Hãy nhận xét sự tương quan thanh điệu VD: Thuyền về có nhớ bến chăng giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền... Tiếng thứ 2 thường là thanh bằng[r]
Trang 1TUẦN: 15 - TIẾT PPCT:60 LÀM THƠ LỤC BÁT
Ngày dạy: 21/11/2011
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HS hiểu được các đặc điểm cơ bản của thơ lục bát
- HS có cơ hội tập làm thơ lục bát
1.2.Kĩ năng:
- HS nhận biết được thể thơ lục bát
- HS phân tích và tập làm thơ lục bát
1.3.Thái độ:
- Giáo dục tình yêu, lòng say mê,thích thú khi làm quen với thơ văn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tìm hiểu các đặc điểm của thơ lục bát
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Một số đoạn thơ, bài thơ lục bát
3.2.HS: Sưu tầm một số bài thơ lục bát
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Oån định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm tra sĩ số HS.
4.2Kiểm tra miệng : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
4.3 Tiến trình bài học:
Gv giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu luật thơ lục
bát(10’)
- Mục tiêu: HS nắm được những đặc điểm
cơ bản của thơ lục bát.
- GV sử dụng bảng phụ, gọi HS đọc bài ca dao
(?) Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng? Vì sao gọi là lục bát?
(?) Kẻ lại sơ đồ sau vào vở và điền các kí
hiệu B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao
trên vào các ô
- GV hướng dẫn HS:
Bằng: Dấu huyền, thanh ngang
Trắc: Dấu sắc, hỏi, ngã, nặng
=> HS thảo luận nhóm nhỏ
(?) Hãy nhận xét sự tương quan thanh điệu
giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8
I LUẬT THƠ LỤC BÁT
1 Gọi là lục bát vì có 1 câu 6 và một câu 8
2 Vẽ sơ đồ luật bằng trắc
- Bài ca dao:
Anh đi anh nhớ quê nhà
B B B T B BV
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
B B B T T BV B BV
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
T B T T B BV Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
T B T T B BV B B
3 Nhận xét sự tương quan thanh điệu tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8: Giống nhau
VD: Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Trang 2=> HS trả lời cá nhân
* Chú ý các tiếng ở vị trí 1, 5, 7không bắt
buộc theo luật bằng trắc (-) Tiếng thứ 2
thường là thanh bằng, tiếng thứ 4 thường là
thanh trắc nhưng cũng có khi ngoại lệ tiếng
thứ 2 là thanh trắc tiếng thứ 4 sẽ đổi thành
thanh bằng
(?) Qua ví dụ trên, em có nhận xét gì về thể
thơ lục bát?
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.(20’)
- Mục tiêu: HS tập làm quen với thể thơ lục
bát.
Gọi HS đọc BT1
GV hướng dẫn HS làm
Gọi HS đọc BT2
GV hướng dẫn HS làm
Gọi HS đọc BT3
GVhướng dẫn HS làm
HS chia làm 2 đội, mỗi dãy 1 đội
Đội 1 xướng câu 1, đội kia làm câu bát và
ngược lại
GV ghi điểm mỗi đội lên bảng
(?) Chứng minh “Rằm tháng giêng” bản dịch
thơ bài “ Nguyên tiêu” của Bác là một bài thơ
lục bát rất đúng luật
( GV hướng dẫn HS chứng minh bằng cách
nhắc về luật thơ lục bát)
* GHI NHỚ: SGK/156
II LUYỆN TẬP:
BT1: VBT
- Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi như là mẹ mong.
- Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp mới nên thân mình
-Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
Muôn hoa khoe sắc, bướm tìm vườn hoa.
BT2: VBT -Hai câu lục bát thứ nhất, tiếng thứ sáu câu bát lạc vần:
Sửa: Vườn em cây quí đủ loài Có cam, có quýt, có xoài, có na
-Hai câu lục bát thứ 2, tiếng thứ 6 câu bát lạc vần:
Sửa: Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu BT3: VBT
* Bài tập bổ trợ: Chúng minh bản dịch thơ bài
“Nguyên tiêu là một bài thơ lục bát rất đúng luật
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
B B B T B BV Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
B B T T B B V B BV Giữa dòng bàn bạc việc quân
T B B T T BV Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
B B T T B BV B B
4.4 Tổng kết:
Trang 3Câu 1:Hãy cho biết em dựa vào đâu để nhận biết thể thơ lục bát?
-Số chữ, vần, thanh…
Câu 2: Đọc một số bài thơ lục bát mà em biết?
4.5 Hướng dẫn học tập:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+Nắm vững nội dung bài học ;
+Học ghi nhớ sgk/156
+Về nhà tập sáng tác thêm những bài thơ lục bát khoảng 4, 6, 8 câu về đề tài bè bạn
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị “Ôn tập văn biểu cảm”
+ Trả lời các câu hỏi SGK
+ Oân lại các KTCB về văn biểu cảm, bố cục, các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểm cảm
5 PHỤ LỤC:
-