Trêng hîp b»ng nhau c¹nh – gãc – c¹nh c.g.c Ta thừa nhận tính chất cơ bản sau: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam g[r]
Trang 2HÌNH HỌC 7
Tuần 13 Tiết 25 Ngày dạy: 8/11/2013
GV: PHẠM HỮU THÂN
Trang 3Mục tiêu
*Kiến thức:
Học sinh nắm vững trường hợp bằng nhau cạnh –
góc – cạnh của hai tam giác Vẽ được một tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa
*Kỹ năng:
Học sinh vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau (c.g.c)
*Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, đo đạc, tư duy toán học
Trang 4Kiểm tra bài cũ
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh – cạnh – cạnh?
Cho hình vẽ Tính góc E?
B
A
D
450
Xét ∆ABC và ∆DEF có
AB = DE; BC = EF; AC = DF Do đó ∆ABC = ∆DEF (c.c.c) Suy ra: B = E = 450
Trang 5F E
C B
A
Bổ sung thêm điều kiện để hai tam giác sau
bằng nhau
Trang 6Bài 4.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH – GÓC – CẠNH (c.g.c)
1 Vẽ tam giác biết hai cạ
nh và góc xen giữa:
2 Trường hợp bằng nhau cạn
h – góc – cạnh:
3 Hệ quả:
Bài toán: Vẽ tam giác
ABC biết AB = 2 cm,
BC = 3 cm, B = 700
Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = A’B’, B = B’ , BC = B’C’
thì ∆ABC = ∆A’B’C’(c.g.c)
Trang 71 VÏ tam gi¸c biÕt hai c¹nh vµ gãc xen giữa:
a Bµi to¸n 1: VÏ ABC biÕt AB = 2cm, B = 700 , BC = 3cm
Gi¶i Bước 1: Vẽ gĩc xBy = 70 0
Bước 2: Trên tia Bx
lấy điểm A: BA = 2cm
Trên tia By lấy điểm C: BC = 3cm.
b Bµi to¸n 2: VÏ thªm A’B’C’ biÕt A’B’ = 2cm, B’ = 700,
B’C’ = 3cm Hãy đo để so sánh AC và A ’ C ’.
x
A
3cm
2cm
y
70 0
)
Lưu ý: Ta gọi gĩc B là gĩc xen giữa hai cạnh AB và BC Khi nĩi hai cạnh và gĩc xen giữa, ta hiểu gĩc này là gĩc ở vị trí xen giữa hai cạnh đĩ.
Trang 81 VÏ tam gi¸c biÕt hai c¹nh vµ gãc xen giữa:
a Bµi to¸n 1: VÏ ABC biÕt AB = 2cm, B = 700 , BC = 3cm
Gi¶i
A
3cm
2cm
70 0 )
Gi¶i
Bước 1: Vẽ gĩc xBy = 70 0
Bước 2: Trên tia Bx lấy điểm A: BA = 2cm
Trên tia By lấy điểm C: BC = 3cm.
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AC, ta được ABC
A ’
3cm
2cm
70 0 )
Đo, ta thấy AC = A ’ C’
b Bµi to¸n 2: VÏ thªm A’B’C’ biÕt A’B’ = 2cm, B’ = 700,
B’C’ = 3cm Hãy đo để so sánh AC và A ’ C ’.
Dựa vào trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác, em hãy so sánh
ABC và A’B’C’ ?
Vậy ABC = A’B’C’ (c.c.c) vì cĩ AB = A’B’, BC =B’C’ , AC = A’C’
Em hãy rút ra kết luận về hai tam giác cĩ hai cặp cạnh
và một cặp gĩc xen giữa bằng nhau từng đơi một?
Trang 92 Tr êng hîp b»ng nhau c¹nh – gãc – c¹nh ( c.g.c)
giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Ta thừa nhận tính chất cơ bản sau:
Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’
có: AB = A’B’, B = B’
BC = B’C’
thì
∆ABC = ∆A’B’C’(c.g.c)
Trang 10?2
Hình 80
VËy ∆ACB = ∆ACD (c.g.c)
Gi¶i Xét ∆ACB và ∆ACD có:
CB = CD (gt)
AC là c¹nh chung
2 Tr êng hîp b»ng nhau c¹nh – gãc – c¹nh (c.g.c)
ACB = ACD (gt)
∆ACB có bằng ∆ACD không?
Hai tam giác trên hình 80 có
bằng nhau không? Vì sao?
GT
KL
∆ACB ; ∆ACD
CB = CD ACB = ACD
Trang 11Cho ABC và DEF nếu A = 90 0 và D = 90 0
Để hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh thì cần thêm điều kiện gì?
Từ kết quả trên em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh áp dụng vào tam giác vuông?
Trang 12Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này
kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
3 Hệ quả
(Hệ quả cũng là một định lí, nó đ ợc suy ra trực tiếp
từ một định lí hoặc một tính chất đ ợc thừa nhận)
∆ABC và ∆DEF có:
AB = DE
A = D = 90 0
AC = DF
Trang 13Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = A’B’, B = B’ , BC = B’C’
thì ∆ABC = ∆A’B’C’(c.g.c)
Trang 14Bài tập 24 (SGK)
Vẽ tam giác ABC, biết A = 900, AB = AC = 3 cm Sau
đó đo các góc B và C
3 cm
Giải
Đo các góc B và C ta được:
Trang 15Bài tập 25 (SGK)
Trên mỗi hình 82, 83, 84 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Hình 82 Hình 83 Hình 84
Trang 16Hình 82 Hình 83 Hình 84
Bài tập 25 (SGK)
Xét ∆ADB và ∆ADE
có : AB = AE
A1 = A2
AD là cạnh chung
Vậy ∆ADB = ∆ADE
(c.g.c)
Xét ∆GKI và ∆KGH
Vậy ∆GKI = ∆KGH
(c.g.c)
∆MNP không bằng ∆MQP vì:
NP = PQ
M1 = M2
(góc M 1 , góc M 2 không ở vị trí xen giữa hai cạnh )
có : KI = GH GKI = KGH
GK là cạnh chung
MP là cạnh chung
Trang 17Dặn dò:
-Nắm chắc các bước vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa
-Học thuộc tính chất và hệ quả trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh
-Làm các bài tập: 26 (SGK trang 118 – 119)
-Xem phần luyện 1 (SGK trang 119 – 120)