1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GA lop 5 tuan 5 Chuan KTKN 20102011

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 5
Tác giả Lê Bá Hoàng
Trường học Trường Tiểu học B Long Giang
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhận xét ghi điểm. caùc em hoïc hoâm nay keå veà haønh ñoäng duõng caûm cuûa moät coâng daân Mó -chuù Mo-ri-xôn. Ngaøy 2/11/1965, chuù Mo-ri-xôn ñaõ töï thieâu giöõa thuû ñoâ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 5:

Thứ 2

06/9/2010

SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử

05 05 09 21 05

Chào cờ

Có chí thì nên ( Tiết 1 ) Một chuyên gia máy xúc

Ôn tập: Bảng đơn vị đo độ dài Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

Thứ 3

07/9/2010

Chính tả Toán LT&C Anh văn Khoa học

05 22 09 09 09

Một chuyên gia máy xúc

Ôn tập: Bảng đơn vị do khối lượng MRVT: Hoà bình

Thực hành: Nói không với các chất gây nghiện

23 05 05 09 05

09 10 24 10 10

Luyện tập làm báo cáo thống kê

Toán

Kĩ thuật SHL

05 10 25 05 05

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Trả bài văn Tả cảnh

Mi-li-mét vuông Bảng đơn vị đo diện tích Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦ N 05 :

Thứ hai, ngày 06 tháng 9 năm 2010.

Tiết 5: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

_

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 5: CÓ CHÍ THÌ NÊN ( tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được một số biểu hiện cơ của người sống có ý chí

- Biết được: người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khĩ

- Thẻ màu để thực hiện hoạt động 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện là người cĩ

trách nhiệm

+ Những người cĩ trách nhiệm là những người như thế

nào ?

3 Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta cĩ nhiều

lúc gặp phải khĩ khăn Vậy vượt qua mọi khĩ khăn

trong cuộc sống để vươn lên là điều chúng ta ai cũng

phải cĩ Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : Cĩ

chí thì nên chúng ta sẽ hiểu được điều đĩ.

Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương

vượt khó Trần Bảo Đồng:

- Học sinh đọc thơng tin sách giáo khoa về Trần Bảo

Đồng

- Lần lượt gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời

+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khĩ khăn gì trong

cuộc sống và học tập ?

+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khĩ khăn để vươn lên

như thế nào ?

Gv kết luận: Dù gặp khĩ khăn trong cuộc sống nhưng

Đồng đã biết cách sẵp xếp thời gian hợp lí và cĩ

phương pháp học tốt nên Đồng vừa học giỏi lại vừa

- HS đọc thơng tin và trả lời

+ Cuộc sống gia đình của Trần Bảo Đồngrất khĩ khăn, anh em đơng, nhà nghèo, mẹlại hay đau ốm vì vậy Đồng phải giúp mẹbán bánh mì

+ Trần Bảo Đồng biết sử dụng thời gianhợp lí, cĩ phương pháp học tập tốt vì thếsuốt 12 năm Đồng luơn đạt học sinh giỏi.Năm 2005 Đồng thi vào trường Đại họcKhoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh và đỗthủ khoa

- Học sinh thảo luận theo nhĩm và trìnhbày kết quả như sau:

Trang 3

- Gv nhận xét và tuyên dương nhĩm cĩ cách xử lí tình

huống tốt

Nhĩm 1, 2

Tình huống 1 : Đang học lớp 5 một tai nạn bất ngờ đã

cướp đi của Khơi đơi chân khiến em khơng thể đi lại

được Theo em trong hồn cảnh đĩ khiến Khơi sẽ như

thế nào? Bạn nên làm gì mới đúng ?

Nhĩm 3, 4

Tình huống 2 : Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ

lụt cuốn trơi hét nhà cửa đồ đạc Theo trong hồn cảnh

đĩ Thiên phải làm gì để tiếp tục đi học ?

Gv kết luận : Trong những tình huống trên người ta

cĩ hể tuyệt vọng và chán nản, bỏ học nhưng chúng ta

biết vượt qua mọi khĩ khăn để sống và tiếp tục học tập

mới là người cĩ chí

Hoạt động 3 : Làm bài tập 1, 2 sách giáo khoa

Bài 1 : Học sinh trao đổi theo cặp sau đĩ gv lần lượt

nêu từng trường hợp và học sinh giơ thẻ màu thể hiện

sự đánh giá của mình

Bài 2 : - Gv nêu từng trường hợp sau đĩ học sinh giơ

thẻ màu

Gv kết luận : Các em đã phân biệt được người như

thé nào là cĩ ý chí Những biểu hiện đĩ được thể hiện

trong cả việc nhỏ và việ lớn trong cuộc sống

Hoạt động 4 : Ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

Hoạt động tiếp nối :

- Dặn học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về gương

học sinh cĩ chí thì nên để tiết sau học

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Khơi cĩ thể chán nản và tuyệt vọng mà

bỏ học Theo em Khơi hãy cố gắng vượtqua dù là việc đến trường khi khơng cĩ đơichân sẽ rất khĩ khăn nhưng bên cạnh Khơicịn cĩ bạn bè, cha mẹ, thầy cơ giúp đỡ vàtin rằng Khơi sẽ vượt qua khĩ khăn củamình để học tiếp

+ Thiên đừng nên bi quan chán nản màbạn nên cĩ nghị lực để vượt qua, mọingười sẽ giúp đỡ bạn, bạn vẫn tiếp tục đếntrường Mọi tấm lịng hảo tâm cùng với sựvượt khĩ của bạn thì hồn tồn sẽ vượtqua

- Học sinh trao đổi và giơ thẻ màu nhữngtrường hợp biểu hiện người cĩ ý chí:+ Câu a, b, d là trường hợp biểu hiện củangười cĩ ý chí

+ Trường hợp người cĩ biểu hiện ý chí làcâu b và d

- Học sinh nêu ghi nhớ : Trong cuộc sống

ai cũng cĩ thể gặp khĩ khăn nhưng nếu cĩniềm tin và cố gắng vượt qua thì cĩ thểthành cơng

- Học sinh về nhà sưu tầm những mẫuchuyện như gv đã dặn

Mơn: TẬP ĐỌC

Tiết 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Đọc rành mạch, trôi chảy

- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị củangười kể chuyện với chuyên gia nước ngoài

- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh vể các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng

Trang 4

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi

H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái

đất?

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Khi chiến tranh kết thúc, chúng ta bắt tay vào

xây dựng đất nước, ta lại nhận được sự giúp đỡ tận

tình của bè bạn năm châu Các em sẽ biết được

một phần tương thân, tương ái đó qua bài tập đọc

Một chuyên gia máy xúc

b/ Luyện đọc:

- GV đọc bài 1 lượt (hoặc cho một HS đọc)

- Cần đọc với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu

cảm xúc Cần chú ý khi đọc tên nước ngoài

- HS đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến giản dị, thân mật

+ Đoạn 2: Còn lại

- Chọ HS đọc

- Luyện đọc từ ngữ khó: loãng rải, sừng sững,

A-lếch-xây,

- Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

c/ Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1:

- Cho HS đọc đoạn 1

H: Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây ở đâu?

GV: A-lếch-xây là một người Nga (Liên Xô trước

đây) Nhân dân Liên Xô luôn kề vai sát cánh với

nhân dân Việt Nam, giúp đỡ Việt Nam rất nhiều

H: Vì sao A-lếch-xây khiến anh Thuỷ đặc biệt chú

ý.

- 2 HS lần lượt lên kiểm tra

+ HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ

- Trái đất giống như quả bóng xanh baygiữa trời xanh, có tiếng chim bồ câu vànhững cánh hải âu vờn sóng biển

+ HS2: Đọc thuộc lòng1khổ thơ và trả lờicâu hỏi

- Phài chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân vì chỉ có hoàbình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sựbình yên, sự trẻ mãi cho trái đất

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp dò theo

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV

- 2 HS đọc cả bài một lượt

- 1 HS đọc chú giải

- 3 HS giải nghĩa những từ trong SGK Cảlớp lắng nghe

- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây tại một côngtrường xây dựng trên đất nước Việt Nam

- HS có thể trả lời:

+ Người ngoại quốc này có vóc dáng tolớn đặc biệt

+ Người này có vẻ mặt chất phác

Trang 5

* Đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn 2

H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa

anh Thuỷ với A-lếch-xây

GV: Qua lời chào hỏi, qua cái bắt tay ta thấy cuộc

gặp gỡ giữa 2 người diễn ra rất thân mật

d/ Đọc diễn cảm:

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần

luyện đọc lên bảng (dùng phấn màu đánh dấu ngắt

giọng, gạch dưới những từ cần nhấn giọng)

- GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt

- Cho HS đọc

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài vừa

học

- Chuẩn bị bài Ê-mi-li,con

+ Người này có dáng dấp của người laođộng

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- “A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt màuxanh”

- A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa chắc

ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của anhThuỷ

-Biết gọi tên, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ, bảng nhĩm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS phần BT luyện tập chung

2 Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài: Các em đã học các đơn vị đo độ dài, bài học

hơm nay chúng ta ơn tập về bảng đơn vị đo độ dài

b/ Ơn tập :

Bài 1 : - Gv kẻ sẵn bảng như trong sách giáo khoa , cho học sinh

điền đơn vị đo độ dài vào bảng

- Yêu cầu học sinh nhân xét về mối quan hệ giữa các đơn vị đo

liền nhau và cho ví dụ

- H c sinh nêu và gv ghi vào b ng.ọc sinh nêu và gv ghi vào bảng ảng

Trang 6

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Gv cho học sinh làm bảng con và gọi học sinh lên bảng làm

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng

Câu a : Chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ liền kề.

Câu b và c :Chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ hơn

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề:

+ Chuyển đổi các số đo cĩ hai tên đơn vị sang số đo cĩ một tên

đơn vị và ngược lại

- Gv cho học sinh làm việc cá nhân vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Gv nhận xét sửa sai

*Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài tốn

+ Bài tốn hỏi gì ?

+ Bài tốn yêu cầu ta tính gì ?

- Học sinh phân tích đề và tự giải bài tốn theo nhĩm đơi

- Gọi học sinh lên bảng trình bày cách làm

- Gv nhận xét sửa sai

3 Nhận xét, dặn dò.

- Gọi học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

- Dặn học sinh về nhà làm bài vở bài tập tốn và học thuộc bảng

đơn vị đo độ dài

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh lên bảng làm

a.135 m =1350 dm 342 dm =

3420 cm

15 cm = 150 mmb.8300 m = 830 dam 4000m=40 hm

25000 m = 25 kmc.1mm = 1

10 cm 1cm =1

791 + 144 = 935 ( km )b.Đường sắt từ Hà Nội đếnthành phố Hồ Chí Minh là:

791 + 935 = 1726 ( km )

Đáp số : a 935 km

b 1726 km1-2 học sinh nhắc lại các đơn

vị đo độ dài

- Về nhà làm bài và chuẩn bịbaì sau :

- Ơn bảng đơn vị đo khốilượng

_

Trang 7

+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật để trở vềđánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông Du

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ sgk

- Bản đồ thế giới, tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đơng Du

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Cuối thế kỉ thứ XI X ở Việt Nam xuất hiện

những ngành kinh tế mới nào ?

+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những

thay đổi gì về xã hội ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Gv cho học sinh quan sát ảnh

chân dung của Phan Bội Châu và giới thiệu đây

là Phan Bội Châu ơng là nhà nho yêu nước tiêu

biểu đầu thế kỉ XX Hơm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về phong trào Đơng Du do ơng Phan

Bội Châu lãnh đạo

b/ Giảng bài :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tiểu sử Phan Bội

châu

- Gv cho học sinh làm việc theo nhĩm để giải

quyết yêu cầu :

+ Trao đổi để tìm hiểu về phan Bội Châu

- Học sinh thảo luận theo nhĩm đơi

+ Chia sẻ với các bạn ttrong nhĩm thơng tin, tư

liệu em tìm hiểu được về Phan Bội Châu

- Cả nhĩm cùng thảo luận chọn lọc thơng tin về

tiểu sử của Phan Bội Châu

- Học sinh các nhĩm báo cáo kết quả một số nét

chính về Phan Bội châu

- 2 HS trình bày

- HS lắng nghe

- Học sinh thảo luận trong nhĩm và trình bày về tiểu sử của Phan Bội Châu như sau :

+ Phan Bội châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo, giàu lịng truyền thống yêu nước thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ngay từ khi cịn trẻ ơng đã cĩ ý chí cứu nước Ơng lớn lên khi nước nhà bị thực dân Pháp

đơ hộ Ơng là người khởi xướng và giữ

Trang 8

Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông Du

- Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm, cùng

đọc sách giáo khoa và thuật lại những nét chính

về phong trào Đông Du dựa theo câu hỏi gợi ý

sau :

+ Nhóm 1 : Phong trào Đông du diễn ra vào thời

gian nào ? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của

phong trào là gì ?

+ Nhóm 2: Nhân dân trong nước, đặc biệt là các

thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào

Đông du như thế nào ?

+ Nhóm 3 : Kết quả của phong trào Đông du

cuối cùng như thế nào?

+ Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của phong trào Đông

du

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh nêu những suy nghĩ của em về

Phan Bội Châu?

- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt bài đọc

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau : Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- Giáo viên nhận xét tiết học

vai trò trọng yếu trong phong trào Đông

Du Ông mất ngày 29-10-1940 tại Huế

- Học sinh thảo luận theo nhóm và đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Học sinh nhóm khác nhận xét bổ sung

ý kiến

+ Phong trào Đông du khởi xướng năm1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mục đích của phong trào là đào tạo những thanh niên Việt Nam yêu nước

có kiến thức về khoa học, kĩ thuật được học ở Nhật Bản, sau đó đưa họ về nước

để hoạt động cứu nước

+ Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học.Để có tiền ăn học phải làm nhiều nghề kể cả đánh giày ,rửa bát Cuộc sống của họ rất kham khổ nhưng họ vẫn hăng say học tập, nhân dân cả nước cũng ủng hộ ngày càng nhiều, phong trào ngày càng phát triển mạnh, lúc đầu có 9 người sau

đó có hơn 200 người

+ Phong trào Đông du phát triển làm cho Pháp lo ngại, năm 1908 Pháp đã cấukết với Nhật để chống phá phong trào Đông du Sau đó Nhật đã trục xuất những thanh niên Việt Nam yêu nước

và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản cuối

+ Tuy phong trào Đông du thất bại nhưng phong trào đã đào tạo được nhiềunhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ

và khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta

- Học sinh nêu : Phan Bội Châu là một nhà nho yêu nước, ông là một tấm gương sáng mà đời sau mẫi mãi luôn nhớ đến ông

1-2 học sinh đọc phần tóm tắt

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài

Trang 9

Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2010

Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm được các tiếng chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:trong các tiếng có uô, ua ( BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điềnvào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3

II CHUẨN BỊ

- Phiếu viết mơ hình cấu tạo vần

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 và bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS chép các tiếng tiến, biển, bìa, ,ía vào mô hình

vần, sau đó, nêu quy tắc đánh dấu thanh trong

từng tiếng

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hơm nay các em sẽ nghe viết

chính tả bài: Một chuyên gia máy xúc và làm

bài tập thực hành về cách đánh dấu thanh vào

các tiếng cĩ chứa nguyên âm đơi

b/ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:

- Gv đọc bài chính tả một lượt

- Gv cho học sinh nêu nội dung đoạn viết chính

tả

- Gv cho học sinh luyện viết những từ khĩ :

buồng máy, ngoại quốc, khuơn mặt, khách tham

quan

- Gv đọc từng câu cho học sinh viết

- Gv đọc lại bài cho học sinh sốt lại bài

- Gv chấm một số bài và nhận xét bài viết của

học sinh

c/ Hướng dẫn HS làm BTCT:

Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gv gọi học sinh đọc bài : Anh hùng Núp tại

Cu-ba

- Học sinh tìm những tiếng cĩ chứa ua, uơ và

nhận xét cách đánh dấu thanh ở các tiếng đĩ

- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi sau đĩ học

HS viết và nêu quy tắc

1 học sinh đọc yêu cầu của bài

1 học sinh đọc bài : Anh hùng Núp ở Cu-ba

- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:+ Các tiếng cĩ chứa ua là : của, múa+ Các tiếng cĩ chứa uơ là : cuốn, cuộc,

Trang 10

sinh lần lượt trình bày kết quả.

- Gv nhận xét chốt lại ý đúng

- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu thanh của

các tiếng vừa nêu

Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

buơn, muơn

- Học sinh nêu nhận xét cách đánh dấu thanh:

+ Trong các tiếng cĩ ua ( tiếng khơng cĩ

âm cuối) dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua tức là đặt ở chữ u.+ Trong các tiếng cĩ chứa uơ ( tiếng cĩ

âm cuối ) dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uơ tức là đặt ở chữơ

1-2 học sinh nhắc lại

Bài 3 :

1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày kết quả.+ Muơn người như một

+ Chậm như rùa+ Ngang như cua

+ Cày sâu cuốc bẫm

+ Muơn người như một ý nĩi đồn kết một lịng

+ Chậm như rùa ý nĩi quá chậm chạp.+ Ngang như cua ý nĩi tính ngang bướng, khĩ nĩi chuyện, khĩ thống nhất

+ Cày sâu cuốc bẫm ý nĩi sự chăm chỉ làmviệc trên đồng ruộng

_

Mơn: TỐN Tiết 22: ƠN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

- Biết gọi tên, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên kiểm tra phần bảng đơn vị đo độ

dài đã học ở tiết trước

Trang 11

- GV nhận xét cho điểm.

2 Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ

ơn tập củng cố về đơn vị đo khối lượng và bảng đơn

vị đo khối lượng qua bài : Ơn bảng đơn vị đo khối

lượng

- Gv ghi tên bài lên bảng

b/ Ơn tập

Bài 1: Lập bảng đơn vị đo khối lượng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Gv treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa

- Gọi học sinh lần lượt trình bày miệng kết quả sau đĩ

gv ghi kết quả vào bảng

Lớn hơn

ki-lơ-gam

gam Bé hơn ki-lơ-gam

- Gv cho học sinh nhìn vào bảng và nêu nhận xét về

mối quan hệ đơn vị đo khối lượng

- Gọi hai học sinh nêu lại

+ Gv nêu : Khi đổi đơn vị đo các em đếm một tên đơn

vị đo ứng với một chữ số

Bài 2:

a), b) Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn

và ngược lại

c), d) Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang

các số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại Chẳng hạn:

Bài 4: Hướng dẫn HS:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài tốn cho biết gì ?

+ Bài tốn yêu cầu tính gì ?

- Học sinh tự tĩm tắt và giải bài tốn vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh lần lượt trình bày miệngkết quả

+ Học sinh nêu : trong bảng đơn vị

đo khối lượng hai đơn vị liền nhau gấp kém nhau 10 lần cĩ nghĩa là đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn tiếp liền Đơn vị bé kém 10 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền

- 2 HS nêu lại

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bảng điền

a) 18yến = 180kg 200tạ = 20000kg

35 tấn = 35000 kg b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn c) 2kg 326g = 2326g 6kg 3g = 6003 gd) 4008g = 4kg 8g

9050kg = 9 tấn 50 kg

1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tĩm tắt :

3 ngày : 1 tấn đường Ngày đầu : 300 kg Ngày hai :gấp đơi ngày đầu Ngày 3 bán : kg ?

Trang 12

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.

3 Củng cố, dặn dò:

- Đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé?

- Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà em nào sai bài tập 4 thì sửa bài vào vở

Bài giải :

Đổi : 1 tấn = 1000 kgNgày thứ hai bán được số kg đường là:

300  2 = 600 ( kg )

Số kg đường bán trong ngày thứ ba là:

1000  ( 600 + 300 ) = 100 ( kg ) Đáp số : 100 kg

- 2-3 học sinh nhắc lại mối quan hệđơn vị đo

- Học sinh về nhà làm bài và chuẩn bịbài sau: Luyện tập

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

T iết 7: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỊA BÌNH

I.MỤC TIÊU:

-Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1) ; tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2)

- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)

II CHUẨN BỊ:

Từ điển học sinh , một số phiếu học tập của học sinh viét nội dung bài tập 1 và 2

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trong tiết học LTVC hôm nay các em sẽ được

mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh

chim hoà bình Sau đó các em sẽ sử dụng từ để đặt

câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một

miền quê hoặc một thành phố

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1: Hướng dẫn HS làm BT1:

- Cho HS đọc BT1

- Gv nhắc lại yêu cầu của bài : bài tập cho 3 dịng a, b, c

- 3 HS lên bảng làm lại bài tập ở tiếtLTVC trước

+ HS1: Tìm những từ trái nghĩa nhautrong các thành ngữ, tục ngữ ở BT1.+ HS2: Điền từ vào chỗ trống 1 từ tráinghĩa với từ in nghiêng đã cho trong cáccâu a, b, c, d ở BT2

+ HS3: Đặt câu với một cặp từ tráinghĩa

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe

Trang 13

các em suy nghĩ và chọn dịng nào nêu đúng nhĩa từ hồ

bình

- Học sinh trao đổi bạn bên cạnh để trả lời

- Gọi học sinh trình bày, gv nhân xét chốt lại ý đúng

- Gv giảng thêm nghĩa của các dịng khơng đúng với

nghĩa của từ hồ bình

Bài tập 2: Hướng dẫn HS làm BT2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc: Bài tập cho 8 từ Nhiệm vụ cho các

em là tìm xem trong 8 từ đó, từ nào nêu đúng nghĩa

của từ hoà bình

- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV chốt lại kết quả đúng: Từ nêu đúng nghĩa của từ

hoà bình là: từ thái bình (nghĩa là yên ổn không loạn

lạc, không có chiến tranh)

Bài tập 3: Hướng dẫn HS làm BT3:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc: Em viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7

câu) miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc

một thành phố nơi gia đình em ở Em cũng có thể viết

về một miền quê hoặc một thành phố em đã được

xem trên ti vi

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, khen thưởng những HS viết đoạn văn

hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

- Chuẩn bị bài cho tiết LTVC tiếp theo

- Học sinh làm và trình bày kết quả nhưsau :

+ Dịng nêu đúng ngghĩa từ hồ bình làdịng b: Trạng thái khơng cĩ chiến tranh.+ Trạng thái bình thản : khơng biểu lộ sựxúc động đây là trạng thái chỉ về tinh thần.+ Trạng thái hiền hồ, yên ả đây là chỉtrạng thái của cảnh vật

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm, chọn ra từ nêuđúng nghĩa với từ hoà bình

- Đại diện nhóm phát biểu

+ Từ đồng nghĩa với từ hồ bình là : bình yên, thanh bình, thái bình.

- Các nhóm khác nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe

- HS làm việc cá nhân Các em viếtđoạn văn

- Một số HS đọc đoạn văn

+ Từ nhỏ đến giờ tơi nhiều lần được ngắmcảnh đẹp đêm trăng nhưng cảnh đẹp đêmtrăng ở miền quê đã để lại trong tơi nhiều

- Lớp nhận xét

_

Trang 14

Mơn: ANH VĂN

Mơn: KHOA HỌC

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 20, 21, 22, 23/ SGK

- Các hình ảnh và thơng tin về tác hại của rượu, bia thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 03 HS

- Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ

thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

- Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều

a/Giới thiệu bài: Trong cuộc sống cĩ rất nhiều

chất gây nghiện, con người khi sử chất gây

nghiện này rất cĩ hại cho sức khoẻ Bài học

hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tác hại của các

chất gây nghiện qua bài : Thực hành nĩi khơng

đối với chất gây nghiện

b/Giảng bài mới :

Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin:

thơng tin sách giáo khoa, thảo luận và hồn

thành bảng về tác hại của các chất gây nghiện

- Gọi một số HS trình bày, mỗi HS chỉ trình bày

một ý, HS khác bổ sung

hại của thuốc lá

Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh

Mắc bệnh ung thư phổi, tim mạch, cấc bệnh đường hơ

Hít phải khĩi thuốc cũng dẫn đến các bệnh như

Trang 15

Kết luận:

- Rượi, bia, thuốc lá, ma túy đều là những chất

gây nghiện Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị

nhà nước cấm Vì vậy, sử dụng, buôn bám, vận

chuyển ma tuý đều là những việc làm vi phạm

pháp luật

- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ

của người sử dụng và những người xung quanh,

làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình, làm mất

trật tự an toàn XH

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu

hỏi“

* Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của

thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn:

- Chuẩn bị sẵn 3 hợp đựng phiếu:

+ Hộp 1: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại

hấp.Hơi thở hơi, răng vàng, tốn tiền

người hút thuốc Trẻ em bắt chước

và trở thành nghiện

Nhĩm 3 và 4 : Hồn thành bảng về tác

hại của rượu bia

Đối với người

sử dụng

Đối với người xung quanh

Dễ mắc cácbệnh viêm và chảy máu thực quản, dạ dày,ruột, viêm gan, ung thư gan, rối lạon tim mạch và suy giảm trí nhớ

Người say rượu thường bê tha, ĩi mửa, dễ bị tai nạn giao thơng

Dễ bị gây mất trật

tự xã hội, gây tai nạn giao thơng

Vi phạm pháp luật

Đánh đập vợ con,làm mất hạnh phúc gia đình

Nhĩm 5 và 6 : Hồn thành b ng v tácảng ề tác

h i c a ma tuýại của ma tuý ủa ma tuý

Đối với người sử dụng

Đối với người xung quanh

Dễ nghiện, khĩ cai, sức khoẻ bị suy kiệt, mắc bệnhHIV, tốn tiền, khi lên cơn nghiện dễ

bị trộm cắp, giết người cướp của, mất khă năng lao động, suy giảm suy giảm trí nhớ, mất khả năng làm chủ bản thân

Gia đình bất hồ, con cái dễ bị hư hỏng

Kinh tế sa sút, gâynên nhiều tệ nạn

xã hội

Trật tự an tồn xã hội bị ảnh hưởng, lây nhiễm HIV

HS lắng nghe

HS lắng nghe và theo dõi

HS thực hành chơi trò chơi

- Đại diện từng nhóm lên bóc thăm và trả

Trang 16

của thuốc lá.

+ Hộp 2: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại

của rượu, bia

+ Hộp 1: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại

của ma tuý

- GV đề nghị mỗi nhóm cử một bạn vào bàn ban

giám khảo và 3 – 5 bạn tham gia chơi một chủ đề,

sau đó lại cử 3 – 5 bạn khác lên chơi một chủ đề

tiếp theo Các bạn còn lại là quan sát viên

- GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống

nhất cách cho điểm

Bước 2:

Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau

đó cộng vào và lấy điểm trung bình

- Kết thúc hoạt động này, nhóm nào vó điểm

trung bình cao là thắng cuộc

+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời có lợi gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về học thuộc mục bạn cần biết vào

vở

lời câu hỏi,

Thứ Tư, ngày 08 tháng 9 năm 2010

Mơn: TỐN Tiết 23: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng

* Bài 2 dành cho HS khá giỏi

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ , bảng nhĩm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng nhắc lại nội dung ôn tập

về bảng đơn vị đo khối lượng

2 Dạy bài mới:

Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài tốn cho biết gì ?

+ Bài tốn hỏi gì ?

- Học sinh phân tích đề bài và thảo luận nhĩm đơi

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

Bài 1:

1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tĩm tắt và trình bày cách giải.Trường Hồ Bình : 1 tấn 300 kg

Trang 17

để tóm tắt và tìm ra cách giải.

- Gọi học sinh trình bày

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng

- Gv lưu ý học sinh : trước khi làm các em phải chú

ý đổi đơn vị đo cho phù hợp sau đó mới tính

*Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Gv nhận xét sửa sai

Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thảo luận theo nhóm để tìm ra kết quả

của bài

- Gọi học sinh các nhóm trình bày kết quả

- Gv nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 4 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gv hướng dẫn học sinh cách tính diện tích hình

chữ nhật

- Học sinh nhận xét để tìm ra cách vẽ hình chữ nhật

có cùng diện tích nhưng có các kích thước khác với

kích thước hình chữ nhật ABCD đã cho

- Học sinh trình bày kết quả- Gv nhận xét chốt lại

kết quả đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích hình

chữ nhật và hình vuông

- Gv hệ thống lại nội dung chính của bài đẫ học

- Dặn học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập toán

Trường Hoàng Diệu: 2 tấn 700 kg

2 tấn sản xuất được : 50000 quyển vở

Số giấy vụn hai trường: .quyển vở?

1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài trên bảng lớp

1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh các nhóm trình bày kết quả nhưsau :

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

14  6 = 84 ( m 2)Diện tích hình vuông NCEM là:

5  7 = 49 ( m2 )Diện tích mảnh vườn là :

84 + 49 =133 ( m2 ) Đáp số : 133 m 2

Bài 4 :

1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

4  3 = 12 ( m2)Nhận xét :

12 =12  1 = 2  6 = 6 2 = 1 12Vậy có thể vẽ được hình chữ nhật MNPQ

có chiều dài 12 m và chiều rộng là 1 mhoặc chiều dài là 6 m và chiều rộng 2 m lúcnày diện tích hình chữ nhật MNPQ = diệntích hình chữ nhật ABCD nhưng có cáckích thước khác nhau

1-2 học sinh nhắc lại

- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bịtiết sau : Đề ca mét vuông – Héc tô métvuông

Ngày đăng: 28/04/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w