- Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Nhaø Troø, Deá Meøn, Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đ[r]
Trang 1Ngày
PPC T
CCTỐNTĐAV
TỐNLTVCKHAV
Ơn tập các số đến 100 000 ( tt)Cấu tạo của tiếng
Chiều
1121
KTLHLHTHCT
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu ( tiết 1)
LT phân biệt l/n; an/ang
Tư
20/08
Sáng
3221
TỐNTĐTDTLV
Ơn tập các số đến 100 000 ( tt)
Mẹ ốmThế nào là kể chuyện ?
KNS
Chiều
112
CTTHTTHTV
Nghe- viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Ơn tập các phép tính đến 100 000Luyện đọc hiểu bài” Những vết đinh”
Năm
21/08
Sáng 42
11
TỐNLTVC ĐL KC
Biểu thức cĩ chứa một chữLuyện tập về cấu tạo của tiếng Làm quen với bản đồ
Chiều
3431
THTTHTVAVNGLL
LT tả ngoại hình của nhân vật trong văn KC
TỐNAVTLVKH
Luyện tập
Nhân vật trong truyện
Chiều
111
LSMTSHCN
Môn Lịch sử và Địa lí
Sơ kết tuần 1
GDBVMT
Ngày soạn: 16/8/2014
Trang 2Ngày dạy: 18/8/2014
Thứ Hai, ngày 18 tháng 08 năm 2014
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TUẦN 1
========================
TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Ơn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Đọc, viết được các số đến 100 000, Biết phân tích cấu tạo số
- GD HS làm tốn chính xác, cẩn thận
* Bài tập cần làm: 1, 2, 3a) Viết được 2 số; b) dịng 1; ( HSK,G: làm được các câu cịn lại của
bài 3 và bài 4).
II.Phương tiện dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Trong chương trình Tốn lớp 3, các em
đã được học đến số nào ?
- Vậy, trong tiết học này chúng ta cùng ơn tập về
các số đến 100 000
- GV ghi tựa lên bảng
b.Dạy –học bài mới:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đĩ yêu
cầu HS tự làm bài
- GV sửa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các
số trên tia số a và các số trong dãy số b GV đặt
câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là những
số trịn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- HS hát
- Số 100 000
- HS lặp lại
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
vở : Các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: a/ 20000; 40000; 50000;60000
Trang 3này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số
trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của hình tứ giác ta làm thế
nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật
MNPQ ?
- Nêu cách tính chu vi của hình vuông GHIK
- Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập trong VBT và chuẩn bị bài cho tiết sau
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vàovở
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.VD:
+ HS1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năn
mươi.
+ HS 2 viết: 63 850 + HS 3 nêu: số 63 850 gồm: 6 chục nghìn, 3
nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài mẫu, trả lời:
a/ Viết số thành tổng các nghìn , trăm, chục,đơn vị
b/ Viết tổng các nghìn , trăm, chục, đơn vịthành các số
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bàivào vở Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làmtrên bảng của bạn
a/ 9171= 9000 + 100+ 70 + 1 3082= 3000 + 80 + 2 7006= 7000 + 6b/ 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 6000+ 200 + 30= 6230
Trang 4- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu.
- Đọc rành mạch trơi chảy, bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò,Dế Mèn), Phát hiện được những lời nĩi cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
GDKNS: KN thể hiện sự cảm thơng, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.
- Giáo dục HS có ý thức bênh vực bạn yếu
- Tranh SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để luyện đọc
III.TI ẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TV 4 tập 1
- YC HS đọc tên 5 chủ điểm GV kết hợp nĩi sơ
qua nội dung từng chủ điểm:
+ Thương người như thể thương thân:nĩi về lịng
+ Cĩ chí thì nên: nĩi về nghị lực của con người
+ Tiếng sáo diều : nĩi về vui chơi của trẻ em
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Thương người
như thể thương thân với tranh minh họa chủ điểm
thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ
nhau khi găp hoạn nạn, khĩ khăn
- GV giới thiệu tập truyện Dế mèn phiêu lưu kí
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay,
truyện đã được tái bản nhiều lần và được dịch ra
nhiều thứ tiếng trên thế giới Đây là truyện được
các bạn nhỏ ở mọi nơi yêu thích Bài tập đọc Dế
mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện
- HS nghe giới thiệu và quan sát tranh
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cho 4 HS đọc nối tiếp bài kết hợp với luyện
phát âm
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các
từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa thêm các
từ: Ngắn chùn chùn: Ngắn đến mức quá đáng,
trông khó coi; thui thủi: cô đơn, một mình lặng
lẽ, không có ai bầu bạn
- Yêu cầu 1 HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của
câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân
vật ( lời Nhà Trị –giọng kể lể đáng thương ;lời Dế
Mèn an ủi , động viên Nhà Trị –giọng mạnh mẽ,
dứt khốt , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn
gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế nào?
- Y/C HS đọc đoạn 2 và tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Y/C HS đọc đoạn 3 và tìm hiểu: Nhà Trò bị
bọn Nhện ức hiếp như thế nào?
- Y/C HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi: Những
hành động và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- YC HS đọc lướt tồn bài: Nêu một hình ảnh
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (dẫn chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp nối (hình dángNhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời NhàTrò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại(hành động thươngngười của Nhà Trò)
- 4 HS đọc, kết hợp luyện phát âm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS ngồi bên nhau đọc cho nhau nghe
- HS đọc và trả lời: Thân hình bé nhỏ, gầyyếu, người bự những phấn mới lột.Cánh chịmỏng ngắn chùn chùn,quá yếu, lại chưa quen
mở Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh ghèo túng
- HS đọc đoạn 3 và trả lời: Trước đây , mẹNhà Trị cĩ vay lương ăn của bọn nhện, sauđấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trị ốmyếu, kiếm khơng đủ ăn, khơng trả được nợ.Bọn Nhện đã đánh Nhà Trị mấy bận, lần nàychúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
- HS đọc đoạn 4 và trả lời:Lời của Dế Mèn:
Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tơi đây Đứa độc ác khơng thể cậy khỏe, ăn hiếp kẻ
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích
hình ảnh đó?
* HĐ3 Đọc diễn cảm.
+ Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật
+ Cách tiến hành:
- GV treo bảng ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
( Năm trước, gặp khi trời làm đĩi kém…cây khỏe
ăn hiếp kẻ yếu.)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Qua luyện đọc, tìm hiểu, em thấy bài văn ca
ngợi điều gì?
d/ V ận dụng:
- Qua bài Tập đọc hôm nay các em học được
điều gì ở Dế Mèn?
- GD: Trong cuộc sống cũng như trong học tập,
các em phải cĩ lịng thương người, ghét cái ác,
biết bênh vực những bạn yếu, khơng để kẻ xấu
bắt nạt
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị phần tiếp theo của câu chuyện sẽ
được học ở tuần 2 Nếu có điều kiện các em
nên tìm đọc tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí
yếu.Lời nĩi dứt khốt , mạnh mẽ làm Nhà Trị
yên tâm; Cử chỉ và hành động của Dế Mèn :phản ứng mạnh mẽ:Xịe cả hai càng ra, hànhđộng bảo vệ , che chở: dắt Nhà Trị đi
- HS phát biểu, VD: Nhà Trị ngồi gục đầu bêntảng đá cuội , mặc áo thâm dài , người bựphấn…-> thích vì hình ảnh này tả rất đúng vềNhà Trị như một cơ gái đáng thương , yếuđuối
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,
bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập GDKNS: KN tự nhận thức về sự
trung thực trong học tập của bản thân , KN bình luận , phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập, KN làm chủ bản thân trong học tập.
- Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
CHIỀ
Trang 7- Các mẩu chuyện , tấm gương về sự trung thực trong học tập.
III.TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:
+ Cách tiến hành
- Cho cả lớp xem tranh và đọc nội dung tình
huống
- Cho học sinh giải quyết tình huống trên
- GV tĩm tắt mấy cách giải quyết chính:
a/ Mượn tranh của bạn để đưa cơ xem
b/ Nĩi dối cơ là đã sưu tầm và bỏ quên ở nhà
c/ Nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ sưu tầm và nộp
sau
- GV hỏi:
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
- GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải
quyết để chia HS vào mỗi nhĩm Từng nhĩm thảo
luận xem vì sao chọn cách giải quyết đĩ
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ
sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính
- Gọi 1em đọc yêu cầu BT 1
- GV nêu yêu cầu bài tập: Việc làm nào thể hiện tính
trung thực trong học tập:
a/ Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/ Khơng làm bài, mượn vở bạn chép
c/ Khơng chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
d/ Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
-> Gv kết luận: Việc ( c ) là trung thực (a) (b) (d)
- HS hát
- HS xem tranh và một em đọc nội dung ,cảlớp đọc thầm: Long mải chơi quên sưu tầmtranh cho bài học Long cĩ những cách giảiquyết như thế nào?
- HS liệt kê các cách giải quyết cĩ thể cĩ củabạn Long trong tình huống
- HS giơ tay chọn các cách
- Làm việc nhóm đôi,sau đó trình bày
- Lớp nhận xét, trao đổi về mặt tích cực , hạnchế của mỗi cách giải quyết
- 4 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫnnhau
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
là thiếu trung thực
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS
tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí , quy ước
theo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Khơng tán thành
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lịng tự
* Hoạt động tiếp nối:
- GV mời 2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học
- YC HS về nhà sưu tầm các mẩu chuyện, tấm
gương về trung thực trong học tập
khơng trung thực trong học tập
* Mục tiêu: HS biết trung thực, đồng tình với hành
vi đúng phê phán hành vi sai
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhĩm và giao nhiệm vụ thảo
luận nhĩm:
+ Nhĩm 1: tình huống a: Em khơng làm được bài
trong giờ kiểm tra ?
+ Nhĩm 2: tình huống b: Em bị điểm kém nhưng
cơ giáo lại ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi?
+ Nhĩm 3: tình huống c: Trong giờ kiểm tra, bạn
ngồi bên cạnh khơng làm được bài và cầu cứu em ?
- YC đại diện nhĩm trình bày Cả lớp trao đổi chất
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
huống:
a.Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
b Báo lại cho cơ giáo biết để chữa lại cho đúng
c Nĩi bạn thơng cảm, vì làm như vậy là khơng
- GV yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu
- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện,
tấm gương đĩ ?
-> GV kết luận: Xung quanh chúng ta cĩ rất nhiều
tấm gương về trung thực học tập , chúng ta cần học
tập các bạn đĩ
* Hoạt động 3 :Trình bày tiểu phẩm ( BT 5, SGK)
* Mục tiêu: HS biết trình bày tiểu phẩm
+ Nếu em ở vào tình huống đĩ, em cĩ hành động
như vậy khơng ? Vì sao ?
- GV nhận xét chung
d/ Vận dụng:
- Hỏi: Thế nào là trung thực trong học tập ? Vì sao
phải trung thực trong học tập ?
- Một vài HS trình bày, giới thiệu về tư liệumình đã sưu tầm được
- HS trao đổi với nhau và trình bày, bổ sunglẫn nhau, VD: những mẩu chuyện, tấm gương
đĩ rất hay, rất đáng để chúng em học tập vànoi theo…
- Lắng nghe
- Các nhĩm trình bày tiểu phẩm đã đượcchuẩn bị
- HS cả lớp thảo luận
- Một vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Trung thực trong học tập là thể hiện lịng tựtrọng Trung thực trong học tập em sẽ đượcmọi người quý mến
- Lắng nghe và thực hiện
==========================
HÁT NHẠC Tiết 1: ƠN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÍ HIỆU GHI NHẠC
ĐÃ HỌC Ở LỚP 3
Trang 10THỂ DỤC Tiết 1: Giới thiệu nội dung, chương trình mơn học
và một số nội quy, yêu cầu tập luyện Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
Trị chơi “chuyển bĩng tiếp sức” và “chạy tiếp sức”
Ngày soạn: 17/8/2014
Ngày dạy: 19/8/2014
Thứ Ba, ngày 19 tháng 08 năm 2014
TỐN Tiết 2: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I.Mục tiêu : Giúp học sinh ôn tập về:
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số, nhân (chia) số có đến năm chữ sốvới (cho) số có một chữ số, Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số) các số đến 100.000
- HS làm thành thạo các dạng toán
- Bồi dưỡng HS tình yêu toán học
* Bài tập cần làm: bài 1( cột 1); 2a; bài 3 ( dịng 1,2 ); bài 4b; HSKG làm được các bài cịn lại.
II.Ph ương tiện dạy học:
- GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn bài tập 3
- HS: Bảng con - SGK – Vở tập toán –vở nháp
III Ti ến trình dạy học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu hs làm lại bài tập
2,3 của tiết trước GV kiểm tra vở tốn ở nhà của
một số hs
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giờ học tốn hôm nay các em
tiếp tục cùng nhau ôn tập về các số trong phạm
vi 100.000
b Thực hành :
Bài 1:
- Gọi 1 hs nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS chơi xì điện
- 8 HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét7000+ 2000=9000 16000:2=80009000-3000=6000 8000x3=240008000:2= 4000 11000x3=33000
3000 x 2= 6000 49000:7=7000
SÁNG
Trang 11Bài 2a:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự đặt tính và tính vào bảng con
- YC HS nêu lại cách đặt tính và tính của mình
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3 ( 2 dịng đầu ) :
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS làm bài bằng bút chì vào SGK, sau đĩ
lần lượt nêu kết quả trước lớp và nêu rõ cách so
sánh
- Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả
- GV nhận xét
Bài 4 b:
- Gọi 1 hs nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS nêu cách làm và tự làm vào vở, 1
+ Bác Lan mua mấy loại hàng, đĩ là những hàng
gì? Gía tiến và số lượng của mỗi loại hàng là bao
nhiêu ?
+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?
- GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê rồi
YC HS làm tiếp
- Vậy bác Lan mua hết tất cả bao nhiêu tiền?
- Nếu cĩ 100 000 đồng thì sau khi mua hàng bác
lan cịn lại bao nhiêu tiền?
- 1HS nêu: Đặt tính rồi tính
- 4 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảngcon:
a/ 4637 +8245 = 12882 7035-2316= 4719 325x 3= 975
- HS nêu rõ cách làm VD: Hai số 5870 và
5890 cùng có 4 chữ số Các chữ số hàngnghìn, hàng trăm giống nhau
Ơû hàng chục có 7< 9 nên 5870<5890
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập:Viết các số theo
Trang 12- GV nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm tiếp các bài tập cịn lại, làm
trong VBT Chuẩn bị bài tiết sau ôn tập tiếp
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe và thực hiện
========================================
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( Âm đầu- vần-thanh) – Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mụcIII)
- Yêu thích học tập bộ mơn
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, cĩ ví dụ điển hình ( mỗi bộ phận tiếng viết một màu )
- Bộ chữ cái ghép tiếng
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Dạy bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay sẽ giúp
các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một
tiếng , từ đĩ hiểu thế nào là những tiếng bắt vần
với nhau trong thơ
* HĐ2: Hướng dẫn học phần nhận xét.
- Gọi HS đọc Y/C 1
+ Tất cả HS đếm thầm
+ Yêu cầu HS đếm, gõ nhẹ tay lên mặt bàn,
đếm xong nêu kết quả ngay
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2
+ Tổ chức cho HS thực hiện
- GV ghi kết quả làm việc của HS lên bảng,
dùng phấn màu tô các chữ bờ (phấn xanh), âu
(phấn đỏ), huyền(phấn vàng)
- HS hát
- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầutrong SGK
1/ Cả lớp cùng đếm thầm
+ 1,2 HS làm mẫu ( đếm thành tiếng dịng đầu,vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kếtquả : 6 tiếng
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dịng cịn lại, vừađếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kết quả : 8tiếng
2/ Đánh vần tiếng: bầu
- Tất cả HS đánh vần thầm
- Một HS đánh vần mẫu
- Cả lớp ghi lại lên bảng con (bờ – âu – bâu
– huyền – bầu)
- YC3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng
Trang 13- Gọi HS nêu yêu cầu 3
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu 4
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, 5 nhóm đầu mỗi
nhóm phân tích 2 tiếng, nhóm 6 phân tích 3
tiếng cuối Mỗi HS đều kẻ vào vở bảng sau:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích :
tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- GV đặt câu hỏi:
+ Tiếng nào cĩ đủ các bộ phận như tiếng bầu ?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”
=> GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải cĩ mặt Bộ phận âm đầu
khơng bắt buộc phải cĩ mặt GV lưu ý HS: Thanh
ngang khơng được đánh dấu khi viết , cịn các
thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc
phía dưới âm chính của vần
* HĐ3: Ghi nhớ.
- YC HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của
tiếng và giải thích : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ
phận : âm đầu- vần- thanh Tiếng nào cũng phải
cĩ vần và thanh Cĩ tiếng khơng cĩ âm đầu
- Gọi 3- 4 hs lần lượt đọc phần ghi nhớ trong
bầu do những bộ phận nào tạo thành )
- 2 HS trao đổi cặp
- 1,2 HS trình bày kết luận, vừa dịng chữ nĩivừa chỉ vào dịng chữ GV đã viết trên bảng:Tiếng bầu gồm có 3 phần: Âm đầu (b)vần(âu) thanh huyền
- Phân tích các tiếng còn lại+ HS làm việc độc lập+ HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm, đại diệncác nhĩm lên bảng trình bày kết quả:
Trang 14* HĐ4: Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm phân tích 2
tiếng YC HS làm bài vào vở
- GV chốt ý đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- YC HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của
- YC HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong
bài, học thuộc câu đố
- HS đọc thầm yêu cầu bài tập
- Các nhóm làm việc và trình bày
nhiễuđiềuphủ lấygiágươngngườitrongmột nướcphảithươngnhaucùng
nhđphlgigngtrmnphthnhc
iêuiêuuâyaươngươiongơtươcaiươngauung
ngãhuyềnhỏisắcsắcnganghuyềnngangnặngsắchỏingangnganghuyền
- Các nhóm khác nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của
từng dịng: để nguyên là sao, bớt âm đầu thành
ao, tĩm lại , đĩ là chữ sao.
( GDBVMT: Liên hệ )
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống , khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, rút ra kết luận
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe của mình, của người khác, bảo vệ môi trường sống, Biết sốngvừa đủ nhu cầu
Trang 15* GDBVMT:Giúp HS hiểu được những nhu cầu cần thiết cho cuộc sống của con người, Cĩ ý
thức thực hiện các biện pháp để bảo vệ nguồn nước, để giữ bầu khơng khí trong lành, Biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II/ Ph ương tiện dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu cóđiều kiện)
III/ Ti ến trình dạy- học :
1.
Ổn định:
2 Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài: Đây là một phân môn mới có tên
là khoa học với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề
sẽ mang lại cho các em những kiến thức quý báu về
cuộc sống
- Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên là
“Con người cần gì để sống ?” nằm trong chủ đề
“Con người và sức khoẻ” Các em cùng học bài để
hiểu thêm về cuộc sống của mình
* Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có
cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ các
em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình?
- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nĩi 1 ý ngắn
gọn và GV ghi tất cả các ý kiến đĩ lên bảng
Bước 2 : GV tĩm tắt lại tất cả những ý kiến của
HS đã được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung dựa
trên những ý kiến các em đã nêu ra
* GV kết luận: Để sống và phát triển con người
cần:
- HS hát
- 1 HS đọc tên các chủ đề
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- HS phát biểu theo ý riêng của mình:
Ví dụ:
+ Con người cần phải có: Không khí đểthở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở,bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi, …
+ Con người cần được đi học để có hiểubiết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, canhạc, …
+ Con người cần có tình cảm với nhữngngười xung quanh như trong: gia đình, bạnbè, làng xóm, …
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 16- Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức ăn,
nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại, …
- Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội như:
Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương
tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và SGK.
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con
người mới cần
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với PHT theo nhĩm
- GV phát PHT và HDHS làm việc với PHT theo
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thành phiếu chính xác nhất
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả làm việc với PHT, GV YC HS mở
SGK và thảo luận lần lượt 2 câu hỏi:
- HS nhận PHT và làm việc theo nhĩm 6
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật:
Những yếu tố cần cho sự sống
Con người
Động vật Thực
5 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng )
6 Nhà ở X
7 Tình cảm gia đình
X
8 Phương tiện giao thơng
X 9.Tình cảm bạn bè X 10.Quần áo X
11 Trường học X 12.Sách báo X
13 Đồ chơi X
- HS quan sát, thảo luận nhĩm đơi và trảlời:
Trang 17+ Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì
sự sống của mình ?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người cịn cần những gì ?
* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật
và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng,
thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh
thần, văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác như:
Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao
thông, …
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến
hành tinh khác”
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người
Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách chơi
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu Khi
đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ
xem mình nên mang theo những thứ gì Các em hãy
viết những thứ mình cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi mang
nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì sao lại phải
mang theo những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ: Nước, thức ăn, quần áo
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay và nói tốt
* GDBVMT: GV hỏi: Con người, động vật, thực vật
+ Con người cần: khơng khí, nước, ánhsáng, nhiệt độ, thức ăn
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sốngcủa con người cịn cần : được học hành, cĩbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô,tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi,chơi thể thao, …
+ Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.+ Mang theo đèn pin để khi trời tối có thểsoi sáng được
+ Mang theo quần áo để thay đổi
+ Mang theo giấy, bút để ghi lại những gìđã thấy hoặc đã làm
+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môitrường sống xung quanh, các phương tiệngiao thông và công trình công cộng, tiếtkiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ nhữngngười xung quanh
Trang 18đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng.
Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về tinh
thần, xã hội
Nhưng hiện nay, nước và khơng khí là 2 tài nguyên
vơ giá đang bị hủy hoại Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ và giữ gìn chúng?
- GV nhận xét, liên hệ để HS thấy được thực trạng ơ
nhiễm nguồn nước và khơng khí hiện nay ở nước ta và
các biện pháp khắc phục
3.Củng cố- dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS
hăng hái tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Trao
đổi chất ở người.
- Lắng nghe và trả lời: Chúng ta phải biếtgiữ gìn và bảo vệ nguồn nước, bầu khơngkhí để nĩ khơng bị ơ nhiễm như khơng vứtrác thải, xác động vật xuống ao, hồ, sơng ,giếng,….Thường xuyên quét dọn nhà cửa,nơi ở, lớp học sạch sẽ,…
( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơngiản thường dùng để cắt, khâu thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II Ph ương tiện dạy học:
- GV:Một số mẫu vải, kim thêu, kim khâu, kéo, chỉ, khung thêu, một số sản phẩm
- HS:vải ,kim, chỉ, SGK
III Ti ến trình dạy học:
1.Khởi động: Kiểm tra DCHT của HS.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số sản phẩm
may, khâu, thêu ( túi vải, khăn tay, vỏ gối…), và
nêu: đây là những sản phẩm được hồn thành từ
cách khâu, thêu trên vải Để làm được những sản
phẩm này cần phải cĩ những vật liệu, dụng cụ nào
và phải làm gì ? Bài học hơm nay sẽ giúp các em
Trang 19* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét về
vật liệu khâu, thêu
a) Vải:
- GV HD HS kết hợp đọc nội dung ở mục (a)
SGK với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,
mỏng của một số vải để nêu nhận xét về đặc
điểm của vải
- GV kết luận: Vải gồm nhiều loại: vải bơng, vải
sợi pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng
hợp với các màu sắc, hoa văn rất phong phú
+ Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên 1 số
sản phẩm được làm từ vải?
- GV nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu:
Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu cĩ sợi
thơ, dày như vải sợi bơng, vải sợi pha
- Khơng chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lơng… vì
những loại vải này mềm, nhũn, khĩ cắt, khĩ vạch
dấu và khĩ khâu, thêu
b) Chỉ:
- GV HD HS đọc nội dung b và TLCH theo H1,
SGK
- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ minh họa đặc điểm
chính của chỉ khâu, chỉ thêu
- GV lưu ý: Muốn cĩ đường khâu, thêu đẹp phải
chọn chỉ khâu cĩ độ mảnh và độ dai phù hợp với
độ dày và độ dai của sợi vải
- GV kết luận: Được làm từ các nguyên liệu như
sợi bơng, sợi lanh, sợi hố học… và được nhuộm
thành nhiều màu hoặc để trắng Chỉ khâu thường
được quấn thành cuộn, cịn chỉ thêu thường được
đánh thành con chỉ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo
- Các em hãy quan sát H2 và nêu đặc điểm cấu
tạo của kéo cắt vải
- Cho HS so sánh giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ dụng cụ để
Trang 20 Sử dụng:
- Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời: Cách cầm
kéo như thế nào?
- GV hướng dẫn cách cầm kéo
* Hoạt động 3:Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
một số vật liệu và dụng cụ khác.
- HD HS quan sát H6 kết hợp quan sát 1 số mẫu
dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để nêu tên và
tác dụng của chúng
- GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết luận
3 Củng cố, dặn dò :
- Trong chương này các em cần những dụng cụ
nào để thực hành?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị vải, chỉ, kéo để tiết sau học tiếp theo
khác vào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọnnhỏ dưới mặt vải
- HS thực hành cầm kéo
- HS quan sát và nêu tên : Thước may, thướcdây, khung thêu trịn vầm tay, khuy cài,khuy bấm, phấn may
- HS kể tên
- -LINH HOẠT Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số, ơn cách viết số thành tổng, Ơn tập về giải tốn cĩ lời văn
- Giáo dục tính cẩn thận
II.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV viết số: 83 251 Yêu cầu HS đọc số này?
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
*
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết các số cịn thiếu vào chỗ chấm
- HS hát
- HS đọc: tám mươi ba ngàn hai trăm nămmươi mốt
- HS nêu
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm
Trang 21b/ 8456;……….;8458;………;8460;…….;8462
c/ 92110;…….;… ;92140;…… ;…… ;………
- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo là
Bài tập 3: Lớp 4A xếp thành 4 hàng thì được 28
bạn Hỏi xếp 9 hàng thì cĩ bao nhiêu bạn ?
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập.
- Yêu cầu HS nêu cách làm và tĩm tắt.
- Yêu cầu HS giải vào vở, 1 em làm bảng phụ.
- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét.
+ Dãy b: 2 số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn
vị Vậy số cần viết tiếp theo là số 8457 + Dãy c: 2 số liên tiếp hơn kém nhau 10 đơn
vị Vậy số cần viết tiếp theo là số 92120
- HS làm bài vào phiếu bài tập 3 HS làmphiếu lớn
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài vào phiếu bài tập 2 HS làm trênbảng
a/ 76713= 70000+6000+700+10+39296= 9000+200+90+6
8009= 8000+9b/ 800 000+4000+300+7= 804 30740000+ 1000+ 60= 41060
28 : 4 = 7 ( bạn ) Năm hàng cĩ số bạn là :
7 x 9 = 63 ( bạn ) Đáp số : 63 bạn
- 1 HS nhắc lại.
- -LINH HOẠT
Trang 22Tiết 2: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( Âm đầu- vần-thanh)
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu
- Yêu thích học tập bộ mơn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Nội dung bài, bảng nhĩm, PBT
- HS: Vở, SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 HD HS luyện tập:
Bài 1:Chọn các tiếng thích hợp trong bài ca dao
sau và ghi vào chỗ trống:
“ Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bơng trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bơng trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn”
a Các tiếng cĩ vần giống nhau:……
b Các tiếng cĩ âm đầu giống nhau:…
c Các tiếng cĩ thanh giống nhau:…
Bài 2: Cho bài đồng dao sau:
“ Tay cầm con dao Làm sao cho chắc
Để mà dễ cắt
Để mà dễ chặt
Chặt củi chặt cành Trèo lên rừng xanh Chạy quanh sườn núi Một mình thui thủi
Ta ngồi ta chơi”
Ghi lại các cặp tiếng bắt vần với nhau trong bài
đồng dao trên vào từng nhĩm thích hợp trong bảng
sau:
Các cặp tiếng bắt vần với nhau
a Vần giống nhau
hồn tồn b Vần giống nhaukhơng hồn tồn
Bài 3: Ghi kết quả phân tích cấu tạo các tiếng
trong câu thơ sau:
Đẹp vơ cùng Tổ Quốc ta ơi !
- HS hát
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS làm vàobảng phụ:
a Các tiếng cĩ vần giống nhau:sen, chen
b Các tiếng cĩ âm đầu giống nhau: trong –trắng, đầm- đẹp, bằng – bơng- bùn, lá –lại,chen-chẳng
c Các tiếng cĩ thanh giống nhau: xanh-chen-bơng-hơi-tanh;đầm-gì-bằng-vàng-mà-mùi; đẹp – lại –nhị; lá- trắng
cắt – chặtcành- xanhnúi- thủi
sắc- chắcxanh- quanh
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân vào v , 3 HS làm vào ở
Trang 23Tổ Quốctaơi
đvctqt
epơungơuơcaơi
NặngNgangHuyềnHỏiSắcNgangngang
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
=================================
THỰC HÀNH CHÍNH TẢ Tiết 1: Luyện tập phân biệt l/n; an/ang
I Mục tiêu :
- Củng cố cách phân biệt những tiếng cĩ phụ âm đầu l/n; cĩ vần an/ang.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n và an/ang.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ
II Phương tiện dạy học: Vở giúp em viết đúng chính tả, bảng phụ.
III Ti ến trình dạy học:
I Ổn định: :
II
Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết ơn tập hơm nay, các em sẽ
làm thêm các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu (l
/ n) hoặc vần (an / ang) các em dễ đọc sai, viết
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV HD: Bài tập này cũng yêu cầu chúng ta phân
biệt những tiếng cĩ âm đầu l hay n, nhưng ở mức
Trang 24độ cao hơn lă những tiếng năy không cho sẵn mă
câc em phải tự tìm vă điền văo cho phù hợp với nội
dung đoạn văn
- YC HS lăm băi văo vở, 3 HS lăm bảng phụ ( Mỗi
HS lăm 1 đoạn)
- Gọi văi HS đọc lại băi lăm hoăn chỉnh
- GV nhận xĩt, tuyín dương HS
Baøi 3 , 6 :
- Gọi 1 HS đọc yíu cầu băi tập 3,6
- YC HS töï tìm lôøi giại, ghi vaøo bạng con
- GV nhaôn xeùt nhanh, khen ngôïi nhöõng HS giại
ñoâ nhanh, vieât ñuùng chính tạ
Baøi
4 ( HS Khâ, gi ỏi) :
- Gọi 1 HS đọc yíu cầu băi tập
- GV HD: Băi tập năy yíu cầu chúng ta tìm những
tiếng có có vần an hay ang vă điền văo chỗ trống
cho phù hợp với nội dung đoạn văn
- YC HS lăm băi văo vở, 3 HS lăm bảng phụ ( Mỗi
HS lăm 1 đoạn)
- Gọi văi HS đọc lại băi lăm hoăn chỉnh
- GV nhận xĩt, tuyín dương HS viết đúng vă đọc
đúng
Baøi
5 :
- Gọi 1 HS đọc yíu cầu băi tập
- GV HD: Băi tập năy yíu cầu chúng ta chọn
những tiếng có có vần an hay ang cho sẵn trong
ngoặc đơn vă điền văo chỗ trống cho phù hợp với
nội dung đoạn thơ
- YC HS lăm băi văo vở, 2 HS lăm bảng phụ
- Gọi văi HS đọc lại băi lăm hoăn chỉnh
- GV nhận xĩt, tuyín dương HS viết đúng vă đọc
đúng
IV Cụng coâ , daịn doø:
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- Nhaĩc nhôû những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đê ôn luyện HTL 3 cđu đố
* Băi 6: tìm từ chứa tiếng có vần an hay ang
- HS thi giại nhanh vaø vieât ñuùng vaøo bạngcon (bí maôt) vaø giô bạng con
* Băi 3: a/ quả na ( mêng cầu ), b/ quả lựu
* Băi 6: đăn, sâng
- 1 soâ HS ñóc lái cađu ñoẫ vaø lôøi giại
- 1HS đọc: điền văo chỗ trống an hay ang.
- HS lắng nghe
- HS lăm băi văo vở, 3 HS lăm bảng phụ:
măn, chan, văng, văn, chăng, rạng, chăng, đăn, đăn, dăng, hăng, chăng, đang, đăn.
- Văi HS đọc lại băi lăm hoăn chỉnh
Trang 25- Chuẩn bị bài chính tả tiếp theo: phân biệt s/x;
I/ Mục tiêu: giúp hs ơn tập về:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số cĩ đến năm chữ số; nhân, chia số cĩđến năm chữ số cho số cĩ một chữ số, Tính được giá trị của biểu thức
- Rèn kĩ năng tính toán
- GD hs tính cẩn thận
* Bài tập cần làm: 1, 2b, 3 a,b; HSK,G: làm được các bài cịn lại.
II/ Ph ương tiện dạy học:
- GV : SGK, bảng phụ, thước
- HS: Bảng con - SGK – Vở toán
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu hs làm bài tập 2b
GV kiểm tra vở tốn ở nhà của một số HS
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : giờ học tốn hơm nay các em
tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK, sau
đĩ nêu kết quả trước lớp
- GV nhận xét
Bài 2b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV ghi 1 lượt 2 phép tính, 2HS lên bảng đặt
tính và tính Cả lớp làm bảng con theo dãy
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS hát
- 2HS lên bảng làm HS dưới lớp mở vở tốn
ở nhà để GV kiểm tra
- HS khác nhận xét bài bạn
- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV:
a/ 4000; 40000; 0;2000b/ 63000; 1000; 10 000; 6000
- 1 HS nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi tính
- Mỗi lượt 2 HS lên bảng Cả lớp làm bảngcon:
Trang 26Bài 3 a, b:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV ghi lên bảng – HS lên bảng thực hiện
- GV gọi HS nêu bài làm của mình, nói rõ thứ
tự thực hiện
- GV hướng dẫn HS nhận xét – ghi điểm
Bài 4 (dành cho hs K, G) :
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu: tìm x ( x là tìm thành phần chưa biết
trong phép tính )
- GV giao 4 bảng phụ cho 4 em làm trên đó
Sau đó lấy bảng đó đính bảng lớp – chữa bài
YC HS vừa làm nêu cách tìm số hạng chưa biết,
số bị trừ, thừa số, số bị chia
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 5 ( dành cho HS K,G) :
- Gọi 1 HS đọc đề
- Hỏi: Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?
- GV gợi ý HS muốn tìm 7 ngày trước hết em
phải tìm 1 ngày
- GV theo dõi giúp đỡ thêm cho HS yếu
- GV chữa bài
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm các bài tập cịn lại, làm bài
trong VBT, chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một
chữ
- 1 hs nêu: Tính giá trị của biểu thức:
- Mỗi lượt 1HS lên bảng Cả lớp làm vàovở
- HS lên bảng trình bày, nhận xét thống nhấtkết quả:
a/ Với các biểu thức chỉ cĩ các dấu tính cộng
và trừ hoặc nhân và chia lẫn lộn , chúng tathực hiện lần lượt từ trái sang phải
3257 + 4569- 1300
= 7916 – 1300 = 6616b/ Với các biểu thức cĩ các dấu tính cộng trừ,nhân , chia chúng ta thực hiện nhân , chiatrước, cộng , trừ sau
6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400
- 1 HS nêu: Tìm x
- HS làm bài cá nhân vào nháp, 4 HS làm bàivào bảng phụ và nêu cách tính theo yêu cầucủa GV:
x = 4826 : 2 x = 1532 x 3
x = 2413 x = 4596
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn thuộc dạng tốn rút về đơn vị
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào nháp: Giải:
Số ti vi sản xuất trong một ngày:
680 : 4 = 170 (chiếc)Số ti vi sản xuất trong 7 ngày:
170 x 7 = 1190(chiếc) Đáp số:1190 chiếc
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 27- -TẬP ĐỌC Tiết 2: MẸ ỐM ( GDKNS )
I/ Múc tieđu :
- Ñóc rănh mạch trôi chảy bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhăng tìnhcảm
- Hieơu nội dung cụa baøi : Tình cảm yíu thương sđu sắc vă tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm GDKNS: KN thể hiện sự cảm thông, KN xâc định giâ trị, KN tự nhận
thức về bản thđn.
- GDHS: lòng kính yeđu mé vaø luođn quan tađm ñeẫn mé.
II/ Ph ương tiện dáy hóc:
- GV:Tranh minh hóa noôi dung baøi hóc.Vaôt thöïc: moôt coõi traău Baíng giaây vieât saün khoơ thôluyeôn ñóc (khoơ 4, 5)
- Gói 2 HS ñóc noâi tieâp baøi Deâ Meøn beđnh vöïc
kẹ yeâu vaø TLCH:
1 Chi tieât naøo cho thaây chò Nhaø Troø raât yeâu
ôùt?
2 Ñóc qua ñoán vaín, em thaây Deâ Meøn laø
nhađn vaôt nhö theâ naøo?
- GV nhaôn xeùt – ghi ñieơm
- Nhaôn xeùt chung
- GV: Hođm nay caùc em seõ hóc baøi thô Mé oâm
cụa nhaø thô Traăn Ñaịng Khoa Đđy lă một băi
thơ thể hiện tình cảm của lăng xóm đối với một
người bị ốm , nhưng đậm đă sđu nặng hơn vẫn
lă tình cảm của người con với mẹ
b.K
ết nối:
* H
oạt động 1: Höôùng daên HS luyeôn ñóc
- Gói 1 HS ñóc cạ baøi
- HS tieâp noâi nhau ñóc 7 khoơ thô GV nghe,
söûa loêi phaùt ađm Chuù yù nghư hôi ñuùng ôû moôt soâ
- HS nghe vă nhắc lại tựa băi
- Moôt em ñóc cạ baøi
- HS ñóc tieâp noâi
Trang 28chỗ sau để thể hiện được đúng nghĩa:
Lá trầu / khơ giữa cơi trầu
Truyện Kiều/gấp laị trên đầu bấy nay
Cánh màn / khép lỏêng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài
Giải thích thêm từ Truyện Kiều: Truyện thơ của
Nguyễn Du – kể về thân phận của một người
con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều
- Y/C HS luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu bài với giọng nhẹ nhàng, tình
cảm Chuyển giọng linh hoạt từ trầm, buồn
(khổ 1, 2): mẹ ốm đến lo lắng (ở khổ 3): mẹ
sốt cao, xóm làng tới thăm; vui hơn khi mẹ
khỏe (khổ 4, 5) thiết tha (khổ 6, 7)
c/ Th ực hành:
* HD HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và
cho biết những câu thơ:
Lá trầu khô giữa lơi trầu …
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Muốn nói điều gì ?
- YC HS đọc tiếp khổ 3 và cho biết: Sự quan
tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
bạn nhỏ, thể hiện qua những câu thơ nào?
- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ và tìm hiểu
chi tiết nào bộc lộ tình yêu thương sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ? (Cho HS làm việc
cặp đôi và đại diện trả lời)
- Qua bài thơ bộc lộ điều gì?
- GV ghi bảng nội dung bài
*Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5 GV
- HS đọc thầm phần chú giải nêu nghĩa từ “cơitrầu, y sĩ”
- HS luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc thầm, 1 HS đọc to khổ 1,2 và TLCH:Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm:
lá trầu nằm khơ giữa cơi trầu vì mẹ khơng ănđược, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ khơng đọcđược, ruộng vườn sớm trưa vắng bĩng mẹ vì
mẹ ốm khơng làm lụng được
- HS đọc khổ 3 và trả lời : Cơ bác xĩm làng
đến thăm- Người cho trứng ,người cho Anh y sĩ đã mang thuốc vào.
cam Từng cặp HS thảo luận rồi phát biểu: VD:+ Bạn nhỏ xĩt thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời
mẹ đến giờ chưa tan.
Cả đời đi giĩ đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đơi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chĩng khỏe: Con mong mẹ
khỏe dần dần…
- Bài thơ bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
- 2HS đọc lại
Trang 29đính lên bảng:”Sáng nay trời đổ mưa rào cả
ba vai chèo”
- GV đọc mẫu 1 lần
- Tổ chức 1 vài HS thi đọc diễn cảm khổ 4, 5
- Cho HS đọc nhẩm lại bài
- Tổ chức thi đọc thuộc từng khổ, sau đó cả
bài
- GV nhận xét – ghi điểm
d/ V ận dụng:
- Cho HS liên hệ đã làm gì khi mẹ ốm?
- GD HS : Phải biết yêu thương, hiếu thảo với
mẹ, khi mẹ ốm phải quan tâm, chăm sĩc tận
tình
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị bài
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)
- Lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm, theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS xung phong đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
- Nhiều HS nêu
- HS lắng nghe
============== =============
THỂ DỤC Tiết 2: Giới thiệu nội dung, chương trình mơn học
và một số nội quy, yêu cầu tập luyện Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
Trị chơi “chuyển bĩng tiếp sức” và “chạy tiếp sức”
============== =============
TẬP LÀM VĂN Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I.Mục tiêu :Giúp HS
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn cĩ đầu cĩ cuối liên quan đến 1,2 nhân vật và nĩi lên được một điều cĩ ý nghĩa xây dựng một bài văn kể chuyện
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Ph ương tiện dạy học:
- GV: Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét ).Bảng phụ ghi sẵn các sựviệc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
- HS: SGK, VBT Tiếng Việt
III.Ti ến trình dạy và học:
1.Khởi động:
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em sẽ học các bài
tập làm văn cĩ nội dung khĩ hơn lớp 3 nhưng cũng
- HS cả lớp hát
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 30rất lí thú Tiết học hôm nay, các em sẽ học để
biết thế nào là bài văn kể chuyện
- GV ghi đề bài lên bảng
b HD HS ph ần nh ận xét :
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi 1 HS giỏi kể lại chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm,
các em viết lên bảng phụ cô giáo rồi dán lên
bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, làm nhanh
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc tồn văn yêu cầu của bài Hồ Ba Bể
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , trả lời câu hỏi, GV
gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân
vật không?
+ Dựa vào đó em hãy kết luận bài văn đó có
phải là bài văn kể chuyện không?
Bài tập 3: Vậy dựa vào bài tập 2, em hiểu thế
nào là kể chuyện?
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS kể lại chuyện
- Cả lớp thực hiện yêu cầu bài tập theonhóm
a) Các nhân vật:
+ Bà cụ ăn xin+ Mẹ con bà nông dân+ Những người dự lễ hộib) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phậtnhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ xin ănvà ngủ trong nhà
+ Đêm khuya, bà cụ hiện nguyên hình 1 congiao long lớn
+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói trovà 2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèothuyền cứu người
c) Ý nghĩa: Ca ngợi những con người cĩ lịngnhân ái, sẵn lịng giúp đỡ , cứu giúp đồng loại;khẳng định người cĩ lịng nhân ái sẽ được đềnđáp xứng đáng Truyện cịn nhằm giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể
- Một HS đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Không có nhân vật+ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu vềhồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình…
+ Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể
chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ
Ba Bể
- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc cóđầu có cuối liên quan đến một hay một số
Trang 31* Phần ghi nhớ:
- Cho 2 – 3 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ
c Luyện tập- thực hành:
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS:
+ Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng
rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất vì mỗi em
vừa trực tiếp tham gia vào câu chuyện vừa kể lại
chuyện
- GV nhận xét –ghi điểm
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- YC HS trả lời các câu hỏi:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
Viết lại bài em vừa kể vào vở Chuẩn bị bài sau:
Nhân vật trong truyện.
nhân vật
- 2–3 HS đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- Một số HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét – góp ý
- 1 HS đọc yêu cầu+ HS tiếp nối nhau phát biểu những nhânvật trong câu chuyện của em
+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sốngđẹp
- 1HS nhắc lại
CHÍNH TẢ Tiết 1: Nghe- viết : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng các bài tập CT phương ngữ : BT2 a hoặc b ( a/b) hoặc BT do GV soạn.
- GD Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, dám bênh vực lẽ phải
II Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2a Phấn màu - SGK
- HS: Vở chính tả - SGK – VBT TV (tập 1)
III Ti ến trình dạy học:
Trang 32III Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện
tập để viết đúng chính tả nhưng bài tập lớp 4 yêu
cầu cao hơn lớp 3 Trong tiết chính tả hôm nay, các
em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn
bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau đó làm các bài
tập phân biệt tiếng có âm đầu (l / n) hoặc vần (an /
ang) các em dễ đọc sai, viết sai
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1
lượt GV chú ý phát âm rõ
- Yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa, những
từ ngữ mình dễ viết sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn
chùn)
- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi
vào 1 ô li Chú ý ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi
câu đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ quy định ở
lớp 4
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7 bài-10 bài
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 HS lên bảng trình
bày kết quả bài làm trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của
nhóm trên bảng
- Chốt lại lời giải đúng, cho lớp sửa bài
Bài 3b: Giải câu đố sau
- Yêu cầu HS đọc bài 3
- HS tự tìm lời giải – ghi vào bảng con
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố
nhanh, viết đúng chính tả
IV Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi trong SGK từ “Một hôm
… đến vẫn khóc”
- 1 HS đọc lại đoạn văn cần viết
- HS viết bảng con những từ dễ viết sai
- HS chú ý nghe nhắc nhở Sau đó gấp SGKlại, mở vở viết bài
- HS viết chính tả
- HS tự soát lại bài
- HS từng cặp đổi vở chấm lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Mỗi HS tự làm vào vở
- 3 HS lên bảng điền Sau đó đại diện nhĩmđọc lại đoạn văn hoặc câu thơ đã được điềnđầy đủ âm đầu hoặc vần
- Cả lớp sửa bài
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Trang 33- Nhắc nhở những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
khơng viết sai những từ đã ơn luyện HTL 3 câu đố
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết các số, cách thực hiện các phép tính đến 100 000
- Rèn kĩ năng đọc số, viết số, đặt tính và tính, tính giá trị của biểu thức
- Cĩ ý thức làm bài cẩn thận
II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ, bảng con…
III Tiến trình dạy học:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- GV viết mẫu lên bảng: Năm mươi sáu nghìn bốn
trăm bảy mươi hai: 56 472
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 56 472 gồm mấy chữ số?
+ Nêu tên các hàng cĩ trong số đĩ?
+ Khi viết số chúng ta viết theo thứ tự nào?
- Yêu cầu HS làm tương tự như vậy cho các bài
cịn lại
- GV chấm 5 vở nhanh nhất
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 2:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- GV viết lên bảng số: 9846, yêu cầu HS nêu giá trị
của từng chữ số trong số này
- Vậy tổng của số 9846 chính là giá trị của các chữ
số mà các em vừa phân tích cộng lại với nhau
9846 = 9000 + 800+ 40+6
- GV hướng dẫn HS làm tương tự các bài cịn lại:
vận dụng cách đọc số ở bài tập 1 các em phân tích
giá trị các chữ số trong một số mà đề bài đã cho rồi
viết chúng thành một tổng theo mẫu Bài b làm
+ Khi viết số chúng ta viết theo thứ tự từ tráisang phải, hàng nào đọc trước viết trước
- HS làm bài vào vở 6 HS lên bảng làm
Trang 34ngược lại
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 3:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đặt tính thẳng hàng rồi thực hiện theo
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong từng bài rồi làm bài vào vở, 2 hs làm bảng
phụ
- GV nhận xét, sửa bài, ghi điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Mời 2 HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và sửa bài
- 1 HS đọc
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
- HS tính ra nháp 4 bạn thi đua làm bài trênbảng: a/ 75582; b/ 42 357; c/ 78 252; d/ 23046
- HS nhận xét, sửa bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS nêu: bài a: thực hiện nhân trước, cộngsau; bài b: thực hiện trong ngoặc ( ) trước rồinhân với 2
- HS làm bài vào phiếu, 2 HS làm bảng phụ
- HS nhận xét, sửa bài
- Lắng nghe, thực hiện
============== =============
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tiết 2 : LUYỆN ĐỌC HIỂU BÀI “NHỮNG VẾT ĐINH”
I Mục tiêu:
- HS hiểu được nội dung bài: Trong cuộc sống chúng ta cần biết kiềm chế trong mọi việc, đừng
để lại vết thương trong lòng người khác
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm
- Có ý thức làm bài cẩn thận Biết vận dụng vào bản thân
II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm nay các
em sẽ được luyện đọc và tìm hiểu nội dung
truyện Những vết đinh của tác giả Mai Văn Khôi
để biết người cha trong câu chuyện dạy con điều
gì
b/ Dạy bài mới:
* Luyện đọc thành tiếng:
- Mời 1 HS đọc toàn bài 1 lần
- Mời HS chia đoạn bài đọc
- HS hát
- Lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc toàn bài 1 lần
- Vài HS chia đoạn bài đọc: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu….lên hàng rào
+ Đoạn 2: đến một ngày….khỏi hàng rào + Đoạn 3: Ngày lại ngày trôi qua….rất nhiều
Trang 35- GV thống nhất chia bài ra làm 3 đoạn.
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài ( 2 lần)
- Yêu cầu HS tìm từ khĩ và nêu
- HD HS phân tích các từ khĩ
- GV đọc mẫu tồn bài
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài
- GV nêu nội dung bài và giảng: Ai cũng vậy,
trong cơn giận của mình, chúng ta sẽ khơng kiểm
sốt được lời nĩi, vì vậy dễ dẫn đến những lời nĩi
xúc phạm người khác Người cha trong truyện đã
cĩ cách dạy con rất sâu sắc Chính vì vậy qua câu
chuyện này các em cần biết kiềm chế trong mọi
việc, nhất là khi đang trong cơn giận, tránh gây ra
những lời xúc phạm để lại vết thương trong lịng
người khác
* Luyện đọc hiểu: ( Câu d, e, g dành cho HS
khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bài đọc,
( làm bài tập 2 trang 5 vở thực hành): Đánh dấu
vào trước câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành 3 HS
làm vào bảng phụ ( mỗi em làm 2 câu, riêng em
- Mời 2 HS nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS về nhà đọc bài nhiều lần và cần biết
vận dụng vào cuộc sống
- Chuẩn bị bài sau
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS tìm và nêu, chẳng hạn: cáu kỉnh, cáu bẳn,hãnh diện, xúc phạm,…
- Lắng nghe và đọc lại
- Lắng nghe
- HS rút nội dung theo suy nghĩ: Chúng ta cầnbiết kiềm chế trong mọi việc, đừng để lại vếtthương trong lịng người khác
- HS lắng nghe và sửa bài
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
- Giúp HS bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Giáo dục HS tính cẩn thận
* Bài tập cần làm: 1,2a,3b; HSKG: làm được các bài cịn lại.
II Ph ương tiện dạy học:
- GV:Kẻ bài tập 1, 3 lên bảng phụ.Kẻ sẵn bảng ghi VD1, SGK
SÁNG
Trang 36- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Giờ học tốn hôm nay các em sẽ
được làm quen với biểu thức có chứa một chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các gía trị
cụ thể của chữ
b Giảng bài
* Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:
- GV yêu cầu hs đọc bài tốn ví dụ
- GV hỏi: Muốn biết bạn Lan cĩ tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm như thề nào ?
- Đó là những biểu thức số mà các em đã học
- Nếu bây giờ số vở mẹ cho thêm là a thì Lan có
tất cả là bao nhiêu?
- GV nói và ghi bảng: 3 + a là biểu thức có chứa
một chữ Chữ ở đây là chữ a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- GV yêu cầu HS tính: Nếu a = 1 thì 3 + a =?
- GV nêu: 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
- GV cho HS tính tương tự với a = 2, a = 3 , a=4
- GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào ?
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?
-> Nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được một giá trị của biểu thức 3 + a
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- HS mở SGK / 6 1 HS đọc bài toán: Lan cĩ
3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm ….quyển vở Lan cĩ tất cả ….quyển vở.
- Ta thực hiện phép tính cộng số vở lan cĩban đầu với số vở mẹ cho thêm
- HS nêu kết quả Lan có tất cả bằng cáchlấy 3 + 1 = 4
- HS tính vào bảng con, 3 hs lên bảng tính
- Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thựchiện tính
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được mộtgiá trị của biểu thức 3 + a
- 3 HS nhắc lại
Trang 37Bài 1:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức 6 - b và yêu cầu và
yêu cầu HS đọc biểu thức này
- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b với b
+ Dịng thứ nhất trong bảng cho em biết điều gì ?
+ Dịng thứ hai trong bảng này cho em biết điều
4 Củng cố, dặn dò:
- Y/C HS nêu một số biểu thức có chứa 1 chữ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm các bài tập cịn lại Chuẩn bị
bài: Luyện tập
- Tính giá trị của biểu thức
Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95
- HS đọc bảng
+ Cho biết giá trị cụ thể của x+ Gía trị của biểu thức 125 + x tương ứng vớitừng giá trị của x ở dịng trên
- 1HS đọc: Tính giá trị của biểu thức
- HS làm bài vào PBT, 2HS làm bài vào bảngphụ :
b/ 873 – n Với n = 10 thì 873-n=873-10=863Với n = 0 thì 873-0 = 873
Với n = 70 thì 873 – 70= 803Với n = 300 thì 873 – 300= 573
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa 1 chữ:
1234 + x; a – 56; 478 x y…
- Lắng nghe và thực hiện
===================================
Trang 38LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trongtiết trước
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
- Giáo dục HS yêu tiếng Việt
II Ph ương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
- HS:Bộ xếp chữ – SGK
III Ti ến trình dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS : Phân tích 3 bộ phận của các
tiếng trong câu Lá lành đùm lá rách, ( ghi sẵn trên
bảng phu)ï
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét – ghi điểm
- Nhận xét chung phần bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài trước các em đã biết mỗi
tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh Hôm
nay, các em sẽ làm các bài tập để nắm chắc hơn
cấu tạo của tiếng
- GV ghi đề bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- YC HS làm việc theo cặp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS hát
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp Tiếng Aâm đầu Vần Thanh
lá lànhđùm lárách
llđlr
aanhumaach
Sắchuyềnhuyềnsắcsắc
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp – phân tích cấu tạocủa từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơđồ Thi đua xem nhóm nào phân tíchnhanh, đúng:
Trang 39Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS trả lời miệng
- GV nhận xét
Bài 3:
- Cho HS đọc đoạn thơ
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại ý đúng Tuyên
dương nhóm làm đúng và nhanh nhất
Bài 4:
- Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng
bắt vần với nhau?
- GV chốt lại ý kiến đúng
+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt âm đầu; bỏ đuôi =
bỏ âm cuối
- GV chấm, nhận xét – tuyên dương HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có? Ví dụ?
- GV nhâïn xét tiết học
- Về nhà xem trước bài 2/17, tiết sau học (Tra từ
- HS đọc đề và trả lời miệng: Hai tiếng bắt
vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài
– hoài (vần oai giống nhau)
- HS đọc yêu cầu của bài, thi làm bàiđúng, nhanh trên bảng lớp
- HS viết vào vở câu trả lời đúng:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau:
- HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ trả
lời: Hai tiếng bắt đầu với nhau là 2 tiếng
có vần giống nhau, giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 40điển các từ BT 2)
==============================
ĐỊA LÍ Tiết 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng, kí hiệu bản đồ.
- Yêu thích học tập bộ mơn
II Ph ương tiện dạy học:
- GV: Một số loại bản dồ: thế giớiù, châu lục, Việt nam
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được tập
làm quen với bản đồ GV ghi đề
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bước 1: GV treo các loại bản đồ lên bảng theo
thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ( thế giới, châu
lục, Việt Nam,…)
- YC HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- YC HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên
mỗi bản đồ
- Y/C HS thảo luận: Bản đồ là gì?
Bước 2: YC đại diện HS trả lời GV giúp HS
hoàn thiện câu trả lời
-> Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ
nhất định
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bước 1:
- YC HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của Hồ
Hồn Kiếm, đền Ngọc Sơn trên từng hình
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngày
nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm
như thế nào?
- Cả lớp hát
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát
- HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- HS trả lời: Bản đồ thế giới thể hiện tồn bộ
bề mặt trái đất, bản đồ châu lục thể hiện một
bộ phận lớn của bề mặt trái đất – các châu lục,bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏhơn của bề mắt trái đất – nước Việt Nam
- HS làm việc cặp đôi thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
- HS quan sát H1 và H2 rồi chỉ vị trí của hồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng tathường sử dụng ảnh chụp từ máy bay vệtinh, nghiên cứu vị trí tính toán các khoảng