1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Van 8 Tuan 24

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những đoạn trích trên , câu nào có đặc điểm của câu nghi vấn , cầu khiến , cảm thán - HS xác định “Ôi Tào Khê” - Cảm thán - còn lại đều không có hình thức của các câu đã học.. * Ch[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/1/2014

Ngày giảng: 8A3…… ,8A4……

Tiết 86 - 87: Tập làm văn

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5: VĂN THUYẾT MINH

(Viết tại lớp)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố nhận thức lí thuyết về văn thuyết minh; vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm

2 Kỹ năng: Kỹ năng viết một bài văn hoàn chỉnh

3 Thái độ: Làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị của thầy và trò:

*Thầy: Đề bài + đáp án và biểu điểm

*Trò: Ôn tập văn thuyết minh

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp(1 phút): 8A3:

8A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (0 phút)

3 Bài mới:

I Ma trận đề:

Mức độ

Tên chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn thuyết

minh

Viết bài văn thuyết minh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 10

100 %

1

10

100 %

Đề bài 1.

Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam

Đáp án – biểu điểm.

Yêu cầu: - Chép đúng đề bài Xác định đúng thể loại: Thuyết minh

- Xác định đúng đối tượng thuyết minh

- Biết cách kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài viết một cách hợp lí

- Diễn đạt trong sáng, sinh động

- Câu văn đúng chính tả, đúng ngữ pháp, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp

a) Mở bài (1,5 điểm)

Giới thiệu khái quát trò chơi

b) Thân bài (6 điểm)

- Số người chơi, dụng cụ chơi

- Cách chơi (luật chơi): thế nào là thắng, thua, thế nào là vi phạm luật

Trang 2

- Yêu cầu đối với trò chơi.

c) Kết bài (1,5 điểm)

Nhấn mạnh ý nghĩa của trò chơi

* Trình bày sạch sẽ, đúng ngữ pháp, không sai lỗi chính tả: 1 điểm

Đề 2.

Giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở quê hương em

Đáp án – biểu điểm.

Yêu cầu: - Chép đúng đề bài Xác định đúng thể loại: Thuyết minh

- Xác định đúng đối tượng thuyết minh (là một danh lam thắng cảnh )

- Biết cách kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài viết một cách hợp lí

- Diễn đạt trong sáng, sinh động

- Câu văn đúng chính tả, đúng ngữ pháp, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp

a) Mở bài (1,5 điểm)

- Giới thiệu về danh lam thắng cảnh: vị trí, ý nghĩa danh lam thắng cảnh đối với quê hương

b) Thân bài (6 điểm)

- Nêu vị trí của danh lam thắng cảnh

- Nêu LS hình thành (hoặc xuất xứ tên gọi)

- Miêu tả các phần của danh lam thắng cảnh

- Nêu các đặc điểm của danh lam thắng cảnh

- Phong tục tập quán, lễ hội

c) Kết bài (1,5 điểm)

Tình cảm của em đối với danh lam thắng cảnh đó

* Trình bày sạch sẽ, đúng ngữ pháp, không sai lỗi chính tả: 1 điểm

4 Củng cố (3 phút)

- Thu bài

- Nhận xét giờ viết bài của h/s

5 Hướng dẫn HS học bài ( 2 phút)

- Ôn kĩ lại bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

-Tập viết lại đề văn trên

- Chuẩn bị : Nói quá

III Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 3

Ngày soạn: 16/1/2014

Ngày giảng: 8A3…… ,8A4……

Tiết 88: Tiếng Việt

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán Chức năng của câu cảm

thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

2.Kĩ năng: Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Vận dụng để nói, viết

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Soạn giảng, SGK, SGV, TKBG

2 Trò: Đọc bài, chuẩn bị bài theo SGK, SBT

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp(1 phút): 8A3:

8A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Lấy VD

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (2phút) Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp: Thuyết trình

Hoạt động 2: ( 15 phút )

Mục tiêu: Giúp hs nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm

thán

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Tư duy động não

Hoạt động của thầy -trò Nội dung

* GV dùng bảng phụ (VD SGK/43)

* Gọi HS đọc VD

? Hãy chỉ ra các câu cảm thán trong 2 VD

đó ?

? Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là câu

cảm thán? (có từ cảm thán: Hỡi ơi!, than ôi và có

dấu chấm than cuối câu)

? Quan sát VD hãy cho biết vị trí của câu cảm

thán?

- Thường đứng ở đầu câu, có thể là một bộ phận

biệt lập của câu, có thể tạo thành một câu đặc

biệt

? Theo em những câu cảm thán cần đọc với

giọng điệu ntn? (giọng diễn cảm)

? Kết thúc dấu cảm thán là dấu gì?

- Thường là dấu (!), cá biệt có trường hợp kết

I- Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Ví dụ:

a Hỡi ơi lão Hạc (bộc lộ cảm xúc của ông giáo)

b Than ôi (lời than tiếc của con hổ

=> biểu lộ trực tiếp t/c)

Trang 4

thúc bằng dấu (.) và (…)

? Câu cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật, câu

cầu khiến đều có thể bộc lộ cảm xúc, em thấy có

gì khác trong việc biểu lộ tình cảm ở câu cảm

thán và những câu khác?

- Câu cảm thán: cảm xúc của người nói (viết)

được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: từ ngữ

cảm thán

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày

kết quả giải 1 bài toán, em có thể dùng câu cảm

thán không? vì sao?

- Không - ngôn ngữ trong các văn bản hành

chính , văn bẳn xã hội là ngôn ngữ của tư duy lô

gíc -> , không thích hợp với việc sử dụng những

yếu tố, ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc)

? Từ những tìm hiểu trên, em cho biết thế nào là

câu cảm thán? tác dụng và cách nhận biết?

Gọi HS đọc ghi nhớ

* BT nhanh : Thêm các từ cảm thán để chuyển

đổi câu sau thành câu cảm thán

a Anh đến muộn quá => Trời ơi! Anh đến muộn

quá

b Buổi chiều thơ mộng => Buổi chiều thơ mộng

biết bao

=> Câu cảm thán có khi được kết thúc bằng dấu

chấm

2 Ghi nhớ : SGK/44

* HĐ3: Luyện tập (15P)

Mục tiêu: Qua lí thuyết học sinh biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập

Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Tư duy động não

* Gọi HS đọc yêu cầu BT1

- Chỉ ra câu cảm thán

? Những câu còn lại có sử dụng dấu ( !) nhưng

tại sao không phải là câu cảm thán ?

Có câu cuối câu dùng dấu (.) nhưng lại bộc lộ

cảm xúc

* Gọi HS đọc yêu cầu BT2

? Tình cảm , cảm xúc thể hiện ở bài ca dao như

thế nào ?

? Những câu này đều bộc lộ tình cảm cảm xúc

-có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán

được không ? Vì sao ?

Tuy đều bộc lộ t/c, cảm xúc nhưng không có câu

nào là câu cảm thán vì không có hình thức đặc

trưng của kiểu câu

II- Luyện tập

1 Bài tập 1/44

- Những câu sau là câu cảm thán

vì có chứa từ ngữ cảm thán

a "Than ôi!"

"Lo thay!"

"Nguy thay!"

b "Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!"

c "Chao, … mình thôi"

2 Bài tập 2/44

PT t/c', cảm xúc thể hiện trong những câu đã cho

a Lời than thở của người nông dân dưới chế độ PK

b Lời than thở của người chinh

Trang 5

*Gọi HS đọc y/cbài tập - GV hướng dẫn

Bài tập 4/45 SGK

Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng

của câu

+ Câu nghi vấn:

- Chức năng: Dùng để hỏi, nêu điều chưa rõ về SV,

sự việc cần được giải đáp

- Đặc điểm hình thức: Có dùng từ ngữ nghi vấn,

đánh dấu sự hỏi: ai, gì, nào, đâu, bao giờ à, ư …

+ Câu cầu khiến:

- Chức năng: Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên

bảo, khích lệ

- Đặc điểm hình thức: Có những từ cầu khiến:

Hãy, đừng, nên chớ, chớ nên, đừng nên, thôi, nào

… hoặc có ngữ điệu cầu khiến

+ Câu cảm thán:

- Chức năng: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc mạnh của

người nói, xuất hiện trong ngôn ngữ nói hàng

ngày và ngôn ngữ văn chương

- Đặc điểm hình thức: Có những từ cảm thán

phụ trước nỗi truân chuyên do CT gây ra

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước CM tháng 8)

d Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt

Bài tập 3/45 SGK

Đặt 2 câu cảm thán để bộc

lộ cảm xúc

a Trước tình cảm của một người thân dành cho mình

- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao

b Khi nhìn thấy mặt trời mọc

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

4 Củng cố:

- Nhắc lại ntn gọi là câu cảm thán

- Đọc lại ghi nhớ

5 Hướng dẫn HS học bài:

- Học thuộc ghi nhớ, xem lại 3 loại câu đã học

- Xem trước câu trần thuật

IV Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 6

Ngày soạn: 20/1/2014

Ngày giảng: 8A3…… ,8A4……

Tiết 89- Văn bản

ĐI ĐƯỜNG

-Hồ Chí

Minh-I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Hiẻu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng Cảm nhận được sức truyền cảm NT của bài thơ

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu mến , kính trọng vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và tự haò

về người

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Soạn giảng, SGK, SGV, TKBG

2 Trò: Đọc bài, chuẩn bị bài theo SGK, SBT

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp(1 phút): 8A3:

8A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Đọc thuộc lòng bài thơ "Ngắm trăng" Nêu ghi nhớ của bài?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (2phút) Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp: Thuyết trình

Hoạt động 2: ( 15 phút )

Mục tiêu: HS nắm sơ lược về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Tư duy động não

Hoạt động của thầy -trò Nội dung

- HS nhắc lại những nét cơ bản về tác giả

HCM ?

? Em đã học những bài thơ nào của Bác viết về

trăng?

- Cảnh khuya, rằm tháng giêng

- Đọc phiên âm , dịch nghĩa, dịch thơ

- Đọc phần chú thích

? Bài thơ tứ tuyệt Đường Luật gồm mấy lớp

nghĩa ?

* GV nhắc lại cho HS kết cấu bài thơ TNTT:

C1: Khai (mở ra)

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

- Thể thơ tứ tuyệt

- Hoàn cảnh sáng tác Viết trong thời gian Bác Hồ bị giải tới giải lui trong các nhà tù của Tưởng Giới Thạch

Trang 7

C2: Thừa: Nâng cao, triển khai ý của C1 (khai)

C3: Chuyển: Chuyển ý

C4: Hợp: Tổng hợp

* HĐ3: tìm hiểu văn bản

Mục tiêu : HS nắm được nội dung bài thơ

Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

Kĩ thuật: (Động não )

? Câu khai đã mở ra ý chỉ đạo của bài thơ là gì?

? Ở câu thơ chữ Hán từ nào được lặp lại và ý

nghĩa của việc lặp lại từ đó?

Tẩu lộ nan - đi đường thật khó khăn, gian nan

=> 1 suy ngẫm thấm thía rút ra từ bao cuộc đi

đường, "chuyển lao triền miên đầy khổ ải"

"dầm mưa dãi nắng, trèo núi qua truông" - Nỗi

gian lao của người đi bộ đường núi chỉ những

người nào đã từng trải mới thấu hiểu, mới thấm

thía

? Câu 2 cho biết đi đường khó ntn?

* Đọc lại phần chữ Hán và cho biết ý nghĩa sâu

sắc của câu thơ

- Đi hết dãy núi này lại gặp ngay dãy núi cao

khác => khó khăn, gian lao triền miên dường

như bất tận

? Hai câu thơ đầu tác giả sử dụng BPNT gì ?

? Nhấn mạnh việc đi đường như thế nào ?

- Không có quyết tâm - không có bản lĩnh dễ

nao núng

? Qua đó em thấy Bác là người như thế nào?

- Là người có tư thế vượt khó thật đẹp , thật

hào hùng

? Hai câu sau tác giả nói đến kết quả của việc

đi đường ?

- Bao nhiêu núi non trùng điệp và khó khăn

chồng chất đã vượt qua - người đi đường đã

đến tận cùng của núi cao

? Từ kết quả đó , tác giả gợi giúp chúng ta đến

vấn đề gì ?

? Theo em đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể

chuyện không? vì sao?

- Không thuộc loại thơ tức cảnh hoặc tự sự, tuy

bề mặt là miêu tả, tự sự chủ yếu thiên về triết

lý, song ta không thấy trong bài thơ có giọng

triết lý, nêu bài học đường đới mà không hề lên

lớp, dạy đời, chỉ là những vần thơ giống như

lời kể chuyện, tâm sự của chính Người trong

những ngày tù đày nhưng đã nói lên thật sâu

II- Tìm hiểu văn bản

* Câu 1+2:

- Câu 1: Nỗi gian lao của người

đi đường

- Câu 2: Khó khăn chồng chất, gian lao tiếp liền gian lao

- Điệp ngữ : Nhấn mạnh nỗi gian lao chồng chất nhưng Bác vẫn kiên nhẫn , không nao núng tinh thần

* Câu 3+4 : Con đường CM không bằng phẳng , mà đầy gian khổ

- Kiên trì , vững chí thì sẽ đạt tới

Trang 8

sắc, thuyết phục một chân lý, đạo lý lớn.

? Hãy nêu vắn tắt ND ý nghĩa bài thơ

* Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

đỉnh cao thắng lợi vẻ vang

* Ghi nhớ: SGK/40

4 Củng cố:

- Đọc lại hai bài thơ

- Nhắc lại ND của hai bài thơ

5 Hướng dẫn HS học bài:

- Học thuộc lòng hai bài thơ (cả phẩn chữ Hán và phần dịch thơ)

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài

- Soạn bài "Chiếu dời đô"

IV Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày soạn: 20/1/2014

Ngày giảng: 8A3…… ,8A4……

Tiết 90- Tiếng Việt

CÂU TRẦN THUẬT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu trần thuật Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng: Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng để nói, viết

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Soạn giảng, SGK, SGV, TKBG

2 Trò: Đọc bài, chuẩn bị bài theo SGK, SBT

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp(1 phút): 8A3:

8A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Câu cảm thán là gì ? Câu cảm thán dùng để làm gì ? - chữa BT

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (2phút) Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp: Thuyết trình

Hoạt động 2: ( 15 phút ) HD tìm hiểu phép nói quá và tác dụng của nói quá.

Mục tiêu: Giúp hs nắm được phép nói quá và tác dụng của nói quá

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Tư duy động não

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

Trang 9

* Gọi HS đọc VD trên bảng phụ

? Trong những đoạn trích trên , câu nào có đặc điểm

của câu nghi vấn , cầu khiến , cảm thán

- HS xác định “Ôi Tào Khê” - Cảm thán - còn lại

đều không có hình thức của các câu đã học

* Cho HS nêu chức năng của từng câu trong ví dụ

Cho biết những câu đó dùng để làm gì?

VDa:- Câu 1+2 trình bày những suy nghĩ của người

viết về truyền thống của DT ta

- Câu3 : Lòng biết ơn

và nêu yêu cầu (C3 + C4)

VDb: - Câu1 dùng để kể

- Câu 2 thông báo.( câu 2 có dùng dấu chấm than

nhưng không phải là câu cảm

thán )

VDc: Dùng để miêu tả hình thức của người đàn ông

VDd: C2 dùng để nhận định C3 dùng để bộc lộ t/c,

cảm xúc

? Câu 1 (d) có phải là câu trần thuật không ?

- Câu 1 không phải là câu trần thuật

* GV : Vậy câu trần thuật có đặc điểm hình thúc và

chức năng của những câu trên người ta gọi đó là câu

trần thuật

? Vậy câu trần thuật có đặc diểm hình thúc như thế

nào ? chức năng chính của nó là gì ? Ngoài chức

năng chính đó câu trần thuật còn dùng để làm gì ?

*Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

* Yêu cầu HS quan sát vào VD

? Khi viết câu trần thuật thường được kết thúc bằng

dấu gì ? Đôi khi còn sử dụng dấu gì nữa ?

* GV cho HS quan sát đoạn đầu văn bản ”Chiếu dời

đô ”

? Hãy chỉ ra câu trần thuật trong đoạn văn đó ?

Vây khi tạo lập văn bản , kiểu câu nào được sử dụng

nhiều nhất ?

- Câu trần thuật có khả năng thực hiện chức năng cả

4 kiểu câu nên nó được sử dụng nhiều nhất trong quá

trình tạo lập văn bản

* Gọi HS đọc lại ghi nhớ

I- Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Ví dụ: SGK/45

2 Ghi nhớ: SGK/46

* HĐ3 : Luyện tập

Mục tiêu : HS vận dụng lí thuyết để làm ài tập

Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Tư duy động não

- HS đọc BT 1 Nêu yêu cầu - GV chia II- Luyện tập

Trang 10

nhóm

- Đọc yêu cầu của BT2, cho HS hoạt động

nhóm, trao đổi, thảo luận

- Gọi đại diện nhóm lên trả lời, cho học

sinh nhận xét

? Câu 2 trong phần nguyên tác thuộc kiểu

câu gì ?

? Câu 2 trong phần dịch thơ như thế nào ?

? Theo em ý nghĩa của 2 câu ấy có giống

nhau không ?

- Đọc yêu cầu của BT3

Xác định kiểu câu và chức năng, nhận xét

về sự khác biệt về ý nghĩa của chúng:

? Cả 3 câu đều dùng để làm gì ?

? Hãy so sánh về chức năng sắc thái ý

nghĩa của cả 3 câu ?

- HS đọc nêu yêu cầu

? Tất cả các câu trong ý (a,b) thuộc kiểu

câu gì ? câu trần thuật

? Những câu này được dùng để làm gì ?

Bài 1/47

- Xác định kiểu câu và chức năng của những câu đó

a C1: Kể ; C2, 3: Bộc lộ t/c, cảm xúc của Dế Mèn => cả 3 câu đều là TT

b C1: Kể và tả ; C3, 4: Bộc lộ t/c, cảm xúc: Cảm ơn => là câu TT

C2:Câu cảm thán có từ cảm thán:Quá Bài tập 2/47

Câu: "Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào" là câu nghi vấn (giống với kiểu câu trong nguyên tác chữ Hán)

Câu: "Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ"

là câu trần thuật

- 2 câu khác nhau về kiểu câu, nhưng giống nhau về ND, ý nghĩa: Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh đẹp đêm trăng

Bài tập 3/47 SGK

a Câu cầu khiến (đi - ra lệnh )

b Câu nghi vấn (có , không - đề nghị )

c Câu trần thuật

=> Cả ba câu đều dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhau)

Bài tập 4/47

a Câu trần thuật dùng để cầu khiến (Lý Thông yêu cầu Thạch Sanh đi canh miếu

…)

b Câu dẫn lại là câu trần thuật người

em yêu cầu người anh cùng đi … Câu đầu (b) là câu kể

4 Củng cố:

- Thế nào là câu trần thuât? Chức năng của nó?

- Thu bài tập, nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn HS học bài:

- Chuẩn bị phần chương trình địa phương giờ sau học

IV Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày đăng: 13/09/2021, 02:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w