1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 13 làm thơ lục bát 5

14 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 588 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?. Cặp câu thơ lục bát: một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng... Các tiếng có thanh huyền và thanh ngang không dấu gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B.

Trang 1

BÀI 13 LÀM THƠ LỤC BÁT

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

- Chơi chữ là gì? Cho ví dụ.

- Nêu các lối chơi chữ thường gặp.

Trang 3

I LUẬT THƠ LỤC BÁT: LUẬT THƠ LỤC BÁT

1 Đọc bài ca dao:

Anh đi anh nhớ qua nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

2 Trả lời câu hỏi:

a Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? Vì sao gọi

là lục bát?

Cặp câu thơ lục bát: một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng Gọi thơ lục bát theo từ Hán - Việt: Câu 6 (lục), câu 8 (bát).

Trang 4

b Kẻ lại sơ đồ sau và điền các kí hiệu B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô.

(Các tiếng có thanh huyền và thanh ngang (không dấu)

gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B Các tiếng có thanh sắc,

hỏi, ngã, nặng là tiếng trắc, kí hiệu là T Vần kí hiệu là V)

T

T

Trang 6

c Nhận xét tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám của câu 8.

Hai tiếng đều là vần bằng Tiếng thứ sau nếu là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ tám là thanh huyền (trầm) và ngược lại.

d Nêu nhận xét về luật thơ lục bát (Về số câu, số tiếng trong mỗi câu, gieo vần, vị trí vần, cách ngắt nhịp…)

Trang 7

Ghi nhớ:

Tiếng/

6

8

- Thơ lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình:

Trang 8

- Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc (-)

- Tiếng thứ hai thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường là thanh trắc (Có khi ngoại lệ thì sẽ ngược lại)

- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ tám là thanh huyền (trầm) và ngược lại

Ví dụ:

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

- Gieo vần: Chữ thứ sáu của câu 6 gieo với chữ thứ sáu của câu 8, chữ thứ tám của câu 8 gieo với chữ thứ sáu của câu 6,

và cứ thế cho đến hết bài

- Nhịp thơ thường là nhịp chẵn

Trang 9

Nhà nghèo chẳng có chi ăn Treo lên cây khế hỏi thăm quạ vàng

Tôi ngồi may túi ba gang Quờ tay chạm mảnh trăng vàng chiêm bao.

Trang 10

* Một số trường hợp ngoại lệ và biến thể:

- Ngang sông

Một chiếc đò ngang

Tôi vừa ngang bến

Đò ngang

Mất rồi!

- Chị thản nhiên mối tình đầu

Thản nhiên bã trầu em nhận về têm.

Trang 11

II LUYỆN TẬP:

1 Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật Cho biết

vì sao em điền từ đó (về ý, về vần):

- Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi kẻo mà mẹ mong.

- Anh ơi phấn đấu cho bền

Mỗi năm một lớp tiến lên hàng đầu.

- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim,

Hình như trái chín gọi tìm thu sang.

Trang 12

2 Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng:

- Vười em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có bòng, có na.

- Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu.

có xoài

để thành trò ngoan.

Trang 13

3 Thực hành làm thơ lục bát:

Yêu cầu: Chia làm hai đội, một đội xướng câu lục, đội kia làm tiếp câu bát Trong thời gian từ 3 đến 4 phút, đội nào không làm được sẽ thua Đội thắng có quyền tiếp tục xướng câu lục (1 lần thắng được 1 điểm, đội nào đạt 3 điểm trước sẽ thắng chung cuộc).

Trang 14

* Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà:

- Nắm vững luật thơ lục bát.

- Tập làm bài thơ lục bát (Đề tài tự chọn).

- Chuẩn bị bài “Chuẩn mực sử dụng từ”, sách giáo khoa trang 167.

Ngày đăng: 16/01/2016, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w