Bài thơ lục bát không giới hạn về số câu nhưng tối thiểu cũng phải gồm một cặp lục bát.. -Các tiếng chẵn theo luật : Tiếng Câu Các tiếng thứ sáu và thứ tám trong câu tám đều là thành b
Trang 1TIẾT
TIẾT
LÀM THƠ LỤC BÁT
LÀM THƠ LỤC BÁT
Trang 2LỤC BÁT
Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên
tai.
Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt nam đẹp nhất có tên Bác
Hồ.
Thân em như trái bần trôi Gió giập sóng dồi biết tấp vào
đâu.
Trang 3I Luật thơ lục bát
Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
(Ca dao)
Ví dụ 2
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
(Ca dao)
Nguồn gốc của thơ lục bát là:
a Từ thời Đường ở Trung Quốc.
b Có nguồn gốc từ phương Tây.
c Là thể thơ truyền thống của dân tộc.
-Nguồn gốc: Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
Xác định số câu thơ trong mỗi bài ? Xác định số dòng thơ trong mỗi câu ? Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ ?
Trang 4I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
Em hãy cho biết trong các phương án sau, phương
án nào là phương án đúng ?
a Mỗi bài thơ lục bát chỉ có một câu lục bát
b Mỗi bài thơ lục bát chỉ có bốn câu lục bát
c Mỗi bài thơ lục bát không hạn định về số câu
d Bài thơ lục bát không giới hạn về số câu nhưng tối thiểu cũng phải gồm một cặp lục bát
-Số câu không hạn định.
-Mỗi câu thơ lục bát gồm hai dòng
thơ, dòng trên 6 tiếng dòng dưới 8
tiếng.
Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
(Ca dao)
Ví dụ 2
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
(Ca dao)
Trang 5I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
-Số câu không hạn định
-Mỗi câu thơ lục bát gồm hai dòng thơ,
dòng trên 6 tiếng dòng dưới 8 tiếng Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
(Ca dao)
Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
(Ca dao)
Vần trong bài thơ lục bát chủ yếu là:
a Vần bằng, vần lưng, vần chân.
b Vần trắc, vần lưng, vần chân.
c Vần bằng, vần liền, vần chân.
-Vần: chủ yếu là vần bằng, vần lưng, vần
chân.
-Tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu
8.
-Tiếng thứ 8 câu 8 vần với tiếng thứ 6 câu
6 tiếp theo.
Cứ như thế cho đến hết bài (Kí hiệu: v)
0
-Thanh bằng (B)
? ~ /
Thanh Trắc (T)
Nhóm âm vực cao (nhóm bổng)
? / 0
Nhóm âm vực thấp (nhóm trầm)
- ~
0
-Thanh bằng (B)
? ~ /
Thanh Trắc (T)
Nhóm âm vực cao (nhóm bổng)
? / 0
Nhóm âm vực thấp (nhóm trầm)
- ~
Trang 6I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
-Số câu không hạn định
-Mỗi câu thơ lục bát gồm hai dòng thơ,
dòng trên 6 tiếng dòng dưới 8 tiếng
0
-Thanh bằng (B)
? ~ /
Thanh Trắc (T)
Nhóm âm vực cao (nhóm bổng)
? / 0
Nhóm âm vực thấp (nhóm trầm)
- ~
Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
(Ca dao)
-Vần: chủ yếu là vần bằng, vần lưng, vần
chân
-Tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu 8
-Tiếng thứ 8 câu 8 vần với tiếng thứ 6 câu 6
tiếp theo
Cứ như thế cho đến hết bài (Kí hiệu: v) B B B B
B
B T
B
B B
BV
BV
BV
BV
BV
T T
T
T
T
T
T T
T
A.Trong thể trơ lục bát các tiếng chẵn(2, 4, 6, 8)
ở các dòng thơ phải sắp xếp theo luật :
B – T – BV – BV.
B Trong thơ lục bát các tiếng lẻ(1, 3, 5, 7) gieo
tự do.
C Cả A và B đều đúng
8
8 6
6
6
2
2
2
4
4
4
6
Trang 7I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
0
-Thanh bằng (B)
? ~ /
Thanh Trắc (T)
Nhóm âm vực cao (nhóm bổng)
? / 0
Nhóm âm vực thấp (nhóm trầm)
- ~
Ví dụ 1
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
(Ca dao)
B
B B B
B B
BV
BV
BV
BV
BV
T T
T
T
T
T
T T
T
-Luật thơ lục bát:
-Các tiếng lẻ gieo tự do.
-Các tiếng chẵn theo luật :
Tiếng
Câu
Các tiếng thứ sáu và thứ tám trong câu
tám đều là thành bằng nhưng không được
hoàn toàn trùng dấu (một tiếng thuộc âm
vực trầm( dầu huyền ), một tiếng thuộc âm
vực bổng( thang không)
A Đúng.
B Sai.
-Lưu ý: Các tiếng thứ sáu và thứ tám
trong câu tám đều là thành bằng nhưng
không được hoàn toàn trùng dấu (một
thanh thuộc âm vực trầm, một thanh
thuộc âm vực bổng.
Trang 8I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
-Lưu ý: Các tiếng thứ sáu và thứ tám
trong câu tám đều là thành bằng nhưng
không được hoàn toàn trùng dấu (một
thanh thuộc âm vực trầm, một thanh
thuộc âm vực bổng.
-Cách ngắt nhịp phổ biến của thơ lục bát:
+Câu 6: 2 / 2 / 2, 2 / 4, 4 / 2, 3 / 3, 1 / 5
+Câu 8: 2 / 2 / 2 / 2, 4 / 4, 2 / 4 / 2, 3 / 1 / 2 / 2
Trong thơ lục bát nhịp thơ phổ biến hơn là:
A nhịp chẵn.
B nhịp lẻ.
Trang 9I Luật thơ lục bát
-Nguồn gốc Là thể thơ truyền thống,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
-Lưu ý: Các tiếng thứ sáu và thứ tám
trong câu tám đều là thành bằng nhưng
không được hoàn toàn trùng dấu (một
thanh thuộc âm vực trầm, một thanh
thuộc âm vực bổng.
-Cách ngắt nhịp phổ biến của thơ lục bát:
+Câu 6: 2 / 2 / 2, 2 / 4, 4 / 2, 3 / 3, 1 / 5
+Câu 8: 2 / 2 / 2 / 2, 4 / 4, 2 / 4 / 2, 3 / 1 / 2 / 2
Bài tập: Hãy điền các đặc điểm của thơ lục bát vào bảng sau!
Đặc điểm thơ lục bát
số câu Không hạn định nhưng tối
thiểu phải có một cặp lục bát
số tiếng dòng trên 6 tiếng, dòng
dưới 8 tiếng
cách gieo vần vần bằng, vần lưng, vần
chân
luật BT -các tiếng lẻ gieo tự do
-các tiếng chẵn theo luật:
B – T – BV – BV
ngắt nhịp nhịp chẵn là phổ biến
Trang 10I Luật thơ lục bát
Đặc điểm thơ lục bát
số câu Không hạn định nhưng tối
thiểu phải có một cặp lục bát
số tiếng dòng trên 6 tiếng, dòng
dưới 8 tiếng
cách gieo vần vần bằng, vần lưng, vần
chân
luật BT -các tiếng lẻ gieo tự do
-các tiếng chẵn theo luật:
B – T – BV – BV
ngắt nhịp nhịp chẵn là phổ biến
Bài tập: Hãy sưu tầm các câu ca dao, câu thơ làm theo thể lục bát.
Ví dụ a:
Tò vò mày nuôi con nhện
Về sau nó lớn nó quện nhau đi.
Tò vò ngồi khóc tỉ ti:
-Nhện ơi, nhện hỡi nhện đi đằng nào ?
(ca dao)
Ví dụ b:
Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy sáo măng.
(ca dao)
Ví dụ a Gieo vần trắc (nhện - quện)
Ví dụ b Câu bát gieo vần ở tiếng thứ tư (đêm - mềm, nao – nào)
Một số biến thể của thơ lục bát:
-Là số tiếng ở dòng lục hoặc dòng bát có thể tăng
lên hoặc giảm xuống.
-Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng thứ tư.
-Tiếng chứa vần có thể mang thanh trắc.
Trang 11I Luật thơ lục bát
Đặc điểm thơ lục bát
số câu Không hạn định nhưng tối
thiểu phải có một cặp lục bát
số tiếng dòng trên 6 tiếng, dòng
dưới 8 tiếng
cách gieo vần vần bằng, vần lưng, vần
chân
luật BT -các tiếng lẻ gieo tự do
-các tiếng chẵn theo luật:
B – T – BV – BV
ngắt nhịp nhịp chẵn là phổ biến
Một số biến thể của thơ lục bát:
-Là số tiếng ở dòng lục hoặc dòng bát có thể tăng
lên hoặc giảm xuống.
-Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng thứ tư.
Sự giống nhau: “mỗi câu cũng gồm có 2 dòng, dòng trên 6 tiếng và dòng dưới 8 tiếng.”
a.
Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Chú chuột đi chợ đằng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.
b:
Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.
Trang 12giới thiệu các đặc điểm của sự vật
trong đời sống xung quanh
để giúp trẻ dễ nhận biết chúng.
Nối nội dung ở cột a với ví dụ ở cột B cho phù hợp!
1
2
Mượn hình ảnh mèo chuột tác giả
Dân gianphê phán sự giả nhângiả
nghĩaCủa bọn quan lại phong kiến thời
xưa
3 Phản ánh mối quan hệ giữa mèo và
chuột.
a.
Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Chú chuột đi chợ đằng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.
b:
Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.
a.
Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Chú chuột đi chợ đằng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.
b:
Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.
Trang 13I Luật thơ lục bát Con mèo mà trèo cây cau,
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Chú chuột đi chợ đằng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.
Ví dụ b:
Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.
Điền đúng (Đ ) sai ( S ) vào các phương
án sau!
• Cả hai ví dụ trên đều là thơ lục bát vì đều có hình thức của thể thơ lục bát và
có giá trị biểu cảm
• Trong hai ví dụ trên ví dụ a là thơ lục bát vì ngoài hình thức của thể thơ lục bát bài ca dao còn có giá trị biểu cảm,
ví dụ b chỉ là văn vần 6 – 8 vì không có giá trị biểu cảm
• Cả hai ví dụ trên đều là thơ lục bát
Đ
S S
Trang 14I Luật thơ lục bát
Đặc điểm thơ lục bát
số câu Không hạn định nhưng tối
thiểu phải có một cặp lục bát
số tiếng dòng trên 6 tiếng, dòng
dưới 8 tiếng
cách gieo vần vần bằng, vần lưng, vần
chân
luật BT -các tiếng lẻ gieo tự do
-các tiếng chẵn theo luật:
B – T – BV – BV
ngắt nhịp nhịp chẵn là phổ biến
Một số biến thể của thơ lục bát:
-Là số tiếng ở dòng lục hoặc dòng bát có thể tăng
lên hoặc giảm xuống.
-Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng thứ tư.
-Tiếng chứa vần có thể mang thanh trắc.
Bài tập: Có một số cặp lục bát sau đây bị
mờ các tiếng chứa vần, em hãy khôi phục lại bằng cách tìm vần cho phù hợp.
a) Anh đi làm mướn nuôi ai Cho áo anh rách cho anh mòn ?
Anh đi làm mướn nuôi con
Áo rách mặc áo, vai mặc vai
(Ca dao)
b) Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu đường lửa lựu lập đâm bông
(Nguyễn Du)
vai mòn
loè
Trang 15I Luật thơ lục bát
Đặc điểm thơ lục bát
số câu Không hạn định nhưng tối
thiểu phải có một cặp lục bát
số tiếng dòng trên 6 tiếng, dòng
dưới 8 tiếng
cách gieo vần vần bằng, vần lưng, vần
chân
luật BT -các tiếng lẻ gieo tự do
-các tiếng chẵn theo luật:
B – T – BV – BV
ngắt nhịp nhịp chẵn là phổ biến
Một số biến thể của thơ lục bát:
-Là số tiếng ở dòng lục hoặc dòng bát có thể tăng
lên hoặc giảm xuống.
-Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng thứ tư.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Học thuộc nội dung ghi nhớ (Sgk) 2.Làm bài tập phần luyện tập.
3.Soạn bài “Chuẩn mực sử dụng từ”
Hãy tìm những câu bát phù hợp nối vào nhưng câu lục đã cho sau đây để tạo thành từng cặp câu thơ lục bát hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.
a Cánh đồng vàng óng như tơ
b Con yêu mẹ lắm mẹ ơi
Trang 16
PHÚC!
CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ HỌC TẬP TỐT !
Chào
tạm
biệt !
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !