1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LOP 4 TUAN 4 CHUAN KTKN KNS GDMT BD

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Một Người Chính Trực
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 96,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Sự ra đời nhà nước Aâu lạc: Làm việc cả lớp 9 phút MT: Biết Sự được nguyên nhân ra đời ra đời nhà nước Aâu Lạc Bước 1: GV giao phiếu bài tập cho các nhóm bốn thảo luận Bước [r]

Trang 1

CHUẨN KTKN KNS GDMT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

Thứ 2

08/09/2014

Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức

Tập trung toàn trường Một người chính trực SSánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình Vượt khó trong học tập (T2)

Thứ 3

09/09/2014

Toán L.từ và câu

Kể chuyện Khoa học

Luyện tập

Từ ghép và từ láy Một nhà thơ chân chính Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

Thứ 4

10/09/2014

Tập đọc Toán Làm văn Lịch sử

Tre Việt Nam Yến - tạ - tấn Cốt truyệnNước Âu Lạc

Thứ 5

11/09/2014

L.từ và câu Toán Khoa học

Kĩ thuật

Luyện tập về từ ghép và từ láy Bảng đơn vị đo khối lượng Tại sao cần ăn phối hợp đạm d/vật và đạm thực vật? Khâu thường

Thứ 6

12/09/2014

Toán Làm văn Địa lí SHTT

Giây – Thế kỉ Luyện tập xây dựng cốt truyện H/Động S/Xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn Sinh hoạt lớp

TUẦN 4

Trang 2

Thứ hai, ngày 08 tháng 09 năm 2014

Môn: Tập đọc

Một Người Chính TrựcI.MỤC ĐÍCH:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật ( thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành), bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

Trang 3

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời các câu hỏi trong SGK)

- Luôn trung thực, ngay thẳng

*Kĩ năng sống : - Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1)ổnđịmh:(1phút)………

2)Bài cũ: (4 phút)

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- ? ?Hành động, lời nói của cậu bé ra sao?

- ? Cậu bé nhận được gì từ ông lão?

- GV nhận xét , chấm điểm

3)Bài mới:

a)Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng

- Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một danh

nhân trong lịch sử dân tộc ta ông Tô Hiến Thành, vị

quan đứng đầu triều Lý

b): Hướng dẫn luyện đọc ( 8 phút)

- Gv cho 1 hs đọc toàn bài

B1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

B2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai (di

chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…), ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

 B3: Gv cho hs đọc trong nhóm đôi

Gv hco hs đọc trong nhóm đôi và đại diện đọc to

trước lớp

 B4: GV đọc diễn cảm cả bài

+ Phần đầu: Đọc với giọng thong thả, rõ ràng Nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến

Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua

(chính trực, nhất định không nghe…)

+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với giọng điềm

đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định

c): Hướng dẫn tìm hiểu bài: (KNS) ( 8 phút)

………

HS nối tiếp nhau đọc bài Người ăn xin

- Hành động: lục hết túi này đến túi khác, haitay nắm lấy bàn tay ông lão; Lời nói:”ông đừnggiận cháu, cháu chẳng có gì để cho ông cả

- Nhận được sự biết ơn, sự đồng cảm

- HS nhận xét

- Hs đọc toàn bài Đọc đúng các tiếng từ khó:

Long Xưởng, chính trực, Di chiếu, tham trichính sự, gián nghị đại phu

Trang 4

 B 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- ??Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

- ??Mọi người đánh giá ông là người ra sao?

- ?Theo em chính trực là như thế nào?

- ?Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- ?Đoạn này kể chuyện gì?

- GV nhận xét, chốt ý

 B 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- ?? Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

- ?Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

chăm sóc ông?

 B3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- ??Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu

triều đình?

- ?Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành

tiến cử Trần Trung Tá?

- ?Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- ?Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV nhận xét, chốt ý

- Giáo dục luôn trung thực, ngay thẳng

d): Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 9 phút)

B 1: Hướng dẫn HS đọc từngđoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho hs

B 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu …… thần xin cử Trần

- ?? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực

như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét tiết học

5)Dặn dò: (1phút)

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Tre Việt Nam

 HS đọc thầm đoạn 1

- Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

- Ông là một người nổi tiếng là chính trực.

- Là ngay thẳng, cương trực

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót

để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo

di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

- Kể thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối

với chuyện lập ngôi vua

 HS đọc thầm đoạn 2

- Nếu ông mất đi thì ai thay thế ông.?

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày

đêm hầu hạ ông

 HS đọc thầm đoạn 3

- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường

bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ôngnhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung

Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông,lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử

người ngày đêm hầu hạ mình

- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vìdân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn

- Vì sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước của ông

………

Môn: Toán

So Sánh Và Xếp Thứ Tự Các Số Tự NhiênI.MỤC ĐÍCH:

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số

tự nhiên

- Biết đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên Làm được bài : 1 cột 1; Bài 2(a,c) ;Bài 3(a)

Trang 5

- Giáo dục: tính toán cần cẩn thận.

II.CHUẨN BỊ:

- GV : vẽ sẵn các số trên tia số

- HS: Bảng phụ, bảng con vở toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu : trực tiếp.

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc

điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên

- Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được số

này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia

- ?Ta có thể nhận xét như thế nào?

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ ? Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào? (Kiến thức này đã được học ở

như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

+ ??Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên

- Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.

- Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng

cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau.

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước.

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và số đứng

sau lớn hơn số đứng trước

Học sinh quan sát

- Số 0

- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)

- Số 0

Trang 6

bé nhất?

Hoạt động 2: sắp xếp các số tự nhiên: ( 5 phút)

- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên

như trong SGK

- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

& theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

Bài tập 1: làm việc cá nhân bảng

- Gv cho hs đọc yêu cầu bài

- Gv chio hs làm bài vào bảng lớp và bảng con

- Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”: ví

dụ: 989 < 999;

999 > 989

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

Bài tập 2+3: làm việc vở

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Gv cho hs làm bài vào vở gv ghi điểm tại chỗ

4)Củng cố: ( 4 phút)

- ?? Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

- Gv tổ chức cho hs khoanh vào số lớn nhất và bé

nhất

5)Dặn dò: ( 1 phút)

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS làm việc với bảng con, bảng lớp: 7689,

- Hs nhận xét bài của bạn và cùng tập giải thích

- Viết số theo yêu cầu

Bài 2: xếp các số từ bé đến lớn a) 8136, 8316, 8361

c) 63841,64813, 64831

Bài 3 xếp các số từ lớn đếnbé

- HS làm bài:

1984, 1978, 1952, 1942

- Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng

cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

- HS thi đua khoanh trên bảng lớp

Môn: Chính tả

Truyện cổ nước mình (nhớ -viết)

Phân biệt r / d / gi, ân / ângI.MỤC ĐÍCH:

- Nhớ- viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng cacd dòngthơ lục bát HS khá giỏi viết đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình

- Làm đúng các bài tập phân biệt từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc có vần an / ang

- Gd: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1)Ổn định: 1

phút………

2)Bài cũ: 5 phút

- GV mời 2 HS viết đúng, viết nhanh tên các con vật

bắt đầu bằng tr/ch, tên các đồ vật trong nhà có thanh

hỏi / thanh ngã

- GV nhận xét và chấm điểm

3)Bài mới:

Giới thiệu bài (1 phút):

Nhớ viết lại bài truyện cổ nước mình

Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả ( 17 phút)

- Gv đọc đoạn viết

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

- Cho Hsinh trao đổi trong nhóm viét các từ khó viết

vào bảng con

- Gv tổng hợp và cho Hs phân tích viết đúng trên

bảng lớp sau đó viết lại vào bảng con

- ?Cách trình bày bài này như thế nào?

- Yêu cầu HS viết bài

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên

bảng, mời HS lên bảng làm thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

Luyện viết lại bài vào vỡ rèn viết

Chuẩn bị bài: (Nghe- viết) Những hạt thóc giống

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con: truyện cổ , sâu xa, nghiêng, soi, vàngcơn nắng

- Hs phân tích viết đúng trên bảng lớp sau đó

viết lại vào bảng con

- Dòng thơ 6 chữ lùi vào 1 ô dòng thơ 8 chữ

không viết lùi vào

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh

- Hs viết lại những lỗi sai

- Học sinh theo dõi

Môn: Đạo đức

Tiết : Vượt Khó Trong Học Tập (T2)I.MỤC ĐÍCH:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập Đối với hs khá giỏi biết được thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

Trang 8

- Biết được vượt khó trong học tậpgiúp em học tập mau tiến bộ.

- Co ý thức vượt khó trong học tập Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt kho

*KNS

- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập ù

II.CHUẨN BỊ:

SGK

Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a)Giới thiệu bài : trực tiếp

Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 2) (8

MT: hs có thể biết và nêu được một số tấm

gương vượt khó trong hoctập *KNS

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS thảo luận nhóm kể ra các tấm

gương vượt khó mà em biết

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày

+??Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã

làm gì?

+??Vậy thế nào là vượt khó trong học tập?

+ ?Vượt khó giúp ta điều gì?

- GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt

khó trong học tập

- Giáo dục yêu quý những tấm gương vượt khó

học tập tốt

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

MT: hs tham gia vào chơi “đúng – sai” (8 phút)

GV giải thích yêu cầu

- GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những

biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt

………

- Nêu được một vài biểu hiện trong học tập

- Nêu được một vài biểu hiện về vượt khó tronghọc tập trong học tập

- Có biểu hiện trung thực, vượt khó trong học

tập

- HS chú ý nghe tình huống

- Các nhóm thảo luận

- Một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, (hs

có thể tự chọn cách giải quyết của bản thân.)

- HS thảo luận nhóm kể ra các tấm gương vượt

khó mà em biết

- Một vài nhóm trình bày trước lớp

- Cố gắng khắc phục khó khăn để vươn lên họctập tốt

- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập

xanh HS tham gia vào trò chơi thể hiện được suy

nghĩ của mình qua ý kiến đúng - sai, phân vân

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

Trang 9

- Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến Mỗi HS chuẩn

bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng; tự chuẩn bị

đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm

- Nêu được một vài biểu hiện về vượt khó trong học tập trong học tập.

- Có biểu hiện, Vượt khó trong học tập.

Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2014

Môn: Toán

Luyện TậpI.MỤC ĐÍCH:

- Viết và so sánh các số tự nhiên bài 1,3,4

- Bước đầu làm quen dạng x<5, 2<x<5với x là số tự nhiên

- GDTT: chăm học tính toán cho cẩn thận

II.CHUẨN BỊ:

- Gv : giáo án, các bài tập viết sẵn

- Hs : vở, bảng con, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 10

Giới thiệu: trực tiếp ghi bảng.

Nội dung: [25 phút]

Bài tập 1: bài làm miệng

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gv cho hs nêu trình bày miệng lần lượt nối tiếp

- Lưu ý GV nên cho hs yếu nêu

- Ghi điểm.

Bài tập 3: bài làm bảng

- Cho hs đọc yêu cầu

- Cho hs làm bài vào bảng lớp bảng con cá nhân

- Gv sửa bài chung

- Cho làm bài vào vở

Bài tập 5: bài làm nhóm đôi

- Gv cho các nhóm đôi thi đua giải bài toán

Gô¸theo dõi và quan sát

4)Củng cố :(5 phút)

- ? ? Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

- GDTT: chăm học tính toán cho cẩn thận.

- Viết số thích hợp vào ô trống

859 0 67 < 859167 4 9 2037 >482037

609608 < 60960 9 264309 = 2 64309

- Hs khác cùng nhận xét xây dựng bài

- Hs đọc yêu cầu

Hs làm vào vở :a) là: 0,1,2,3,4

b) 2<x<5 số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là :3,4

Vậy x là: 3,4-HS làm bài theo nhóm đôi

68 < x < 92Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn 68 và nhỏ hơn92: 70, 80, 90

Vậy: số đó là: 70, 80,90

- Hsinh nêu: Xác định số chữ số của mỗi số rồi so

sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ tráisang phải

Môn: Luyện từ và câu

Từ Ghép Và Từ Láy

I.MỤC ĐÍCH:

- Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với

nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu biết phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được các từ ghép và từ láy

chứa tiếng đã cho (BT2)

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép)

- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu

- Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 11

- 2 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác từ đơn ở điểm

nào? Nêu ví dụ

- GV nhận xét và chấm điểm

3)Bài mới:

 Giới thiệu bài (1 phút) Từ ghép từ láy

Hoạt động1: Hình thành khái niệm ( 12 phút)

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

- Yêu cầu HS đọc câu thơ thứ nhất và nêu nhận xét

- Yêu cầu hsinh tìm từ phức

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ tiếp theo và nêu nhận

xét

- Yêu cầu hsinh tìm từ phức

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ khi phân

+ Muốn làm đúng bài tập, cần xác định các tiếng

trong các từ phức (in nghiêng) có nghĩa hay không

Nếu cả hai tiếng có nghĩa thì đó là từ ghép, mặc dù

chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay vần (ví dụ:

từ ghép dẻo dai = dẻo + dai)

Bài tập 2: làm bài nhóm đôi.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc cho nhóm.

- GV nhận xét

4)Củng cố : (3 phút)

- ??Thế nào là từ ghép, từ láy?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- HS trả lời câu hỏi: từ đơn từ gồm 1 tiếng, từ

phức gồm hai, hay nhiều tiếng trở lên

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS tìm: tình, thương, mến săn sóc khéo léoluôn luôn

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập

Câu Từ ghép Từ láya) Ghi nhớ, đền thờ,

bờ bãi, tưởng nhớ Nô nức.

b) Dẻo dai, vững chắc,thanh cao

Mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp

Trang 12

5) Dặn do:ø (3 phút)

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy

Môn: Kể chuyện

MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNHI.MỤC ĐÍCH:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện,

kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có

khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể

của bạn

3 Thái độ:

- Trung thực, không gian dối trong học tập cũng như trong đời sống.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1) ổn định: 1 phút

2)Bài cũ: 5 phút

- Yêu cầu HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe – đã đọc

về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn

nhau giữa mọi người

- GV nhận xét ghi điểm

3)Bài mới:

 Giới thiệu bài 1 phút

- Giới thiệu tranh  vào bài mới.

Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện (8 phút)

Bước 1: GV kể lần 1

- Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống

khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm

không chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với

nhịp nhanh, giọng hào hùng

Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

Bước 3: GV kể lần 3

- Giáo dục Trung thực, không gian dối trong

học tập cũng như trong đời sống

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện [15 phút]

Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã nghe cô giáo kể,

trả lời các câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe& giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe

Yêu cầu 1

+ Dân chúng phản ứng bằng cách truyền miệngnhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạotàn của nhà vua & phơi bày nỗi thống khổ củanhân dân

Trang 13

ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi

người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

Yêu cầu 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện,

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột thay đổi thái

- Nội dung truyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

+ Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua.Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng.+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâmphục, kính trọng lòng trung thực, khí phách củanhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định khôngchịu nói sai sự thật

Yêu cầu 2, 3

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS luyện kể từng đoạn câu chuyện

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

nhất, hiểu câu chuyện nhất

- Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao

đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịukhuất phục cường quyền

- Hsinh nghe

Môn: Khoa học

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I.MỤC ĐÍCH:

Sau bài học này, HS có thể:

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món ăn.

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn hạn chế

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào

cuộc sống

- *KNS

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thưc` ăn.

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

- Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 14

2) Bài cũ: (5 phút)

Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ

- Em hãy nêu vai trò của: vi-ta-min, chất khoáng

& chất xơ

- GV nhận xét, chấm điểm

3) Bài mới:

Giới thiệu bài:(1 phút)

Hoạt động 1: sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi

món( 8 phút)

Mục tiêu: HS giải thích được lí do cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi

món

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn:

+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định

các em sẽ thấy thế nào?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất

dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà

không ăn rau, quả?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với

thịt mà không ăn cá, không ăn rau, quả?

Bước 2: Làm việc cả lớp Gv gọi hs trình bày

Kết luận

Không một loại thức ăn nào đầy đủ chất dinh

dưỡng Nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn&

thường xuyên ăn thay đổi món ăn

Hoạtđộng2:Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

( 8’)

Mục tiêu: nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn hạn chế

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV lưu ý HS: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho

người lớn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc:

Theo cặp dưới dạng đố nhau Người được đố đưa

ra tên một loại thức ăn & người trả lời sẽ phải nói

xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ, ăn

hạn chế….(hoặc ngược lại)

Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ cần được ăn đầy

đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn

vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo

nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường &

nên hạn chế ăn muối

HS trả lời: Thức ăn chứa vi-ta-min rất cần chohoạt động sống của cơ thể

- HS nhận xét

- HS làm việc theo nhóm

- Là: cá, thịt, rau …

- Chán ăn, ăn không ngon miệng

- Không có thức ăn nào chứa đầy đủ các chấtdinh dưỡng

- Thì không đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng

- Cơ thể sẽ không đầy đủ các chất

- Hsinh nghe

- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung

bình cho một người một tháng” trang 17 SGK

- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời: Hãy nói

tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn cómức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- HS báo cáo dưới dạng đố vui

- Hsinh nghe

Trang 15

Hoạt động 3: Trò chơi Đi chơi [8 phút]

Mục tiêu: biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa

ăn một cách phù hợp & có lợi cho sức khoẻ

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng: một

số em đóng vai người bán, một số em đóng vai

người mua

Bước 2:Hsinh cùng tham gia trò chơi.

Bước 3: báo cáo việc thực hiện

- Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối, cả

lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn

nào là phù hợp, có lợi cho sức khoẻ

Kết luận: nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng & nói

với cha mẹ về tháp dinh dưỡng

- Giáo dục Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận

dụng những điều đã học được vào

cuộc sống

4)Củng cố: (3 phút)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- Vì sao nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

5)Dặn dò:(1 phút)

- Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật & đạm thực vật?

- Hsinh nghe Theo dõi cách chơi

- HS chơi như đã hướng dẫn

- Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp

những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn chotừng bữa

- Vì mỗi loại chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng Nên cơ thề hấp thụ nhiếu chất để có thể cósức khoẻ tốt

Thứ tư, ngày 10 tháng 09 năm 2014

2 Kĩ Năng:

- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) & nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ.Học thuộc lòng bài thơ Độc đúng từ: tre xanh, bão bung, luỹ thành, lưng trần

- Đọc đúng các tiếng từ khó: khuất mình, mang dáng thẳng, bão bùng, nắng nỏ, luũy thành…

- Tranh minh hoạ Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;

1)Ổn định: [1 phút]

2)Bài cũ: [5 phút]

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực

như ông Tô Hiến Thành?

- Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bà

- HS trả lời câu hỏi

- Vì đó là những người lo cho dân locho đất

nước, không vì lợi ích cá nhân

Trang 16

- GV nhận xét & chấm điểm

3)Bài mới:

a)Giới thiệu bài1 phút

- Tranh vẽ gì?

- Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ

giúp cho các em hiểu được điều đó

GV giới thiệu thêm tranh ảnh về cây tre

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc[ 8 phút]

-Gv cho hs đọc toàn bài

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài thơ

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai (tre xanh, nắng nỏ, khuất

mình, bão bùng, luỹ thành, nòi tre, lưng trần…),

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp (nghỉ nhanh, ngầm thấy sự phân cách giữa

các từ, cụm từ, tránh nghỉ hơi quá lâu trở thành đọc

nhát gừng)

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa

thêm:

+ áo cộc: áo ngắn Nghĩa trong bài: lớp bẹ bọc bên

ngoài củ măng

Bước 3: Gv cho hs đọc trong nhóm đôi sau đó

đại diện đọc to trước lớp

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca Chú

ý:

+ Đọc câu hỏi mở đầu Tre xanh / Xanh tự bao giờ?

//: giọng chậm & sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng

+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở dòng

thơ: Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

+ Đoạn giữa bài – các câu thơ lục bát (từ Yêu

nhiều nắng nỏ trời xanh ………… có gì lạ đâu) là

phát hiện của tác giả về những phẩm chất cao đẹp

của tre – cần đọc với giọng ngợi ca sảng khoái

Nhấn giọng (theo cách ngân dài hơn) những từ ngữ

khẳng định hoặc mang rõ sắc thái cảm xúc: không

đứng khuất mình, vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu

mọc cong, lạ thường, có gì lạ đâu

+ 4 dòng thơ cuối bài – thể hiện sự kế tiếp liên tục

của các thế hệ bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ –

cần đọc ngắt nhịp đều đặn ở sau các dấu phẩy kết

thúc mỗi dòng thơ, tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa

các từ ngữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài[ 8 phút]

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK

- Hs đọc toàn bài Đọc đúng các tiếng từ khó:

khuất mình, mang dáng thẳng, bão bùng, nắng

Trang 17

*GD BVMT

Bước 1: Yêu cầu HS đọc thành tiếng, đọc thầm

bài thơ và:

- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của

cây tre với người Việt Nam?

- GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất lâu, từ bao

giờ cũng không ai biết Tre chứng kiến mọi chuyện

xảy ra với con người từ ngàn xưa đến nay

- Giáo dục: Tự hào về những phẩm chất cao đẹp

của ông cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính

trực

Bước 2: GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc, trả lời

câu hỏi sau:

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm

chất tốt đẹp của người Việt Nam?

- Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần

cù?

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất

đoàn kết của con người Việt Nam?

GV kết luận: Tre có những tính cách như người:

biết thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, che chở

cho nhau Nhờ thế tre tạo nên luỹ thành, tạo nên

sức mạnh, tạo nên sự bất diệt

- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính

ngay thẳng?

Tre được tả trong bài thơ có những tính cách như

người: ngay thẳng, bất khuất

:  Bước 4: GV yêu cầu HS đọc 4 dòng thơ cuối

bài, trả lời câu hỏi:

- Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

- GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp

từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế

hệ – tre già, măng mọc

3: Hướng dẫn đọc diễn cảm & học thuộc lòng[ 8

phút]

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Nòi tre đâu chịu ……… mãi xanh màu tre

xanh)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn

cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

HS đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ

- Đó là:

Tre xanh,Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

- Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất

vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo /Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

- Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau

thêm / thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọcthành lũy / Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn:lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áocộc, tre nhường cho con

- Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc

cho con / Măng luôn mọc thẳng: Nòi tre đâuchịu mọc cong Búp măng non đã mang dángthẳng thân tròn của tre

- Nhiều HS phát biểu tự do

HS đọc 4 dòng thơ cuối bài

- Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam.Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi nhữngphẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn

Trang 18

4Củng cố [3 phút]

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

5)Dặn dò: 1 phút

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)

trước lớp

- HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích

- Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ

- HS nêu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca

ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngườiViệt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng,chính trực

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới với các khối

lượng đơn vị đo lớn hơn

Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn [ 10 phút]

 Yến:

- 1 kg = ….g?

- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng

hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg

- Em can nặng 3 yến Vậy là bao nhiêu kg?

- Mẹ vừa thu hoạch được 5o kg điều là bao nhiêu

Ngày đăng: 13/09/2021, 22:05

w