1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TƯƠNG kỵ TRONG bào CHẾ và BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

17 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 149,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hoặc nhiều dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều hay hoàn toàn về tính chất vật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

  

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN

CHUYÊN ĐỀ:

TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ VÀ

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

GVBM: DS Trần Xuân Trí Sinh viên: Nguyễn Thành Tài

MSSV: 18150256 Môn: bào chế và dinh học dược 2

Lớp: 21DH01

Bình Dương, 09.11.2020

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Khái niệm

Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hoặc nhiều dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều hay hoàn toàn về tính chất vật lý, hoá học hoặc dược lý làm cho chế phẩm không đạt chất lượng về các mặt: Tính bền vững, tính đồng nhất, giảm hoặc không có hiệu lực điều trị được coi là tương kỵ

Tương kỵ thường xảy ra trong một thời gian ngắn, có khi tức thì Tương tác thường xảy ra chậm hơn, kết quả của tương tác có thể trở thành tương kỵ

2 Nguyên nhân

-Người có ý tưởng về công thức cho một dạng thuốc chỉ chú ý tới việc phối hợp nhiều dược chất, nhằm mục tiêu điều trị mà không chú ý tới tính chất lý học, hoá học của dược chất, tá dược một cách đầy đủ vì vậy có thể dẫn đến tương tác giữa dược chất với tá dược, giữa các dược chất hoặc giữa các tá dược với nhau

- Người pha chế không theo đúng quy trình sản xuất gốc và các quy trình thao tác chuẩn

- Sử dụng thuốc không theo đúng hướng dẫn

3 Kết quả của tương kỵ

Sản phẩm không đảm bảo chất lượng, cụ thể là không đạt các chỉ tiêu: Tinh khiết, an toàn và hiệu quả

4 Các loại tương kỵ thường gặp

- Vật lý

Trang 3

- Hoá học

- Dược lý

TỔNG QUAN

I Nguyên tắc khắc phục tương kỵ trong bào chế

Các biện pháp khắc phục phải không làm thay đổi tác dụng dược lý của chế phẩm, trái lại phải đảm bảo hiệu quả điều trị như mong muốn

II Biện pháp khắc phục tương kỵ trong bào chế

Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, có thể vận dụng các phương pháp chung sau đây:

- Lựa chọn trình tự pha chế, phối hợp các dược chất cũng như tá dược một cách hợp lý nhất

- Thay đổi dược chất hoặc chất phụ, tá dược, dung môi trong đơn thuốc hoặc công thức mà các thành phần này là nguyên nhân dẫn đến tương kỵ

- Bỏ bớt một số thành phần trong đơn thuốc hoặc công thức không có vai trò gì đặc biệt, lại có thể gây tương kỵ, hoặc khó khăn trong khi pha chế, sản xuất

- Sử dụng thêm các chất phụ, dung môi, tá dược không ghi trong đơn thuốc, công thức, nhằm tránh các tương kỵ có thể xảy ra

- Sử dụng các chất trung gian hoà tan hoặc chất làm tăng độ tan trong các dung dịch thuốc khi không thể hoà tan bình thường được

- Thêm các chất làm tăng tính thấm trong trường hợp cần chuyển dạng thuốc sang dạng hỗn dịch hoặc trong thành phần hỗn dịch không có chất gây thấm

- Thêm các chất nhũ hoá tỏng trường hợp cần chuyển dạng thuốc từ dung dịch sang nhũ tương hoặc trong thành phần của nhũ tương không có hoặc thiếu các chất nhũ hoá

- Thêm chất trơ để bao bọc, ngăn cách các dược chất rắn có thể xảy ra tương kỵ trong dạng thuốc bột

- Thêm acid hoặc kiềm để điều chỉnh pH của dung dịch nhằm ổn định, hạn chế các phản ứng thuỷ phân, oxy hoá khử có thể xảy ra tương kỵ Vấn đề này thường được đề cập ngay từ khi thiết kế công thức Tuy nhiên trong quá trình sản xuất vẫn cần phải lưu ý vì nguồn gốc dược

Trang 4

chất, chất phụ và dung môi sử dụng không hẳn đã có cùng nguồn gốc và được kiểm soát chặt chẽ Một thay đổi nhỏ về pH có thể dẫn đến nhiều tương tác bất lợi Có thể thấy dõ điều này khi pha chế các thuốc tiêm như: Strichnin sulfat, procain, các vitamin,… các thuốc nhỏ mắt như: Atropin, homatropin, kẽm sulfat,…

- Thêm các chất chống oxy hoá nhằm hạn chế phản ứng oxy hoá khử có thể xảy ra làm cho dược chất bị biến chất, chế phẩm giảm hoặc mất tác dụng Chẳng hạn như với thuốc tiêm adrenalin, apomorphin, vitamin C, các thuốc nhỏ mắt như sulfacetamid, sulfamethoxypyridazin, dexamethason natri phosphat…

- Thêm các chất sát khuẩn và chống nấm mốc, nhằm ngăn chặn quá trình phát triển của các vi

cơ, hạn chế tương kỵ do những nhân tố mới phát sinh trong quá trình sản xuất, bảo quản Đặc biệt cần chú ý tới các dạng thuốc như dung dịch uống, siro, dung dịch tiêm, thuốc nhỏ mũi, nhỏ mắt, gel,…

- Nếu trong trường hợp không thể áp dụng được 4 trường hợp khắc phục như trên, có thể dùng biện pháp pha chế, hoặc đóng gói riêng từng hợp chất gây tương kỵ, hướng dẫn cách dùng cho đúng

- Cuối cùng, nếu như mọi biện pháp đều không khắc phục được, hoặc điều kiện sản xuất, bảo quản không đảm bảo rằng tương kỵ đã được giải quyết thì cần sửa chữa đơn thuốc với sự đồng

ý của người kê đơn hoặc thay đổi công thức, thành phần dạng thuốc với sự thoả thuận của người, đơn vị thiết kế công thức

III Một số tương kỵ hay gặp trong bào chế

Dạng thuốc lỏng Hay gặp hiện tượng dược chất không hoà tan hết hay bị kết tủa

1 Tương kỵ vật lý

a Do phối hợp dược chất với dung môi và tá dược không phù hợp Các dược chất ít tan

hay không trong dung môi là nước: tinh dầu, menthol, long não, các sulphamid dạng acid, các chất chống viêm không steroid

Phối hợp các dược chất tan trong dung môi phân cực như các ancaloid trong dầu

Sử dụng nông độ dược chất quá cao vượt quá độ tan như natri diclofenac, elixir paracetamol…

Trang 5

Trong thành phần có nhiền dược chất tan được trong dung môi nhưng tổng lượng dược chất tan vượt quá nồng độ bão hoà hay gặp trong các đơn potio

Biện pháp khắc phục hiện tượng tương kỵ vật lý trong chất lỏng như đã nêu ở phần phương pháp chung , tuy nhiên tuỷ theo trường hợp cụ thể, dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tế để giải quyết như:

Sử dụng dung môi hỗn hợp: Ví dụ như pha dung dịch tiêm natri phenobarbital trong dung môi

là nước Độ tan của natri phenobarbital trong nước là 1/3 Nhưng thuốc này dẽ bị thuỷ phân khi tiết trùng, bảo quản sau 4 tuần nồng độ dược chất đã giảm đi 7% nên hiệu que điều trị cũng giảm theo Để khắc phục hiện tượng trên, người ta sử dụng dung môi hỗn dịch với một tỷ lệ thích hợp propylen glycol hay propylen glycon và alcol ethylic Trong các hỗn dịch dung môi trên sự thuỷ phân của natri phenobarbital xảy ra chậm hơn, chế phẩm giữ được hiệu quả điều trị trong thời gian bảo quản

Sử dụng chất điện hoạt làm tăng độ tan Pha dung dich polyvitamin uống hay tiêm

Sử dụng các chất làm tăng độ tan khác Pha dung dịch tiêm calci gluconat 10%

Thêm các chất làm tăng tính thấm

Điều chỉnh pH nhằm ổn định, hạn chế các phản ứng thuỷ phân, oxy hoá khử Sản xuất các ancaloid tiêm, nhỏ mắt

Sử dụng các chất chống oxy hoá

- Sử dụng các chất sát khuẩn, chống nấm mốc

b Do các chất keo bị ngưng kết hay đông vón

Do trong đơn thuốc chứa dược chất ở thể keo hay tá dược thể keo nếu có chất điện giải với nồng độ cao sẽ gây tương kỵ làm đông vón dược chất hay tá dược Trường hợp này chỉ cần thay thế chất điện giải mạnh bằng một chất phụ hay tá dược thích hợp Pha protacgol 3% trong nước sinh lý 0,9% sẽ bị tủa nhưng pha trong nước cất pha tiêm sẽ tốt hơn do thuốc không bị tủa

2 Dạng thuốc rắn (Cốm, bột, viên nén, viên nang)

Trang 6

Chủ yếu là tương kỵ vật lý Có tương kỵ vật lý trong dạng bột, thuốc sẽ chuyển từ thể bột tơi khô sang dạng ẩm ướt, nhão hay đóng bánh Có 3 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên:

- Do trong thành phần có dược chất háo ẩm mạnh lại gặp điều kiện môi trường thuận lợi khi bào chế

- Do các dược chất kết tinh ngậm nhiều phân tử nước

- Do các dược chất tạo hỗn hợp ơtecti ẩm nhão hay lỏng ở nhiệt độ thường: Khi phối hợp

2 chất rắn với nhau theo một tỷ lệ nhất định, có trường hợp tạo một hỗn hợp mới có độ nóng chảy thấp hơn của từng thành phần

3 Tương kỵ hóa học

a Phản ứng trao đổi:

Xuất hiện vẩn đục , kết tủa trong dung dịch do:

- Phản ứng trao đổi ion: Khi phối hợp các muối tan có các kim loại kiềm thổ: Ca, Mg… với các muối tan khác carbonat, sulphat, phosphat Cách khắc phục:

+ Tăng thêm lượng dung môi một cách thích hợp để hoà tan hợp chất mới tạo thành do phản ứng trao đổi

+ Thay thế một trong số các dược chất có thể tham gia vào phản ứng trao đổi bằng các dược chất khác có tác dụng dược lý tương tự nhưng không gây tương kỵ

+ Nếu không áp dụng được 2 biện pháp trên nên chế thành 2 dung dịch riêng để đảm bảo hiệu quả điều trị

- Phản ứng trao đổi phân tử: Gặp khi thiết lập công thức phối hợp các muối kiềm của acid hữu

cơ yếu: acid barbituric, benzoic, salicylic, kháng sinh có tính acid, chế phẩm màu mang tính acid …với các acid mạnh: boric, hydrocloric, sulfuric… Có thể khắc phục: Điều chỉnh pH hay thay thế dược chất có tính acid bằng một dược chất khác trung tính có tác dụng dược lý tương tự

b Phản ứng kết hợp

Trang 7

Thuốc cũng bị vẩn đục hay kết tủa Gặp khi phối hợp tanin hay chế phẩm bào chế có nhiều tanin (cao thuốc, cồn thuốc, siro thuốc chế từ dược liệu giàu tanin như kola, búp ổi, vỏ măng cụt….) với các nhóm dược chất: các muối ancaloid, glycozid, muối chứa ion kim loại kiềm thổ Biện pháp khắc phục: acid hoá môi trường với các acid thích hợp Các tanat ancaloid, tanat glycozid tan trong môi trường alcol ethylic, hay glycerin

c Do quá trình oxy hoá khử

Do phối hợp trong cùng mọt chế phẩm các chất có khả năng oxy hoá với các chất khử hay dược chất dế bị oxy hoá do tá dược và môi trường

Quá trình xảy ra có thể nhanh chóng hay từ từ nên sẽ làm thay đổi tính chất của chế phẩm Biện pháp khắc phục:

- Tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa 2 dược chất, hay dược chất với tá dược có tính khử với dược chất hay tá dược dễ bị oxy hoá và ngược lại

- Thay thế các hợp phần trong đơn hay công thức có khả năng gây tương kỵ

- Đưa thêm vào thành phần chất có khả năng chống oxy hoá không có tác dụng dược lý riêng

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới nhằm hạn chế tới mức tối đa quá trình oxy hoá khử

d Phản ứng thuỷ phân.

Phản ứng thuỷ phân trong dược chất có thể kéo theo cơ chế ion hay phân tử trong điều kiện nhất định, nhất là khi gặp nước, hơi nước, môi trường kiềm, các mem làm chế phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hay bị vẩn đục, kết tủa và hoá học, giảm nồng độ thuốc, tăng các sản phẩm của phản ứng thuỷ phân

IV Kết quả nghiên cứu.

I Thuốc viên bao đường Hipolten.

 Hipolten là thuốc gì?

Trang 8

Hipolten, đến từ nhà sản xuất Công ty Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương, sẽ giúp điều các rối loạn đường tiêu hóa như là đau bụng, đầy hơi, đi ngoài có dính máu, chất nhầy ở niêm mạc ruột, viêm đại tràng cấp tính và mãn tính, do đó nhờ sử dụng thuốc mà sức khỏe được ổn định trở lại

 Công dụng - Chỉ định của Hipolten:

- Dùng trong các trường hợp lỵ Amip: đau quặn bụng, đầy hơi đi ngoài phân không thành

khuôn, có dính máu, chất nhầy ở niêm mạc ruột, mót rặn muốn đi ngoài liên tục

- Viêm đại tràng cấp tính.

- Viêm đại tràng mãn tính.

 Cách dùng - Liều dùng của Hipolten:

Người lớn: uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 - 3 lần Có thể dùng điều trị dài ngày mà không gây ra các tác dụng phụ

Trẻ em : uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 - 3 lần

 Tác dụng không mong muốn:

- Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Hipolten cũng có

thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

- Bệnh nhân cảm thấy nôn nao, nôn mửa, đầy hơi trướng bụng, có thể gây ỉa chảy hoặc

táo bón

- Có thể gặp tình trạng dị ứng ngứa ngáy khó chịu, nổi ban đỏ.

 Bảo quản thuốc:

Người bệnh nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, không để ánh sáng chiếu vào, thuốc được bảo quản trong vỉ, khi dùng mới lấy ra

Người bệnh nên lưu ý kiểm tra hạn dùng của thuốc,không nên dùng các thuốc đã hết hạn hoặc không rõ xuất xứ, nguồn gốc cũng như hạn dùng, tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra

Bệnh nhân cũng nên để ý đến bên ngoài của viên thuốc, không để tình trạng chảy nước hay biến dạng với viên thuốc, gặp trường hợp như vậy không nên dùng nữa

 Lưu ý trước khi dùng Thuốc Hipolten 100mg:

Trang 9

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ Cẩn trọng sử dụng cho trẻ

em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc

 Lưu ý dùng Thuốc Hipolten 100mg trong thời kỳ mang thai:

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi ) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định

 Lưu ý dùng thuốc Thuốc Hipolten 100mg trong thời kỳ cho con bú:

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa

mẹ Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn

sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

 Dược lý và cơ chế tác dụng:

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Hipolten 100mgchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không

có kiến thức chuyên môn

 Tương tác Thuốc Hipolten 100mg với thực phẩm, đồ uống:

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Hipolten 100mg cùng thức ăn, rượu và thuốc lá

 Tương kỵ của thuốc hipolten:

Thuốc viên bao đường Hipolten có thành phần hoạt chất cao Mộc hoa trắng là thuốc tiêu hóa có tác dụng chữa trị chứng viêm đại tràng cấp và mãn tính, các chứng lỵ amip như đau bụng, đi ngoài liên tục, đầy hơi, phân dính máu

Trang 10

 Cách khắc phục trong bào chế:

Hiện tại¸ do thuốc có thành phần hoạt chất không đúng nên chưa có cách khắc phụ nên các cơ

sở y tế công lập trực thuộc ngành, các cơ sở y tế ngoài công lập, doanh nghiệp kinh doanh thuốc, cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn khẩn trương rà soát, thu hồi lô thuốc viên bao đường Hipolten (Mộc hoa trắng 500mg) bị đình chỉ lưu hành

Phòng Y tế các quận, huyện, thị xã thông báo đến cơ sở hành nghề trên địa bàn quản lý; tiến hành kiểm tra, giám sát việc thu hồi của cơ sở có kinh doanh, sử dụng loại thuốc bị đình chỉ lưu hành trên

II Pyvasart HCT 80/12.5

 Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch

 Dạng bào chế: Viên nén bao phim

 Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên

 Chỉ định:

- Điều trị tăng huyết áp.

- Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.

 Liều lượng - Cách dùng:

Liều khởi đầu: 1 viên nén (160 mg – 25 mg) mỗi ngày một lần

Liều duy trì: chỉnh liều dùng khi cần thiết (mỗi 1-2 tuần) đến liều tối đa 2 viên (320 mg-50 mg) uống mỗi ngày một lần

 Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

 Tác dụng phụ:

 Tác dụng phụ nghiêm trọng như:

- Đau mắt, vấn đề về thị giác;

- Cảm giác mất ý thức;

Trang 11

- Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;

- Suy nhược, tăng khát nước, chán ăn, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc đánh trống ngực;

- Sưng tấy, tăng cân, cảm thấy hơi thở ngắn;

- Vàng da (hoặc mắt);

- Khô miệng, tăng khát nước, buồn ngủ, cảm giác bồn chồn, lẫn lộn, đi tiểu nhiều, nhịp

tim nhanh, ngất xỉu hoặc động kinh (co giật)

- Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

- Đau bụng, tiêu chảy;

- Đau lưng;

- Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi, chóng mặt;

- Phát ban da;

- Nghẹt mũi, đau họng;

- Ho khan.

 Chú ý đề phòng:

Lưu ý trước khi dùng

Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú…

Lưu ý dùng thuốc Meyervasid F khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy

cơ dùng thuốc khi đang mang thai

Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)

 Thông tin thành phần Valsartan:

 Dược lực:

Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng

áp lực mạch trực tiếp Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron

Ngày đăng: 11/09/2021, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w