1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TUAN 34 CHUAN KTKN KNS GDMT BD

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 34
Tác giả Hồ Văn Thành
Trường học Trường Tiểu Học Đông Hiệp
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 84,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh tuần 32 ; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … b Nhận xét về kết quả làm bài:  Những ưu[r]

Trang 1

SOẠN GIẢNG THEO CHUẨN KTKN - TÍCH HỢP - LỒNG GHÉP GIÁO DỤC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC CẤP TIỂU HỌC

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thứ 2

28/04/2014

Tập đọc Toán Chính tả Khoa học

Lớp học trên đườngLưyện tập

Nhớ - Viết: Sang năm con lên bảyT/động của con người đến M/trường K/khí & nướcThứ 3

29/04/2014

Toán L.từ và câu

Kể chuyện

Luyện tậpMRVT: Quyền và bổn phận

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 4

30/04/2014

Tập đọc Toán Làm văn Lịch sử

Nếu trái đất thiếu trẻ em

Ôn tập về biểu đồTrả bài văn tả cảnh

Ôn tập Học kì II

Thứ 5

01/05/2014

L.từ và câu Toán Khoa

HĐ TT

Luyện tập chung Trả bài văn tả người

Ôn tập cưối nămDành cho địa phương – Giông và sét, lốc Sinh hoạt lớp

TUẦN: 34

Trang 2

Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2014

TẬP ĐỌC

Trang 3

- Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học tập củacậu bé nghèo Rê-mi.

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT bài cũ : (4 ’)

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc

thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên

bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trong SGK

2 Bài mới: (27 ’)-Giới thiệu bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh hoạ Lớp học trên đường

- Nêu nội dung tranh ?

Hoạt động 1 : HDHS luyện đọc.

- Mời 2 học sinh đọc toàn bài

- Mời 1 học sinh đọc xuất xứ (sau bài

đọc)

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước

ngoài : Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- GV chia truyện thành 3 đoạn, mời

học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Hướng dẫn hs phát âm đúng các tiếng

các em phát âm sai

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 1học sinh đọc toàn bài

- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng các từ

ngữ được chú giải trong bài

- 3 học sinh đọc Cả lớp lắng nghe, đặt câuhỏi cho bạn

Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về tranh: một bãi đất rảinhững mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc mộtchữ cái cụ Va-ta-li - trên tay có một chúkhỉ - đang hướng dẫn Rê-mi và con chó Ca-

pi Rê-mi đang ghép chữ “Rê-mi” ca-pi

nhìn cụ Vi-ta-li, vẻ phấn chấn

- 2 học sinh đọc bài

- 1 học sinh đọc

- HS luyện đọc Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

+ Đoạn 1: từ đầu Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.

+ Đoạn 2: tiếp theo Con chó có lẽ hiểu nên đác chí vẫy vẫy cái đuôi.

Trang 4

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa

thêm những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn

cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm

xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm

đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con

chó với ý chê trách Rê- mi), lúc nhân

từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích

học không và nhận được lời đáp của

cậu) ; lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy

cảm xúc

Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu bài.

- YC học sinh thảo luận theo cặp về

câu hỏi sau bài

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc

thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những

chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé

rất hiếu học?

- HS lắng nghe

- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nộidung bài đọc dựa theo những câu hỏi trongSGK

+ Lớp học ở trên đường đi

- Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớtốt hơn Rê-mi, không quên những cái đãvào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọctrước Rê-mi

- Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầychê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mibiết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cáchrút những chữ gỗ

- Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹpnên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữcái

- Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trướcRê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng mộtphút nào nên ít lâu sau đã đọc được

- Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả

lời : Đấy là điều con thích nhất …

Trang 5

+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ

gì về quyền học tập của trẻ em?

-Nội dung bài này nói lên điều gì ?

Hoạt động 3 : HDHS luyện đọc diễn

cảm

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết

cách đọc diễn cảm đoạn văn sau:

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc

không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe

thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có

lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên

con nhớ đến mẹ con / và tưởng như

đang trông thấy mẹ con ở nhà //

Bằng một giọng cảm động, /

thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm

hồn //

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc

3.

Củng cố (4 ’)

-Gọi hs nêu nội dung truyện

-Qua câu chuyện này em học tập được

điều gì ở bạn nhỏ ?

4.Dặn dò: (1 ’)

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục

luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ

Nếu trái đất thiếu trẻ con.

- Học sinh phát biểu tự do

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành

+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ

em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được họctập

+ Để thực sự trở thành những chủ nhântương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàncảnh phải chịu khó học hành

*Nội dung : Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

Trang 6

LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về giải toán chuyển động

- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán chuyển động hai động tử.

III Các hoạt động dạy-hoc:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.

KT bài cũ: (4 ’) Luyện tập

-Gọi 1 hs lên bảng làm lại bài 4 tiết

trước

-Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Bài mới: (27 ’) Luyện tập (tiếp)

* Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1 Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề, xác định yêu cầu đề

Nêu công thức tính vận tốc quãng

đường, thời gian trong chuyển động

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận nhóm đôi cách làm

Giải

Tỉ số phần trăm số học sinh khá:100% – 25% – 15% = 60% (số HS cả khối)

TB : 30 học sinh Bài 1 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.-Học sinh nêu

-Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làm vào bảng nhóm

Giảia) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

120: 2,5 = 48 (km/ giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

15 × 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 6 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

Đáp số: a) 48 km/ giờ b) 7,5 km c) 1 giờ 12 phútTính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều

Bài 2 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải

Trang 7

- Gợi ý : Muốn tính thời gian xe

máy đi phải tính vận tốc xe máy,

vận tốc ô tô bằng hai lần vận tốc xe

máy Vậy trước hết phải tính vận

tốc của ô tô

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho học sinh làm bài vào vở + 1

Gợi ý: “ Tổng vận tốc của hai ô tô

bằng độ dài quãng đường AB chia

cho thời gian đi để gặp nhau.”, sau

đó dựa vào bài toán “Tìm hai số

biết tổng và tỉ số của hai số đó” để

tính vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:

90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ)

Đáp số : 1,5 giờBài 3 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe là:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ B:

90 : 5  3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A:

90- 54 = 36 (km/giờ)Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ B:54 km/giờ Vận tốc ôtô đi từ A:36 km/giờ-Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc

- Học sinh nêu

……….

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)

Trang 8

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ các khổ thơ 2, 3của bài Sang năm con lên bảy.

- Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm, bút dạ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

tiếng các em hay viết sai

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1

số điều về cách trình bày các khổ

thơ,khoảng cách giữa các khổ, lỗi

chính tả dễ sai khi viết

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Bài 2 Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện

lần lượt 2 yêu cầu : Đầu tiên, tìm

tên cơ quan và tổ chức Sau đó viết

lại các tên ấy cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải

đúng

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3của bài

- Luyện viết đúng : sang năm, tới trường, lonton, chạy nhảy, …

* Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Việt Nam

- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em

Việt Nam

- Bộ / y tế

- Bộ/ giáo dục và Đào tạo

- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã

- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 9

- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Bài 3

Yêu cầu học sinh đọc đề

Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Chuẩn bị : Ôn thi

* Giải thích : tên các tổ chức viết hoa chữcái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.-1 học sinh đọc đề.

-1 học sinh phân tích các chữ: Công ti Giày

da Phú Xuân (tên riêng gồm ba bộ phận tạothành là : Công ti / Giày da/ Phú Xuân Chữcái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên

đó là : Công, Giày được viết hoa ; riêng Phú

Xuân là tên địa lí, cần viết hoa cả hai chữcái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân.Học sinh làm bài

Đại diện nhóm trình bày

Học sinh sửa + nhận xét

VD: Công ti May mặc Thành phố Hồ ChíMinh, Công ti Xuất nhập khẩu bánh kẹoGia Lai

- Học sinh thi đua 2 dãy

MTBĐ: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường biển chủ yếu từ những hoạt động

của con người

GDMT:

- Vai trò của môi trường, tài nguyên đối với đời sống con người

TKNL:

- Biết cách khai thác và sử dụng MT một cách hợp lí để TKNL.

Trang 10

II Chuẩn bị:

GV : - Hình vẽ trong SGK trang 128, 129

HS : - SGK

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tác động của con người đến môi

trường không khí và nước

 Hoạt động 1 : Nguyên nhân

dẫn đến ô nhiễm môi trường đất và

nước

KNS:

-Kĩ năng phân tích, xử lí các thông

tin và kinh nghiệm bản thân để

nhận ra những nguyên nhân dẫn

đến môi trường khồng khí và nước

bị ô nhiễm.

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù

hợp khi thấy tình huống môi

trường không khí và nước bị hủy

hoại.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

với bản thân và tuyên truyền tới

người thân, cộng đồng trong việc

bảo vệ môi trường không khí và

nước.

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm

ô nhiễm bầu không khí và nguồn

nước

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con

tàu lớn bị đắm hoặc những đường

dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?

-Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trảlời

Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồngruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải rakhí độc, dầu nhớt,…

+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặcđường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ.+ Nếu những con tàu lớn bị đắm hoặc nhữngđường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ thì

Trang 11

+ Tại sao một số cây trong hình bị

trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự

ô nhiễm môi trường không khí vối

sự ô nhiễm môi trường đất và

nước

Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm

môi trường không khí và nước,

phải kể đến sự phát triển của các

ngành công nghiệp và sự lạm dụng

công nghệ, máy móc trong khai

thác tài nguyên và sản xuất ra của

cải vật chất

 Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp

thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của

người dân dẫn đến việc gây ra ô

nhiễm môi trường không khí và

nhiễm môi trường biển chủ yếu từ

những hoạt động của con người

3 Củng cố (4 ’)

GDMT:

- Vai trò của môi trường, tài

nguyên đối với đời sống con người

-Em hãy nêu những việc làm gây ô

nhiễm không khí và nước ?

-Để không bị ô nhiễm nguồn nước

bảo vệ môi trường”

nguồn nước sẽ bị ô nhiễm nặng, cá và các loàisinh vật biển sẽ bị chết và làm chết cả nhữngloài chim kiếm ăn ở biển ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống con người

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hạicủa các nhà máy, khu công nghiệp.Khi trời mưacuốn theo những chất đọc hại đó xuống làm ônhiễm môi trường đất và môi trường nước,khiến cho cây cối ở những vùng đó bị tụi lá vàchết

-VD : Đun than tổ ong gây khói, đun củi gâykhói,… Những việc làm gây ô nhiễm nguồnnước như: Vứt rác xuống ao, hồ Cho nước thảisinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải nhàmáy chảy trực tiếp ra sông, hồ,…

………

Thứ ba ngày29 tháng 4 năm 2014

TOÁN

Trang 12

LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu -cầu

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học

- Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận

- BT2; BT3C: HSKG

II Chuẩn bị:

+ GV : Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS : VBT, SGK, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy -học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTbài cũ : (4 ’) Luyện tập

- Gọi hs lên bảng làm lại bài 3 tiết

trước

- Nhận xét

2 Bài mới : (27 ’) “Luyện tập”

 Hoạt động 1 : Ôn kiến thức

Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, thể tích một số hình

Lưu ý học sinh trường hợp không

cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về

cùng đơn vị ở một số bài toán

- Lát hết nền nhà hết bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch

8  6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch:

- Tổng – hiệu

- Học sinh nêu

Trang 13

- Gọi 1 hs làm vào bảng phụ

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề hỏi gì?

- Nêu công thức tính chu vi hình chữ

nhật, diện tích hình thang, tam giác

* Gợi ý : Phần a và b dựa vào công

thức tính chu vi hình chữ nhật và diện

tích hình thang để làm bài

- Phần c, trước hết tính diện tích các

hình tam giác vuông EBM và MDC

(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó,

sau đó lấy diện tích hình thang EBCD

trừ đi tổng diện tích hai hình tam giác

EBM và MDC ta được diện tích hình

tam giác EDM

Làm bài ở vở bài tập toán

Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

- Học sinh làm vở

Giải:

a) Cạnh mảnh đất hình vuông

96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông hay diện tích mảnhđát hình thang la:

24  24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang

576  36 = 16 (m)b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:

36  2 = 72 (m)Đáy lớn hình than:

(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang:

72 – 41 = 31 (m)

Đáp số: a) chiều cao : 16 mb) đáy lớn : 41 m ; đáy bé : 31 m ; Bài 3: Học sinh đọc đề

- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang, tamgiác

P = (a + b)  2

S = (a + b)  h : 2

S = a  h : 2Học sinh giải vào vở

Giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28+ 84)  2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28)  28 : 2 = 1568 (cm2)c) BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cmDiện tích tam giác EBM la:

28  14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC là:

84  14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:

1568 – (196 + 588) = 784 (cm2)

Đáp số: a)224 cm

b)1568 cm2c)784 cm2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN & BỔN PHẬN

I Mục đích yêu cầu :

Trang 14

- HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận củacon người nói chung, bổn phận của thieu nhi nói riêng.

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh (bài tập đọc Út Vịnh) vềbổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông

- Giáo dục Hs ý thức tốt về quyền & bổn phận

TTHCM: GD tình cảm, trách nhiệm và hành động tốt cho các cháu thiếu nhi.

+ Bài tập 3: Bác GD tình cảm, trách nhiệm và hành động tốt cho các cháu thiếu nhi.

II Đồ dùng dạy học :

- Bút dạ + giấy khổ tokẻ bảng phân loại để HS làm Bt1 + băng dính

- Từ điển HS để làm bài

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : (4 ’)

- Gọi 2HS đọc đoạn văn thuật lại

cuộc họp của tổ em

Bài 1 : Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu

- GV giúp Hs hiểu nhanh nghĩa của

các từ

- GV cho hs làm bài vào VBT,Gọi

2hs lên bảng làm, cho lớp nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 2 : Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu

- Cho hs dùng từ điển để tìm hiểu một

số từ, trao đổi theo cặp nêu kết quả

- Gv cho lớp nhận xét ghi điểm

Bài 3 : Gọi 1hs đọc đề, nêu yêu cầu

- Cho hs đọc lại năm điều Bác Hồ

dạy, so sánh với các điều luật trong

bài Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

và trả lời câu hỏi trong bài

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài 4 : Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu

- 2Hs đọc đoạn văn thuật lại cuộc họp tổ ởtiết học trước

- Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Bài 1 : Hs đọc đề, nêu yêu cầu

- Hs làm bài vào VBT, 2hs lên bảng làm:

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc

pháp luật công nhận cho được hưởng, đượclàm được đòi hỏi : Quyền lợi nhân quyền

b Quyền là những điều do có địa vị hay

chức vụ mà được làm : Quyền hạn, quyềnhành, quyền lực, thẩm quyền

Bài 2 : 1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.

Bài 3 : 1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.

- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy, trả lờicâu hỏi :

- Năm điều bác Hồ dạy nói về bổn phậncủathiếu nhi

- Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành nhữngqui định được nêu trong diều 21 của LuậtBảo vệ và chăm sóc trẻ em

Bài 4 : 1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.

Trang 15

- Gv Hướng dẫn HSlàm Bt4.

+ Hỏi : Truyện Út Vịnh nói điều gì ?

- Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm

phận của trẻ em phải thực hiện an

toàn giao thông?

- Gv yêu cầu Hs viết một đoạn văn

khoảng 5 câu, trình bày suy nghĩ của

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết

hoàn chỉnh đoạn văn

- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủ nhântương lai

- Điều 21 – khoản 1

- 1HS đọc lại

- Điều 21 - khoản 2

- 1HS đọc lại

- HS viết đoạn văn

- Nhiều Hs đọc nối tiếp đoạn văn

- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện hợp lý … cách kể giản dị, tự nhiên.Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : (4 ’)

- Gọi 2 HS kể 1 câu chuyện đã được

nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà

trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ

em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với

gia đình, nhà trường và xã hội …

- Gv nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới : (27 ’)

Giới thiệu bài : Trong tiết kể chuyện

hôm nay, các em sẽtự kể và được nghe

nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà

trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu

nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội

em cùng các bạn tham gia - Ghi đề bài:

HĐ1 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của

- GV nhắc HS : Gợi ý trong SGK giúp

các em rất nhiều khả năng tìm được câu

chuyện đúng với đề bài

- Cho HS tiếp nối nhau nói tên câu

chuyện mình chọn kể

- Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện

định kể

HĐ2 Hướng dẫn thực hành kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện :

- Kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi cảm

nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân

vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện GV giúp đỡ, uốn nắn các

nhóm

- Thi kể chuyện trước lớp : Cho HS nối

tiếp nhau thi kể, mỗi em kể xong, trao

đổi đối thoại cùng các bạn về câu

chuyện

- GV nhận xét bình chọn HS kể tốt

3 Củng cố (4 ’)

- Cho hs nêu lại nội dung và nghĩa câu

- 1HS kể 1 câu chuyện đã được nghehoặc được đọc về việc gia đình, nhàtrường và xã hội chăm sóc, giáo dụctrẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phậnvới gia đình, nhà trường và xã hội

- Đại diện nhóm thi kể và trao đổi đốithoại cùng các bạn về câu chuyện.-HS nhận xét bình chọn các bạn kểtốt

- Hs nêu lại nội dung và nghĩa câu

Trang 17

- Giáo dục hs qua câu chuyện

4 Dặn dò (1 ’)

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân nghe

chuyện

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 30 tháng 4 năm 2014

TẬP ĐỌC

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I Mục đích-yêu cầu : - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.

Trang 18

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em; lờicủa phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịpchậm lại ở 3 dòng cuối.

- Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnhcủa trẻ em

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.

KT bài cũ: (4 ’)

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp

học trên đường, trả lời các câu hỏi.

2 Bài mới: (27 ’)

-Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ học bài

thơ “Nếu trái đất thiếu trẻ em” Với bài thơ

này, các em sẽ hiểu trẻ em thông minh, ngộ

nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan

trọng như thế nào đối với người lớn, đối với

sự tồn tại của trái đất

Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs luyện đọc.

- Gọi hs khá đọc bài thơ

- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp

nối nhau đọc 3 khổ thơ

- Hướng dẫn hs luyện đọc đúng, giới thiệu

Pô- pốp

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ

mới

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài

thơ : giọng vui, hồn nhiên cảm hứng ca

ngợi trẻ em; thể hiện đúng lời của phi công

vũ trụ Pô-pốp (ngạc nhiên, vui sướng lúc

ngắm những bức tranh của các em vẽ mình,

trầm lắng ở câu kết- bình luận về tầm quan

trọng của trẻ em) Chú ý đọc vắt dòng, liền

Pô-pốp bảo tôi:

“- Anh hãy nhìn xem:

Trang 19

Có ở đâu đầu tôi to được thế? //

Anh hãy nhìn xem!

Và thế này thì “ghê gớm” thật :

Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt

Các em tô lên một nửa số sao trời!” //

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các

khổ thơ 1, 2

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân

vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”

+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốp đi đâu?

Pô-pốt đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.

- Vào cung thiếu nhi ở thành phố HồChí Minh để xem trẻ em vẽ tranh theochủ đề con người chinh phụ vũ trụ

- Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thànhcủa khách được nhắc lại vội vàng, háo

hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!

- Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc

nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!

- Qua vẻ mặt : vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.

- Đọc thầm khổ thơ 2

- Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt,trong đó có rất nhiều sao Ngựa xanhnằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa.Mọi người đều quàng khăn đỏ Các anhhùng trông như những đứa trẻ lớn.+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, cácbạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anhrất thông minh

+Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số saotrời, các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh phục các vìsao

+Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh

Trang 20

-Ý 1 khổ thơ này nói lên điều gì?

-Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ

thơ cuối

+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?

+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?

-Ý khổ thơ cuối nói lên điều gì ?

- Bài thơ nói lên điều gì ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm + Học thuộc

lòng bài thơ

- YC 3 học sinh đọc nối tiếp

- GV nhận xét, hướng dẫn học sinh biết

cách đọc diễn cảm bài thơ Lời Pô-pốp đọc

với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn nhiên, vui

sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậm

lại

- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong

đoạn thơ sau:

Pô-pốp bảo tôi:

“- Anh hãy nhìn xem:

Có ở đâu đầu tôi to được thế? //

Anh hãy nhìn xem!

Và thế này thì “ghê gớm” thật :

Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt

hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn người lớn gầngũi với trẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớn hơn mà thôi

Ý 1: Trẻ em vẽ tranh rất ngây thơ vàđẹp

ý nghĩa / Vì trẻ em, người lớn tiếp tụcvươn lên, chinh phục những đỉnh cao.Ý2 : Người lớn làm việc vì trẻ em, vìnhững chủ nhân tương lai mai sau củađất nước

*Nội dung : Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.

-3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc

Trang 21

Các em tô lên một nửa số sao trời!” //

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm

đoạn thơ trên

- Yc học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn,

- Học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngđoạn, cả bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học

- BT2b: HSKG

II Chuẩn bị:

+ GV : Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS : SGK, VBT, xem trước bài

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT bài cũ: (4 ’)Luyện tập

-Gọi hs làm lại bài 3 tiết trước

2.Bài mới: (27 ’)Ôn tập về biểu đồ

* Hướng dẫn hs làm bài tập.

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu các số

trong bảng theo cột dọc của biểu đồ

chỉ gì?

- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?

- Gọi hs lần lượt trả lời câu hỏi

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 1+ Chỉ số cây do học sinh trồng được

+ Chỉ tên của từng học sinh trong nhómcây xanh

- Học sinh làm bài

- Chữa bài

a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng) Lan : 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên : 5 cây,Mai : 8 cây, Dũng : 4 cây

b Trồng ít cây nhất là Hoà: 2 cây

c Trồng được nhiều cây nhất là Mai : 8cây

d Những bạn trồng được nhiều cây hơnbạn Dũng là : Mai, Liên

e Những bạn trồng được ít cây hơn bạnLiên là Dũng, Hòa, Lan

Ngày đăng: 13/09/2021, 07:21

w