối Viết PTHH minh họa

2 Định nghĩa phản ứng trao đổi Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra

2 Bài mới:

Trang 29

Gv? - Công thức hoá học ntn

- Tên gọi khác

Gv ? trong tự nhiên muối NaCl có ở

đâu?

GV: Giới thiệu 1m3 nước biển hào tan

được 27g NaCl , 5g MgCl2 , 1g CuSO4

HS đọc phần thông tin trong SGK

GV: Đưa tranh vẽ ruộng muối

? Hãy trình bày cách khai thác NaCl từ

nước biển?

Gv : Không phải nước biển nào cũng

khai thác muối được mà chỉ có nước

biển nào có độ mặn > 70%

? Muốn khai thác NaCl từ lòng đất làm

như thế nào?

Gv: Hiện nay tuy có mỏ muối nhưng

nước Lào vẫn đang nhập khẩu muối từ

nước ta và kể cả điện 500KV

Gv: Cơ thể người rất cần một lượng vừa

đủ muối ăn hàng ngày, nếu ăn lạt vài

ngày cơ thể sẽ thấy mỏi mệt , da khô và

nhăn nheo vì NaCl rất cần cho sự trương

tế bào và các hoạt động sinh lí của tế bào

Gv : Treo sơ đồ ứng dụng của muối

? Quan sát sơ đồ và nêu ứng dụng của

NaCl

Gv : Muối dưa cà không nên dùng muối

Iôt mà dùng loại muối thô

IV Củng cố – luyện tập:

1 Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa:

Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu

Cu(NO3)2

2 Trộn 75g dd KOH 5,6 % với 50g dd MgCl2 9,5%

a, Tính khối lượng chất kết tủa thu được

b, Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng

V Dặn dò:

Trang 30

- Làm bài tập SGK

- Chuẩn bị nội đung tiết sau

Ngày soạn : 18/10/2012 Ngày dạy : 19/10/2012

Tiết 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC - LUYỆN TẬP

Trang 31

- Biết giải một số loại bài tập

- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

III- Tiến trình bài giảng: HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ.

B

Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác

và ứng dụng của NaCl

? Trả lời bài tập 4 SGK/36

GV: Gọi 2 HS thực hiện

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét, chữa bài và cho điểm

GV: Đặt vấn đề vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG

Phân bón đơn là phân bón như thế nào ?

? Kể tên các loại phân bón đơn

? Hãy kể tên các loại phân đạm thường

Thành phần chính của phân lân tự

nhiên? phân lân supe photphat ?

? Một số phân kali thường dùng

? Phân bón kép là phân bón ntn ?

? Phân bón vi lượng có chứa những

nguyên tố hoá học nào ?

Trả lời

1 Phân bón đơn:

a) Phân đạm+ Urê: CO(NH2)2+ Amôni sunfat: (NH4)SO4b) Phân lân

+ Phốt phat tự nhiên+ Supe photphat

Trang 32

GV: Chiếu kiến thức chuẩn lên màn hình

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Bài tập 2: Cho các chất CuSO4: Cu ;

Cu(OH)2 ; CuO ; CuCl2

a) Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy

chuyển hoá

b) Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hoá đó

Gọi 1 vài HS thực hiện

IV CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:

1 Đọc mục em có biết

2 Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong đạm ure CO(NH2)2

3 Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố như sau: % N = 35% ;

%O = 60% ; còn lại là của H Xác định CTHH của lọai phân đạm nói trên

V DẶN DÒ:

- Chuẩn bị nội dung tiết sau

Ngày soạn : 23/10/2012 Ngày dạy : 24/10/2012

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH

- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 33

Gọi 4 HS Nêu tính chất hóa học của: oxit, axit, ba zơ, muối.

2 Bài mới: Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:

1 Oxit bazơ + axit

3. Oxit axit + dd Bazơ ( oxit bazơ)

4. Oxit bazơ + Nước

5. Phân hủy bazơ không tan

6. Oxit axit + Nước ( trừ SiO2 )

7. dd bazơ + dd muối

8. dd muối + dd bazơ

9. dd muối + axit

10.Axit + bazơ ( oxit bazơ , muối , hoặc Kim loại)

HS các nhóm làm việc HS các nhóm chấm chéo GV thu bài để chấm lại

Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa:

GV: Lấy kết quả của phiếu học tập

Gọi HS lên bảng ghi lại một số phản

ứng minh họa

1 CuO(r) + H2SO4(dd) CuSO4(dd)+ H2O(l)

2 SO2(k) + 2NaOH(dd) Na2SO3(dd) + H2O(l)

3 K2O(r) + H2O(l) 2 KOH(dd)

4 CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k)

5 SO3(k) + H2O(l) H2SO4(dd)

6 Ba(OH)2(dd) + Na2SO4(dd) BaSO4(r) +2NaOH(dd)

8 H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4(r) + 2HCl

Muối

Muối

Trang 34

Chuẩn bị nội dung tiết sau.

Ngày soạn : 25/10/2012 Ngày dạy : 26/10/2012

- GV: Chuẩn bị cho HS làm việc theo nhóm: Mỗi nhóm gồm:

- Hóa chất : dd NaOH ; FeCl3 ; CuSO4 ; HCl ; BaCl2 ; Na2SO4 ; H2SO4 ;Fe

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ốnh hút

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 35

Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị PTN:

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị hóa chất , dụng cụ

- GV: Nêu mục tiêu của buối thực hành

- Kiểm tra lý thuyết:

- Nêu tính chất hóa học của bazơ

- Nêu tính chất hóa học của axit

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: NaOH t/d với FeCl2

Nhỏ 1 vài giọt dd NaOH vào ống

nghiệm có chứa 1ml dd FeCl2 lắc nhẹ

Quan sát hiện tượng

Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 t/d HCl

Nhỏ 1 vài giọt dd HCl vào ống nghiệm

có chứa 1 ít Cu(OH)2 Quan sát giải

thích

hiện tượng

Thí nghiệm 3: CuSO4 t/d với kim loại

Ngâm đinh sắt trong ống nghiệm đựng

CuSO4 Quan sát hiện tượng trong 4 -5

phút

Thí nghiệm 4: BaCl2 t/d với muối

Nhỏ 1 vài giọt dd Ba(OH)2 vào ống

nghiệm có chứa 1ml dd Na2SO4 Quan

sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm 5: BaCl2 t/d với axit

Nhỏ 1 vài giọt dd Bacl2 vào ống nghiệm

có chứa 1ml dd H2SO4 loãng Quan sát

hiện tượng

HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH

HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH

HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH

HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH

HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH

Hoạt động 3: Viết bản tường trình:

Trang 36

- GV: Nhận xét buổi thực hành

- Học sinh các tổ thu dọn và rửa dụng cụ thí nghiệm

Ngày soạn : 30/10/2012 Ngày dạy : 31/10/2012

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH kỹ năng phân biệt các loại hợp chất

- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:

1 Phân loại các hợp chất vô cơ:

GV: Đưa ra sơ đồ trống Phát phiếu học tập cho các nhóm

? Hãy điền các chất vô cơ vào ô trống cho phù hợp? Lấy VD một số chất cụ thể?

Các loại hợp chất vô

Trang 37

GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập:

2, Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

tập, sửa sai nếu có

1 Oxit:

CaO + CO2 CaCO3

CaO + H2O Ca(OH)2

SO2 + H2O H2SO3

CuO + HCl CuCl2 + H2O

SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

Bài tập 1:

3 Axit:

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 FeO + H2SO4 FeSO4 + H2ONaOH + HNO3 NaNO3 + H2OBaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

4 Muối CaCO3 + HCl CaCl2 + H2O + CO2CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl

Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag2KClO3 t 2 KClO2 + O2

có oxi

Bazơ tan

Bazơ không tan

Muối trung hòa

Muối axit

Muối

Trang 38

Mg(OH)2 t MgO + H2O

GV: Gợi ý cách làm: Đưa sơ đồ

nhận biết

Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học đểnhận biết 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉdùng quì tím: KOH ; HCl ; H2SO4 ; KCl ;Ba(OH)2

Bài tập 3:

Biết 5g hh 2 muối CaCO3 và CaSO4 tác dụngvừa đủ với 200ml dd HCl sinh ra 448 ml khí ởĐKTC

2 Chuẩn bị kiểm tra một tiết lần 2

Ngày soạn : 6/11/2012 Ngày dạy : 7/11/2012

CHƯƠNG II: KIM LOẠI Tiết 21: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

I- Mục tiêu:

- HS biết một số TCVL của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim

- HS biết một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất

- Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, biết quan sát mô tả hiện tượng, nhận xét và rút

ra kết luận về từng TCVL

- Biết liên hệ TCVL, TCHH với một số ứng dụng của KL

II- Chuẩn bị của GV và HS.

Dụng cụ: Một đoạn dây thép dài 20 cm, đèn cồn bật lửa

+ Một đèn điện, búa đinh, một dây nhôm nhỏ+ Một mẩu than gỗ, ca nhôm, giấy gói kẹo

2 HS: + Nghiên cứu trước bài mới

III- Tiến trình bài giảng

HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC - KIỂM TRA BÀI CŨ

a

Kiểm tra bài cũ:

GV: Hãy kể tên một số kim loại mà em biết ?

? Nêu ứng dụng của nó ?

HS : Trả lời -> HS khác nhận xét

GV: Nhận xét và cho điểm

GV đặt vấn đề vào bài mới

HS nêu tên kim loại:

VD: Cu, Fe, Al, Zn

Trang 39

b Bài mới : HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH DẺO

Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm

+ Đập vào mẩu than gỗ và đoạn dây nhôm

? Nêu hiện tượng, giải thích và rút ra kết

luận

Nêu hiện tượng

Gọi HS nhận xét

Cho HS quan sát các mẫu vật:

+ Giấy gói kẹo, làm bằng nhôm

? Trong thực tế dây dẫn thường làm bằng

kim loại nào ?

?Các kim loại khác có dẫn điện được không

? Giải thích hiện tượng và rút ra nhận xét

Hãy dự đoán khi tiến hành với Cu, Al ta có

được kết quả đó không ?

Giới thiệu: Các kim loại khác nhau thì tính

dẫn nhiệt khác nhau Kim loại dẫn điện tốt

thì dẫn nhiệt tốt

ứng dụng của tính chất này là gì ?

Trả lời

? Nêu một số hiện tượng trong đời sống

chứng tỏ kim loại có tính dẫn nhiệt

GV: Ánh kim là vẻ sỏng đặc trưng của kim loại IV- ánh kim

* KL: Kim loại có ánh kim

Trang 40

GV yêu cầu: + Học lí thuyết và làm các bài tập

+ Nghiên cứu trước bài “ TCHH của kim loại”

? Hãy tìm những TCHH của kim loại đã được học qua những bài học trước

? Xem lại PƯ giữa Fe và O2 ở lớp 8

? Phản ứng giữa Cu và AgNO3 ở bài “TCHH của muối”

Ngày soạn : 8/11/2012 Ngày dạy :9/11/2012

Tiết 22: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

- Dụng cụ : Lọ thủy tinh miệng rộng, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, môi sắt

- Hóa chất: Lọ O2, lọ H2, Na ; dây thép; H2SO4l ; dd CuSO4 ; dd AgNO3; Fe; Cu , Zn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu tính chất vật lý của kim loại?

2 Làm bài tập số 2

2 Bài mới: Hoạt động 1: Phản ứng của kim loại với phi kim:

GV: Làm thí nghiệm yêu cầu HS quan

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w