Mục tiêu cần đạt : * Gióp HS - Hiểu các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm - Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn các đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với vă[r]
Trang 1Ngày soan 15/9/2010 – Ngày dạy / / 2010
Tuần 6 – bài 6 Tiết 21: Côn sơn ca (Nguyễn Trãi) Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trường trông ra
(Trần Nhân Tông –Tự học có hướng dẫn)
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS :
- Cảm nhận được hồn quê hương thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí “ Côn sơn” qua
đoạn trích “Côn sơn ca”
- Củng cố kỹ năng phân tích thể thơ Đường và thể thơ lục bát
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
B Chuẩn bị
- GV; SGK + SGV + Bài soạn
- HS: SGK+ bài soạn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc phiên âm chữ Hán và dịch thơ 2 bài thơ: “Nam quốc sơn hà” và “ Phò giá
về kinh” ? nêu đặc điểm thể loại và nội dung chính của hai bài thơ
3 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
Tiết học này sẽ học 2 tác phẩm thơ Một bài là của vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuôc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá,nhà thơ tiêu biểu của đời Trần Còn 1 bài là của danh nhân lịch
sử dân tộc, đã được UNES CO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới…Hai tác phẩm là hai sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hai tâm hồn lớn sẽ đưa lại cho chúng ta nhiều điều lý thú, bổ ích.
Hoạt động 2 : Tỡm hiểu chung
Trang 2-Mục tiêu: Hiểu tác giả, tác phẩm.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 5p
GV gọi HS đọc chú thích SGK
trang 76 và trả lời câu hỏi.
?Em hãy cho biết vài nét về tác
giả Trần Nhân Tông?
_ Trần Nhân Tông ( 1258 _
1308 ) tên thật là Trần Khâm là
một ông vua yêu nước.Ông
cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc
kháng chiến chống Mông _
Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ
thứ nhất của dòng thiền Trúc
Lâm Yên Tử
GV gọi HS đọc bài thơ.
?Bài thơ sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
_ Bài thơ được sáng tác
trong dịp về thăm quê cũ ở
Thiên Trường
?Thể thơ bài “Buổi chiều đứng
ở phủ Thiên Trường trông ra”
giống bài thơ nào?
-Giống bài “Sông núi nước
Nam”
?Nêu một số đặc điểm của thể
thơ?
-Bài thơ viết theo thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt,trong đó các câu
1,2 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp
HS trả lời
HS cùng bàn luận suy nghĩ
A Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
I Giới thiệu chung.
_ Trần Nhân Tông ( 1258 _
1308 ) tên thật là Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông _ Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử
_ Bài thơ được sáng tác trong dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường
Trang 3vần với nhau ở chữ cuối
Hoạt động 3: Tỡm hiểu chi tiết
-Mục tiờu: Cảm nhận được hồn quê hương thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
?Thời điểm quan sỏt cảnh
thiờn trường là lỳc nào?
-Cảnh chung ở phủ Thiờn
Trường là vào dịp thu đụng,cú
búng chiều,sắc chiều man mỏc
,chập chờn “nữa như cú nữa
như khụng” vào lỳc giao thời
giữa ban ngày và ban đờm ở
chốn thụn quờ dõn dó
?Cụm từ “ nửa như cú nửa
như khụng” nghĩa là gỡ?
?Em cú nhận xột gỡ về cảnh
Thiờn Trường vào buổi chiều?
Một cảnh chiều ở thụn
quờ được phỏc họa rất đơn sơ
nhưng vẫn đậm đà sắc quờ ,hồn
quờ
?Cảnh Thiờn Trường vào buổi
chiều như thế nào?Qua đú cho
thấy tỏc giả là người cú tõm
hồn ra sao?
-Cảnh tượng buổi chiều ở phủ
Thiờn Trường là cảnh tượng
vựng quờ trầm lặng mà khụng
HS cựng bàn luận suy nghĩ
HS đọc ghi nhớ
II Đọc hiểu.
1 Tỏc giả quan sỏt cảnh Thiờn Trường là lỳc về chiều sắp tối.
Cảnh chung ở phủ Thiờn Trường là vào dịp thu đụng,cú búng chiều,sắc chiều man mỏc ,chập chờn “nữa như cú nữa như khụng” vào lỳc giao thời giữa ban ngày và ban đờm ở chốn thụn quờ dõn dó
Một cảnh chiều ở thụn quờ được phỏc họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quờ ,hồn quờ
III Tổng kết.
*Ghi nhớ SGK t77
Trang 4đìu hưu.Ở đây vẫn ánh lên sự
sống của con người trong sự
hòa hợp với cảnh vật thiên
nhiên một cách nên thơ,chứng
tỏ tác giả là người tuy có địa vị
tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắng
bó máu thịt với quê hương thôn
dã
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Hiểu tác giả, tác phẩm
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 5p
gọi HS đọc chú thích SGK trang
79.
?Em hãy cho biết vài nét về tác
giả Nguyễn Trãi?
_ Nguyễn Trãi ( 1380_ 1442 )
hiệu là Ức Trai.Ông tham gia
khởi nghĩa Lam Sơn.Nguyễn
Trải đã trở thành một nhân vật
lịch sử lỗi lạc,toàn tài hiếm có
?Bài ca Côn Sơn được sáng tác
vào hoàn cảnh nào?
_ Bài ca Côn Sơn được sáng
tác trong thời gian ở ẩn
?Bài thơ được sáng tác theo
thể thơ nào?
Đặc điểm của thể thơ đó?
_ Bài thơ được sáng tác theo
thể thơ lục bát.Chữ cuối của câu
6 vần với chữ thứ 6 của câu
8,chữ cuối câu 8 vần với chữ
_ Bài ca Côn Sơn được sáng tác trong thời gian ở ẩn
B Bài ca Côn Sơn.
I Giới thiệu chung.
_ Nguyễn Trãi ( 1380_ 1442 ) hiệu là Ức Trai.Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn.Nguyễn Trải đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc,toàn tài hiếm có
_ Bài ca Côn Sơn được sáng tác trong thời gian ở ẩn
_ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát
Trang 5cuối câu 6.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu: Sù hoµ nhËp nªn th¬ thanh cao cña NguyÔn Tr·i víi c¶nh trÝ “ C«n s¬n” qua ®o¹n trÝch “C«n s¬n ca”
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 15p
Với bài thơ này chúng ta cần
làm rõ cảnh sống và tâm hồn
Nguyễn Trãi.Cảnh trí Côn Sơn
trong hồn thơ Nguyễn Trãi.
?Từ ta có mặt trong bài thơ
mấy lần?Ta là ai?Làm gì?
Từ ta có mặt 5 lần.Ta là thi sĩ
Nguyễn Trãi,ta nghe tiếng suối
mà nghe như tiếng đàn,ta ngồi
trên đá tưởng ngồi trên chiếu
êm,ta ngồi bóng mát ,ta ngâm
thơ nhàn
?Qua những hành động đó,cho
thấy nhân vật ta hiện lên như
thế nào?
?Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên
trong hồn thơ Nguyễn Trãi
như thế nào?
-Côn Sơn là một cảnh trí
thiên nhiên khoáng đạt,thanh
tĩnh nên thơtạo khung cảnh
cho thi nhân ngồi ngâm thơ
nhàn một cách thú vị
?Giọng điệu chung của đoạn
thơ?Những từ nào được lặp
lại?
Từ “ta” có mặt 5 lần
-Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơ
II Phân tích chi tiết.
1 Từ “ta” có mặt 5 lầnNguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thãnh thơi,đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn
2 Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơtạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị
Đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng thảnh thơi,êm tai.Các từ
“Côn Sơn ,ta trong”góp phần tạo nên giọng đ iệu đó
Trang 6-Đoạn thơ cĩ giọng điệu nhẹ
nhàng thảnh thơi,êm tai.Các từ
“Cơn Sơn ,ta trong”gĩp phần
tạo nên giọng đ iệu đĩ
Hoạt động 3:Tổng kết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 5p
? Qua bài ta thấy nổi lên nội
dung gì?
-Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa
cảnh tượng Cơn Sơn nên thơ
,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự
giao hịa trọn vẹn giữa con
người và thiên nhiên bắt nguồn
từ nhân cách thanh cac,tâm hồn
thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
HS đọc ghi nhớ III Tổng kết.
-Ghi nhớ SGK T81
Hoạt động 4:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học -Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 3p
? Nhắc lại nội dung 2 bài thơ?
? Qua đĩ em hiểu gì về tác giả?
HS trả lời
*Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ , nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập SGK/81 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo)
- Cách sử dụng từ Hán Việt
- Trả lời các bài tập
Trang 7Tiết 22: Từ hán việt ( tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS
- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
B Chuẩn bị
- GV : Giáo án +SGK
- HS: Bài tập + SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức1p.:
2 Kiểm tra 5p:
-Từ ghép HV có mấy loại ? Cho ví dụ
- Chữa bài tập 3, 4( SGK ) ; BT 6 ( SBT )
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
Trong giao tiếp ta sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm phù hợp, tránh lạm dụng từ HV
Hoạt động 2: Sử dụng từ Hỏn Việt.
-Mục tiờu: - Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt Có ý thức sử dụng từ Hán Việt
đúng ý nghĩa sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
GVgọi HS đọc mục 1 SGK trang
81và trả lời cõu hỏi
?Tại sao cỏc cõu văn dung từ
Hỏn việt mà khụng dựng từ
Thuần việt ?
a.-”Phụ nữ “thể hiện được sắc
HS trả lời
I Sử dụng từ Hỏn Việt.
1 Sử dụng từ Hỏn Việt để tạo sắc thỏi biểu cảm
Trang 8thái quan trọng ,tôn kính hơn so
với từ đàn bà
-“Từ trần ,mai táng”tạo được
sắc thái tao nhã,tránh gây cảm
giác thô tục,ghê sợ
- Tö thi ( x¸c chÕt )-> tao
nh· tr¸nh sù ghª sî
b “Kinh đô, Yết kiến trẫm
,bệ hạ, thần có sắc thái cổ,phù
hợp với không khí xã hội
?Người ta dùng từ Hán việt để
làm gì?
Trong nhiều trường hợp,người
ta dùng từ Hán Việt để :
_ Tạo sắc thái trang
trọng,thể hiện thái độ tôn kính
Ví dụ:nhi đồng – trẻ em
Hoa lệ - đẹp đẽ
_ Tạo sắc thái tao nhã,tránh
gây cảm giác thô tục,ghê sợ
Ví dụ :đám tang-đám ma
Từ trần –chết
_ Tạo sắc thái cổ phù hpợ
với bầu không khí xã hội xưa
Ví dụ :phu nhân –vợ
Trẫm –ta
GV gọi HS đọc mục 2 SGK và
tả lời câu hỏi
?Câu nào có cách diễn đạt hay
hơn? vì sao?
a.câu a2 hay hơn vì câu a1
dùng từ đề nghị không phù hợp
b.câu b2 hay hơn vì dùng
không đúng sắc thía biểu
HS cùng bàn luận suy nghĩ
HS đọc ghi nhớ
Trong nhiều trường hợp,người ta dùng từ Hán Việt để :
_ Tạo sắc thái trang trọng,thể hiện thái độ tôn kính
Ví dụ:nhi đồng – trẻ em Hoa lệ - đẹp đẽ _ Tạo sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô tục,ghê sợ
Ví dụ :đám tang-đám ma
Từ trần –chết _ Tạo sắc thái cổ phù hpợ với bầu không khí xã hội xưa
Ví dụ :phu nhân –vợ Trẫm –ta
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
- Khi nói hoặc viết không nên lạm dung từ Hán việt ,làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên ,thiếu trong sáng ,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 9cảm,không phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp
?Tại sao không nên lạm dụng
từ Hán việt?
-Khi nói hoặc viết không nên
lạm dung từ Hán việt ,làm cho
lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên
,thiếu trong sáng ,không phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Hoạt động 3:Luyện tập.
-Mục tiêu:HS biết vận dụng làm bài tập
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 17p
?Lựa trọn từ ngữ trong hoặc
đơn điền vào chổ trống?
Mẹ- thân mẫu
Phu nhân –vợ
Sắp chết –lâm chung
Giáo huấn –dạy bảo
?Tại sao người Việt Nam thích
dùng từ Hán Việt để đặt tên
người,tên địa lí?
-Người Việt Nam thích dùng
từ Hán Việt để đặt tên người,tên
địa lí vì từ Hán Việt mang sắc
thái trang trọng
?Tìm những từ Hán Việt góp
phần tạo sắc thái cổ xưa?
-Các từ giảng hòa,cầu
thân,hòa hiếu,nhan sắc tuyệt
trần góp phần tạo sắc thái cổ
xưa
?Dùng từ Thuần Việt thay cho
từ Hán Việt cho phù hợp?
HS trả lời
HS cùng bàn luận suy nghĩ
II Luyện tập Bài 1.
Bài 2
Bài 3.
Trang 10-Dựng từ Thuần Việt thay
cho từ Hỏn Việt
Bảo vệ _ gỡn giữ
Mĩ lệ _ đẹp đẽ
Hoạt động 4.ủng cố.
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 3p
?Người ta dựng từ Hỏn việt để
làm gỡ?
?Tại sao khụng nờn lạm dụng
từ Hỏn việt?
HS trả lời theo ghi nhớ
*Hửụựng daón tửù hoùc:
1) Baứi vửứa hoùc:
- Hoùc thuoọc 2 ghi nhụự
- Laứm baứi taọp 4/84
2) Baứi saộp hoùc: ẹaởc ủieồm cuỷa vaờn baỷn bieồu caỷm
- ẹoùc caực ủoaùn vaờn Tỡm hieồu ủaởc ủieồm cuỷa vaờn baỷn bieồu caỷm
Tiết 23: Đặc điểm văn bản biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS
- Hiểu các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn các đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện được đối tượng miêu tả
- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn
B Chuẩn bị
- GV : Giáo án +SGK
- HS: Bài tập + SGK
Trang 11c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
- Thế nào là văn biểu cảm?
- Chữa bài tập 2, 4
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
Trong văn miêu tả đối tượng được miêu tả là con người, phong cảnh, đồ vật Con người cũng bộc lộ
cảm xúc nhưng đó không phải là nội dung chủ yếu của phương thưc biểu đạt ấy Ngược lại trong văn biểu cảm, người ta cũng nói tới đồ vật, cảnh vật, con người song chủ yếu là để bộc lộ tư tưởng, tình cảm Chình vì vậy người ta không miêu tả những cái đó ở mức độ cụ thể mà chỉ chọn những chi tiết gợi cảm xúc
Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
-Mục tiờu: Hiểu các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn các đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục
đích tái hiện được đối tượng miêu tả
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
GV gọi HS đọc bài văn và trả
lời cõu hỏi.
?Bài văn “tấm gương” biểu đạt
tỡnh cảm gỡ?
-Bài văn ca ngợi tấm gương
là đức tớnh trung thực của con
người,ghột thúi xu nịnh,dối trỏ
?Để biểu đạt tỡnh cảm đú,tỏc
giả đó làm như thế nào?
-Để biểu đạt tỡnh cảm đú tỏc
giả bài văn đó mượn hỡnh ảnh
HS trả lời
I Tỡm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
1-Vớ dụ 1 Văn bản “ TẤM GƯƠNG”
Trang 12tấm gương làm điểm tựa,vì tấm
gương luôn luôn phản chiếu
trung thành mọi vật xung
quanh.Nói với gương ,ca ngợi
gương là ca ngợi gián tiếp
người trung thực
?Bố cục bài văn gồm mấy
phần?Mở bài và thân bài có
quan hệ gì với nhau?Thân bài
nêu lên ý gì?
-Bố cục bài văn gồm 3 phần
đoạn đầu là mở bài,đoạn cuối là
kết baì.Thân bài là nói về đức
tính của tấm gương
-Nội dung của bài văn là biểu
dương đức tính trung thực.Hai
ví dụ về Mạch Đĩnh Chi và
Trương Chi là ví dụ về một
người đáng trọng một người
đáng thương,nhưng nếu soi
gương thì gương không vì tình
cảm mà nói sai sự thật
?Tình cảm và sự đánh giá
trong bài có rõ ràng,chân thực
không ?Điều đó có ý nghĩa
như thế nào?
-Tình cảm và sự đánh giá của
tác giả rõ ràng,chân thực không
thể bác bỏ.Hình ảnh tấm gương
có sự khêu gợi,tạo nên giá trị
của bài văn
Đọc đoạn văn 2 và trả lời câu
hỏi.
?Đoạn văn biểu đạt tình cảm
HS cùng bàn luận suy nghĩ
Đọc đoạn văn 2
và trả lời câu hỏi.
2- Ví dụ 2.
-Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm trực tiếp
-Để biểu đạt tình cảm ấy,người