1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập luật lao động 2023 (tailieuluatkinhte com)

72 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Luật Lao Động 2023
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 58,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https tailieuluatkinhte com LUẬT LAO ĐỘNG VẤN ĐỀ 1 KHÁI NIỆM LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM Văn bản pháp luật Bộ luật lao động 2019 Luật công đoàn 2012 Luận cán bộ, công chức 2008 Luật viên chức 2012 Nghị.VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM Văn bản pháp luật Bộ luật lao động 2019 Luật công đoàn 2012 Luận cán bộ, công chức 2008 Luật viên chức 2012 Nghị định 682000NĐCP I. Phạm vi điều chỉnh Sự tác động của QPPL đến quan hệ xã hội Khi nào áp dụng luật LĐ? Áp dụng ở mức độ nào? Điều 1 – BLLĐ 2019: quy định tiêu chuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ, trawsch nhiệm của NLĐ, NSDLĐ, tổ chức đại diện TTLĐ, tổ chức dại diện NSDLĐ trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý NN về lao động. Quan hệ lao động Quan hệ liên quan đến QHLĐ 1. Quan hệ lao động Định nghĩa: Theo nghĩa rộng: quan hê giữa con người với con người trong quá trình lao động Theo nghĩa hẹp: QHLĐ là QHXH phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương công giữa người lao động và người sử dụng lao động. Cán bộ, công chức không phải là người lao động: không có thỏa thuận, thực hiện mệnh lệnh cấp trên (ILO): QHLĐ là hệ thống các mối quan hệ trong thị trường lao động gữa người lao động tổ chức đại diện lao động với người sử dụng lao động tổ chức đại diện người sử dụng lao động và giữa tổ chức đại diện hai bên với Nhà nước thông qua các hình thức tương tác nhất định nhằm tạo lập quan hệ ổn định và hài hòa. QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương NLĐ, NSDLĐ, các tổ chức đại diện các bên, cơ quan tổ chức có thẩm quyền. QHLĐ bao gồm QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể (K5, điều 3 BLLĐ 2019) 1. Quan hệ lao động Quan hệ lao động cá nhân: quan hệ lao động cá nhân là quan hệ giữa NLĐ – NSDLĐ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động thông qua sự thỏa thuận của hai bên. Trong cơ quan nhà nước: cán bộ, công chức: Luật CB, CC 2019, VB hướng dẫn thi hành; người lao động: Nghị định 682000NĐCP (sửa đổi bởi NĐ 1612018NĐCP ngày 29112018). Đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chúc CTXH: viên chức, Luật viên chức 2012, sửa đổi 2019; văn bản hướng dẫn thi hành; người lao dộng: Nghị định 682000NĐCP Người lao động giúp việc gia đình: BLLĐ 2019: Điều 161, 162 Hợp tác xã: xã viên do luật HTX điều chỉnh; còn lại làm trong HTX không phải là xã viên thì do BLLD điều chỉnh. Các tổ chức, cơ quan nước ngoài: Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự Doanh nghiệp: FDI; DN trong nước gồm DN nhà nước, DN thuộc TP kinh tế tư nhân

Trang 1

Sự tác động của QPPL đến quan hệ xã hội

Khi nào áp dụng luật LĐ?

Áp dụng ở mức độ nào?

Điều 1 – BLLĐ 2019: quy định tiêu chuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ, trawsch nhiệmcủa NLĐ, NSDLĐ, tổ chức đại diện TTLĐ, tổ chức dại diện NSDLĐ trong quan hệlao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý NN vềlao động

Quan hệ lao động

Trang 2

Quan hệ liên quan đến QHLĐ

1 Quan hệ lao động

Định nghĩa:

Theo nghĩa rộng: quan hê giữa con người với con người trong quá trình lao động

Theo nghĩa hẹp: QHLĐ là QHXH phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động,trả lương/ công giữa người lao động và người sử dụng lao động

Cán bộ, công chức không phải là người lao động: không có thỏa thuận, thực hiệnmệnh lệnh cấp trên

(ILO): QHLĐ là hệ thống các mối quan hệ trong thị trường lao động gữa người laođộng/ tổ chức đại diện lao động với người sử dụng lao động/ tổ chức đại diện người sửdụng lao động và giữa tổ chức đại diện hai bên với Nhà nước thông qua các hình thứctương tác nhất định nhằm tạo lập quan hệ ổn định và hài hòa

QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lươngNLĐ, NSDLĐ, các tổ chức đại diện các bên, cơ quan tổ chức có thẩm quyền QHLĐbao gồm QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể (K5, điều 3 BLLĐ 2019)

1 Quan hệ lao động

Trang 3

Quan hệ lao động cá nhân: quan hệ lao động cá nhân là quan hệ giữa NLĐ –NSDLĐ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động thông qua sự thỏa thuậncủa hai bên.

Trong cơ quan nhà nước: cán bộ, công chức: Luật CB, CC 2019, VB hướng dẫn thihành; người lao động: Nghị định 68/2000/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 161/2018/NĐ-

CP ngày 29/11/2018)

Đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chúc CTXH: viên chức, Luật viên chức 2012,sửa đổi 2019; văn bản hướng dẫn thi hành; người lao dộng: Nghị định68/2000/NĐ-CP

Người lao động giúp việc gia đình: BLLĐ 2019: Điều 161, 162

Hợp tác xã: xã viên do luật HTX điều chỉnh; còn lại làm trong HTX không phải là

Trang 4

Đặc điểm:

Một bên chủ thể QHLĐ tập thể luôn là TTLĐ

Nội dung của QHLĐTT: liên quan đến quyền lợi của TTLĐ

Cơ chế vận hành: thông thường thông qua cơ chế đại diện

Phạm vi: mở rộng nhiều cấp độ

2 Quan hệ liên quan đến QHLĐ

Là quan hệ phát sinh từ quan hệ lao động gắn liền có ảnh hưởng trực tiếp đến các

cơ quan hệ lao động do luật lao động điều chỉnh

Quan hệ bồi thường thiệt hại

Quan hệ bảo hiểm trong lĩnh vực LĐ

Quan hệ giải quyết TCLĐ

Quan hệ đình công

Quan hệ quản lý nhà nước về lao động

II Nguyên tắc điều chỉnh

1 Tự do lựa chọn việc làm và tự do tuyển dụng lao động (quyền định đoạt)

Cơ sở:

Nội dụng:

Trang 5

2 Bảo vệ người lao động

3 Bảo vệ người sử dụng lao động

4 Tôn trọng các tiêu chuẩn lao động quốc tế

5 Kết hợp chính sách kinh tế và chính sách xã hội trong luật lao động

III Nguồn của luật lao động

THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1

1 Quan hệ lao động và quan hệ việc làm?

Quan hệ lao động K5 Điều 3 Bộ luật lao động 2019, trong phạm vi Bộ luật laođộng

Khuyến nghị 198 về quan hệ việc làm (năm 2006) dấu hiệu nhận biết quan hệ việclàm 1) thực tế công việc; 2) định kì trả công (lương) với một số chỉ báo cụ thể chotừng dấu hiệu

2 Người không quan hệ lao động

K6 điều 3 BLLĐ 2019

VẤN ĐỀ 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

1 Quan hệ pháp luật lao động

QHPLLĐ cá nhân và tập thể

Trang 6

*cá nhân: là QHXH phát sinh trong quá trình thuê mướn, sử dụng lao động, trảcông giữa cá nhân NLĐ với NSDLĐ, dduocj các QPPL lao động điều chỉnh

Chủ thể => nội dung => khách thể => căn cứ làm thay đổi, phát sinh, chấm dứt.QHPLLĐ: quan hệ xã hội về lao động cá nhân phát sinh giữa cá nhân lao động vớingười sử dụng thuê mướn, trả công lao động; mua bán sức lao động trả công chongười lao động

*đặc điểm cá nhân

Nhận diện PLLĐ cá nhân, phân biệt với PLLĐ thuê mướn có trả công

NLĐ tự mình thực hiện công việc đã cam kết: NLĐ bằng hành vi của mình thựchiện công việc (chuyên môn, nghiệm vụ); tự chịu trách nhiệm về việc thực hiệncông việc; NLĐ tự thực hiện công việc không được chuyển giao công việc củamình cho người khác (trừ trường hợp người sử dụng lao động đồng ý chuyển giao)

Hỏi: Khi NLĐ chuyển giao công việc của mình cho người khác thì NLĐ chuyển

giao không phải chịu bất kỳ trách nhiệm gì?

Sức lao động: tổng thể các trí lực, sức lực tồn tại trong cơ thể sống con người đểthực hiện sức lao động; điều kiện để trả lương

Trang 7

Xuất phát từ quyền lợi NLĐ: 1 số quyền lợi gắn liền với giá trị công việc VD, nghỉphép hàng năm (bảo dưỡng sức lao động hàng năm, để cân bằng đời sống vật chấttinh thần)

Dưới sự quản lý của NSDLĐ

Trong quan hệ PLLĐ cá nhân, NLĐ có quyền quản lý quá trình lao động của NLĐ:NSDLD có quyền tuyển chọn lao động; bố trí, sắp xếp điều chuyển công việc, điềukhiển quá trình lao động mà việc bố trí công việc NLĐ không lựa chọn theo ýmình.; có quyền ban hành các văn bản buộc NLĐ phải tuân theo; được chấm dứtquan hệ lao động cá nhân; giải quyết khiếu nại của người lao động

Lí do:

+xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình lao động

+quyền về tài sản của NSDLĐ

+mục đích của ngân sách, hiệu quả => hiệu quả về mặt kinh tế, NLĐ tự nguyệnchịu sự Quản lý của NSDLĐ (dấu hiệu quan trọng để nhận diện QHPLLĐ cá nhân)

Tình huống: Trường học thuê 1 nhóm thợ để sửa chữa bàn ghế trong 02 tháng hè

với tiền công 20 triệu đồng, với sự phân công của trưởng công X tháng đầu côngviệc rất tốt Sau đó, do thời tiết nắng và 2 công nhân bị tai nạn nên không hoàn

Trang 8

thành công việc bên trường cho rằng không hoàn thành công việc bàn giao Xuấthiện tranh chấp?

+luôn có sự tham gia tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở: xuất phát mục đích bảo vệ lợiích của NLĐ; vị thế yếu của NLĐ; quyền tự do liên kết của NLĐ; chức năng của tổchức đại diện; Nội dung thể hiện quan hệ trực tiếp quan hệ cá nhân (hướng dẫn,thỏa thuận giao kết HĐ; yêu cầu cam kết); tham gia gián tiếp lao động

Chủ thể của QHPLLĐ cá nhân:

Gồm 2 bên người lao động; người sử dụng lao động

Người lao động: tồn tại với tư cách cá nhân

+NLĐ Việt Nam: có quốc tịch VN; có NLPL, NLHV lao động Điều 3 BLLĐ 2019

đủ 15 tuổi trở lên, dưới 15 tuổi (điều kiện chung có khả năng lao động NLHV nhậnthức được công việc làm, có giao kết HĐ lao động, thực hiện công việc dưới sựđiều hành của QLSDLĐ; điều kiện riêng nhóm dưới 15 tuổi phải có văn bản đồng ýcủa người giám hộ hợp pháp, xác nhân khả năng lao động và khả năng liên đới bồithường thiệt hại; chỉ được làm các công việc nhẹ trong danh mục

NOTE: người lao động bị hạn chế NLPLLĐ

+lỗi chủ thể PL tước đi toàn bộ: phạt tù giam

+hạn chế 1 phần: TA cấm

Trang 9

+Hạn chế NLHVLĐ: NLĐ chưa đủ 15 tuổi

NLĐ nước ngoài làm tại VN: không có quốc tịch VN, người VN có quốc tịch nướcngoài; Điều 151 đên 157 BLLĐ 2019; NĐ 152/2020

NOTE: +đủ 18 tuổi trở lên

+có đủ sức khỏe theo quy định

+lý lịch tư pháp

+sử dụng làm các công việc: giám đốc điều hành, nhà quản lý (trình độ cao)

+có giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền trừ 09 trường hợp

Người sử dụng lao động: bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp HTX, các cánhân và hộ gia đình

Cơ quan, tổ chức: có tư cách pháp nhân (NLPL); NLHVLĐ thông qua người sửdụng lao động

DN HTX: có đăng ký kinh doanh và thành lập hợp pháp, NLHV tùy thuộc vào loạihình HTX, DN có tư cách pháp nhân thông qua chủ thể đại diện (điều lệ tổ chứcNLĐ); DN không có tư cách pháp nhân thông qua năng lực của chủ sở hữu

Cá nhân và hộ gia đinh: có khả năng lực HVDS đầy đủ; hộ gia đình: chủ hộ ngườiđại diện về mặt pháp lý

Trang 10

Nội dung của QHPL cá nhân

Điều 5 BLLĐ 2019 (NLĐ)

Điều 6 BLLĐ 2019 (NSDLĐ)

Hỏi: yếu tố ảnh hưởng?

Khách thể QHPLLĐ cá nhân

Sức lao động (sống) của NLĐ trong quá trình lao động

Các sự kiện làm thay đổi chấm dứt, phát sinh QHPLLĐ:

Căn cư phát sinh: từ ý chí của các bên thông qua hành vi giao kết hợp đồng

Căn cứ làm thay đổi: xuất phát từ ý chí của các bên; xuất phát từ ý chí của 1 bênlàm thay đổi quyền của 2 bên (ý chí của NSDNLĐ)

Căn cứ làm chấm dứt: sự biến pháp lý (nằm ngoài ý chí con người VD: NLĐ chết),NSDLĐ cá nhân chết; xuất phát từ ý chí của 02 bên; ý chí đơn phươn của 01 bên; ýchí của người thứ 03 có thẩm quyền (VD: TA tuyên án phạt tù mà không hưởng ántreo)

Khái niệm: QHPLLĐ tập thể là quan hệ, xã hội phát sinh trong quá trình đại diện

và bảo vệ quyền, lợi ích giữa tổ chức đại diện BLĐ với NSDLĐ/ tổ chức đại diệnNSDLĐ, được các QPPLLĐ điều chỉnh

Trang 12

2 Các quan hệ pháp luật liên quan

QHPL việc làm

QHPL về đào tạo nghề

QHPL bồi thường thiệt hại (chủ thể bồi thường, chủ thể được bồi thường)

QHPL bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

QHPL về giải quyế tranh chấp lao động

QHPL về giải quyết đình công

QHPL về quản lý nhà nước

THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 2

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong kinh tế thị trường?

Cung cầu trong lao động

+cung cao hơn cầu: giá cả hàng hóa sẽ thấp hơn; ảnh hưởng đến việc xác lập quan

hệ lao động; buộc người lao= động không ngừng nâng cao trình độ lao động

+cạnh tranh trong vấn đề lao động: thị trường khắc nhiệt; người sử dụng lao độngcạnh tranh lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh; người laođộng cạnh tranh nâng cao trình độ tay nghề

Trang 13

+quy luật kinh tế thị trường về giá trị với mục đích doanh thu, lợi nhuận cao dễxâm phạm lợi ích của người lao động, lợi ích của nhà nước, người sử dụng laođộng trả lương thấp; người lao động bỏ sức lao động nhiều

+các tiêu chuẩn lao động của tổ chức IDO

2 Phân biệt quan hệ pháp luật hợp đồng – quan hệ pháp luật dân sự (trong hợp đồng dịch vụ/ gia công dân sự)

Tiêu chí Quan hệ pháp luật hợp đồng Dân sự

Chủ thể +người lao động: 15 tuổi

+quyền lợi khác (nghỉ lễ hàng năm);

được người SDLĐ đóng bảo hiểu ytế

+tai nạn lao động được bồi thườnghoặc trợ cấp mức bồi thường

+thỏa thuận+quyền lợi thảo thuận+lương thảo thuận

Trang 14

Khách thể +sức lao động sống bằng hàng vi lao

động+quản lý quá trình lao động: thuộc

về người sử dụng+tổ chức đại diện: có đại diện cácbên VD: hệ thống công đoàn

+tư cách tài sản lao động

+sức lao động trong dịch

vụ lao công; sức lao độngquá khứ

+không quản lý+không có đại diện

3 Tài sản pháp luật quy định độ tuổi người lao động Việt Nam là 15 tuổi?

+dựa vào tiêu chuẩn lao động của IDO trong công ước 138

+về mặt sinh học: độ tuổi 15 dậy thì phát tiển về chiều cao, thể lực, cân nặng

+về văn hóa: đã tốt nghiệp THCS, có đầy đủ các nhận thức công việc

+đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp sử dụng lao động ở VN (cụ thể DNnhỏ và vừa, không yêu cầu kỹ thuật cao)

4 Chuyển giao nghĩa vụ lao động được người sử dụng lao động đồng?

 Người được chuyển giao, người chuyển giao có chịu liên đói trách nhiệm bồithường thiệt hai hay không? Tại sao?

Trang 15

+Lao động được chuyển giao

+xác lập quan hệ lao động

+bên sử dụng lao động đã đồng ý chuyển giap?

+không vì đã phát sinh quan hệ lao động với người được chuyển giao

 Quyền và nghĩa vụ có người được chuyển giao

+theo sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động

 Các trường hợp chuyển giap nghĩa vụ lao động

+2 trường hợp:

++ chuyển giao tạm thời: tạm hoãn; phát sinh quan hệ lao động hai; hết thờigian tạm hoãn thì quan hệ lao động hai chấm dứt, kế thúc quan hệ lao động một++chuyển giao vĩnh viễn (toàn bộ): quan hệ một chấm dứt; xác lập quan hệ laođộng hai

 Khẳng định đúng sai? Tại sao: khi người lao động chuyển giao nghĩa vụ laođộng của mình cho người lao động khác được người sử dụng lao đồng ý thìngười lao động không phải chịu trách nhiệm gì?

+Sai, trong trường hợp người được chuyển giao là con hoặc là người dưới 15tuổi

Trang 16

5 Trường đạo tạo nghề Y có thuê một nhóm thợ mộc để sửa chữa bàn ghế trong

02 tháng hè với tiền công là 30 triệu đồng Dưới sự phân công, công việc củatrưởng xưởng trưởng mộc trường Y thì trong 01 tháng đầu công việc thực hiệnrất tốt Sang tháng sau đó do trời nắng nóng, lại thêm 02 người thợ bị tai nạn do

xẻ gỗ nên công việc không kịp tiến độ Nhóm thợ xin gia hạn nhưng trường Ykhông đồng ý Vì vậy, nhóm thợ xin tiền lương 01 tháng và quyền lợi 02 người

bị tai nạn vì cho rằng đây là quan hệ lao động Nhưng trường Y không đồng ý vìcho rằng chưa bàn giao xong và cho rằng đây là quan hệ dân sự?

Hỏi: Đây là quan pháp luật dân sự hay quan hệ pháp luật lao động? tại sao?

+quan hệ lao động

+bồi thường thiệt hại

6 Tổ chức công đoàn là tổ chức duy nhất bảo vệ quyền và lợi ích của người laođộng

Trả lời: Sai, Điều 3 K2 ngoài tổ chức công đoàn cơ sở còn tổ chức của người laođộng tại doanh nghiệp

7 Chỉ những người lao động là đoàn viên công đoàn mới được tổ chức công đoàn,bảo vệ quyền lợi ích

Trả lời: Sai, Điều 1 Luật công đoàn, điều 10 hiến pháp 2013, công đoàn có chứcnăng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng người lao động

Trang 17

8 Là người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn cấp cơsở

Trả lời: Sai, Điều 5 Luật công đoàn

9 Tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cấp cơ sở có thể thành lập tổ chức côngđoàn cấp cơ sở

Cơ cấu tổ chức: 4 cấp TW => tổng liên đoàn lao động VN

Cấp tỉnh => liên đoàn lao động cấp tỉnh = công đoàn ngành toàn quốc

Công đoàn cấp trên cấp cơ sở: gồm công đoàn tổng công ty; khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế; công đoàn ngành địa phương

Công đoàn cấp cơ sở: các công đoàn thành lập trong các đơn vị sử dụng có từ 5công đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận; có tư cáchpháp nhân

Tổ chức công đoàn cấp cơ sở

Nghiệp đoàn: tổ chức do những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành nghề có

Trang 18

Trả lời: sai, thứ nhất những đơn vị lao động dưới 5 người lao động không đượcthành lập công đoàn; thứ 2 điều 3 K6 đơn vị sử dụng lao động công đoàn chỉ cóHTX, tổ chức cơ quan, doanh nghiệp

11.Mọi đơn vị sử dụng lao động đều phải trích nộp kinh phí như nhau vào quỹcông đoàn

Quỹ: phí đóng của công đoàn viên 1% tiền lương

Kinh phí trích nộp của các đơn vị sử dụng lao động: 2% tổng quỹ lương

Các kinh phí khác

Chi: trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ không chuyên trách (kiêm nhiệm)

Chi cho hoạt động của công đoàn

Trang 19

13.Nếu doanh nghiệp không có tổ chức đại diện người lao động ai bảo vệ quyền vàlợi ích người lao động?

Trả lời: không có tổ chức nào bảo vệ; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ theo

cơ chế của pháp luật, khiếu nại thủ tục hành chính nghị định 24/2018; khởi kiệngiải quyết theo thủ tục tư pháp

14 có tổ chức đại diện tại cơ sở mà người sử dụng lao động sử dụng ý kiến thốngnhất thì giải quyết như thế nào?

Trả lời: đển tham khảo, bảo đảm dân chủ trong quan hệ lao động; người sử dụngquyết định và tự chịu trách nhiệm của mình

15.Một đơn vị có nhiều tổ chức người lao động, thì tổ chức nào bảo vệ người laođộng?

Trả lời: tổ chức số lượng thành viên, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện laođộng mà người lao động là thành viên

VẤN ĐỀ 3: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

I Khái niệm, đặc điểm

Trang 20

Khái niệm: Điều 13 BLLĐ 2019

Bản chất: thỏa thuận việc mua bán hàng hóa sức lao động

Chủ thể: người lao động và người sử dụng lao động

Nội dung: việc làm có trả lương, quyền, nghĩa vụ các bên

Phạm vi: trong quan hệ lao động

Đặc điểm

+HĐLĐ có đối tượng là việc làm có trả công: việc làm hợp pháp hoạt động laođộng tạo ra nguồn thu nhập mà không bị pháp luật cấm; quá trình thực hiện việclàm; khi thực hiện việc làm người lao động được trả lương tương ứng

+HĐLĐ được thỏa thuận trong giới hạn quy định của PL: PL giới hạn quyền lợicủa người lao động ở mức lương tối thiểu; nghĩa vụ PL quy định ở mức tối đa chocác bên thỏa thuận một cách tối đa tùy loại hình doanh nghiệp mà áp dụng thỏathuận riêng trong hợp động (thỏa ước lao động tập thể VD: các ngân hàng thươngmại) tùy từng loại lao động thỏa thuận riêng các quyền và nghĩa vụ

Hỏi: quan hệ giữa PL lao động và thỏa ước lao động tập thể?

+HĐLĐ mang tính đích danh: chủ thể thực hiện giao kết hợp đồng chỉ một số đốitượng trực tiếp giao kết hợp đồng; người sử dụng lao động phải một số chủ thể mới

Trang 21

được giao kết hợp đồng; người lao động phải thực hiện được nghĩa vụ còn người sửdụng lao động quản lý, hoàn trả mức lương phù hợp với giao kết hợp đồng

+HĐLĐ được thực hiện liên trong khoản thời gian xác định hoặc không xác địnhthời hạn: thời hạn do các bên tự thỏa thuận các bên phải thực hiện liên tục màkhông lựa chọn trừ trường hợp nghỉ do PL quy định VD: nghỉ lễ

Hỏi: nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa HĐLĐ dân sự và HĐ gia công dân sự?Hỏi: Tại sao HĐLĐ là hình thức tuyển dụng cơ bản?

II Giao kết hợp đồng lao động

1 Chủ thể giao kết

Hỏi: phân tích các điều kiện có điều kiện của hợp đồng

NSDLĐ

1 Người đại diện theo PL của DN;

2 Người đứng đầu cơ quan, tổ

3 Người chưa đủ 15 tuổi và ngườiđại diện theo pháp luật của ngườiđó

Trang 22

Lưu ý: 1,2,3 được ủy quyền

4 không được ủy quyền

4 NLĐ được những NLĐ trongnhóm ủy quyền (điều kiện phải

có lý lịch trích ngang, chữ ký,cóhiệu lực pháp lý như giá trị từngngười)

2 Hình thức, nội dung, các loại hợp đồng

Các loại HĐLĐ

HĐLĐ không xác định thời hạn: không xác định thời điểm kết thúc được áp dụngcho 2 trường hợp

+không xác định được thời điểm kết thúc

+công việc kết thúc trên 36 tháng

HĐLĐ xác định thời hạn: xác định được thời điểm kết thúc gồm 2 loại

+HĐLĐ từ đủ 12 đến 36 tháng:

+HĐLĐ dưới 12 tháng, theo mùa vụ hoặc thay thế người lao động:

NOTE: HĐ xác định thời hạn khi hết hạn HĐLĐ thì các bên phải ký kết hợp đồnglao động sau 36 tháng, nếu không ký sẽ thành hợp đồng không xác định thời hạn;chỉ được ký thêm 01 lần

Trang 23

Hỏi: những trường hợp người lao động và NSDLĐ được ký nhiều hợp đồng xácđịnh thời hạn mà không vi phạm quy định luật?

Hỏi: hãy tư vấn cho các doanh nghiệp làm thể nào sử dụng NLĐ lâu dài mà chỉ ký

HĐLĐ giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệutheo quy định của PL có giá trị HĐLĐ bằng văn bản

+lời nói: hành vi, HĐLĐ thực tế (được thực thi bằng hành vi lao động của NLĐ),HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng (trừ một số trường hợp)

Nội dung: bao gồm các điều khoản mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng (10 điềukhoản chủ yếu trong khoản 1 Điều 21; thỏa thuận tùy nghi)

NOTE: K2,3 Điều 21 BLLLĐ 2019

3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng

Trang 24

+tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

+tự do giao kết HĐLĐ nhưng không được trái PL, thỏa ước lao động tập thể và đạođức xã hội

Hỏi: trường hợp giao kết hợp đồng nữ giới không được lấy chồng sinh con trongthời hạn làm việc, việc giao kết đó có vị phạm nguyên tắc?

Hỏi: NSDLĐ yêu cầu NLĐ đặt cọt tiền lao động?

Hỏi: trong HĐ NSDLĐ ghi sẵn mức lương có mâu thuẫn với nguyên tắc tự nguyệnkhông?

Trang 25

Hỏi: sau thử việc không nhận, giải quyết ntn?

III Thực hiện HĐLĐ

1 Điều chuyển NLĐ làm công việc khác

Căn cứ pháp lý: điều 29 BLLLD 2019

Hỏi: tại sao trong quá trình SD NLĐ, người sử dụng có quyền điều chuyển?

+các trường hợp điều chuyển: gồm 2 trường hợp

Một, DN gặp khó khăn: tai nạn lao động, thiên tai, điện nước

Hai, do nhu cầu DN

Thời gian điểu chuyển không quá 60 ngày cộng dồn trong 01 năm Nếu quá 60ngày phải được NLĐ đồng ý bằng văn bản

Tiền lương NLĐ: theo công việc mới, nếu thấp hơn công việc cũ thì được bảo lưulương cũ trong 30 ngày

Sau điều chuyển: NLĐ được bố trí lại công việc được giao kết trong hợp đồng, điềukhoản không bị thay đổi

+trong quá trình thực hiện lao động: các bên có quyền sử dụng

Tùy ý chí của 02 bên, thay đổi các hậu quả pháp lý trong hợp đồng lao động

Trang 26

Do các bên có yêu cầu, báo trước cho bên kia bằng văn bản, nếu đồng ý thì ký kếthợp đồng hoặc phụ lục trái với quy định nếu trái với HĐ chính thì áp dụng trong

HĐ chính; không đồng ý thì chấm dứt hợp động; hoặc tiếp tục thực hiện

Hỏi: phân biệt điều chuyển công việc với sửa đổi bổ sung hợp đồng?

+tạm hoãn HĐLĐ: các bên tạm thời không thực hiện quyền và nghĩa vụ đã thỏathuận trong HĐLĐ (đóng băng)

Các trường hợp tạm hoãn: Điều 30 BLLĐ 2019, 8 trường hợp

Các giải quyết sau tạm hoãn: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạmhoãn, NLĐ trở lại làm việc (trừ có thỏa thuận hoặc PL quy định khác)

Châm dứt HĐLĐ

Khái niệm: chấm dứt thực hiện quyền và nghĩa vụ mà các bên cam kết trong hợpđồng

VD: 15/01/2021 NSLĐ thông bán chấm dứt HĐ, 20/02/2011 NSDLD ra quyết địnhchấm dứt hợp đồng, 10/3/2021…

Hỏi: đâu là thời hiệu chấm dứt hợp đồng?

-thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ

-do ý chí của người thứ ba

Trang 27

-sự biến pháp lý: chết

-đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

*NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ: Điều 36

*DN thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế: điều 42

*DN, HTX chia, tách, sát nhập, giải thể, hơp nhất, …: điều 43

*Sa thả NLĐ: Điều 125

NOTE: đúng lý do, đúng thủ tục do PL quy định

Hỏi: nêu điểm khác nhau về thủ tục khi bên đơn phương chấm dứt của NSD?

Trường hợp NSD vi phạm hoặc vi phạm thủ tục, hoặc cả 2, thì được coi là đơnphương chấm đứt HĐLĐ trái PL

NLĐ đơn phương: điều 35 BLLĐ 2019

Tuân thủ đúng lý do, báo trước trong 1 số trường hợp bằng văn bản một số trườnghợp không phải báo trước ( 7 trường hợp K2 Điều 35)

NOTE: khi đơn phương chấm dứt NLĐ phải đúng lý do và thủ tục

Nếu vi phạm thì là trái pháp luật Điều 39 BLLĐ 2019

Hỏi: phân biệt quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ với NSDLĐ?

Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Trang 28

NLĐ: +quyền lợi: được trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm (điều 46, 47)Hỏi: điểm khác giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm?

Hỏi: những trường hợp nào không được trợ cấp thôi việc, lý giải tại sao?

Hỏi: các tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp việc làm?

+được xác nhận và trả sổ bảo hiểm

+được thanh toán tiền chưa nghỉ hằng năm

+thanh toán nợ nếu có

Nghĩa vụ: bàn giao công việc tài sản

Thanh toán nợ nếu có

NOTE: NLĐ trái pháp luật phải có nghĩa vụ với NSDLĐ (điều 40 BLLĐ 2019).NSD: tương ứng với NLĐ

NOTE: NSD trái pháp luật (Điều 41 BLLĐ 2019)

IV HĐLĐ vô hiệu

Khái niệm: Vi phạm quy định của PL, không phát sinh hiệu lực

Các trường hợp HĐLD vô hiệu: toàn bộ, K1 điều 49 BLLD 2019; vô hiệu từngphần K2 Điều 49 BLLĐ 2019

Trang 29

Thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu: TAND

Trang 30

2 Phân loại đối thoại

Căn cứ vào chủ thể đối thoại:

+đối thoại giữa NLĐ/ nhóm đại diện đối thoại của NLĐ và NSDLĐ

+đối thoại giữa tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở và NSDLĐ

Căn cứ vào cách thức tiến hành đối thoại

+đối thoại định kỳ

+đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên

+đối thoại khi có vụ việc (điểm c khoản 2 điều 63 BLLĐ 2019)

3 Nội dung

Điều 64 BLLD 2019

Nội dung đối thoại bắt buộc: các trường hợp đối thoại trong vụ việc

Nội dung đối thoại lựa chọn: tình hình sản xuất, thỏa ước, cam kết, điều kiện làmviệc, yêu cầu NLĐ, …

II Thương lượng tập thể

1 Khái niệm, mục đích

Khái niệm: Là việc đàm phám, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chứcđại diện NLĐ với một bên là một hoặc nhiều NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện

Trang 31

NSDLĐ nhằm xác lập điều kiện LĐ, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xâydụng QHLĐ tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Bên người lao động:

+phạm vi doanh nghiệp: tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở

+phạm vi nhiều doanh nghiệp: các bên thương lương quyết định

+phạm vị ngành: đại diện tổ chức ban chấp hành CĐ ngành

Bên NSDLĐ

+phạm vi doanh nghiệp: NSDLĐ hoặc đại diện NSDLĐ

+phạm vi nhiều doanh nghiệp: các bên thương lượng quyết định

3 Nội dung thương lượng tập thể

Điều 67 BLLĐ 2019

Trang 32

+thông qua kết quả TLTT

NOTE: TLTT không chưa đến 90 ngày nhưng ko đưa ra được ý kiến

Quy trình TLTT quá 90 ngày

TLTT đã hết 90 ngày nhưng không đạt được thỏa thuận hoặc một bên từ chối TL

IV Thỏa ước lao động tập thể

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò

Trang 33

Khái niệm: TƯLĐTT là thỏa thuận đạt được thông qua TLTT và được các bên kýkết bằng văn bản

+tính tập thể: số đông, nội dung của ước mang tính bắt buộc trong đơn vị, có sựtranh chấp trong tập thể là tranh chấp lao động tập thể

Vai trò:

+tạo nên cộng đồng quyền lợi và trách nhiệm các bên

+góp phần điều hòa lơi ích, ngắn ngừa TCLĐ

+cơ sở giải quyết TCLĐ

+là ngồn quy phạm đặc biệt của luật lao động

Hỏi: tại sao thỏa ước là nguồn đặc biệt của LLĐ?

2 Các loại TƯLĐTT

Trang 34

Phạm vi áp dụng thỏa ước: thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp/ nhiều doanhnghiệp

+thỏa ước lao động TT ngành

+thỏa ước LĐTT khác

3 Ký kết thỏa ước lao động tập thể

Chủ thể

Nội dung: Phải trên 50% lấy ý kiến đồng ý

Thủ tục: tuân theo quy trình tập thể, chủ thể có thẩm quyền ký vào bản thỏa ướcGửi TULĐTT đến cơ quan có thẩm quyền

4 Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước

Hiệu lực: từ ngày các bên thỏa thuận và ghi tron thỏa ước, nếu không thỏa thuận thìtính từ ngày ký

Sửa đổi, bổ sung: do các bên tự nguyện thỏa thuận, các bên phải tuân thủ với cácbên qua quá trình TLTT Lưu ý bắt buộc phải sửa đổi bổ sung: quy định PL có sựthay đổi

5 Thỏa ước tập thể vô hiệu và cách xử lý

TULĐTT từng phần: có 1 hoặc 1 số nội dung vi phạm của PL

Trang 35

Toàn bộ: toàn bộ nội dung thỏa ước vi phạm quy định của PL, người ký kết khôngđúng thẩm quyền, không tuân thủ quy trình thương lượng và ký kết thỏa ước.

Thẩm quyền tuyên bố TU vô hiệu: tòa án nhân dân

Xử lts TULĐTT vô hiệu: thỏa thuận trong hợp đồng

THẢO LUẬN

1 So sánh ĐTTNLV và TLTT?

2 Phân tích các điều kiện có hiệu lực của TƯLĐTT?

3 So sánh HĐLĐ và TƯLĐTT?

VẤN ĐỀ 6: ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

I An toàn vệ sinh lao động

Điều 132 – 134

Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

1 Khái niệm, nguyên tắc

Trang 36

KN: AT.VS lao động bao gồm những quy định về biện pháp phòng chống và khắcphục những tác động có hại từ điều kiện lao động để bảo vệ sức khỏe cho người laođộng

2 Quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

*Tiêu chuẩn, quy chuẩn AT.VS lao động

Các tiêu chuẩn cấp nhà nước áp dụng chung với mọi đơn vị trong cả nước

Mỗi ngành điều kiện AT.VS khác nhau, PL trao cho các ngành đặt ra tiêu chuẩncấp ngành

Mỗi đơn vị SDLD xây dựng quy chuẩn riêng có yêu cầu nghiêm ngặt về cấp cơ sở

*tiêu chuẩn trách nhiệm của các chủ thể

Trách nhiệm của nhà nước

Trách nhiệm NSDLĐ

Trách nhiệm NLĐ

*bảo vệ sức khỏe cho NLĐ

Khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 1 năm/ 1 lần

Tai nạn nghề nghiệp 1 năm/ 2 lần

Trang bị phương tiện bảo hộ lao động

Ngày đăng: 01/04/2023, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w