Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc kỹ thuật viên vi tính, địa điểm làm việc tại quận 1 và mức lương được trả là 3.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch). Tuy nhiên, tiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ hơn so với thoả thuận trong hợp đồng lao động. Do đó, qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị H đã chấm dứt hợp đồng lao động? Anh, chị cho biết chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng hay sai? Vì sao? Căn cứ các quy định pháp luật giải quyết trường hợp này như thế nào có lợi cho người lao động? Gợi ý trả lời: 1. Về tiền lương thì Công ty Phú Thịnh trả 3.100.000 đồng là không phù hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 492013NĐCP “Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;” vậy, mức lương Công ty phải trả cho chị H phải là 3.317.000 đồng. 2. Công ty Phú Thịnh thường trả lương chậm trễ hơn so với hợp đồng lao động mà hai bên thỏa thuận nên chị H đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần báo trước 03 ngày là đúng quy định pháp luật. Như vậy, trong trường trên chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng quy định tại
Trang 1TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN LUẬT LAO
Anh, chị cho biết chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng hay sai? Vì sao? Căn
cứ các quy định pháp luật giải quyết trường hợp này như thế nào có lợi cho người lao
động?
Gợi ý trả lời:
1 Về tiền lương thì Công ty Phú Thịnh trả 3.100.000 đồng là không phù hợp quy
định tại Điều 7 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP “Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;” vậy, mức lương Công ty phải trả cho chị H phải là 3.317.000 đồng
2 Công ty Phú Thịnh thường trả lương chậm trễ hơn so với hợp đồng lao động màhai bên thỏa thuận nên chị H đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần báo trước
03 ngày là đúng quy định pháp luật
Như vậy, trong trường trên chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 BLLĐ năm 2012 là “Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;”./
Bài tập 2:
Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty? Được Trưởng phòng nhân sự thông báo anh An chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật?
Vậy, Anh, chị hãy cho biết Trưởng phòng nhân sự phát biểu chỉ trả trợ cấp thất nghiệp
là đúng hay sai? Vì sao? Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc, BHTN hoặc
Trang 2Công ty trả cho tổng thời gian anh An làm việc? Cụ thể quy định hiện hành giải quyết trong trường hợp trên?
do BHXH chi trả Như vậy, trong trường hợp trên anh An được hưởng cả 02 chế độ vừa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cho tổng thời gian làm việc tại Công ty./
Bài tập 3:
Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014 - 2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) Ngày 15/12/2014 Công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh
P vào thời điểm 31/12/2014, vì thời hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với anh P hết hiệu lực Anh P đề nghị Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết?
Theo anh, chị việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh P là đúng hay sai? Nếu đúng, nêu rõ căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh P phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi đó, quyền lợi của anh P là gì?
Gợi ý trả lời:
- Việc Công ty TNHH M chấm dứt HĐLĐ với Anh P là sai
- Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 6 Điều 192 Bộ luật Lao động, Anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn cơ sở nhiệm kỳ năm 2014 - 2016, là cán bộ công đoàn không chuyên trách nên HĐLĐ của anh P được kéo dài đến hết nhiệm kỳ (2014 - 2016) theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP
- Để bảo vệ quyền lợi của mình: anh P có quyền yêu cầu giải quyết Hòa giải viên hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Điều 201 Bộ luật Lao động) hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại
Bài tập 4:
Ngày 10/3/2006 anh A vào làm việc tại công ty X đóng tại huyện Từ Liêm - Hà Nội với HĐLĐ xác định thời hạn 3 năm Khi hết thời hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận ra hạn hợp đồng thêm 3 năm Hết thời hạn 3 năm, hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời hạn 2 năm Ngày 16/5/2014, anh A bị người sử dụng lao động nhắc nhở bằng văn bản vì lý do không hoàn thành công việc được giao Ngày 25/5/2014 anh lại bị người sử dụng lao động
Trang 3tiếp tục nhắc nhở bằng văn bản vì lý do không hoàn thành công việc được giao Ngày 20/6/2014, vẫn với lý do không hoàn thành công việc, A bị công ty nhắc nhở bằng văn bản Trước tình hình đó, sau khi thông báo trước 45 ngày, tháng 8/2014 giám đốc công ty X đã
ra quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ với lý do anh A đã thường xuyên không hoàn thành công việc được giao
A đã làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp
Hỏi:
1 Nhận xét về việc giao kết hợp đồng của công ty đối với anh A (1 điểm)
2 Toàn án nào có thểm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh A (1 điểm)
3 Việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty đối với anh A là đúng hay sai (2 điểm)
4 Hãy giải quyết quyền lợi cho anh A theo quy định của pháp luật hiện hành (1 điểm)
Gợi ý trả lời:
1 Nhận xét về việc giao kết hợp đồng của công ty đối với anh A
Việc giao kết hợp đồng của công ty đối với anh A là không đúng với quy định của pháp luật
Theo quy định của bộ luật lao động 2012 hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại: hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng Trường hợp hai bên lý hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một lần, sau đó nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng không xác định thời hạn (Điều 22)
Đối với tình huống trên thì hợp đồng lao động giữa anh A và công ty X là hợp đồng xác định thời hạn Đầu tiên là hợp đồng có thời hạn 3 năm, khi hết thời hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận ra hạn hợp đồng thêm 3 năm, hết thời hạn 3 năm, hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời hạn 2 năm
Ta có hai trường hợp như sau:
Trường hợp thứ nhất: Anh A là cán bộ công đoàn không chuyên trách
Khoản 6 Điều 192 Bộ luật lao động quy định như sau: “Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ” Vậy anh trường hợp anh A là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ của mình mà lại hết hạn hợp đồng lao động ký với công ty thì việc hai bên thỏa thuận ra hạn hợp đồng là không trái với quy định của pháp luật Tiếp đó khi hết hợp hạn hợp đồng đã ra hạn thì pháp luật cho phép công ty được ký thêm 1 lần hợp đồng lao động có thời hạn Như vậy, việc giao kết hợp đồng của công ty với anh A là không trái với quy định của pháp luật
Trang 4Quy định này nhằm đảm bảo trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện cho người lao động
Kết luận: việc giao kết hợp đồng của công ty đối với anh A trong trường hợp này là đúng
Trường hợp thứ hai: anh A là người lao động bình thường, không phải là cán bộ
công đoàn
Điều 22 Bộ luât lao động đã quy định:
1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
2 Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn
mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Căn cứ vào quy định trên, ta có thể khẳng định luôn việc giao kết hợp đồng của công
ty X với anh A là không đúng với quy định của pháp luật Bởi lẽ, sau khi giao kết hợp đồng xác định thời hạn mà anh A vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên không được ra hạn hợp đồng
mà phải ký hợp đồng lao động mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động trước đã ký hết hạn Hơn nữa nếu có ký hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ dược ký thêm một lần Mà hai bên thỏa thuận ra hạn hợp đồng thêm 3 năm, hết thời hạn 3 năm sau đó hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời hạn 2 năm Việc làm này xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Đáng lẽ anh A phải được ký hợp đồng không xác định thời hạn
Kết luận: Việc ra hạn hợp đồng và ký thêm hợp đồng của công ty X với anh A là hoàn toàn trái với quy định của pháp luật
Trang 52 Toà án nào có thểm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh A
Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động Bộ luật lao động chưa có khái niệm chính thống về tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể Tuy nhiên ta có thể hiểu tranh chấp lao động
cá nhân là tranh chấp lao động giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động về quyền và nghĩa hoặc tranh chấp giữa nhiều người lao động mà trong đó từng người có quyền và nghĩa vụ đơn lẻ, giữa học không có sự liên kết tham gia tranh chấp Đối với tình huống trên thì tranh chấp giữa anh A và công ty X là tranh chấp lao động cá nhân
Theo quy định tại Điều 200 BLLĐ thì cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là hòa giải viên lao động và Tòa án nhân dân
Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
201 BLLĐ thì không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải Trong đó trường hợp của anh A thuộc trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều 201 “tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” Vậy tranh chấp trong trường hợp này có thể đưa trực tiếp lên tòa án để giải quyết Cụ thể:
Khoản 1 Điều 31 bộ luật tố tụng dân sự:
Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
1 Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, hoà giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoà giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động…
Và khoản 1 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự
Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1 Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:…
…c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này
Từ những căn cứ trên ta có thể kết luận tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa anh A và công ty X là tòa án nhân dân cấp huyện
3 Việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty đối với anh A là đúng hay sai?
Pháp luật quy định cho người sử dụng lao động quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là nhằm đảm bảo hiệu quả của lao động sản xuất, bảo
Trang 6vệ cho người sử dụng lao động Tuy nhiên để bảo vệ người lao động phap luật quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định rất chặt chẽ Việc đơn phương chấm dứt hợp động lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật từ các căn cứ chấm dứt đến trình tự, thủ tục đơn phương chấm dứt Việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty với anh A trong tình huống trên đúng hay sai ta phải xét hai trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Nếu anh A là cán bộ công đoàn không chuyên trách Thì việc đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động là không đúng Theo quy định tại khoản 7 Điều 192
Bộ luật lao động “Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách thì phải thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành cấp trên trực tiếp cơ sở
Trong trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo thủ tục, trình tự do pháp luật quy định”
Theo đó, trường hợp anh A là cán bộ công đoàn không chuyên trách, thì công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như vậy là sai Trong tường hợp này người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì trước hết phải thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành cấp trên trực tiếp cơ sở, nếu thỏa thuận đạt được thì mới được tiếp tục đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thủ tục luật định
=> Kết luận: việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của công ty trong trường hợp này
là đúng
Trường hợp 2: Nếu anh A là người lao động bình thường, không phải là cán bộ công
đoàn chuyên trách thì việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty đối với anh A là đúng Thứ nhất, căn cứ pháp lý để công ty X đơn phương chấm dứt hợp động lao động là điểm a khoản 1 Điều 48 BLLĐ “người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động” Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động là không hoàn thành định mức lao động hoặc nhiệm vụ được giao do yếu tố chủ quan và bị lập biên bản hoặc nhắc nhở bằng văn bản ít nhất hai lần trong một tháng, mà sau đó vẫn không khắc phục
Theo đề bài đã nêu thì anh A là người lao động đã thường xuyên không hoàn thành công việc của mình Cụ thể là liên tiếp trong các ngày 16/5, 25/5 và 20/6 anh A đã bị nhắc nhở bằng văn bản Trong vòng một tháng mà bị nhắc nhở bằng văn bản hai lần, sau đó vẫn không khắc phục và tiếp tục bị nhắc nhở Hơn nữa đề bài không hề nêu ly do anh A không hoàn thành công việc vì vậy có thể hiểu việc anh A không hoàn thành công việc là do lỗi chủ quan của anh A
Trang 7Thứ hai, công ty đã thông báo cho anh A trước 45 ngày về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều này hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 38 BLLĐ Việc báo trước này nhằm đảm bảo cho người lao động biết để chuẩn bị tinh thần tìm công việc mới
=> Kết luận: việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty trong trường hợp này là sai
4 Hãy giải quyết quyền lợi cho anh A theo quy định của pháp luật hiện hành
Quyền lợi cho anh A theo quy định của pháp luật hiện hành
Thứ nhất, Điều 47 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động Theo đó anh A sẽ được hưởng các quyền lợi:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, anh A được thanh toán các đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mình Đồng thời anh cũng phải thanh toán cho công ty các khoản liên quan đến quyền lợi công ty Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài không quá 30 ngày
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà công ty đã giữ lại của anh A trong thời gian anh làm việc
Thứ hai, hưởng trợ cấp thôi việc: căn cứ khoản 10 Điều 36 và khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người la động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương Anh A đã làm việc từ năm 2006 đến năm 2014, tổng thời gian la khoảng 8 năm Vậy anh được hưởng trợ cấp thôi việc với tổng thời gian 8 năm đã làm việc thực tế trừ đi thời gian mà anh đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (nếu có) theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp, không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật
về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về cán
bộ, công chức
Thứ ba, trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp
Pháp luật quy định người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ theo thời gian đóng bảo hiểm, cụ thể:
+ Điều 139 khoản 6 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định: “Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật này không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật
về cán bộ, công chức”
Trang 8+ Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
2 Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
3 Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này
Nếu anh A đóng bảo hiểm thất nghiệp và có đủ các điều kiện nói trên thì sẽ đc hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:
1 Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
2 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên
Ngoài ra, trường hợp anh A đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ còn được một số quyền lợi như:
- Được hỗ trợ chi phí học nghề thời gian tối đa không quá 6 tháng Mức hỗ trợ học nghề tùy theo mức chi phí học nghề của từng nghề và thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ Trường hợp người lao động có nhu cầu học nghề với mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định thì phần vượt quá mức chi phí này do người lao động chi trả
- Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí;
- Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp…
Bài tập 5:
Tháng 3/2004 Công ty Y có tranh chấp lao động tập thể về vấn đề tăng ca làm việc
Họ đưa tranh chấp này qua giải quyết tại Hội đồng trọng tài nhưng tập thể công ty Y đã
Trang 9không đồng ý với kết quả của Hội đồng trọng tài Ngày 20/4/2004 Ban chấp hành công đòan đã gửi yêu cầu đến Giám đốc Công ty, Sở lao động và Liên đòan Lao động tỉnh Ngày 24/4/2004 Tòan thể Công ty Y ngừng làm việc
Hỏi:
1 Đây là có phải là hiện tượng đình công không?
2 Nếu là đình công thì là bất hợp pháp hay hợp pháp
Gợi ý trả lời:
1 Đây là hiện tượng đình công
2 Do dữ liệu thiếu nên chia hai trường hợp:
Bất hợp pháp khi:
Trước khi gửi yêu cầu đến 3 nơi đã có trong đề bài phải:
- Lấy ý kiến của tập thể lao động: (Trước khi lấy ý kiến phải thông báo cho NSD lao động biết trước ít nhất 1 ngày.)
+ 50% LĐ nếu Doanh nghiệp dưới 300 lao động
+ 75% nếu trên 300 lao động (chỉ lấy ý kiến của các tổ trưởng, quản lý…)
Sau đó mới làm yêu cầu gửi đến 3 nơi Nên nếu chưa làm những thủ tục này thì bị coi
là bất hợp pháp
Hợp pháp khi đã lấy ý kiến và thông báo cho giới chủ
Trang 10MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG LUẬT LAO ĐỘNG KHÁC
(KHÔNG KÈM THEO ĐÁP ÁN)
Bài tập 1:
A và công ty X ký HĐLĐ xác định thời hạn 36 tháng (từ 01/01/2014 đến 01/01/2017) với mức lương 2,6 triệu đồng/tháng Thời gian làm việc 8giờ/ngày
Trong tháng 4/2016 A có làm thêm vào 1 ngày nghỉ hàng tuần, 1 ngày lễ (đã được công ty cho nghỉ bù) và 04 giờ làm thêm ban đêm vào ngày thường
1 Tính tiền lương làm thêm của A trong tháng 4
2 Hết hạn HĐLĐ các bên không ký HĐLĐ mới A vẫn tiếp tục làm việc và được trảlương với mức lương là 3 triệu/tháng Đến ngày 01/09/2018 A đơn phương chấm dứt HĐLĐ và báo trước cho công ty 30 ngày Hãy giải quyết chế độ cho A khi chấm dứt HĐLĐ trên
Bài tập 2:
A có thời gian đóng BHXH theo thang bảng lương nhà nước (từ 01/01/1980 đến 31/12/1999) Mức bình quân lương làm căn cứ đóng BHXH 5 năm cuối trong khu vực nhà nước là 400.000 đ Ngày 01/01/2000 A chuyển sang làm việc cho DN có vốn đầu tư nước ngoài với diễn biến tiền lương như sau:
01/01/2000 - 31/12/2002: 750.000 đ/tháng
01/01/2003 - 31/12/2005: 1.000.000 đ/tháng
01/01/2006 - 31/12/2007: 1.500.000 đ/tháng
01/01/2008 ông A xin nghỉ hưu
Hãy tính chế độ lương hưu trí của ông A trong các trường hợp sau:
a) Ông A sinh ngày 01/01/1947
b) Ông A sinh ngày 01/01/1955, có 10 năm công tác tại Campuchia trước 31/8/1999
và bị suy giảm 61% khả năng lao động
c) Ông A sinh ngày 01/01/1951, bị suy giảm 63% khả năng lao động
d) Ông A sinh ngày 01/01/1966, có 10 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại Bị suy giảm 63% khả năng lao động và mức lương liền kề cao nhất trong thời gian làm công việc nặng nhọc, độc hại là 450.000 đ/tháng
e) Ông A sinh ngày 01/01/1966, có 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại Bị suy giảm 63% khả năng lao động và mức lương liền kề cao nhất trong thời gian làm công việc nặng nhọc, độc hại là 450.000 đ/tháng
Trang 111 Hậu quả pháp lý của đình công bất hợp pháp và hợp pháp khác nhau thế nao?
2 Phân biệt sa thải, cách chức; cách chức và chuyển làm công việc khác có thời hạn?
3 Vai trò của Công đoàn trong giải quyết tranh chấp lao động
4 Công ty Z sa thải C C khởi kiện.TAND tuyên kỷ luật sa thải trái pháp luật, hủy
QĐ sa thải.Bản án đã có hiệu lực pháp luật.Giải quyết quyền lợi của C trọng vụ việc này?
Bài tập 4:
Ngày 24/2/2015, bà Trần Thị A ký hợp đồng lao động có thời hạn hai (2) năm với Công ty TNHH Anpha (có trụ sở tại Quận M thành phố H) Hợp đồng lao động có hiệu lực
kể từ ngày 01/3/2015
Ngày 21/2/2017, Giám đốc Công ty Anpha yêu cầu bà A bàn giao toàn bộ công việc
và hồ sơ, tài liệu cho người có thẩm quyền để công ty làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động do hợp đồng sẽ hết hạn vào ngày 28/2/2017 Tuy nhiên, do bà A chưa hoàn tất một
số công việc nên sau ngày 28/2/2017, Giám đốc Công ty Anpha yêu cầu bà A tiếp tục làm việc cho đến khi hoàn tất những công việc này Vì vậy, bà A tiếp tục làm việc cho Công ty Anpha cho đến hết ngày 15/6/2017 thì nghỉ sinh
Ngày 20/8/2017, Giám đốc Công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà A với lý do hợp đồng lao động đã hết thời hạn
Ngày 20/10/2017, bà A quay trở lại Công ty Anpha yêu cầu được nhận lại làm việc
và được trả đủ lương trong thời gian nghỉ sinh Công ty Anpha không đồng ý vì cho rằng hợp đồng lao động đã hết hạn
Anh/chị hãy cho biết ý kiến của mình về tình huống trên
Bài tập 5:
Chị A vào làm tập vụ cho Công ty X theo HĐLĐ có thời hạn 3 tháng (từ ngày 01/05/2017 đến 31/7/2017) Hai bên thỏa thuận không đóng BHXH mà Công ty sẽ trả hết vào lương cho chị A Sau khi hợp đồng hết hạn, chị A vẫn tiếp tục làm việc và được trả lương như cũ nhưng các bên không ký kết hợp đồng mới
1 Theo pháp luật, hợp đồng lao động trên phải được giao kết theo hình thức nào?
2 Thỏa thuận về BHXH trong hợp đồng trên có đúng pháp luật không?
Trang 123 Ngày 31/7/2019, Công ty ra quyết định chấm dứt HĐLĐ với chị A từ ngày 01/8/2019 vì lí do hợp đồng hết hạn Hỏi quyết định chấm dứt HĐLĐ này có đúng pháp luật không? Hãy cho biết hậu quả pháp lý của QĐ chấm dứt HĐLĐ này
Bài tập 6:
Công ty X sử dụng 3000 lao động Đầu năm 2014, Công ty nhập về một dây chuyền công nghệ mới dẫn đến dôi dư 100 người lao động Công ty đã thực hiện việc đào tạo, sắp xếp việc làm mới cho 15 người lao động, còn dôi dư 85 người lao động
1 Công ty có quyền cho 85 người lao động dôi dư thôi việc không?
2 Công ty phải giải quyết chế độ gì cho những người lao động này?
3 Nếu không đồng ý với quyết định cho thôi việc đó, người lao động có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động ở đâu?
4 Nếu cả 85 người lao động đều không đồng ý, đều yêu cầu tòa án tuyên bố quyết định chấm dứt HĐLĐ của công ty là trái luật thì đây là tranh chấp lao động cá nhân hay tranh chấp lao động tập thể
Bài tập 7:
Anh Bình là nhân viên văn phòng của Công ty TNHH Bình Minh theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ ngày 01/10/2010 Thời gian gần đây, anh Bình thường xuyên không chấp hành tốt kỷ luật của công ty Cụ thể: trong tháng 01/2019 anh có hành
vi đánh bài ăn tiền tại nơi làm việc; ngày 5/5/2019 anh có hành vi say rượu và gây gổ với đồng nghiệp trong giờ làm việc; ngày 13/5/2019 anh lại có hành vi say rượu trong giờ làm việc, trong tháng 6/2014 anh có 3 lần đi làm trễ và 3 ngày nghỉ việc không có lý do Tất cả các hành vi vi phạm kỷ luật này của anh Bình đều đã được Công ty lập biên bản vi phạm Phần hình thức kỷ luật trong Nội quy lao động của Công ty Bình Minh có quy định: hành
vi đi trễ có thể áp dụng hình thức khiển trách; hành vi say rượu trong giờ làm việc có thể
áp dụng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức; hành vi gây rối tại nơi làm việc, hành vi say rượu từ hai lần trở lên trong một tháng, hành vi đánh bạc tại nơi làm việc có thể áp dụng hình thức sa thải Nội quy lao động này đã được đăng
ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật Ngày 01/9/2019, Công ty mở phiên họp xử lý kỷ luật anh Bình Hỏi:
1 Công ty có thể áp dụng hình thức kỷ luật gì với Anh Bình? Tại sao?
2 Giả sử khi mời lên xử lý kỷ luật, anh Bình trình bày, vợ anh mới sinh con nhỏ được
3 tháng, anh xin được Công ty xem xét để giảm kỷ luật cho anh Trong trường hợp này, Công ty có quyền xử lý kỷ luật anh Bình không? Vì sao?
3 Trong suốt thời gian làm việc cho công ty, anh Bình và Công ty phải tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào cho anh Bình?
Trang 13Bài tập 8:
Anh Bình là công nhân của công ty TNHH X theo chế độ hợp đồng lao động Ngày 13/6/2019, trong khi đang ăn giữa ca tại doanh nghiệp thì anh bị chiếc quạt trần rơi trúng làm gãy cách tay phải Anh phải nghỉ việc để điều trị tại bệnh viện 1 tháng, tổng số tiền viện phí là 22.000.000 đồng Sau đó, anh được đưa đi giám định, kết quả là bị suy giảm khả năng lao động 27% Hỏi:
1 Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Bình?
2 Anh Bình có thể được hưởng chế độ BHXH nào?
3 Sau tai nạn, sức khỏe của anh có giảm sút nên không phù hợp với công việc tại công ty Anh có sẵn nghề may nên mở một tiệm may làm việc ở nhà
a) Anh/chị hãy tư vấn để anh Bình có thể nhận chế độ BHXH một lần
b) Anh/chị hãy tư vấn để anh Bình có thể nhận chế độ hưu trí hàng tháng
c) Anh/chị hãy tư vấn để anh Bình có thể nhận chế độ hưu trí hàng tháng ở mức cao nhất
Trang 14Đề số 1:
Câu 1: Phân biệt tranh chấp lao động cá nhân với tranh chấp lao động tập thể? Câu 2: A học nghề miễn phí tại công ty X (tại Hà Nội) với cam kết sau khi học xong thì sẽ kí HDLĐ với công ty trong thời hạn 3 năm
Hỏi những trong những trường hợp sau thì trường hợp nào A phải bồi thường chi phí dạy nghề?
Công ty X chỉ đồng ý kí HDLĐ với A trong thời hạn 2 năm, A không đồng
Câu 1: HĐLĐ và đặc điểm của HĐLĐ
Câu 2: Trong một phiên họp xét tính hợp pháp của một cuộc đình công của tập thể lao động công ty X, Tòa lao động TAND tỉnh D đã đưa ra quyết định:cuộc đình công là bất hợp pháp, buộc phải ngừng đình công ngay và yêu cầu NSDLD phải trả lương cho toàn
bộ NLD trong thời gian ngừng việc để đình công(vì lý do NSDLD là có lỗi để xảy ra cuộc đình công đó) Hãy nêu nhận xét của em về việc giải quyết đình công trên của Tòa lao động TAND tỉnh D?
Câu hỏi phụ:
1 Nếu cuộc đình công đó là hợp pháp thì NSDLD phải trả toàn bộ lương cho NLD trong thời gian ngừng việc để đình công không?
2 Điểm khác biệt lớn nhất của HĐLĐ với HDDS?
3 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLD?
Đề số 3:
Câu 1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp cá nhân
Câu 2 K là công nhân làm việc trong doanh nghiệp S có hành vi trộm cắp tài sản của doanh nghiệp.hãy nêu hình thức kỷ luật ( cao nhất ) mà K phải chịu, và hãy nêu các thủ tục
để quyết định kỷ luật đó đúng pháp luật ?
Trang 15Đề số 4:
Câu 1: Nêu trình tự và thủ tục giải quyết đình công
Câu 2: Khi tiến hành thanh tra công ty X, Thanh tra sở LĐ-TB-XH phát hiện thoả ước lao động tập thể của công ty là do Phó Giám đốc công ty ký Hãy bình luận về giá trị pháp lý của thoả ước lao động tập thể trên
Các trường hợp đình công bất hợp pháp
Đề số 5:
Câu 1 Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a Liên đoàn lao động cấp tỉnh có quyền lãnh đạo đình công
b Mọi cuộc đình công hợp pháp chỉ là các cuộc đình công được công đoàn lãnh đạo
c Hòa giải viên cơ sở được tham gia giải quyết tranh chấp lao động tại các doanh nghiệp có công đoàn cơ sở
Câu 2 Anh P làm việc trong môi trường độc hại thuộc doanh nghiệp G từ năm 1990, tới tháng 11/2008 anh P chấm dứt hợp đồng lao động với DN G DN thanh lý hợp đồng và tính số ngày nghỉ phép của anh P là 15 ngày theo Nội quy lao động
Hỏi: DN G giải quyết vấn đề nghỉ phép cho anh P đúng hay sai? Tại sao?
Câu 1 Các trường hợp đình công bất hợp pháp?
Câu 2 Anh A giao kết hợp đồng làm nhân viên kế toán với công ty Y có thời hạn 6 tháng Hết 6 tháng, công ty Y thanh lý hợp đồng với anh A, anh A cho rằng công ty làm thế là ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Nếu là A, anh (chị) hãy đưa ra cơ sở pháp lý chứng minh rằng hành vi của công ty Y
là trái quy định của pháp luật ?
Hỏi thêm: Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc
Trang 16Gợi ý câu hỏi thêm, phân biệt trên các tiêu chí sau:
Cơ sở pháp lý để được hưởng trợ cấp
Câu 2 (3 điểm) Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt quan hệ lao động với quan hệ dân sự
là đặc điểm về quyền quản lý lao động
2 Cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ lao động hình thành trên cơ
sở hợp đồng lao động là quy định cụ thể về quyền và và nghĩa vụ của các bên
3 Trong mọi trường hợp khi giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động đến lần thứ ba, người sử dụng lao động đều phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
4 Đình công là một trong những biện pháp giải quyêt tranh chấp lao động
5 Trong mọi trường hợp, người sử dụng lao động đều không được xử lý kỉ luật lao động người lao động vì lý do tham gia đình công
6 Người lao động được tạm ứng tiền lương khi bị tạm giữ, tạm giam nếu việc tạm giữ, tạm giam đó liên quan đến quan hệ lao động
Câu 3 (4 điểm)
Công ty X đóng trên địa bàn thành phố HCM là công ty liên doanh 100% vốn nước ngoài Ngày 02/03/2005 công ty kí hợp đồng cung ứng lao động với công ty vệ sĩ H thuê
5 nhân viên bảo vệ, mức luơng 2 triệu đồng/người/tháng Tiền này sẽ chuyển cho công ty
H để công ty tự thanh toán với nhân viên và đóng bảo hiểm xã hội cho họ Sau khi hết hạn hợp đồng cung ứng hợp đồng lao động với công ty H (ngày 02/01/2007), công ty X đề nghị
kí hợp đồng trực tiếp với 5 nhân viên và họ đã đống Ngày 02/02/2007, công ty X kí hợp đồng với 5 nhân viên bảo vệ Các điều khoản trong hợp đồng về quyền và nghĩa vụ của nhân viên bảo vệ được giữ nguyên (bao gồm tiền lương 2 triệu đồng/ tháng và việc đóng bảo hiểm xã hội do người lao động tự lo) Về thời hạn hợp đồng lao động hai bên thỏa thuận sẽ do yêu cầu thực tế của công ty X Ngày 03/03/2009, 5 nhân viên bảo vệ nói trên đều có đơn đồng loạt yêu cầu công ty nâng lương cho họ 2 triệu rưỡi/ tháng Và thanh toán cho họ bảo hiểm xã hội từ ngày họ vào làm việc cho công ty X (ngày 02/03/2005) đến ngày làm đơn (ngày 03/03/2009) Với mức tiền BHXH là 15% tiền lương hàng tháng Theo anh/chị:
Trang 171 Việc công ty kí hợp đồng lao động với 5 nhân viên bảo vệ với nội dung như trên là đúng hay sai? (1 điểm)
2 Công ty phải xử lý như thế nào với những yêu cầu của 5 nhân viên bảo vệ nói trên (1 điểm)?
3 Giả định công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động vào ngày 1/4/2009 thì liệu có được không? (1 điểm)
4 Giả định công ty tiếp tục sử dụng 5 nhân viên bảo vệ này và muốn kí lại HĐLĐ, hãy xác định những nội dung của hợp đồng lao động mới đó? (1 điểm)
Đề số 8:
Câu 1 Khẳng định đúng sai:
a Trong mọi trường hợp hội đồng trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
b DN bị cấm đình công là DN thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân
c Chỉ có TAND mới có quyền kết luận đình công bất hợp pháp
Câu 2 Anh A được sắp xếp làm thêm h vào ngày nghỉ hàng tuần: 4 giờ (từ 8h-12h) Hôm sau đc sắp xếp nghỉ bù 4h Tính tiền làm thêm h của anh A Biết lương tháng của anh
là 2080.000 đồng, làm 8h/ngày, 26 ngày /tháng
Hỏi thêm: Thành phần của hội đồng trọng tài, số lượng?
Đề số 9:
Câu 1: Đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động
Câu 2: A làm việc theo HDLĐ tại công ty X, để tạo điều kiện thuận lợi cho công việc của mình, A đã mang máy điều hòa lắp vào phòng làm việc của mình Khi chấm dứt HDLĐ,
A cho thợ tới tháo máy mang về thì C là bảo vệ (được lệnh của giám đốc) không cho A mang máy điều hòa ra khỏi công ty A có thắc mắc thì giám đốc cho rằng đó là tài sản của công ty A đưa vụ việc này ra tòa
Hỏi: đây là loại tranh chấp gì? Tại sao?
Trang 18nhận Tập thể người lao động đã cử ra đại diện để tiến hành đình công Tập thể người lao động đã tuân theo các thủ tục: lấy ý kiến, gửi quyết định đình công đến 3 nơi sau đó tiến hành đình công
Hỏi:
1 Đây có phải là đình công không? Tại sao?
2 Nếu là đình công thì đây là cuộc đình công hợp pháp hay bất hợp pháp Tại sao?
Đề số 11:
Câu 1 Trình tự thủ tục kí kết thoả ước lao động tập thể?
Câu 2 Công ty A có 100 công nhân, do áp dụng dây chuyền mới nên dôi dư 30 công nhân 5 người được đào tạo để làm việc ở dây chuyền mới, 3 người đc chuyển sang bộ phận khác, số còn lại bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động 22 công nhân này đã liên hệ với BCHCĐ để thương lượng với người sử dụng lao động để được nhận lại.Tuy nhiên công ty không nhận số công nhân này Cho rằng công ty đã vi phạm, 22 công nhân làm đưa vụ việc
ra TAND
Hỏi: tranh chấp trên là tranh chấp cá nhân hay tranh chấp tập thể? Tại sao?
Câu hỏi thêm:
1 Thời hạn khởi kiện đối với tranh chấp trên?
2 Thủ tục giải quyết tranh chấp trên?
3 Trình tự thủ tục hoà giải lao động cơ sở, kết cấu của hội đồng hoà giải cơ sở?
4 Điểm khác biệt cơ bản nhất trong trình tự thủ tục hoà giải của hoà giải cấp cơ sở
và hội đồng trọng tài? (Nâng điểm)
Đề số 12:
Câu 1 Nguyên tắc ký kết Thỏa ước lao động tập thể
Câu 2 Bài tập tình huống về tranh chấp lao động tập thể Yêu cầu xác định loại tranh chấp và giải thích tại sao?
Câu hỏi thêm
1 Biểu hiện tính công khai của Thỏa ước lao động thể?
2 Tại sao Thỏa ước lao động phải có tính công khai?
3 Trình tự ký kết thỏa ước lao động tập thể khác gì với Giao kết hợp đồng?
4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (chú ý không bỏ sót TAND vì TAND có chức năng giải quyết tranh chấp ở 1 số DN không được đình công)
Trang 195 Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể khác gì vs trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân?
Đề số 13:
Câu 1 Tạm hoãn hợp đồng lao động?
Câu 2 Công ty S kí thỏa ước lao động tập thể với ng lao động và có hiệu lực 5/2008 Thỏa ước áp dụng nội quy ngày làm 8h và 6ng/tuần với người lao động Trên địa bàn của công ty S có các doanh nghiệp khác cũng hoạt động kinh doanh áp dụng cho người lao động nghỉ thêm giờ Thấy vậy nhiều người lao động trong công ty S viết đơn lên BCHCĐ đòi sửa đổi nội dung thỏa ước về thời gian nghỉ ngơi BCHCĐ gửi đơn lên yêu cầu NSDLĐ nhưng NSDLĐ không chấp nhận thương lựong và từ chối đơn yêu cầu BCHCĐ đã gửi đơn lên ban hòa giải cơ sở…
Hỏi: Vụ tranh chấp trên là tranh chấp cá nhân hay tranh chấp tập thể? Tại sao? Câu hỏi thêm: Điểm khác nhau cơ bản giữa quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động và ng sử dụng LĐ? NSDLĐ khi chấm dứt HDLĐ với người lao động phải thông báo cho những ai?
Đề số 14:
Câu 1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Câu 2 Ngày…công nhân của công ty X đến làm việc thì được thông báo là do có sự
cố nên giờ làm việc sẽ lùi lại 3h và kết thúc muộn hơn 3h Một số công nhân ra quán uống nước đánh bài, một số xin bảo vệ được vào trong để ngồi chờ, một số thì bỏ về Đến thời gian bắt đầu làm việc thì chỉ còn lại 1/4 số công nhân có mặt nhưng số này sau khi làm việc cũng bỏ về không làm hết thời gian như đã thông báo
Hỏi: Hiện tượng trên có phải là đình công hay không? tại sao?
Câu hỏi thêm:
1 Có phải tất cả các cuộc đình công đều xuất phát từ tranh chấp lao động không?
2 Nêu đặc điểm của đình công?
3 Mối quan hệ của đình công và tranh chấp lao động tập thể?
Đề số 15:
Câu 1 Tiền lương và các bộ phận cấu thành tiền lương
Câu 2 Công ty Y có trụ sở chính ở Hà Nội ba chi nhánh A, B,C Tháng 5/2008, 100 công nhân ở chi nhánh B tại Thành phố Hồ chí Minh đình công đòi tăng lương Hai tháng sau, trưởng chi nhánh B tai HCM city (có sự ủy quyền của giám đốc công ty) gửi đơn yêu
Trang 20cầu TAND HCM city xét tính hợp pháp của cuộc đình công Tòa án ND HCM trả đơn với
lý do cuoc dình công dã ngừng? Hãy nhận xét về việc làm của các chủ thể có liên quan trong vụ việc trên
Câu hỏi thêm:
1 Nêu mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành tiền lương
2 Mối quan hệ giữa đình công và tranh chấp lao động
Hỏi: hiện tượng trên có phải là đình công hay không? Tại sao?
Đề số 17:
Câu 1 Nguyên tắc phân phối theo lao động trong chế định tiền lương ?
(Hỏi thêm: Ý nghĩa của nguyên tắc này; 1 số vấn đề về tiền lương tối thiểu: ai quy định, căn cứ xác định, mức, loại theo quy định hiện hành?)
Câu 2 Thỏa ước lao động tập thể của công ty S được ký kết và đưa vào thực hiện từ tháng 05/2008 Toàn bộ người lao động trong công ty S đều được thực hiện chế độ làm việc 8h/ngày, 48h/tuần theo như trong thỏa ước Thời gian gần đây, trên địa bàn công ty S hoạt động, có rất nhiều công ty khác cho công nhân của mình nghỉ thêm nửa ngày đến 1 ngày/tuần Thấy vậy, một số lao động của công ty S có kiến nghị lên BCHCĐ yêu cầu lãnh đạo công ty giảm giờ làm BCHCĐ sau đó đã có văn bản đề nghị ban lãnh đạo công ty sửa đổi 1 số nội dung trong thỏa ước tập thể về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi của công nhân Lãnh đạo công ty kiên quyết không thay đổi BCHCĐ đã đưa vụ việc ra Hội đồng hòa giải
ở cơ sở
Hỏi: Tranh chấp trên là tranh chấp lao động cá nhân hay tập thể? Tại sao
Hỏi thêm: Tiêu chí phân biệt tranh chấp lao động tập thể với tranh chấp lao động cá nhân?
Đề số 18:
Câu 1 Làm thêm giờ và chế độ đối với người lao động?
Trang 21Câu 2 Ngày…công nhân của công ty X đến làm việc thì được thông báo là do có sự
cố nên giờ làm việc sẽ lùi lại 3h và kết thúc muộn hơn 3h Một số công nhân ra quán uống nước đánh bài, một số xin bảo vệ được vào trong để ngồi chờ, một số thì bỏ về Đến thời gian bắt đầu làm việc thì chỉ còn lại 1/4 số công nhân có mặt nhưng số này sau khi làm việc cũng bỏ về không làm hết thời gian như đã thông báo
Hỏi: hiện tượng trên có phải là đình công hay không? tại sao?
Câu hỏi thêm:
1 Em hãy sửa tình huống ở câu 2 thành tình huống đình công và giải quyết nó
2 Tính thời gian làm thêm giờ vào ngày 2/9 và vào ban đêm với 1h=10000đ
ra TAND
Hỏi: tranh chấp trên là tranh chấp cá nhân hay tranh chấp tập thể? Tại sao?
Câu hỏi thêm: theo tình huông đề bài, thì công ty phải có trách nhiệm gì với 22 công nhân trên
Đề số 20:
Câu 1 Nội quy lao động và thủ tục ban hành nội quy lao động
Câu 2 Tình huống: Ngày 10/1/2007 công ty X họp kỷ luật lao động đối với anh H Sau khi thống nhất thì giám đốc công ty X ra quyết định sa thải đối với anh H Quyết định
sa thải có hiệu lực từ ngày 15/1/2007 Sau đó, anh H đã đi làm ở công ty Z một thời gian Một lần anh nghe luật sư của công ty tư vấn về trường hợp sa thải của anh H là trái pháp luật Ngày 30/1/2008 anh H gửi đơn yêu cầu giải quyết đến Toà án nhân dân huyện S (nơi công ty X có trụ sở chính)
Vậy Toà án ND huyện S có thụ lý đơn khởi kiện của anh H không? Tại sao?
Câu hỏi phụ: Điều kiện có hiệu lực của Nội quy, tiêu chí để quyết định sa thải của NSD LĐ có hiệu lực đối với NLD
Trang 22Đề số 21:
Câu 1: Trắc nghiệm đúng sai? Tại sao?
1 Thời gian làm việc 40h là bắt buộc áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước
2 Trong các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Người sử dụng LĐ được quyền tự đưa ra thang lương bảng lương
3 Khi bị tai nạn lao động lần đầu người sử dụng lao động phải trả mọi chi phí lương và các chi phí chữa trị cho người lao động ngay cả trong trường hợp người lao động có lỗi
Câu 2: Tháng 3 2004 Công ty Y có tranh chấp lao động tập thể về vấn đề tăng ca làm việc Họ đưa tranh chấp này qua giải quyết tại Hội đồng trọng tài nhưng tập thể công ty Y
đã không đồng ý với kết quả của Hội đồng trọng tài Ngày 20/4/2004 Ban chấp hành công đòan đã gửi yêu cầu đến Giám đốc Công ty, Sở lao động và Liên đòan Lao động tỉnh Ngày 24/4/2004 Tòan thể Công ty Y ngừng làm việc
Hỏi:
Đây là có phải là hiện tượng đình công không?
Nếu là đình công thì là bất hợp pháp hay hợp pháp
Hỏi thêm:
1 Nêu điều kiện để người lao động tham gia quan hệ pháp luật lao động
2 Phân biệt quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động và người lao động phân biệt tranh chấp lao động tập thể về quyền và lợi ích
Trang 23CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
2 Quan hệ lao động của công chức, viên chức không áp dụng các quy định của Luật lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Chế độ lao động đối với công chức, viên chức Nhà nước, người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, người thuộc các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tuỳ từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này
3 Người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề trước thời hạn thì không được hoàn trả phần học phí còn lại
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Trong trường hợp người học nghề chấm dứt hợp đồng để đi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, vì lý do sức khỏe mà không thể tiếp tục học nghề nữa thì sẽ được hoàn trả lại phần học phí của thời gian còn lại
4 Thỏa ước lao động tập thể có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng lao động.
=> Nhận định ĐÚNG Gợi ý giải thích: Trong trường hợp quyền lợi của người lao động đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động thấp hơn so với thỏa ước tập thể, thì phải thực hiện những điều khoản tương ứng của thỏa ước tập thể Mọi quy định về lao động trong doanh nghiệp phải được sửa đổi cho phù hợp với thỏa ước tập thể
5 Người lao động có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động khác nhau với nhiều người sử dụng lao động khác nhau
=> Nhận định ĐÚNG Gợi ý giải thích: Người lao động có thể giao kết một hoặc nhiều hợp đồng lao động, với một hoặc nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết
Trang 246 Thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động được tính từ thời điểm người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Có thể tính từ thời điểm do 2 bên thỏa thuận, từ ngày giao kết
7 Có thể giao kết tối đa 3 lần đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Chỉ tối đa 2 lần thôi
8 Người lao động bị thương tật vĩnh viễn không thể tham gia quan hệ lao động là một loại hành vi pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Đó là 1 sự biến pháp lý
9 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn người lao động cần có lý do chính đáng
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do
10 Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực sau khi đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày
2 bên thỏa thuận ghi trong thỏa ước hoặc kể từ ngày ký
11 Luật lao động là ngành luật điều chỉnh các quan hệ lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Chỉ điều chỉnh quan hệ lao động của người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động
12 Quan hệ lao động của cán bộ công chức nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: quan hệ lao động của cán bộ công chức do các văn bản pháp luật khác quy định
13 Trong các cơ quan nhà nước không tồn tại các quan hệ lao động thuộc đối tượng điều chỉnh Luật lao động
Trang 25=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức nhà nước thì phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động
14 Mọi quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở hợp đồng lao động do ngành Luật lao động điều chỉnh
=> Nhận định ĐÚNG Gợi ý giải thích: bản chất của quan hệ làm công ăn lương là
sự mua bán sức lao động trên cơ sở hợp đồng lao động Vì thế mọi quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở hợp đồng lao động là đối tượng điều chỉnh của luật lao động
15 Quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở hợp đồng thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở hợp đồng Dịch vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động
16 Luật lao động không điều chỉnh các quan hệ lao động phát sinh trong các HTX
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: HTX sử dụng lao động không phải là xã viên thì phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động
17 Mọi quan hệ học nghề do Luật lao động điều chỉnh
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: hợp đồng học nghề là hình thức pháp lý của quan
hệ học nghề do luật lao động điều chỉnh Vì vậy chỉ những quan hệ học nghề phát sinh trên
cơ sở hợp đồng học nghề mới thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động
18 Tổ chức giới thiệu việc làm là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Tổ chức giới thiệu việc làm là đơn vị sự nghiệp
có thu tự đảm bảo 1 phần chi phí hoạt động
19 Người học nghề là người có ít nhất đủ 13 tuổi
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Trừ 1 số trường hợp được quy định trong luật
20 Người học nghề có nghĩa vụ đóng học phí cho cơ sở dạy nghề, trừ trường hợp
Trang 26=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Doanh nghiệp có quyền thành lập cơ sở dạy nghề, và khi tuyển người vào học nghề để làm việc tại doanh nghiệp thì không được thu học phí
21 Quan hệ bồi thường thiệt hại phát sinh trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho tài sản của người sử dụng lao động là QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp tới quan hệ lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động, trong đó có quan hệ bồi thường thiệt hại tài sản, nhưng tài sản ở đây phải được người sử dụng lao động giao cho người lao động quản lý, và bị thiệt hại trong quá trình thực hiện công việc của người lao động
22 Quan hệ về bồi thường thiệt hại phát sinh trong trường hợp người sử dụng lao động gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người lao động là quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: quan hệ bồi thường về tính mạng và sức khỏe trong trường hợp người sử dụng lao động không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động gây thiệt hại cho tính mạng và sức khỏe của người lao động
23 Người nước ngoài làm việc ở Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: 1 số trường hợp không phải cấp giấy phép lao động
24 Trong mọi trường hợp, khi bị người sử dụng lao động trả lương không đúng thời hạn theo hợp đồng, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Vì về nguyên tắc khi người lao động chậm trả lương đã vi phạm nguyên tắc trả lương cho người lao động Đồng thời hành vi này cũng là một trong những căn cứ để người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng Tuy nhiên pháp luật cũng có quy định để bảo vệ người sử dụng lao động trong trường hợp có
lý do chậm trả là khách quan như do thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng thì pháp luật vẫn cho phép người sử dụng lao động trả chậm Vì vậy, trường hợp này, người lao động không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
Trang 2725 Khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Pháp luật không đặt ra quy định bắt buộc trường hợp liên quan đến bồi thường cho người sử dụng lao động của người lao động phải có sự tham gia của tổ chức người lao động tại cơ sở cũng như trong các quy định về nhiệm
vụ quyền hạn của công đoàn thì công đoàn không chịu có quyền hạn trong vấn đề liên quan đến việc khấu trừ lương
26 Người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước không được đình công
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Chỉ những doanh nghiệp được liệt kê tại danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công theo quy định của pháp luật thì mới thuộc trường hợp không được đình công, theo đó, pháp luật không cho phép đình công trong 6 nhóm doanh nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội
27 Các bên chỉ có thể giao kết tối đa 2 lần hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định có thời hạn 12 tháng
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Các quy định của luật chỉ giới hạn với hợp đồng lao động xác định thời hạn mới chỉ được ký thêm 1 lần
28 Trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Về nguyên tắc các tranh chấp lao động tập thể
về lợi ích phải theo trình tự thủ tục tại Điều 201, nghĩa là phải qua thủ tục hòa giải tại hòa giải viên lao động Chỉ có trường hợp, với các doanh nghiệp không được đình công, thì có
sự khác biệt đó là hòa giải viên lao động sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ngay từ lúc đầu
29 Chỉ có ban chấp hành công đoàn cơ sở mới có thể đại diện cho tập thể người lao động trong thương lượng tập thể ở phạm vi doanh nghiệp
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Đối với các doanh nghiệp chưa có ban chấp hành công đoàn cơ sở thì đại diện cho tập thể người lao động là ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp
30 Chỉ có người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động
Trang 28=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Chủ thể có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật người lao động là người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động Mà có những trường hợp người sử dụng lao động ủy quyền hợp pháp cho người khác tham gia ký kết thì lúc này chính người được ủy quyền là người có thể ra quyết định xử lý kỷ luật đối với người lao động (với hình thức khiển trách)
31 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động thì quan hệ lao động chấm dứt
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Trong các căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động như hợp đồng đương nhiên chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay một vài trường hợp vô hiệu thì không đề cập đến trường hợp này Cũng như chế tài áp dụng cho trường hợp này chỉ là trục xuất người lao động nước ngoài ra khỏi Việt Nam
32 Khi việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và người lao động hoàn thành tốt công việc được giao thì người sử dụng lao động bắt buộc phải thưởng cho người lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Việc thưởng là do người lao động quyết định, chứ không phải là nghĩa vụ bắt buộc mà người sử dụng lao động phải thực hiện theo quy định của pháp luật
33 Người lao động vào làm việc sau khi thỏa ước được ký kết thì không tuân theo thỏa ước
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Sau khi thỏa ước được ký kết và phát sinh hiệu lực thì trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mọi người lao động, kể cả người lao động đã tham gia vào việc ký kết thỏa ước lẫn người mới vào sau khi thỏa ước đã được ký kết
34 Thời gian làm việc của người lao động vượt quá 8h/ ngày là thời giờ làm thêm
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Ngoài thời giờ làm việc bình thường quy định không quá 8h trong một ngày, thì nếu đối với trường hợp thời giờ làm việc tính theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10h trong một ngày, hay trường hợp làm công việc nặng nhọc độc hại thì thời giờ làm việc bình thường không quá 6 giờ trong một ngày
Mà thời giờ làm thêm được xác định dựa vào thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường nên áp vào trường hợp trên ta thấy, cần căn cứ vào thời giờ làm việc được quy định trong nội quy hay thỏa ước ra sao
Trang 2935 Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì phải giao kết hợp đồng lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Pháp luật lao động Việt Nam không đặt ra yêu cầu bắt buộc người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giao kết hợp đồng lao động Vì vậy, cũng giống như người lao động Việt Nam, nếu người lao động nước ngoài cũng làm những công việc thời có thời hạn dưới 3 tháng thì chỉ cần thỏa thuận bằng lời nói
36 Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi
có sự đồng ý của người lao động
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Về nguyên tắc khi muốn người lao động làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động Tuy nhiên trong trường hợp như thực hiện lệnh tổng động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, hay thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người,… thì người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động làm thêm bất kỳ ngày nào mà người lao động không được từ chối
37 Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thì không bắt buộc phải giao kết bằng hình thức văn bản
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Đối với công việc giúp việc gia đình, luật quy định bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng bằng văn bản, dù thời gian làm việc có dưới
3 tháng
38 Hợp đồng lao động phải do chính người lao động giao kết và thực hiện
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Đối với người từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi thì không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động mà do người đại diện theo pháp luật trực tiếp tham gia ký kết với người lao động Vì vậy trường hợp này, chủ thể giao kết và chủ thể thực hiện là khác nhau
39 Khi người lao động đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ thì quan
hệ lao động đương nhiên chấm dứt
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu nhưng nếu người sử dụng lao động có nhu cầu thì có thể thỏa thuận với người lao động có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn theo hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng mới Nhưng các điều kiện
về hợp đồng và các quy định liên quan đến quyền lợi của người cao tuổi phải theo quy định của pháp luật
Trang 3040 Các bên chỉ được giao kết tối đa hai lần đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Các quy định của pháp luật lao động chỉ không cho phép các bên giao kết liên tục quá 2 lần đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn Nếu trong trường hợp các bên đã chấm dứt hợp đồng lao động sau đó mới giao kết lại thì
42 Người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Khi người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất thì không phải trường hợp nào cũng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra mà tùy vào từng trường hợp, tùy vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế,… mà sẽ bồi thường một phần, toàn bộ hoặc không phải bồi thường
43 Người lao động có nghĩa vụ gia nhập tổ chức công đoàn
=> Nhận định SAI Gợi ý giải thích: Người lao động có quyền gia nhập tổ chức công đoàn chứ không phải nghĩa vụ gia nhập tổ chức công đoàn
Trang 31CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT LAO ĐỘNG
(CÓ ĐÁP ÁN)
Câu 1: Luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa các chủ thể nào?
A Người sử dụng lao động với người lao động, người sử dụng lao động với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam
B Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, người giúp việc trong gia đình, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam
C Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam, công đoàn
D Người sử dụng lao động với người lao động, với đại diện người lao động, công nhân Việt Nam làm việc ở nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc ở Việt Nam, công đoàn
=> Đáp án: B
Câu 2: Trình bày khái niệm Luật Lao động
A Toàn bộ các quy phạm pháp luật được điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống
B Toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống Kinh tế - xã hội
C Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống trong cả nước
D Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng trong cả nước và lao động nước ngoài ở Việt Nam
=> Đáp án: D
Câu 3: Hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế khác nhau như thế nào?
A Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ việc làm, học nghề, tiền lương, bảo hiểm, hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh, kiếm lãi
B Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động, hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 32C Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ liên quan đến chủ và thợ - hợp đồng kinh
tế cam kết các quan hệ giữa các nhà kinh doanh
D Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh giữa pháp nhân kinh doanh
=> Đáp án: A
Câu 4: Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào?
A Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, các pháp nhân Nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản
B Chủ thể của Hợp đồng lao động là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp táC Nội dung hợp đồng là quan hệ kinh doanh Chủ thể của hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương
C Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung của hợp đồng là việc làm, tiền lương Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình Nội dung hợp đồng là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản
D Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ, thợ, công đoàn, đại diện người lao động Quan hệ của hợp đồng lao động là việc làm, tiền lương Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, nội dung là quan hệ tài sản
=> Đáp án: C
Câu 5: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật Lao động:
A Phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường, đóng cửa doanh nghiệp, khiển trách
B Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp
C Đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp, cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền
D Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường thiệt hại, đóng cửa doanh nghiệp
=> Đáp án: D
Câu 6: Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về lao động:
A Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động an toàn lao động, vệ sinh lao động Điều tra tai nạn lao động Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động Xử lý các vi phạm pháp luật lao động trong phạm vi thẩm quyền
Trang 33B Thanh tra việc chấp hành quy định lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động Điều tra tai nạn lao động Xét các đề nghị về tiêu chuẩn an toàn lao động, cho phép hoặc không cho phép
C Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động Điều tra tai nạn lao động Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động Xem xét các đề nghị về an toàn lao động, xử lý vi phạm pháp luật lao động
D Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động Điều tra tai nạn lao động Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động Xem xét chấp thuận các đề nghị về tiêu chuẩn, giải pháp an toàn, vệ sinh lao động, xử lý vi phạm
=> Đáp án: D
Câu 7: Thanh tra Nhà nước về lao động gồm mấy loại?
A Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra bảo hộ lao động
B Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra vệ sinh lao động
C Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra vệ sinh lao động
D Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra thiết bị lao động
=> Đáp án: C
Câu 8: Cơ quan nào có quyền quyết định cuối cùng tính hợp pháp của các cuộc đình công?
A Toà án nhân dân – Sở Lao động thương binh xã hội
B Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Sở Lao động thương binh xã hội
C Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Bộ Lao động
D Toà án nhân dân
=> Đáp án: D
Câu 9: Những cuộc đình công nào bị coi là bất hợp pháp:
A Vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, không phát sinh từ tranh chấp lao động, do Toà án nhân dân kết luận
B Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động trong doanh nghiệp, không phát sinh
từ tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận
C Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động, ngoài phạm vi doanh nghiệp, ngoài phạm
vi tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận
Trang 34D Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động tập thể, ngoài phạm vi quản lý của doanh nghiệp do Toà án nhân dân kết luận
=> Đáp án: B
Câu 10: Người lao động có quyền đình công không? Trường hợp nào không được đình công?
A Có quyền - Không được đình công ở doanh nghiệp phục vụ công cộng
B Có quyền - Không được đình công ở các doanh nghiệp theo danh mục do Chính phủ quy định
C Có quyền - Không được đình công ở doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp thiết yếu cho nền Kinh tế
D Có quyền - Không được đình công ở doanh nghiệp Nhà nước thiết yếu cho nền Kinh tế do Chính phủ quy định
=> Đáp án: D
Câu 11: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
A Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, các vụ đình công,
B Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải mà không thành
C Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, đã hoà giải qua hội đồng hoà giải
B Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải qua Hội đồng hoà giải cơ
sở tại doanh nghiệp mà không thành
C Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động về sa thải, về đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động,
Trang 35D Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động trong địa phương,
=> Đáp án: A
Câu 13: Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh được thành lập thế nào?
A Gồm đại diện một số cơ quan lao động, công đoàn, một số luật gia, hình thành theo số lẻ, không quá 9 người do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch
B Gồm đại diện các cơ quan cần thiết, các luật gia, các nhà quản lý có uy tín ở địa phương hình thành theo số lẻ do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch
C Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, địa diện người sử dụng lao động, các luật gia, các nhà quản lý cơ uy tín tham gia do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch
D Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, đại diện các người sử dụng lao động, một số người có uy tín ở địa phương tham gia do đại diện cơ quan lao động tỉnh làm chủ tịch Số lượng không quá 9 người
=> Đáp án: D
Câu 14: Hội đồng hoà giải lao động ở cơ sở được thành lập như thế nào?
A Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên Do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận lập nên, số thành viên của hai bên ngang nhau Hai năm bầu lại hội đồng
B Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của hai bên về số lượng thành viên về người làm chủ tịch Hội đồng
C Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của người lao động và người sử dụng lao động cử số đại diện ngang nhau, nhiệm kỳ hai năm, đại diện mỗi bên luân phiên làm chủ tịch Hội đồng
D Trong tất cả các doanh nghiệp - Hai bên thoả thuận cử người tham gia, số lượng thành viên do hai bên quyết định, hai năm bầu lại một lần
=> Đáp án: C
Câu 15: Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:
A Hội đồng hoà giải cơ sở – Hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận, Toà án huyện
B Hội đồng hoà giải cơ sở – Hội đồng trọng tài cấp huyện, quận và tỉnh Toà án
C Hội đồng hoà giải tại doanh nghiệp Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận Hội đồng trọng tài tỉnh
Trang 36D Tổ hoà giải ở cơ sở Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận Hội đồng trọng tài tỉnh – Toà án
A Tham gia trực tiếp hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp Có thể
cử người đại diện thay mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp
B Trực tiếp hoặc cử đại diện tham gia giải quyết tranh chấp – Rút đơn, thay đổi nội dung tranh chấp Thay người đại diện
C Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hoặc cử đại diện tham giA Rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa
D Trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia hoặc thay đổi người đại diện hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa
=> Đáp án: B
Câu 18: Thế nào là bệnh nghề nghiệp?
A Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động do Bộ Y
Trang 37D Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế - Bộ Lao động quy định
=> Đáp án: C
Câu 19: Thế nào là tai nạn lao động?
A Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc chết người, xẩy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc lao động do người sử dụng lao động giao
B Tai nạn gay tổn thương cho các bộ phận của người lao động, xẩy ra trong quá trình người lao động thực hiện các nhiệm vụ lao động cho người sử dụng lao động giao trách nhiệm
C Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể của người lao động, xẩy ra trong quá trình thực hiện công việc lao động do pháp luật lao động quy định
D Tai nạn gây tổn thương cho người lao động hoặc làm cho người lao động bị chết,
do thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp
B Trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ – kinh doanh của doanh nghiệp, đang
bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm, tự ý bỏ việc
C Người lao động tự ý bỏ việc 7 ngày 1 tháng, 20 ngày 1 năm không có lý do chính đáng, trộm cắp tham ô, tiết lộ bí mật của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm
D Người lao động tự ý bỏ việc từ 7 đến 20 ngày không có lý do chính đáng, trộm cắp, tiết lộ bí mật, tái phạm nhiều lần mà không xử
=> Đáp án: C
Câu 21: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với người lao động có trình
độ chuyên môn, kỹ thuật cao?
Bảo hộ các quyền tác giả, phát sinh, sáng chế của người lao động
B Phải giữ gìn và bảo vệ các quyền phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích của người lao động
Trang 38C Bảo hộ quyền tác giả, phát minh sáng chế, bảo đảm cho hưởng một phần lương
để nghiên cứu khoa học
D Phải bảo hộ các quyền phát minh sáng chế, quyền tác giả, quyền về nhãn hiệu hàng hoá của người lao động
B Áp dụng thì giờ làm việc mềm dẻo trong một năm trước khi nghỉ hưu Có thể tiếp tục sử dụng những người lưu theo chế độ hợp đồng lao động mới
C Áp dụng chế độ và thời giờ làm việc mềm dẻo, một ngày không làm trọn 8 tiếng, một tuần không làm quá 35 tiếng
D Áp dụng thời giờ làm việc mềm dẻo, một ngày không làm quá 7 tiếng, 1 tuần không làm trọn 5 ngày
Trang 39B Lao động chưa thành niên là người chưa đến 18 tuổi nên chỉ được giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động
C Giao việc phù hợp với sức khoẻ, chỉ giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động,
có sổ theo dõi riêng
D Chỉ được giao công việc theo đúng quy định của Bộ Lao động và có sổ theo dõi riêng
B Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thoả thuận
C Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định
D Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định
=> Đáp án: D
Câu 27: Cách thức giải quyết tranh chấp lao động:
A Hai bên tự dàn xếp, thương lượng trực tiếp, thông qua trọng tài hoà giải
B Thương lượng trực tiếp, thông qua trọng tài hoà giải, tham gia của công đoàn
Trang 40C Thương lượng trực tiếp, tham gia của công đoàn, thông qua trọng tài hoà giải
D Thương lượng trực tiếp, tham gia của công đoàn, công khai, khách quan, kịp thời, thông qua trọng tài hoà giải
=> Đáp án: D
Câu 28: Có mấy loại tranh chấp lao động?
A Tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa chủ và thợ
B Tranh chấp giữa chủ và thợ, giữa công đoàn với chủ
C Tranh chấp giữa công đoàn với người sử dụng lao động, giữa chr và thợ
D Tranh chấp giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động, giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động
=> Đáp án: D
Câu 29: Tranh chấp lao động là những tranh chấp:
A Giữa chủ và thợ về tất cả những điều koản đã ký trong hợp đồng lao động
B Giữa chủ và thợ liên quan đến các quyền lợi, nghĩa vụ của hai bên
C Về việc làm, tiền lương, thu nhập, các điều kiện lao động, thực hiện hợp đồng lao động
D Về việc làm, tiền lương, thu nhập, các điều kiện lao động khác, về học nghề, thực hiện hợp đồng lao động và thoả ước tập thể
=> Đáp án: D
Câu 30: Nguồn thu của quỹ bảo hiểm xã hội:
A Người lao động đóng 5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ lương, ngân sách Nhà nước, các nguồn thu khác
B Người lao động đóng tối đa 5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ lương, ngân sách Nhà nước, các nguồn thu khác
C Người lao động đóng 5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng tối đa 15% các nguồn thu khác
D Người lao động đóng 5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 15%, ngân sách Nhà nước, các nguồn thu khác
=> Đáp án: A