“Nhật kí trong tù” là một tập thơ lớn, là minh chứng hùng hồn cho ý chí và tình cảm của Bác trong những tháng ngày bị giam cầm, mà bài thơ “VỌNG NGUYỆT” và “TẨU LỘ” là hai bài thơ tiêu b
Trang 1I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung trong bất kì hoàn cảnh nào của Hồ Chí Minh; cảm nhận được ý nghĩa tư tưởng sâu sắc từ bài học đi đường; hiểu được đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ
ª Giúp Hs rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc và cách sử dụng từ ngữ độc đáo để hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai bài thơ
ª Giáo dục Hs tinh thần yêu kính Bác Hồ, biết rèn luyện ý chí trong gian khổ, biết yêu thiên nhiên
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
º Gv: Đèn chiếu để đưa các ngữ liệu lên trên cho HS trực quan, chân dung Hồ Chí Minh
º Hs : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở Sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
º So sánh “thú lâm tuyền” ở Bác Hồ và Nguyễn Trãi ? Từ đó em hiểu như thế nào về hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” ?
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của tổ mình, Gv kiểm travở soạn của Hs
3 Bài mới:
º Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn “Nhật kí trong tù” là một tập thơ lớn, là minh chứng hùng hồn cho ý chí và tình cảm của Bác trong những tháng ngày bị giam cầm, mà bài thơ “VỌNG NGUYỆT” và
“TẨU LỘ” là hai bài thơ tiêu biểu, mời các em tìm hiểu qua tiết học hôm nay
I - Tìm hiểu chung về văn
bản:
- Tác giả: Hồ Chí Minh.
- Hai văn bản được học
trích ra từ tập thơ “Nhật kí
trong tù”.
II – Tìm hiểu văn bản:
1 Văn bản “VỌNG
NGUYỆT”:
- Hai câu thơ đầu:Thể
hiện sự nhạy cảm và khát
vọng được thưởng trăng
một cách trọn vẹn.
Hoạt động thứ nhất : Tìm hiểu chung về văn bản
? Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả, tác phẩm ?
+ Hs giới thiệu, Hs khác bổ sung
+ Gv cung cấp thêm thông tin về tác giả, tác phẩm
+ Hs đọc văn bản, chia bố cục theo hướng dẫn của Gv
Hoạt động thứ hai : Phân tích văn bản + Hs đọc bài thơ “VỌNG NGUYỆT”
? Ở bài thơ này, Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “Trong tù không rượu cũng không hoa” Qua 2 câu thơ đầu, em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp ngoài trời ?
+ Hs phân tích, nhận xét, Gv gợi ý
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: Trong tù ngục, qua song sắt nhà tù
Thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp, thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng thì mới thú vị và viên mãn Còn ở đây bậc tao nhân mặc khách thưởng trăng lại là một tù nhân
Tiết: 85
NS: 21/ 01/2010
ND: 25/01/2010
Văn bản: NGẮM TRĂNG
ĐI ĐƯỜNG
Trang 2- Hai câu thơ cuối: Cách
sắp xếp từ ngữ và sử dụng
phép đối cho thấy với
cuộc ngắm trăng này,
song sắt nhà tù đã trở nên
bất lực, vô nghĩa trước
những tâm hồn tri âm tri
kỉ tìm đến nhau.
2 Văn bản “TẨU LỘ”:
- Hai câu thơ đầu:
Giọng thơ đầy suy ngẫm,
có ý nghĩa khái quát sự
gian khổ trên bước đường
hoạt động cách mạng.
- Hai câu thơ cuối: Gợi
lên tư thế của con người bị
đày đọa đến kiệt sức bỗng
trở thành người du khách
ung dung ngắm cảnh đẹp,
gợi cho người đọc suy
nghĩ về con đường hoạt
động cách mạng: sau
những gian lao khổ ải là
niềm vui chiến thắng (khổ
tận cam lai)
III - Tổng kết:
Ghi nhớ: (SGK/38,
40)
IV - Luyện tập:
bị đày đọa nhưng tâm hồn vẫn ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp, vẫn lấy làm tiéc vì không có rượu và hoa để thưởng trăng thêm trọn vẹn
+ Gv bình: Qua hai câu thơ đầu, người đọc thấy được cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của nhân vật trữ tình Người yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên, Người có những rung cảm mãnh liệt của một tâm hồn nghệ sĩ
? Trong 2 câu cuối của bài thơ, sự sắp xếp vị trí các từ “nhân”
(và “thi gia”) song, nguyệt (và “minh nguyệt”) có gì đáng chú ý? Sự sắp xếp như vậy có hiệu quả nghệ thuật gì? Hình ảnh nhân vật trữ tình thể hiện qua bài thơ như thế nào ?
+ Hs phân tích, nhận xét, Gv định hướng
+ Cả hai câu thơ đều thấy giữa “nhân” và “nguyệt” có “song sắt nhà tù” chắn giữa nhưng cả người và trăng đều vượt song sắt tìm đến nhau, chủ động giao hòa cùng nhau, ngắm nhau say đắm
Cách sắp xếp từ ngữ và sử dụng phép đối cho thấy tinh thần
kì diệu của người chiến sĩ – thi sĩ cách mạng: Phía này là nhà tù đen tối, là hiện thực tàn bạo, còn ngoài kia là vầng trăng
mơ mộng, là thế giới của cái đẹp, là bầu trời tự do, lãng mạn say người Ở giữa hai thế giới đối cực đó là cửa sắt của nhà tù
Nhưng với cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở nên bất lực, vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến nhau
+ Gv giảng sâu: Qua bài thơ người đọc cảm thấy người tù cách mạng ấy dường như không chút bận tâm về những cùm xích, đói rét, mũi rệp, ghẻ lở,… của chế độ nhà tù khủng khiếp, cũng bất chấp song sắt thô bạo của nhà tù, để tâm hồn bay bổng tìm đến “đối diện đàm tâm” với vầng trăng tri âm Có thể nói đằng sau những câu thơ rất giản dị đó là một tinh thần thép – sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của nhà tù
+ Hs đọc bài thơ “TẨU LỘ”
? Phân tích hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điệp ngữ trong hai câu thơ đầu ?
+ Hs phân tích, nhận xét, Gv định hướng
+ Cách sử dụng điệp ngữ “tẩu lộ” làm nổi bait ý thơ “tẩu lộ nan” Giọng thơ đầy suy ngẫm, có ý nghĩa khái quát sự gian khổ trên bước đường hoạt động cách mạng
Câu thơ thứ hai sử dụng điệp ngữ “trùng san” làm nổi bật hình ảnh, nhấn mạnh sự gian lao tiếp nối, trập trùng, bất tận
? Phân tích sự chuyển tiếp nghĩa giữa câu thơ thứ hai và câu thơ thứ tư ? Hai câu thơ còn gợi cho em suy nghĩ gì về con đường cách mạng ?
+ Hs phân tích, so sánh, nhận xét, Gv định hướng
Trang 31 Học thuộc và đọc
diễn cảm hai bài thơ.
2 Nêu suy nghĩ của em
về hình tượng nhân vật trữ
tình trong hai bài thơ
+ Câu thơ thứ hai cho thấy nhân vật trữ tình như thấm thía sự gian lao của đi đường, câu thơ thứ tư gợi lên tư thế của con người bị đày đọa đến kiệt sức bỗng trở thành người du khách ung dung ngắm cảnh đẹp
Câu thơ còn gợi cho người đọc suy nghĩ về con đường hoạt động cách mạng: sau những gian lao khổ ải là niềm vui chiến thắng (khổ tận cam lai)
+ Gv khẳng định: Có thể nói “Tẩu lộ” không chỉ là bài thơ tức cảnh hoặc tự sự mà chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí
Hoạt động thứ ba: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập
? Qua phân tích, em hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của hai văn bản ?
+ Hs khái quát, Gv kết luận
+ Nghệ thuật đặc sắc: Cả hai bài thơ đều thành công trong nghệ thuật thơ tứ tuyệt, thành công trong sử dụng phép đối (bài “Vọng nguyệt”), điệp ngữ (“Tẩu lộ”)
? Luyện tập: 1 Học thuộc và đọc diễn cảm hai bài thơ
2 Nêu suy nghĩ của em về hình tượng nhân vật trữ tình trong cả hai bài thơ
+ Hs t + Hs trình bày, Gv nhận xét, bình điểm cho Hs xuất sắc
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1 CỦNG CỐ: Nhận xét nào là đúng cho văn bản “Vọng nguyệt” và “Tẩu lộ” trong những nhận xét sau:
A Sử dụng thể thơ tứ tuyệt bình dị nhưng hàm súc
B Thể hiện phong thái ung dung của nhân vật trữ tình
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a Bài vừa học: Nắm kiến thức đã phân tích về văn bản
Xem lại phần luyện tập
b Bài sắp học: CÂU CẢM THÁN
Đọc, trả lời các câu hỏi trong phần I
Xem trước bài tập phần II
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs nắm được kiến thức về câu cảm thán: đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
ª Giúp Hs rèn luyện kĩ năng phân tích, nắm lí thuyết về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán và vận dụng thành thạo trong giải các bài tập có liên quan
Tiết: 86
NS: 21/ 01/2010
ND: 21/01/2010
CÂU CẢM THÁN
Trang 4ª Giáo dục Hs ý thức được ý nghĩa của việc sử dụng câu cảm thán trong tạo lập văn bản tự sự và trong hội thoại
II - YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
º Gv: Đèn chiếu để đưa các ngữ liệu lên trên cho Hs trực quan, bài tập trắc nghiệm
º Hs : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở Sgk
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
º Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Nêu ví dụ ?
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của tổ mình, Gv kiểm travở soạn của Hs
3 Bài mới:
º Giới thiệu bài: Khi tạo lập văn bản – nhất là văn bản tự tự – thì ngoài câu kể, người viết có thể sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau, trong tiết 75, các em đã tìm hiểu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn, câu cầu khiến, trong tiết học này, mời các em tiếp tục tìm hiểu một kiểu câu khác qua bài CÂU CẢM THÁN
I – Đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu cảm thán:
Ghi nhớ (SGK/44)
II – Luyện tập:
1 Xác định:
Không phải tất cả các câu
đều là câu cảm thán Chỉ có
các câu sau là câu cảm thán :
a Than ôi!, Lo thay!, Nguy
thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của
ta ơi!
c Chao ôi có biết đâu rằng
mình thôi
2 Phân tích:
Tất cả các câu đều là câu
bộc lộ tình cảm cảm xúc, nhưng
không phải là câu cảm thán Vì
không có hình thức đặc trưng
của kiểu câu này(không có từ
cảm thán và dấu chấu than)
a Lời than của người nông dân
dưới chế độ phong kiến
Hoạt động thứ nhất: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính cuỉa câu cảm thán
+ Hs đọc bài tập phần I
? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán ? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán ?
+ Hs phân tích, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý
+ Các câu cảm thán: (a) Hỡi ơi lão Hạc!
(b) Than ôi!
Đặc điểm hình thức: kết thúc bằng dấu chấm than và có từ ngữ cảm thán: “Hỡi ơi” (câu a), “Than ôi” (câu b)
? Các câu cảm thán trong những đoạn trích trên dùng để làm gì? Khi viết đơn, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?
+ Hs nhận xét, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý
+ Các câu camt thán trên dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói: câu (a) là lời của ông giáo, câu (b) là lời của con hổ nhớ tiếc thời quá khứ tươi đẹp của mình
Ngôn ngữ khi viết hợp đồng, đơn từ và ngôn ngữ để giải một bài toán là ngôn ngữ “duy lí” của tư duy lô-gíc, mang tính khách quan nên không dùng câu cảm thán
? Qua phân tích, kết hợp với những kiến thức đã học ở bật tiểu học, em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ?
+ Hs nhận xét, Gv khái quát, Hs đọc “Ghi nhớ”
Hoạt động thứ hai: Hướng dẫn luyện tập
? Đọc, xác định yêu cầu và thực hiện bài tập 1 ?
+ Hs thực hiện trên giấy trong, trình bày, Gv nhận xét,
Trang 5b Lời than của người chinh
phụ
c Tâm trạng bế tắc của nhà
thơ mới trước cuộc sống dưới
chế độ nô lệ trước cách mạng
tháng Tám
d Sự ân hận của Dế Mèn
3 Đặt câu:
Anh nhớ em vô cùng, em ơi!
Đẹp thay cảnh mặt trời mới
mọc buổi bình minh!
bình điểm + Không phải tất cả các câu đều là câu cảm thán Chỉ có các câu sau là câu cảm thán :
a Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c Chao ôi có biết đâu rằng mình thôi
? Đọc, xác định yêu cầu và thực hiện bài tập 2 ?
+ Hs thảo luận, trình bày, Gv nhận xét, bình điểm
+ Tất cả các câu đều là câu bộc lộ tình cảm cảm xúc, nhưng không phải là câu cảm thán Vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này(không có từ cảm thán và dấu chấu than)
a Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến
b Lời than của người chinh phụ
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ mới trước cuộc sống dưới chế độ nô lệ trước cách mạng tháng Tám
d Sự ân hận của Dế Mèn
? Đọc, xác định yêu cầu và thực hiện bài tập 3 ?
+ Hs đặt câu theo cá nhân, Gv nhận xét, bình điểm
+ Anh nhớ em vô cùng, em ơi!
Đẹp thay cảnh mặt trời mới mọc buổi bình minh!
? Đọc, xác định yêu cầu và thực hiện bài tập 4 ?
+ Hs thực hiện theo phân công nhóm, trình bày, Gv nhận xét, bình điểm
+ Gv đưa ra bảng hệ thống các kiểu câu đã học theo đặc điểm hình thức và chức năng để học sinh tự củng cố và khái quát kiến thức
IV - CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.CỦNG CỐ: Nhận xét nào đúng về đặc điểm hình thức và chức năng câu camt thán:
A Dùng những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi.
B Có chức năng chính là dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B, đều sai
2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a Bài vừa học: Xem lại các kiến thức đã tìm hiểu
Xem lại phần luyện tập
b Bài sắp học: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH
Xem lại lí thuyết đã học về văn thuyết minh
Xem trước các đề bài ở SGK/47
Trang 6
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs củng cố và nâng cao kiến thức đã học về văn bản thuyết minh qua bài viết của mình
ª Giúp Hs rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, xây dựng dàn bài, thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn thuyết minh
ª Giáo dục Hs thêm yêu thích kiểu văn bản thuyết minh, thêm yêu vẻ đẹp của quê hương mình II.YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
º Gv: Chuẩn bị đề kiểm tra theo kiểu văn bản thuyết minh
º Hs : Ôn tập lí thuyết, lập đề cương cho các đề bài gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
º Thông qua kiểm tra bài cũ
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của tổ mình, Gv kiểm tra vở soạn của Hs
3 Bài mới:
º Giới thiệu bài: Ở chương trình Ngữ văn 8, các em đã tìm hiểu những kiến thức về văn bản thuyết minh như vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh, để củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu văn bản này mời các em cùng thực hiện VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I – Đề kiểm tra:
Thuyết minh về chiếc
nón lá Việt Nam
- Gv chép đề kiểm tra lên bảng, theo dõi Hs làm bài
- Đáp án và biểu điểm:
+ Đáp án:
º Yêu cầu chung:
Bài viết phải đúng thể loại, sử dụng hợip lí các phương pháp thuyết minh
Bài viết phải trình bày theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần thân bài phải trình bày thành nhiều đoạn văn
º Yêu cầu cụ thể:
I/ Mở bài :(1điểm) Nĩn lá là một vật dụng quen thuộc của người phụ nữ Việt Nam
II/ Thân bài :(4 điểm)
- Tác dụng của nĩn (1 điểm) + Nĩn dùng để che mưa , che nắng , rất tiện lợi trong cuộc sống
+ Chiếc nĩn lá tơn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ
nữ
Tiết: 87, 88
NS: 22/ 01/2010
ND: 26/01/2010
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH
Trang 7+ Nĩn Bắc ngày xưa trịn phẳng như cái mâm , ngồi cùng
cĩ đường thành nhơ cao Sau này nĩn được thay đổi hình dáng , cĩ chĩp nhọn và trở
thành phổ biến + Định hình cho nĩn là khung nĩn gồm nhiều vành tre vĩt nhỏ , mỏng , rất
dễ uốn + Phủ bên ngồi khung là lớp lá nĩn , được làm bằng lá cọ , hoặc lá nĩn …
+ Quai nĩn cĩ tác dụng giữ cho nĩn được cân bằng và chắc
- Cách làm nĩn (2 điểm ) + Chọn cật tre thật nhỏ , thật mượt , kết thành nhiều vành lớn nhỏ khác
nhau , cố định khung nĩn theo hình chĩp nhọn + Lá nĩn được phơi khơ , là phẳng , nhẹ và trắng nõn , xếp đều từng lớp
một lên khung nĩn và khâu bằng những sợi mĩc , sợi dừa hoặc bằng sợi
cước trong suốt , mảnh và chắc Khâu nĩn bao giờ cũng
là khâu từ đỉnh trước rỗi mới khâu xuống các vành nĩn Đường khâu phải đều đặn , tỉ mỉ
kín đáo + Lịng nĩn thường được trang trí hoa văn rất đẹp mắt , hoặc kết chỉ màu
hoặc thêu hình giữa hai lớp lá mỏng …
+ Cuối cùng là buộc quai nĩn Quai thao của nĩn Bắc là một sợi dây dệt
bằng tơ , hai đầu cĩ tua thao mềm mại Quai nĩn Huế , nĩn làng Chuơng
được làm bằng những dải lụa màu …
III/ Kết bài : (1điểm) Nĩn lá là nét đẹp tinh tế mang bản sắc độc đáo của văn hĩa Việt Nam , cần được giữ gìn và lưu truyền
+ Biểm điểm:
Nội dung (8 điểm): Mở bài:1,5 điểm, Thân bài: 5 điểm, Kết bài: 1,5 điểm
Hình thức: (2 điểm): Bố cục 3 phần, không sai chính tả, không gạch bỏ, tẩy xóa nhiều
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.CỦNG CỐ: Gv thu bài, nhận xét, xếp loại tiết làm bài
2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a Bài vừa học: Xem lại lí thuyết đã học về văn thuyết minh
Rèn kĩ năng viết đoạn theo đề bài
b Bài sắp học: CÂU TRẦN THUẬT
Đọc, trả lời các câu hỏi trong phần I
Xem trước bài tập phần II
Trang 8V KIEÅM TRA:
II/Tự luận : (7 điểm – thời gian 75 phút)
Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
Trang 9ĐÁP ÁN
I/ Trắc nghiệm : (3điểm)
Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: A Câu 4 : A
Câu 5: B Câu 6: D Câu 7: A Câu 8 : B
Câu 9: E Câu 10: E Câu11: D Câu 12: C
II/ Tự luận :
Kiểu bài : Thuyết minh
Nội dung : Chiếc nón trong đời sống
Hướng dẫn chung :
A/ Hình thức : 1điểm
Trình bày rõ ràng , sạch đẹp , lời văn mạch lạc ; có bố cục đầy đủ 3 phần của một bài văn thuyết minh
về một thứ đồ dùng
B/ Nội dung : 6 điểm
I/ Mở bài :(1điểm)
Nón lá là một vật dụng quen thuộc của người phụ nữ Việt Nam
II/ Thân bài :(4 điểm)
- Tác dụng của nón (1 điểm)
+ Nón dùng để che mưa , che nắng , rất tiện lợi trong cuộc sống
+ Chiếc nón lá tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ
- Cấu tạo của nón (1 điểm)
+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cái mâm , ngoài cùng có đường thành
nhô cao Sau này nón được thay đổi hình dáng , có chóp nhọn và trở
thành phổ biến
+ Định hình cho nón là khung nón gồm nhiều vành tre vót nhỏ , mỏng , rất
dễ uốn
+ Phủ bên ngoài khung là lớp lá nón , được làm bằng lá cọ , hoặc lá nón …
+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón được cân bằng và chắc
- Cách làm nón (2 điểm )
+ Chọn cật tre thật nhỏ , thật mượt , kết thành nhiều vành lớn nhỏ khác
nhau , cố định khung nón theo hình chóp nhọn
+ Lá nón được phơi khô , là phẳng , nhẹ và trắng nõn , xếp đều từng lớp
một lên khung nón và khâu bằng những sợi móc , sợi dừa hoặc bằng sợi
cước trong suốt , mảnh và chắc Khâu nón bao giờ cũng là khâu từ đỉnh
trước rỗi mới khâu xuống các vành nón Đường khâu phải đều đặn , tỉ mỉ
kín đáo
+ Lòng nón thường được trang trí hoa văn rất đẹp mắt , hoặc kết chỉ màu
hoặc thêu hình giữa hai lớp lá mỏng …
+ Cuối cùng là buộc quai nón Quai thao của nón Bắc là một sợi dây dệt
bằng tơ , hai đầu có tua thao mềm mại Quai nón Huế , nón làng Chuông
được làm bằng những dải lụa màu …
III/ Kết bài : (1điểm) Nón lá là nét đẹp tinh tế mang bản sắc độc đáo của văn hóa Việt Nam , cần được giữ gìn và lưu truyền