1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn tập luật hôn nhân gia đình 2021

107 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Tập Luật Hôn Nhân Gia Đình 2021
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 26,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Phần nhận định (6 điểm) Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời Nhận định 1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn. => Nhận định Sai… Căn cứ pháp lý: Điều 5 và Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nhận định 2. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. => Nhận định Sai. Không phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đều có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b, khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết hôn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam yêu cầu Tòa hủy việc kết hôn trái pháp luật. Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 8; khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nhận định 3. Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng. => Nhận định Đúng. Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc giải quyết hậu quả việc nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng vẫn có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng nếu sau đó nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định. Lưu ý, quan hệ kết hôn trong trường hợp này được xác lập kể từ thời điểm đăng ký kết hôn chứ không phải tính từ thời điểm nam nữ sống chung như vợ chồng. Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nhận định 4. Nam nữ có thể ủy quyền cho cha mẹ mình đăng ký kết hôn. => Nhận định Sai. Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 thì trong trường hợp nam, nữ kết hôn thì nam, nữ phải trực tiếp đến đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không được ủy quyền cho người khác, nhằm đảm bảo điểu kiện tự nguyện kết hôn. Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014. Nhận định 5. Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi. => Nhận định Đúng. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên thì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện được nhận con nuôi thì người được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt. Do đó, chỉ người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi. Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 và khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010. Nhận định 6. Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật. => Nhận định Sai. Căn cứ theo quy định tại đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân trong trường hợp Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm quan hệ vợ, chồng chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án chứ không phải là ngày quyết định đã chết có hiệu lực pháp luật. Căn cứ pháp lý: đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. II. Phần bài tập tình huống (4 điểm) Ông Giang và bà Lan cưới năm 1985 nhưng không đi đăng ký kết hôn. Khi tổ chức lễ cưới, hai bên không vi phạm điều kiện kết hôn. Đến tháng 062018 ông Giang và bà Lan nảy sinh mâu thuẫn do bà Lan không có khả năng sinh con nên ông Giang nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông với bà Lan với lý do ông bà không đăng ký kết hôn. Hỏi: Câu hỏi 1. Tòa án có thẩm quyền giải quyết trường hợp trên như thế nào? Gợi ý đáp án: Do ông Giang và bà Lan sống chung như vợ chồng với nhau từ năm 1985 đây là trường hợp hôn nhân thực tế nên mặc dù đến nay ông Giang và bà Lan chưa đăng ký kết hôn. Trong trường hợp này, theo hướng dẫn tại Nghị định số 1232015NĐCP ngày 15112015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch 2014 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Giang và bà Lan được xác nhận hai ông bà xác lập quan hệ sống chung với nhau như vợ chồng. Nói cách khác, ông Giang và bà Lan là vợ chồng hợp pháp, quan hệ hôn nhân không trái quy định của pháp luật. Do việc kết hôn của ông Giang và bà Lan là đúng pháp luật nên Tòa án bác đơn yêu cầu của ông Giang về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trong trường hợp trên, nếu ông Giang vẫn muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà Lan thì phải khởi kiện ra Tòa án yêu cầu ly hôn với bà Lan. Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 44, Nghị định số 1232015NĐCP và Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Câu hỏi 2. Nếu bà Lan yêu cầu chia khối tài sản chung trị giá 2 tỷ đồng thì Tòa sẽ giải quyết như thế nào? Gợi ý đáp án: Nguyên tắc Tòa chỉ giải quyết trong phạm vi khởi kiện: Theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu của đương sự. Do đó, nếu bà Lan có yêu cầu chia khối tài sản chung nêu trên thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu chia khối tài sản chung của bà Lan. Giải quyết việc chia khối tài sản chung trên. Do ông Giang và bà Lan vẫn trong thời kỳ hôn nhân nên việc chia tài sản chung áp dụng các nguyên tắc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân quy định tại Điều 38 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu ông Giang và bà Lan tự thỏa thuận được việc chia khối tài sản chung trị giá 02 tỷ thì tuân theo sự thỏa thuận của các bên. Nếu ông Giang và bà Lan không tự thỏa thuận được việc chia khối tài sản chung trên thì Tòa án sẽ giải quyết việc chia khối tài sản chung trên nhưng về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng được chia đôi (mỗi người 01 tỉ) nhưng có tính đến công sức đóng góp của các bên vợ, chồng, lỗi của các bên, hoàn cảnh của các bên vợ chồng,… theo quy định tại khoản 2, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ pháp lý: Điều 38 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Trang 1

1

Trang 10

10

Trang 61

ĐỀ KẾT THÚC MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Lớp: Hình sự 37 Thời gian làm bài: 60 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

PHẦN I LÝ THUYẾT (6 điểm)

Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý

1 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự vẫn có quyền kết hôn

2 Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái phápluật do vi phạm sự tự nguyện

3 Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng

4 Vợ, chồng không chung thủy với nhau là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ mộtchồng

5 Người chưa thành niên mới được nhận làm con nuôi

6 Quan hệ vợ, chồng chấm dứt bởi quyết định tuyên bố một bên vợ, chồng mất tích

có hiệu lực của Tòa án

PHẦN II TÌNH HUỐNG (4 điểm)

Ông Lý cưới bà Nguyệt năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn Khi tổ chức lễ cưới, hai bên không vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại Điều 5,6,7 Luật HNGĐ năm 1986 Chung sống hạnh phúc đến năm 2005 thì giữa ông Lý và bà Nguyệt phát sinh mâu thuẫn do bà Nguyệt không có khả năng sinh con

Tháng 05/2005, ông Lý nộp đơn yêu cầu Tòa án huyện Q hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông và bà Nguyệt với lý do ông bà không đăng ký kết hôn

Hỏi, Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ giải quyết ông Lý và Nguyệt ly hôn hay hủy việc kết hôn của họ hay xác định hôn nhân giữa ông Lý, bà Nguyệt không có giá trị pháp

lý và không công nhận các bên có quan hệ vợ chồng? (Phân tích trên cơ sở pháp lý) Giả thiết ông Lý và bà Nguyệt tranh chấp tài sản thì tòa án phân định vấn đề này ra sao biết rằng tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ việc, ông Lý và bà Nguyệt có khối động sản chung trị giá 1,2 tỷ đồng?

GV ra đề: ThS Lê Thị Mận

61

Trang 62

ĐỀ KẾT THÚC MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Lớp: Quản trị luật 37 Thời gian làm bài: 60 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

Phần I Lý thuyết

Trả lời đúng sai, kèm theo lời giải thích, nêu cơ sở pháp lý

1 Nam, nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 01/01/2001 nếu không vi phạm điềukiện kết hôn được công nhận là vợ chồng

2 Tài sản chung của vợ chồng có thể được hình thành từ tài sản riêng của một bên

3 Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận trẻ emlàm con nuôi chung

4 Văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chỉ có hiệulực khi được công chứng

5 Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ mộtđến hai trẻ làm con nuôi

6 Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết

Phần II Bài tập

Anh A và chị B là hai anh em họ Ông ngoại của anh A và bà ngoại của chị B là hai anh em ruột Sau nhiều lần gặp gỡ, anh A và chị B phát sinh tình cảm và quyết định tiến tới hôn nhân Khi anh A, chị B cho biết dự định kết hôn, cả 2 bên gia đình đều phản đối vì giữa A, B có quan hệ họ hàng thân thích

Sự phản đối của người thân khiến anh A và chị B băn khoăn Họ không biết việc kết hôn của mình có vi phạm pháp luật HNGĐ không?

Căn cứ vào Luật HNGĐ năm 2000, anh (chị) hãy tư ấn cho anh A và chị B điều kiện kết hôn và dự định kết hôn của họ

62

Trang 63

ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Lớp: Dân sự 37 Thời gian làm bài: 60 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

PHẦN I LÝ THUYẾT (6 điểm)

Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý

1 Người đã thành niên cũng có thể không có quyền kết hôn dù thỏa mãn quy định tạiKhoản 2 Điều 9 và Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000

2 UBND cấp tỉnh là cơ quan duy nhất có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa côngdân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam

3 Nam nữ sống chung như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001

có thể được công nhận là vợ chồng dù các bên không đăng ký kết hôn

4 Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng

5 Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi

6 Quyền ly hôn của người khuyết tật nghe, nói phải được thực hiện thông qua ngườiđại diện theo pháp luật

PHẦN II TÌNH HUỐNG (4 điểm)

Ông Tín và bà Nga sống chung như vợ chồng năm 1982 (hai bên không đăng ký kết hôn dù họ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật HNGĐ 1959) Khối tài sản chung

do hai người tạo lập là căn nhà xây trên diện tích đất 200m2 tại xã VH, huyện PL, tỉnh X trị giá 3 tỷ đồng Nhà đất này do ông Tín đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu - sử dụng Ông Tín và và Nga có con chung là Tú, sinh năm 1983

Năm 1992, bà Nga mất không để lại di chúc

Năm 1999, ông Tín đưa bà Phương về chung sống như vợ chồng Ông Tín, bà Phương

có khối động sản chung là 400 triệu đồng và có con chung là Hạnh sinh năm 2001

Ngày 09/12/2002, ông Tín chết không để lại di chúc Con ông Tín là Tú khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế do các bên có quyền và nghĩa vụ liên quan không tìm được sự đồng thuận

1 Hãy xác định tính chất “hôn nhân” giữa ông Tín và bà Nga, giữa ông Tín và bàPhương trên cơ sở pháp luật

2 Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế trong tình huống trên như thếnào, tại sao?

(Yêu cầu: Xác định rõ phần di sản thừa kế của ông Tín và đối tượng được hưởng di sản của ông)

GV ra đề: ThS Lê Thị Mận

63

Trang 64

ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Lớp: Quản trị luật 35 Thời gian làm bài: 60 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

PHẦN I LÝ THUYẾT (6 điểm)

Nhận định đúng sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý

1 Người đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, tự nguyện kết hôn vàkhông thuộc các trường hợp cấm kết hôn thì có quyền kết hôn

2 Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng

ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng

3 Tiền trợ cấp mà một bên có được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợchồng

4 Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu do vợhoặc chồng thực hiện đều phát sinh trách nhiệm liên đối với bên vợ, chồng còn lại

5 Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôicon nuôi

6 Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợchồng cũng chấm dứt

PHẦN II BÀI TẬP (4 điểm)

Ông Lê Hùng và Bà Nguyễn Chéo chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1980

mà không đăng ký kết hôn Hai người có 2 con chung là An và Lan Năm 1985, ông Hùng

có quan hệ thân thiết với bà Quán Đến năm 1986 ông cùng bà Quán bỏ đi khỏi địa phương

để cùng chung sống với nhau, giữa họ có 6 con chung Năm 1989 bà chéo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 1040m2 đất Năm 2015, ông Hùng yêu cầu Tòa án chia tài sản

là 1040m2 đất của vợ chồng ông (tức ông và bà Chéo)

Bằng các quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy giải quyết yêu cầu kể trên

64

Trang 65

ĐỀ THI HẾT MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Thời gian làm bài: 60 phút Lớp: Hình sự 40 Sinh viên được sử dụng Văn bản quy phạm pháp luật

Phần I Lý thuyết (6 điểm)

Nhận định đúng/sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý

1 Trường hợp tại thời điểm kết hôn nam, nữ có sự vi phạm điều kiện kết hôn, nhưngkhi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật điều kiện kết hôn đã được thỏa mãn, một bên yêu cầu ly hôn, bên còn lại không có yêu cầu thì Tòa án giải quyết cho ly hôn

2 Việc nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽkhông làm phát sinh quan hệ vợ chồng

3 Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng khônglựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận

4 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, một bên vợ, chồng không được

tự mình định đoạt tài sản chung khi không có sự đồng ý của người còn lại

5 Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ(hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi, trẻ được nhận làm con nuôi

6 Vợ chồng không thể ly hôn khi người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Phần II Tự luận (4 điểm)

Q và L tổ chức lễ cưới và bắt đầu chung sống như vợ chồng vào tháng 1 năm 1985 Sau một khoảng thời gian chung sống với Q, vào năm 2014, L đi làm ăn xa nhà và bắt đầu chung sống như vợ chồng với cô A Trong khoảng thời gian này A sinh con là D Gia đình ông L cũng biết điều này và không ngừng khuyên giải ông về quê làm ăn sinh sống Ít lâu sau công việc làm ăn thuận lợi nên ông L đã trở về quê Không có sự hỗ trợ của ông L đời sống của cô A và cháu D vô cùng khó khăn Mặc dù cô A đã nhiều lần yêu cầu ông L cấp dưỡng cho con và mình, nhưng ông L đều từ chối

Hãy tư vấn cho cô A các thủ tục pháp lý cần thiết để cô A bảo vệ quyền lợi của mình

và cháu D

65

Trang 66

ĐỀ THI HỌC KỲ LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Lớp: Chất lượng cao 38A Thời gian làm bài: 60 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

Phần I Lý thuyết (6 điểm)

Trả lời đúng sai, kèm theo lời giải thích, nêu cơ sở pháp lý những nhận định sai

1 Người bị Tòa án ra quyết định hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được kếthôn

2 Những người sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thìkhông được pháp luật công nhận

3 Tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợpnhất của vợ chồng

4 Xuất phát từ nguyên tắc hôn nhân tự nguyện nên chỉ một bên hoặc cả hai bên hoặc

cả hai bên vợ chồng mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn của họ

5 Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn, thìTòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên

6 Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ hoặc chồng được thanh toán từ tài sản riêng củangười đó

Phần II Bài tập (4 điểm)

Anh M và chị N quen biết nhau qua những người bạn học chung lớp Anh văn Sau một thời gian tham gia các hoạt động ngoại khóa cùng các bạn, giữa M và N nảy sinh quan

hệ yêu đương Sau một thời gian duy trì mối quan hệ tình cảm thắm thiết, M và N quyết định cùng nhau xác lập quan hệ hôn nhân Anh M và Chị N gặp gỡ hai bên gia đình và trình bày nguyện vọng kết hôn với nhau Khi hai bên gia đình gặp nhau bàn chuyện kết hôn thì mới biết anh M và chị N có họ hàng gần gũi Cha của chị N là em của ông ngoại anh

M Khi quan hệ họ hàng giữa M và N được xác định, gia đình hai bên ngăn cấm không cho

Trang 67

ĐỀ THI NĂM 2016 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Lớp: Hành chính 40 Thời gian làm bài: 60 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Phần I Lý thuyết (6 điểm)

Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý?

1 Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợchồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân

2 Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền sẽ không làm phát sinhquan hệ vợ chồng

3 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản chung của vợ chồng thuộchình thức sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia được

4 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật, việc định đoạt tài sản chungnhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình chỉ cần do một bên vợ/chồng quyết định và thực hiện

5 Người không có điều kiện về kinh tế, sức khỏe không được nhận nuôi con nuôi

6 Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôidưỡng

Phần II Bài tập (4 điểm)

Ông H và bà Th kết hôn năm 1985 Hai người có con chung là A Giữa họ có khối tài sản chung trị giá 400 triệu đồng Năm 1986 ông H có quan hệ thân thiết với bà M Đến tháng 01 năm 1987 ông H và bà M bỏ đi khỏi địa phương để cùng nhau chung sống, giữa

họ có 3 con chung Năm 2015, ông H chết mà không để lại di chúc

Hãy xác định phần di sản thừa kế mà ông H để lại Biết rằng, ông H và bà M tạo dựng được khối tài sản trị giá 1 tỷ đồng và công sức đóng góp của hai người là như nhau

GV ra đề: ThS Ngô Thị Vân Anh

67

Trang 68

ĐỀ THI MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ pháp lý: Điều 5 và Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Nhận định 2 Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện

=> Nhận định Sai Không phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đều có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm

sự tự nguyện Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b, khoản

1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết hôn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam yêu cầu Tòa hủy việc kết hôn trái pháp luật

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 8; khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Nhận định 3 Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận

là vợ chồng

=> Nhận định Đúng Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc giải quyết hậu quả việc nam nữ sống chung như

vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng vẫn

có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng nếu sau đó nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định

Lưu ý, quan hệ kết hôn trong trường hợp này được xác lập kể từ thời điểm đăng ký kết hôn chứ không phải tính từ thời điểm nam nữ sống chung như vợ chồng

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

68

Trang 69

Nhận định 4 Nam nữ có thể ủy quyền cho cha mẹ mình đăng ký kết hôn

=> Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 thì trong trường hợp nam, nữ kết hôn thì nam, nữ phải trực tiếp đến đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không được ủy quyền cho người khác, nhằm đảm bảo điểu kiện tự nguyện kết hôn

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014

Nhận định 5 Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi

=> Nhận định Đúng Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên thì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi Căn

cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện được nhận con nuôi thì người được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt

Do đó, chỉ người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 và khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010

Nhận định 6 Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật

=> Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân trong trường hợp Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm quan hệ vợ, chồng chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án chứ không phải là ngày quyết định

đã chết có hiệu lực pháp luật

Căn cứ pháp lý: đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

II Phần bài tập tình huống (4 điểm)

Ông Giang và bà Lan cưới năm 1985 nhưng không đi đăng ký kết hôn Khi tổ chức lễ cưới, hai bên không vi phạm điều kiện kết hôn Đến tháng 06/2018 ông Giang và bà Lan nảy sinh mâu thuẫn do bà Lan không có khả năng sinh con nên ông Giang nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông với bà Lan với lý

do ông bà không đăng ký kết hôn Hỏi:

Câu hỏi 1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết trường hợp trên như thế nào?

Gợi ý đáp án:

Do ông Giang và bà Lan sống chung như vợ chồng với nhau từ năm 1985 đây là trường hợp hôn nhân thực tế nên mặc dù đến nay ông Giang và bà Lan chưa đăng ký kết hôn Trong trường hợp này, theo hướng dẫn tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch 2014 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Giang và bà Lan được xác nhận hai ông bà

69

Ngày đăng: 12/09/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w