1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG mại THEO QUY ĐỊNH của WTO (TRADE REMEDIES)

47 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 490,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sửa đổi cơ bản đối với các quy định về AD trong Vòng đàm phán Uruguay Nhóm các nước thường xuyên sử dụng các biện pháp AD Mỹ và EU… Nhóm các nước thường xuyên bị áp dụng AD, Nhật

Trang 1

CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI

THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO

(TRADE REMEDIES)

Trang 2

NỘI DUNG

1 Tổng quan về các biện pháp khắc phục thương mại

2 Luật WTO về chống bán phá giá

3 Luật WTO về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

4 Luật WTO về tự vệ thương mại

5 Các Biện pháp khắc phục thương mại và cơ chế giải

quyết tranh chấp của WTO

Trang 3

Vấn đề 1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI

1 Khái quát về các Biện pháp khắc phục thương mại trong WTO

2 Giới thiệu về các BPKPTM trong pháp luật Hoa Kỳ và EU

3 Pháp luật Việt Nam về các BPKPTM

Trang 4

Vấn đề 1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI

Tự do hóa thương mại Vs Bảo vệ sản xuất trong nước

 Hàng NK giá rẻ kẻ thù của ai?

 Hàng NK giá rẻ có phải cạnh tranh

Trang 5

Vấn đề 1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI

1 Các Biện pháp khắc phục thương mại:

Chống bán phá giá (Anti – Dumping) Chống trợ cấp (Anti – Subsidy)

Tự vệ thương mại (Safeguards)

Trang 7

Những sửa đổi cơ bản đối với các quy định về AD

trong Vòng đàm phán Uruguay

Nhóm các nước thường xuyên sử dụng các biện pháp AD (Mỹ và EU…)

Nhóm các nước thường xuyên bị áp dụng AD, (Nhật Bản, Singapore, Brazil và các nước XK

khác)

Muốn làm rõ hơn các NT để làm cho việc áp dụng các biện pháp AD trở nên khó khăn hơn, và để loại bỏ những thông lệ mà họ cho là lạm

Đưa những thông lệ đã tồn tại của họ

thành các nguyên tắc trong ADA và làm

cho việc áp dụng các biện pháp AD trở

Trang 8

Hiệp định ADA

Hiệp định SCM

Hiệp định SA

Các hiệp định về các biện pháp “khắc phục thương

mại” (“trade remedies”) của WTO

Trang 9

 ADA => k/n một sản phẩm bị coi là bán phá giá; các điều kiện áp thuế AD; tư cách

nguyên đơn; các vấn đề liên quan đến điều tra AD; cam kết giá; xác định mức thuế AD; thời hạn áp dụng AD; …

 Khoản 1 Điều 2 ADA: Một sản phẩm sẽ bị coi là bán phá giá nếu giá XK (EP) của

sản phẩm được XK từ nước này sang nước khác thấp hơn giá trị thông thường (NV)

của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước XK theo các điều kiện thương mại thông thường

X = NV – EP Nếu X > 0  có hiện tượng bán phá giá

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 10

- Cách tính EP (Điều 2.3 ADA):

+ Cách 1: giá trong giao dịch mua bán giữa nhà XK và nhà NK;

+ Cách 2: giá bán sản phẩm NK đó cho người mua độc lập đầu tiên tại nước NK hoặc một trị giá tính toán trên cơ sở hợp lý do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Cách tính NV:

+ Cách 1: giá bán của sản phẩm tại thị trường nước XK;

+ Cách 2: dựa trên giá XK của sản phẩm tương tự XK sang nước thứ ba;

+ Cách 3: Tổng hợp giá thành sản xuất, các chi phí có liên quan cùng với lợi nhuận tối thiểu của nhà SX và nhà XK

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 11

- Biên độ phá giá (Margin of Dumping): là khoảng chênh lệch giữa EP và NV, được tính theo tỉ lệ phần trăm giá EP.

BĐPG = (NV – EP)/EP x 100%

- Sự tác động của Quy chế Nền kinh tế phi thị trường (NME), theo PL của một số nước (như US, EU, …), đối với việc tính toán NV => ảnh hưởng đến kết quả tính biên

độ phá giá (Vụ cá basa của VN 2001).

- Phương pháp tính biên độ phá giá “quy về 0” (“zeroing”) theo PL US cũng tạo ra

những tranh chấp trong QHTMQT (US-Shrimp - DS 404, 2010).

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 12

- Các điều kiện áp thuế AD (Điều 5.2 ADA):

“nghiêm trọng” (“serious injury”), không được hướng dẫn trong ADA, mà trong án lệ

“Ngưỡng” xác định tính “đáng kể”/“nghiêm trọng” của thiệt hại mang tính tương đối, tùy thuộc vào tình hình KT, thậm chí sức ép chính trị, ở tùy từng nước, tùy từng thời điểm áp dụng PL.

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 13

- Tư cách nguyên đơn:

+ Các nhà SX ủng hộ việc áp thuế AD phải chiếm trên 50% sản lượng của các nhà

SX bày tỏ ý kiến (ủng hộ hoặc phản đối việc áp thuế AD); và

+ Các nhà SX ủng hộ việc áp thuế AD phải chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng của toàn ngành SX nội địa.

- Các trường hợp chấm dứt điều tra bán phá giá:

+ Thứ nhất: Biên độ phá giá dưới 2%; hoặc

+ Thứ hai: Kim ngạch NK hàng bán phá giá dưới 3% tổng lượng NK sản phẩm tương tự.

Tuy nhiên, điều tra vẫn có thể được tiến hành, nếu tổng cộng hàng NK của một số nước chiếm trên 7% tổng khối lượng NK, cho dù lượng hàng NK từ mỗi nước chiếm dưới 3% tổng khối lượng NK nói trên.

+ Thứ ba: Thiệt hại không đáng kể.

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 14

- Cam kết giá (Price Undertaking): Điều 8 ADA

+ Là hành vi tự nguyện của nhà XK cam kết tăng giá hoặc ngừng XK phá giá vào thị trường đang điều tra;

+ Được phép tiến hành khi cơ quan có thẩm quyền của nước NK đã có quyết định

sơ bộ khẳng định có việc bán phá giá và có thiệt hại do việc bán phá giá gây ra;

+ Biện pháp cam kết giá phải được cơ quan điều tra chấp nhận.

- Xác định mức thuế AD: Điều 9 ADA

+ Thuế AD do cơ quan có thẩm quyền của nước NK xác định;

+ Thuế AD được xác định cho từng nhà XK một cách hợp lý;

+ Biện pháp AD thường được quy định là áp thuế NK bổ sung lên sản phẩm bị coi

là bán phá giá;

+ Mức thuế AD không được vượt quá biên độ phá giá.

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 15

- Thời hạn áp dụng và việc xem xét lại thuế AD:

+ Thời hạn áp dụng thuế AD:

# Tối đa 5 năm kể từ khi được áp dụng;

# Có thể áp dụng tiếp tục (sau 5 năm) nếu có cơ sở hợp lý.

+ Thời hạn tiến hành rà soát:

# Rà soát hàng năm;

# Rà soát cuối kỳ (“sunset review”, hay “điều khoản hoàng hôn”).

Khái quát về Hiệp định chống bán phá giá (ADA)

Trang 16

- SCM => k/n trợ cấp; các loại trợ cấp; quy định các điều kiện về nội dung và thủ tục của việc áp dụng các biện pháp đối kháng; quy định việc dành đối xử S&D cho các DCs; …

- SCM áp dụng đối với cả hàng công nghiệp và hàng nông nghiệp

- SCM chỉ áp dụng đối với các “trợ cấp cá biệt” cho một DN hoặc ngành KT hoặc nhóm DN hoặc nhóm ngành KT Vì chỉ có trợ cấp “cá biệt” gây bóp méo TM Những

“trợ cấp phổ biến” trên diện rộng cho tất cả mọi đối tượng sẽ không gây bóp méo

TM, do đó không bị điều chỉnh bởi SCM.

Khái quát về Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng

(SCM)

Trang 17

- Điều 1 SCM -> việc chứng minh một hành vi là “trợ cấp” (“subsidy”) phải đáp ứng

đồng thời 3 yếu tố sau đây:

+ Chi một khoản tài chính (VD: cấp vốn, cho vay, bảo lãnh các khoản vay, khuyến khích về thuế, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, mua hàng hóa, …)

+ Người chi tiền: Chính phủ hoặc bất kỳ cơ quan công quyền nào trên lãnh thổ của một thành viên (kể cả DN Nhà nước) -> Hỗ trợ của Chính phủ

+ Đem lại lợi ích (“benefit”)

Khái quát về Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng

(SCM)

Trang 18

Hỗ trợ của Chính phủ

• Dễ xác định trong trường hợp trợ cấp dưới hình thức các Chương trình ưu đãi thuế

và ổn định thu nhập của Chính phủ

• Hỗ trợ tài chính có thể được Chính phủ thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua

các chủ thể dưới sự chỉ đạo của Chính phủ

Trang 19

Khoản lợi ích mà người thụ hưởng trợ cấp được hưởng

• Trường hợp hỗ trợ thuế (tax programmes)

 Khoản lợi ích được xác định là phần thuế được miễn hoặc giảm

 Nếu nhà SX không phải chịu loại thuế liên quan thì coi như họ thu được khoản lợi

ích từ việc miễn/giảm thuế này

• Trường hợp hỗ trợ tín dụng (ngân hàng cho vay) (loan programmes)

 Nhà SX nhận được khoản lợi ích bằng khoản chênh lệch giữa lãi suất được vay và lãi

suất trên thị trường

• Trường hợp tài trợ (grants)

 Khoản lợi ích được xác định là tổng lượng tiền phân bổ trên tổng tài sản chưa hết

khấu hao của Cty nhận hỗ trợ

Trang 20

Xác định “tính cá biệt”

• Để bị xem là trợ cấp bị cấm, khoản trợ cấp phải “cá biệt”, tức là:

 Đối tượng thụ hưởng là những ngành SX, những Cty cụ thể, cá biệt (không phải tất cả)

 “Cá biệt” về pháp lý: khi luật có hạn chế rõ ràng đối tượng thụ hưởng trợ cấp

 “Cá biệt” trên thực tế: Quy định pháp luật về đối tượng thụ hưởng trợ cấp có thể là

chung cho mọi đối tượng, nhưng trên thực tế chỉ một số cty, ngành SX nhất định là được hưởng

 Việc xác định khoản trợ cấp có “cá biệt” hay không mang tính chủ quan rất lớn

• Nếu khoản trợ cấp liên quan đến XK hoặc thay thế hàng NK thì sẽ tự động bị coi là “cá biệt”

• “Cá biệt” (“specificity”) => Có 4 đối tượng:

 DN cá biệt

 Ngành SX cá biệt

 Khu vực địa lý cá biệt

 Trợ cấp bị cấm: trợ cấp cho hàng xuất khẩu hoặc hàng sử dụng đầu vào nội địa

Trang 21

- Các loại trợ cấp: Trợ cấp bị cấm và trợ cấp có thể bị kiện Không còn quy định về loại trợ cấp “đèn xanh” (“green light”) - trợ cấp không bị kiện (quy định này chỉ tồn tại từ 1/1/1995 đến 31/12/1999)

+ Trợ cấp bị cấm (“Prohibited Subsidies”): Điều 3 SCM => trợ cấp bị cấm bao gồm 2 loại:

# Trợ cấp dựa trên kết quả xuất khẩu (“trợ cấp xuất khẩu” ) => Phụ lục của SCM.

# Trợ cấp dựa trên việc ưu tiên sử dụng hàng nội địa hơn so với hàng nhập khẩu (“trợ cấp hàm lượng nội địa”)

Theo quy định của WTO, các DCs có GDP dưới 1.000 USD/người/năm vẫn được

phép áp dụng các loại Trợ cấp bị cấm Tuy nhiên, trên thực tế, khi gia nhập WTO, VN

không được hưởng lợi từ quy định này

Khái quát về Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng

(SCM)

Trang 22

+ Trợ cấp có thể bị kiện (“Actionable Subsidies”): Hầu hết các loại trợ cấp, (VD: trợ cấp sản xuất), thuộc diện trợ cấp có thể bị kiện Trợ cấp có thể bị kiện là trợ cấp không bị cấm, nhưng có thể bị kiện hoặc bị áp dụng biện pháp đối kháng, nếu các trợ

cấp này gây tác động xấu cho lợi ích của thành viên khác.

Có 3 loại tác động xấu:

# Gây thiệt hại cho ngành công nghiệp trong nước

# Gây thiệt hại “nghiêm trọng”

# Làm vô hiệu hoặc suy yếu các lợi ích có được từ GATT 1994

- Hình thức của các biện pháp đối kháng (chống trợ cấp XK): chủ yếu là áp thuế đối kháng ( CVD ) dưới dạng thuế NK bổ sung đối với mặt hàng bị xác định là có trợ cấp

XK (tương tự như thuế AD)

Khái quát về Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng

(SCM)

Trang 23

Phương pháp tính CVD rate cơ bản

Khoản lợi ích/Doanh số bán hàng = Mức thuế đối kháng (thuế chống trợ cấp)

Trang 24

 SA -> k/n biện pháp tự vệ; các điều kiện, thủ tục, thời hạn áp dụng biện pháp tự

vệ; các loại biện pháp tự vệ có thể được áp dụng; …

NK tăng đột ngột (“unforeseen”), gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp trong nước, nước NK được phép tạm thời hạn chế NK mặt hàng đó, bằng cách tăng thuế NK cao hơn mức thuế quan ràng buộc, hoặc áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng, trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc MFN.

 Việc áp dụng Điều XIX GATT và SA là trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc mở cửa thị trường (MA), nguyên tắc thương mại công bằng (FT) Do đó, Điều XIX GATT

còn được gọi là “điều khoản giải thoát” (“escape clause”).

Khái quát về Hiệp định tự vệ (SA)

Trang 25

Mục đích của biện pháp tự vệ: Không giống biện pháp AD và biện pháp CVD - được áp dụng để chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và bóp méo cạnh tranh, biện pháp tự vệ được sử dụng để chống lại những hành vi TM công bằng, những hành vi không trái quy định PL Mục đích của biện pháp tự vệ là bảo

hộ tạm thời ngành SX trong nước, để ngành này có đủ thời gian điều chỉnh trước sức ép cạnh tranh

với TMDV hay SHTT.

Khái quát về Hiệp định tự vệ (SA)

Trang 26

- Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ: Điều 2, Điều 4:1, Điều 4:2; Điều 5 SA

+ Số lượng hàng NK gia tăng đột ngột, tuyệt đối hoặc tương đối (Điều 2 SA);

+ Gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho nhà sản xuất mặt hàng tương tự hoặc mặt hàng cạnh tranh trực tiếp (Điều 2 SA);

+ Số lượng hàng NK gia tăng đột ngột là nguyên nhân cơ bản dẫn tới thiệt hại

nghiêm trọng đối với ngành công nghiệp trong nước (Điều 4:2 SA) Sẽ không được áp dụng biện pháp tự vệ, nếu thiệt hại của ngành công nghiệp trong nước có nguyên nhân

từ những yếu tố không phải là gia tăng số lượng hàng NK (VD: giảm cầu đối với mặt hàng đó)

Theo Điều 5 SA, biện pháp tự vệ sẽ chỉ được áp dụng:

+ Ở mức độ cần thiết nhằm ngăn chặn hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng và tạo thuận lợi cho việc điều chỉnh năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất trong nước; và + Trên cơ sở nguyên tắc MFN.

Khái quát về Hiệp định tự vệ (SA)

Trang 27

- Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ: Điều 7 SA

+ Thời hạn tối đa: 8 năm Đối với các DCs, thời hạn này là 10 năm

+ Quy định về “điều khoản hoàng hôn” (“sunset clause”) tương tự như ADA và SCM

Khái quát về Hiệp định tự vệ (SA)

Trang 28

- Bồi thường thiệt hại thương mại khi áp dụng biện pháp tự vệ: Điều 8 SA

+ Nếu một thành viên WTO cần phải áp dụng biện pháp tự vệ, thì phải “bồi thường” thiệt hại TM thỏa đáng cho các thành viên khác bị tác động bất lợi về lợi ích

TM bởi biện pháp tự vệ “Bồi thường” được hiểu là sự nhượng bộ dưới dạng giảm thuế quan đối với một hoặc nhiều mặt hàng khác của thành viên khác bị tác động bất lợi về lợi ích TM.

+ T/s phải bồi thường? Biện pháp tự vệ chính là một trong những ngoại lệ của các nguyên tắc tự do hoá TM, do đó biện pháp tự vệ không phải là một công cụ miễn phí trong tay nước NK, mà là một công cụ “phải trả tiền”.

+ Nếu hai bên không đạt được thỏa thuận về bồi thường thỏa đáng, thì nước XK

có thể hành động “trả đũa” “Trả đũa” được hiểu là sự rút nhượng bộ hoặc nghĩa vụ khác cho nước áp dụng biện pháp tự vệ Tuy nhiên, không được thực hiện quyền “trả đũa” trong thời hạn 3 năm kể từ khi biện pháp tự vệ có hiệu lực, nếu biện pháp tự vệ

Khái quát về Hiệp định tự vệ (SA)

Trang 29

SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA AD-CVD-SG

• Áp dụng ngay cả khi hoạt động

thương mại diễn ra lành mạnh

Trang 30

Giới thiệu về các biện pháp khắc phục thương mại

trong pháp luật Hoa Kỳ

• Legislation: Đạo luật Thuế quan 1930, sửa đổi

• Regulations: 19 CFR 351

Các quy định cơ bản của pháp luật Hoa Kỳ về AD

Trang 31

Các cơ quan có thẩm quyền

• Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC)

-Là một bộ phận trong nội các của Tổng thống, do các chính khách được bổ nhiệm lãnh đạo

-Chịu trách nhiệm khởi xướng điều tra chính thức các vụ kiện AD và CVD

-Chịu trách nhiệm tính toán mức độ phá giá/trợ cấp (điều tra phá giá, trợ cấp)

• Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (ITC)

- Là một cơ quan độc lập, là cơ quan “bán tư pháp” Liên bang, được Nghị viện Mỹ thành lập năm 1916.

-Bao gồm 6 Ủy viên Theo luật, có 3 Ủy viên thuộc đảng Dân chủ, 3 Ủy viên thuộc đảng Cộng hòa.

-ITC có trách nhiệm điều tra các vấn đề thương mại; điều tra thiệt hại trong các vụ kiện

AD, IPR liên quan đến hàng NK, cập nhật cho Lộ trình Thuế quan Hài hoà của Mỹ và một

số nhiệm vụ khác => Chịu trách nhiệm xác định liệu ngành SX nội địa có bị thiệt hại do

Trang 32

Yêu cầu đối với đơn kiện: Thiệt hại “đáng kể”

• ITC chịu trách nhiệm xác định xem có phải ngành SX trong nước đang chịu

thiệt hại “đáng kể” hay bị đe doạ chịu thiệt hại “đáng kể” do tác động của loại hàng hoá NK đang bị cáo buộc bán phá giá hay không

• DOC sẽ kiểm tra xem liệu đơn kiện có cung cấp đủ bằng chứng về thiệt hại

“đáng kể” hay đe doạ gây thiệt hại “đáng kể” hay không

Trang 33

Vai trò của DOC và ITC trong quy trình AD

• DOC và ITC ra quyết định độc lập.

• DOC quyết định có phá giá xảy ra không và xảy ra ở mức độ nào.

• ITC quyết định liệu ngành SX trong nước, mà đang cạnh tranh với sản phẩm bị cáo

buộc bán phá giá, có bị thiệt hại “đáng kể” hoặc bị đe dọa gây thiệt hại “đáng kể” hay không.

Ngày đăng: 05/08/2021, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w