Chẳng hạn : Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương / Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu c[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8 TUẦN 23
CÂU CẦU KHIẾN
Yêu cầu:
- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
- Làm được bài tập SGK
I LÝ THUYẾT
* Ví dụ/ SGK tr 30:
1 Thôi đừng lo lắng.
=> Có từ ngữ cầu khiến: đừng, đi
Mục đích: dùng để khuyên bảo
2 Cứ về đi
=> Có từ ngữ cầu khiến : đi
Mục đích: dùng để yêu cầu
3 Đi thôi con.
=> Có từ ngữ cầu khiến: thôi
Mục đích: dùng để yêu cầu
4 a - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá
=> Mở cửa = câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi
b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
=> Có ngữ điệu cầu khiến
Kết thúc bằng dấu chấm than
Mục đích : dùng để ra lệnh
* Lưu ý:
Tránh nhầm lẫn kiểu câu nghi vấn dùng để cầu khiến với câu cầu khiến
Ví dụ:
1 Anh có thể tắt hộ tôi cái quạt được không?
=> Câu nghi vấn (dùng để cầu khiến)
1 Tắt quạt đi!
=> Câu cầu khiến
Ghi nhớ:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, …
đi, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến Mục đích: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, …
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, hưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
Dặn dò:
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 / SGK tr 31, 32, 33
Trang 2II LUYỆN TẬP
Gợi ý
Bài 1/ tr 31:
– Căn cứ vào đặc điểm hình thức của câu cầu khiến để nhận diện câu cầu khiến
– Chủ ngữ trong ba câu đều chỉ người đối thoại (người tiếp nhận câu nói) nhưng có đặc điểm khác nhau:
+ Câu (a) : vắng chủ ngữ (Chủ ngữ đó chỉ người đối thoại Dựa vào tình huống đối thoại trong truyền thuyết đã học, em có thể biết được người đó
là ai)
+ Câu (b) : chủ ngữ là …
+ Câu (c) : chủ ngữ là…
– Có thể thay đổi chủ ngữ của các câu đó Thử thay đổi chủ ngữ và xác định trường hợp nào ý nghĩa của câu có sự thay đổi và trường hợp nào không
Chẳng hạn : Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương / Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối
tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn)…
Bài 2/ tr 32: Bài tập yêu cầu xác định câu cầu khiến và nhận xét sự khác
nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó
- HS dựa vào đặc điểm hình thức để xác định câu cầu khiến( Từ cầu khiến/ ngữ điệu cầu khiến)
- Xác định chủ ngữ của câu cầu khiến
Bài 3 / tr 32: HS xác định chủ ngữ trong câu sau đó xác định xem câu
nào thể hiện ý cầu khiến nhẹ hơn, nhưng tình cảm của người nói đôi với người nghe thì rõ hơn
Bài 4 / tr 32, 33: HS cần chú ý sự tương ứng giữa hình thức câu nói của
Dế Choắt và sự yếu đuối, nhút nhát cũng như vị thế của nhân vật này so với Dế Mèn Qua bài tập này, có thể thấy rõ hình thức nói năng phụ thuộc rất nhiều vào tính cách, hoàn cảnh, vị thế,… của người nói
Bài 5/ tr 33: HS so sánh ý nghĩa của hai câu “Đi đi con ! ” và “Đi thôi
con.” và xem thử trong câu nào hành động “đi” có sự tham gia của người
mẹ Trên cơ sở đó đặt câu vào tình huống giao tiếp cụ thể để biết hai câu này có thể thay thế cho nhau được không
( Dựa vào phần gợi ý của giáo viên, các em đọc kĩ đề và hoàn thành bài tập được giao Chúc các em học tốt!)